|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8495/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 20
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ TÂN BIÊN, TỈNH TÂY
NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy
chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
238/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Nhiệm vụ quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, tỉnh Tây Ninh đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
615/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 3119/TB-SXD
ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn tỉnh về kết luận Hội nghị thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch
chung đô thị Tân Biên, tỉnh Tây Ninh;
Theo Báo cáo số 1384/BC-VP
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng hợp ý
kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 3122/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Tân Biên, tỉnh
Tây Ninh, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi
ranh giới; quy mô diện tích lập quy hoạch chung đô thị
a) Phạm vi nghiên cứu, phạm vi
lập quy hoạch chung đô thị:
- Phạm vi lập quy hoạch bao gồm
toàn bộ ranh giới hành chính xã Tân Biên hiện có, phạm vi ranh giới như sau:
+ Phía Bắc: Giáp biên giới
Campuchia và xã Tân Lập;
+ Phía Đông: Giáp xã Thạnh
Bình;
+ Phía Tây: Giáp xã Phước Vinh;
+ Phía Nam: Giáp biên giới
Campuchia.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch
khoảng 244,71 km² theo phạm vi ranh giới hành chính xã Tân Biên tại Đề án số
350/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp
xã của tỉnh (diện tích chính xác sẽ được xác định khi lập quy hoạch, căn cứ
pháp lý, hồ sơ khảo sát, quản lý sử dụng đất đai ngành Nông nghiệp và Môi trường
quản lý).
c) Thời hạn lập quy hoạch: Ngắn
hạn đến năm 2035, dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu lập
quy hoạch chung đô thị
- Xây dựng đô thị Tân Biên là một
trong các đô thị có vai trò quan trọng trong mạng lưới đô thị của tỉnh, gắn với
phát triển thương mại – dịch vụ, công nghiệp và các hoạt động logistics, chế biến
gắn với khu vực biên giới.
- Phát triển theo hướng đô thị
– nông thôn, giữ vai trò hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội khu vực phía Bắc và
phía Tây của tỉnh, góp phần phân bố dân cư hợp lý, khai thác hiệu quả quỹ đất
và tiềm năng phát triển của địa phương.
- Nâng cao chất lượng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông, cấp
– thoát nước, hạ tầng môi trường và các công trình công cộng, đáp ứng yêu cầu
phát triển đô thị trong giai đoạn mới. Đồng thời, định hướng phát triển các
ngành kinh tế phù hợp với điều kiện địa phương, trong đó chú trọng thương mại –
dịch vụ, công nghiệp chế biến, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các hoạt động
hỗ trợ sản xuất.
- Cụ thể hóa các định hướng của
Quy hoạch tỉnh, làm cơ sở tổ chức không gian phát triển đô thị, quản lý sử dụng
đất, đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ, từng bước hình thành đô thị phát triển bền
vững, phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh Tây Ninh.
3. Tính chất,
chức năng (nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung khi lập quy hoạch)
Là đô thị có vai trò trung tâm
phát triển kinh tế – xã hội khu vực phía Tây Bắc tỉnh, gắn với quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và tổ chức không gian phát triển đô thị – cửa khẩu; là đầu
mối giao thông và trung chuyển hàng hóa của khu vực, hỗ trợ phát triển kinh tế
biên mậu, thúc đẩy thương mại, xuất nhập khẩu, giao lưu kinh tế vùng biên giới;
khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng – an ninh, góp phần bảo vệ chủ quyền
biên giới, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
a) Quy mô dự báo:
- Dự báo dân số: Giai đoạn đến
năm 2035 khoảng 50.000 người; đến năm 2050 khoảng 80.000 người.
- Dự báo lao động: Đến năm 2035
khoảng 25.000 người; đến năm 2050 khoảng 40.000 người.
b) Quy mô đất xây dựng: Đất xây
dựng đô thị đến năm 2035 khoảng 1.800 - 2.200 ha; đến năm 2050 khoảng 3.000 -
4.000 ha.
c) Chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật:
Khu vực hiện trạng, cải tạo,
chỉnh trang lựa chọn chỉ tiêu phát triển trên cơ sở kế thừa quy hoạch được duyệt,
kế thừa hiện trạng và đảm bảo các quy định; Khu vực thuộc Khu kinh tế cửa khẩu
Xa Mát thực hiện theo quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, tỉnh Tây
Ninh đến năm 2050 và các quy hoạch chi tiết được duyệt; khu vực có quy hoạch, dự
án được rà soát theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và cần
luận cứ, thuyết minh phù hợp để kiểm soát phát triển bền vững, trường hợp điều
chỉnh quy hoạch, dự án phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạch xây dựng và quy định hiện hành; Khu vực phát triển mới áp dụng chỉ tiêu,
tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật đối với đô thị loại III theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành, sơ bộ:
|
STT
|
Nội dung, loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Quy mô, chỉ tiêu theo
QCVN:01 (tối thiểu)
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất dân dụng khu vực đô thị
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất đơn vị ở
|
m²/người
|
28 - 45
|
|
|
Đất đơn vị ở xây mới
|
m²/người
|
28 - 45
|
|
II
|
Hệ thống các công trình dịch
vụ - công cộng
|
m²/người
|
5 - 7
|
|
1
|
Giáo dục
|
|
|
|
Trường mầm non đơn vị ở
|
cháu/1.000 người
|
50
|
|
m²/cháu
|
12
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,6
|
|
Trường tiểu học đơn vị ở
|
học sinh/1.000 người
|
65
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
m²/người dân
|
0,65
|
|
Trường trung học cơ sở đơn vị
ở
|
học sinh/1.000 người
|
55
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
m²/người dân
|
0,55
|
|
Trường trung học phổ thông cấp
đô thị
|
học sinh/1.000 người
|
40
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
2
|
Y tế
|
|
|
|
Trạm y tế đơn vị ở
|
m²/trạm
|
500
|
|
Công trình y tế cấp đô thị (bệnh
viện đa khoa)
|
giường/1.000 người
|
4
|
|
m²/giường bệnh
|
100
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
3
|
Văn hóa – thể dục thể thao
|
|
|
|
Sân chơi đơn vị ở
|
m²/người
|
0,5
|
|
Sân luyện tập đơn vị ở
|
m²/người
|
0,5
|
|
ha/công trình
|
0,3
|
|
Sân thể thao cơ bản đô thị
|
m²/người
|
0,6
|
|
ha/công trình
|
1,0
|
|
Sân vận động đô thị
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
2,5
|
|
Trung tâm văn hóa thể thao
|
|
|
|
- Cấp đơn vị ở
|
m²/công trình
|
5.000
|
|
- Cấp đô thị
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
3
|
|
Nhà văn hóa/Cung văn hóa
|
chỗ/1.000 người
|
8
|
|
ha/công trình
|
0,5
|
|
Nhà thiếu nhi/Cung thiếu nhi
|
chỗ/1.000 người
|
2
|
|
ha/công trình
|
1
|
|
4
|
Thương mại
|
|
|
|
Chợ cấp đơn vị ở
|
m²/c.trình
|
2000
|
|
Chợ cấp đô thị
|
ha/c.trình
|
1
|
|
Thương mại dịch vụ
|
|
|
|
5
|
Bãi đỗ xe
|
m²/người
|
04
|
|
III
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
Cây xanh sử dụng công cộng đô
thị (tối thiểu, không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở)
|
m²/người
|
5,0
|
|
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
m²/người
|
2,0
|
|
IV
|
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ đất giao thông so với đất
xây dựng đô thị đến tính đến đường khu vực
|
%
|
13
|
|
2
|
Cấp nước (100% dân đô thị được
cấp nước)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
120
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ ngđ
|
2
|
|
|
- Trường tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông
|
lít/học sinh/ngđ
|
15
|
|
|
- Trường mầm non
|
lít/cháu/ngđ
|
75
|
|
|
- Tưới cây
|
lít/m²/ngđ
|
3
|
|
|
- Rửa đường
|
lít/m²/ngđ
|
0,4
|
|
3
|
Thoát nước thải (tiêu chuẩn lựa
chọn theo từng đối tượng; ≥ 80% nước thải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn
trước khi xả ra môi trường)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
120
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ngđ
|
2
|
|
4
|
Rác thải
|
kg/ng-ng.đ
|
0,9
|
|
5
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
W/người
|
500
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
%/ chỉ tiêu sinh hoạt
|
35
|
5. Các yêu cầu
nghiên cứu quy hoạch: Thực hiện tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
năm 2024, Luật số 144/2025/QH15 năm 2025; Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2025, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng và quy định hiện hành; thể hiện tuân thủ các quy hoạch đã được
phê duyệt; bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; hiện trạng phân bố khu dân cư nông thôn,
đô thị (nếu có) và các khu chức năng; sự biến động về dân số trong vùng lập quy
hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên
quan; hiện trạng tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu
tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện
các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên
và môi trường, các đặc điểm tự nhiên của khu vực về địa hình, địa mạo, khí hậu,
thủy hải văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn..., đặc điểm cảnh quan
sinh thái của khu vực trong mối liên kết với các khu vực xung quanh; đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên tới khu vực quy hoạch và phát triển khu vực và
đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng.
- Hiện trạng về dân số, lao động,
đặc điểm kinh tế - xã hội: Đánh giá hiện trạng phát triển dân cư khu vực quy hoạch,
thống kê tỉ lệ dân số, lao động; mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng,
thu hút nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư; đánh giá lịch sử phát triển, văn hóa
xã hội trong khu vực, những ảnh hưởng tác động môi trường văn hóa lịch sử quá
trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của cư dân.
- Hiện trạng về sử dụng đất và
kiến trúc cảnh quan: Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo
các chức năng; lưu ý đối với công trình di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo và
các khu vực cần đảm bảo về quốc phòng, an ninh. Thống kê sử dụng đất, đánh giá
các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết; thực hiện khoanh vùng vùng bảo
vệ cảnh quan, môi trường và các khu vực tự nhiên có giá trị.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và môi trường; đánh giá ưu điểm, tồn tại của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
môi trường cần giải quyết, tham mưu đề xuất.
- Tổng hợp, rà soát, phân tích
đánh giá về các chương trình, dự án trong khu vực; rà soát mức độ triển khai,
phân loại từng dự án so với tổng thể chung toàn khu.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng,
phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; đề xuất vấn đề cần giải quyết,
nghiên cứu hướng đến phát triển bền vững.
- Đánh giá, phân tích làm rõ
vai trò, mối liên hệ vùng, hạ tầng cấp vùng (nhất là hạ tầng giao thông); đánh giá
tính kết nối đồng bộ của liên kết không gian, hạ tầng kỹ thuật khung và kết nối
giao thông tỉnh.
- Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện
trạng: Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin hiện trạng: Yêu
cầu bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, nguồn và pháp lý rõ ràng; đảm bảo tính khoa
học, đảm bảo số lượng, độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian lập quy hoạch (năm
liền kề năm dự báo) phục vụ phân tích, dự báo khả thi.
- Yêu cầu sử dụng công nghệ GIS
để lập quy hoạch chung đô thị.
- Phương hướng phát triển tại
quy hoạch tỉnh, phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển
khai tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Xác định mục tiêu, tính chất
và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với
khu vực được định hướng phát triển đô thị;
c) Đánh giá, dự báo các tác động
của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được
phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị. Dự báo các chỉ tiêu phát triển:
tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối
với đô thị và các khu chức năng khu vực đô thị.
d) Xác định nguyên tắc, tiêu
chí làm cơ sở để lựa chọn và lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
đ) Định hướng phát triển không
gian:
- Xác định mô hình và hướng
phát triển đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng trong phạm vi quy hoạch;
khu hiện hữu, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển
đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;
định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng; hệ thống trung
tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể
thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị.
- Nghiên cứu tổng thể, định hướng
phát triển đối với từng chức năng trong đô thị gồm khu hiện hữu, khu phát triển
mới; phân định khu vực thực hiện, phát triển dự án; khu vực cải tạo, chỉnh
trang dân cư đô thị (nếu có); nghiên cứu đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ
thuật (khung, giao thông; đầu mối cấp khu vực), hạ tầng xã hội, dân cư và đề xuất
tổng thể giải pháp về môi trường, cấp, thoát nước và các vấn đề cần xem xét,
nghiên cứu, đề xuất phát triển đảm bảo đồng bộ.
- Đề xuất các cấu trúc tổ chức
không gian khu đô thị đảm bảo phát huy giá trị và tiềm năng của khu vực; đề xuất
phát triển không gian đô thị trên cơ sở khai thác lợi thế về khả năng khai thác
quỹ đất, gắn kết các chức năng, cảnh quan, địa hình,...
- Xác định các vùng kiến trúc,
cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ của các khu vực
phát triển, điểm nhấn không gian; đề xuất giải pháp chính về tổ chức không
gian, kiến trúc. Đảm bảo sự gắn kết, liên hệ giữa các khu vực hiện có với các khu
vực phát triển mới về không gian kiến trúc cảnh quan, các mối quan hệ về kinh tế,
cũng như nhu cầu và khả năng đáp ứng các dịch vụ hạ tầng xã hội. Đảm bảo tổ chức
không gian và các khu chức năng phù hợp để tạo động lực phát triển kinh tế, hài
hòa về mặt xã hội và môi trường. Lưu ý xác định cụ thể các ô đất, khu đất quy
hoạch xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân phục vụ khu công nghiệp. Xác định
hệ thống trung tâm khu đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng,
thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở, bãi đỗ xe.
- Đối với các khu vực hiện trạng
cải tạo (nếu có), chú trọng tính toán nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tận dụng
các quỹ đất có thể chuyển đổi chức năng để bổ sung các công trình công cộng thiết
yếu, tổ chức hệ thống không gian mở công cộng. Xác định các khu tái định cư phù
hợp, đảm bảo an cư cho người dân khi chuyển đổi.
- Đối với các khu vực di tích lịch
sử, các khu vực tôn giáo tín ngưỡng (nếu có) xác định biện pháp gìn giữ, bảo tồn
và giải pháp liên kết hài hòa với đô thị. Khu vực cần đảm bảo quốc phòng, an
ninh tuân thủ ý kiến của cơ quan chức năng, có định hướng quy hoạch đảm bảo hài
hòa trong khu vực quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch chức năng sử dụng đất
với từng chức năng theo cơ cấu được xác định; tính toán và xác định chỉ tiêu
quy hoạch, quy mô sử dụng từng ô đất; xác định chỉ tiêu sử dụng đất chính ô đất
xây dựng theo từng chức năng; lập các bảng biểu chỉ tiêu, cân bằng sử dụng đất;
xác định hệ thống số liệu sử dụng đất.
e) Định hướng sử dụng đất quy
hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với các khu
chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 16/2025/TT-BXD; xác định
chỉ tiêu về dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất;
g) Thiết kế đô thị: Xác định
vùng kiến trúc cảnh quan, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa, các
trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị trong phạm
vi quy hoạch. Đề xuất tổ chức không gian các hệ thống trung tâm, cửa ngõ đô thị,
các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị; tổ chức không
gian cây xanh, mặt nước trong phạm vi quy hoạch;
h) Định hướng phát triển hạ tầng
kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị
trí và quy mô các công trình đầu mối giao; tổ chức hệ thống giao thông công cộng
và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ trục chính trong phạm vi
quy hoạch và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cung cấp
nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu
mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng
và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị
trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.
i) Đề xuất giải pháp về bảo vệ
môi trường: Thiết lập khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt
động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm
trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
k) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện.
6. Hồ sơ sản
phẩm: Thành phần, số lượng hồ sơ quy hoạch chung tuân thủ quy định tại
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn, các quy định hiện hành liên quan; thể hiện tuân thủ quy hoạch đã được
phê duyệt.
7. Quy định về
lấy ý kiến quy hoạch chung đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn và các quy định hiện hành có liên quan.
8. Tổ chức thực
hiện lập quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch
chung đô thị Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Tỷ lệ lập quy hoạch 1/10.000;
quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án, khu trung tâm, khu vực
có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được duyệt thể hiện tỷ lệ 1/5.000
hoặc tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt căn cứ
cơ sở dữ liệu nền và các quy hoạch đang quản lý.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch:
Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Xây
dựng tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Giao các đơn vị sau đây tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về lập quy hoạch
a) Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm về nội dung
thẩm định, đảm bảo đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định pháp luật
hiện hành; chịu trách nhiệm về quá trình tổ chức thẩm định đúng theo các trình
tự, thủ tục quy định pháp luật hiện hành.
- Lưu trữ nhiệm vụ quy hoạch
phê duyệt tại Quyết định này theo quy định.
- Tổ chức lập quy hoạch chung
đô thị theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.
b) Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ
phần Quy hoạch và Phát triển đô thị Việt Nam chịu trách nhiệm về nội dung
nghiên cứu, các số liệu dự báo, xác định tính toán tại Nhiệm vụ Quy hoạch chung
đô thị Tân Biên, tỉnh Tây Ninh phê duyệt tại Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân xã Tân Biên
có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình lập; lấy ý kiến; góp ý kiến và
đề xuất các định hướng, nội dung Quy hoạch chung đô thị Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
theo nhiệm vụ quy hoạch phê duyệt tại quyết định này và quy hoạch ngành quốc
gia và quy hoạch chung, quy hoạch phân khu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế
Xa Mát, các quy hoạch đã được duyệt và quy định hiện hành có liên quan;
- Tổng hợp ý kiến góp ý của cộng
đồng dân cư, cơ quan, đơn vị tại địa phương về nội dung quy hoạch chung đô thị
trên địa bàn mình quản lý theo đúng quy định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Biên; Giám đốc
Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|