ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 821/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 11 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỘ ĐỨC, HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG
NGÃI GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày
17/6/2009;
Căn cứ Nghị quyết số
1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP
ngày 03/5/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg
ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển
đô thị Quốc gia giai đoạn 2012-2020;
Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg
ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số
11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD
ngày 25/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt
Chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 190/QĐ-UBND
ngày 14/08/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng
tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-UBND
ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Chương trình phát
triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-UBND
ngày 01/6/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung
thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 3446/TTr-SXD ngày 31/10/2017, Báo cáo thẩm định số 3445/TBHĐTĐ-SXD ngày 31/10/2017 của Hội đồng thẩm định về Kết quả thẩm
định đối với Chương trình phát triển đô thị thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức giai
đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn
Mộ Đức, huyện Mộ Đức giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025, với nội dung
chính sau:
1. Tên chương
trình: Chương trình phát triển đô thị Mộ Đức, huyện
Mộ Đức giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.
2. Phạm vi
nghiên cứu: Diện tích là 863,52 ha gồm toàn bộ diện
tích tự nhiên của thị trấn Mộ Đức, có giới cận như sau:
- Phía Đông giáp: Xã Đức Phong, xã Đức
Thạnh.
- Phía Tây giáp: Xã Đức Tân.
- Phía Nam giáp: Xã Đức Phong.
- Phía Bắc giáp: Đức Tân.
3. Quan điểm và
mục tiêu
a) Quan điểm
- Phát triển đô thị thị trấn Mộ Đức đảm
bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi 5 năm
2016-2020, phù hợp với lộ trình phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025;
- Phát triển đô thị thị trấn Mộ Đức
đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư khu vực thị trấn và
nông thôn, giữa kinh tế xã hội trong huyện; việc sử dụng đất nông nghiệp cho
phát triển đô thị, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, phù
hợp với tình hình phát triển của địa phương.
- Nhằm rà soát tổng thể thực trạng
phát triển đô thị so với các tiêu chí đô thị loại V quy định tại Nghị quyết
1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị, từ đó xây dựng các chương trình dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ
chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế phát triển đô thị của địa phương.
b) Mục tiêu
- Cụ thể hóa Chương trình phát triển
đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025, Quy hoạch
chung đô thị thị trấn Mộ Đức đã được UBND tỉnh phê duyệt và làm cơ sở để triển
khai thực hiện, quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị thị trấn Mộ Đức.
- Rà soát tổng thể các tiêu chí về kinh
tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị, từ đó xây dựng kế hoạch, lộ trình khắc
phục và hoàn thiện những tiêu chí còn thiếu, còn yếu; Đề xuất giải pháp huy động
nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng khung cho đô thị.
4. Các chỉ tiêu chính
về phát triển đô thị của đô thị thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức giai đoạn
2016-2020, định hướng đến năm 2025
a) Chất lượng đô thị đến năm 2020:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt
29m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 97%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện
tích đất xây dựng đô thị đạt 15,0%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị đạt
3%.
- Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt
20%.
- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị đạt
90lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch
20%.
- Mật độ đường cống thoát nước chính
3-3,5km/km2; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thuật: 5-10%; 60% các cơ sở sản xuất mới có trạm xử lý nước thải. Tỷ lệ
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 70%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của
đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế
nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu
sáng đạt 90%, tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính ngõ xóm được chiếu sáng đạt
70%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 5m2/người.
Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 3,5m2/người.
b) Chất lượng đô thị đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt
30m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện
tích đất xây dựng đô thị đạt 20,0%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị đạt
4%.
- Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt
70%.
- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị đạt 100lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 20%.
- Mật độ đường cống thoát nước chính
4km/km2; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn
kỹ thuật: 15-20%; 70% các cơ sở sản xuất mới có trạm xử lý nước thải. Tỷ lệ các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 80%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của
đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90-95%; 100% chất thải rắn y
tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu
sáng đạt 100%, tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính ngõ xóm được chiếu sáng đạt
85%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 6m2/người.
Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 4-5m2/người.
5. Lộ trình đánh
giá, phân loại đô thị và khu vực ưu tiên phát triển đô thị trên địa bàn
đô thị thị trấn Mộ Đức:
a) Lộ trình đánh giá, phân loại đô thị:
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nhất là các công trình giao thông
đô thị, công trình thương mại - dịch vụ, các công trình phục
vụ đời sống thiết yếu của người dân), tập trung rà soát, hoàn thiện các chỉ
tiêu còn thiếu và yếu so với quy định.
Lập đề án phân loại và công nhận thị
trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức là đô thị loại V vào năm 2018.
- Định hướng giai đoạn 2021 - 2025:
Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí còn thiếu và yếu của đô thị thị trấn Mộ Đức.
b) Khu vực ưu tiên phát triển đô thị
thị trấn Mộ Đức:
Tập trung phát triển khu vực trung
tâm của thị trấn: Cải tạo chỉnh trang đô thị, hoàn thiện các khu chức năng hiện
hữu với vai trò là trung tâm hành chính - chính trị, thương mại, dịch vụ, y tế,
giáo dục, văn hóa thể thao huyện Mộ Đức. Tổng diện tích là: 180ha.
6. Nhu cầu vốn,
danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016-2020:
a) Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020:
Theo tính toán nhu cầu vốn trong thuyết
minh Chương trình giai đoạn 2016-2020 là: 689,66 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân
sách tỉnh 48,00 tỷ đồng, vốn ngân sách huyện 56,36 tỷ đồng, vốn khác 585,30 tỷ
đồng.
STT
|
Tên
dự án
|
Nhu
cầu vốn ưu tiên đầu tư (tỷ đồng)
|
Nguồn
vốn (tỷ đồng)
|
Vốn
NS Trung ương
|
Vốn
NS Tỉnh
|
Vốn
NS huyện
|
Vốn
khác
|
|
Tổng
cộng:
|
689,66
|
0.00
|
48,00
|
56,360
|
585,30
|
b) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Chi
tiết xem phụ lục Tờ trình này)
7. Giải pháp thực
hiện
a) Công tác quy hoạch phát triển đô
thị:
- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của đô thị. Xây dựng
hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai phục vụ cho phát
triển đô thị.
- Định kỳ rà soát các đồ án quy hoạch
xây dựng trên địa bàn đô thị. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các đồ án quy hoạch
chi tiết các khu chức năng làm cơ sở xúc tiến đầu tư. Xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện theo quy hoạch hợp lý; kịp thời phát hiện các vướng mắc, bất cập
trong quá trình triển khai để có giải pháp điều chỉnh mang tính chất bao quát,
dài hạn nhằm giải quyết triệt để những tồn tại.
- Nâng cao chất lượng công tác lập
quy hoạch; Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật,
trong đó ưu tiên các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm; phát triển kết hợp
chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng xã hội góp phần hoàn thiện không gian cảnh quan
đô thị. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, bảo đảm hiệu quả
và tính khả thi.
- Triển khai thực hiện tốt Quy chế quản
lý quy hoạch kiến trúc đô thị. Triển khai và quản lý chặt chẽ thiết kế đô thị
theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, nâng cao chất lượng thiết kế kiến
trúc công trình trong đô thị. Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ công tác quản
lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch.
- Có cơ chế thích hợp để cộng đồng
dân cư tham gia trong quá trình lập quy hoạch, nhất là các khu vực cải tạo chỉnh
trang đô thị; đẩy mạnh việc cung cấp thông tin kiến trúc quy hoạch đô thị làm
cơ sở cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
b) Xây dựng và ban hành các cơ chế,
chính sách quản lý, đầu tư phát triển đô thị:
- Cụ thể hóa các chính sách về ưu đãi
khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ
thuật (cấp thoát nước, môi trường đô thị,...), xây dựng công trình phúc lợi (bệnh
viện, trường học, văn hóa, thể thao,...), các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được các cơ
quan ban hành để có thể áp dụng vào tình hình thực tế.
- Rà soát các dự án đã cấp giấy chứng
nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và
tạo điều kiện để dự án sớm triển khai;
- Cần tiếp tục thực hiện đơn giản hóa
thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tiếp tục thu hút vốn đầu
tư.
- Nâng cao hiệu quả việc phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa
phương.
- Duy trì cơ chế
đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, phòng ban chức năng với các
nhà đầu tư để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhằm
tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh
doanh tại địa phương, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động
tích cực tới nhà đầu tư.
c) Quản lý đất đai, thị trường bất động
sản:
- Quản lý và phát triển quỹ đất đô thị
theo quy hoạch được duyệt, lộ trình phù hợp với từng giai đoạn phát triển và
nhu cầu sử dụng;
- Đẩy mạnh thu hồi đất theo quy hoạch,
tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất, góp phần tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển đô thị;
- Phát huy vai trò của cơ quan quản
lý nhà nước trong việc giám sát, ban hành khung giá, điều chỉnh giá thị trường
bất động sản theo nhu cầu thực.
d) Vốn đầu tư phát triển đô thị
- Tranh thủ vận động nguồn vốn từ
ngân sách Trung ương, cân đối bố trí ngân sách tỉnh, ngân sách huyện theo kế hoạch
đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, ưu tiên huy động nguồn lực xã hội và đa dạng
phương thức đầu tư (PPP) cho phát triển kết cấu hạ tầng xã
hội, đầu tư tập trung, có trọng điểm.
- Hằng năm, rà soát nhằm xúc tiến đầu
tư các dự án theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của tỉnh Quảng Ngãi.
Đối với các dự án chương trình đề xuất không nằm trong kế hoạch đầu tư trung hạn
(giai đoạn 2016 - 2020), có đề xuất sử dụng ngân sách của tỉnh và Trung ương, cần
xây dựng cơ chế chính sách huy động nguồn vốn và lập kế hoạch đề xuất đầu tư,
nhằm phát triển đô thị theo đúng định hướng.
- Rà soát, nắm chắc các nguồn thu
phát sinh trên địa bàn để huy động đầy đủ, kịp thời vào ngân sách. Đồng thời tăng
cường khai thác các nguồn thu tiềm năng (thuế tài nguyên, thu từ các doanh nghiệp
vãng lai,...). Đẩy mạnh các biện pháp thu nợ, cưỡng chế nợ thuế theo quy định để
đôn đốc thu các khoản thuế gia hạn đã hết hạn nộp.
- Thực hành tiết kiệm, cân đối thu - chi
ngân sách hợp lý. Quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, sử dụng hiệu
quả đồng vốn, tránh lãng phí, thất thoát vốn ở các công trình xây dựng cơ bản.
Đổi mới quản lý ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Tiếp tục tạo thêm nguồn vốn từ quỹ
đất để bổ sung vào nguồn vốn ngân sách địa phương.
- Phát triển thị trường tài chính,
tín dụng: tạo điều kiện cho tất cả các ngân hàng, quỹ tín dụng trong và ngoài
nước mở rộng hoạt động trên địa bàn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư,
huy động các nguồn vốn trong dân và doanh nghiệp để đầu tư cơ sở hạ tầng, thực
hiện các chương trình xã hội hóa đường giao thông quy mô nhỏ, kiên cố hóa kênh
mương, lát vỉa hè, cây xanh...Khuyến khích áp dụng hình thức hợp tác công tư để
thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp để đầu tư phát triển đô thị và hạ tầng kỹ
thuật đô thị.
đ) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Chủ động xây dựng kế hoạch tuyển dụng
nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ phát triển đô thị. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,
xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các cấp ngang tầm với yêu cầu quản lý và phát
triển đô thị trong tình hình mới. Đội ngũ cán bộ chuyên môn phải được đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành về quản lý đô thị, đảm bảo đủ phẩm chất, trình
độ, năng lực thực tiễn để thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu cho chính
quyền địa phương trong quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị.
- Xác định
rõ cơ cấu ngành nghề, tỷ trong trong các lĩnh vực, cấp bậc đào tạo đáp ứng nhu
cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện; chú trọng đào tạo, dạy nghề cho người
lao động, trang bị kiến thức nhằm nâng cao ý thức, tác phong làm việc cho người
lao động. Điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với người nông dân bị thu
hồi đất sản xuất để giao cho dự án.
- Có chính sách, cơ chế ưu đãi, thu
hút cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề
về làm việc tại địa phương.
e) Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa
học công nghệ, bảo vệ môi trường, xây dựng phát triển đô thị theo định hướng đô
thị xanh.
- Đẩy mạnh thực hiện phát triển sự
nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tiếp
tục xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ cả về số lượng và
chất lượng; tạo điều kiện thuận lợi thu hút mạnh mẽ các tổ chức hoạt động về
khoa học và công nghệ trên địa bàn. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất.
- Khai thác gắn với bảo vệ tài
nguyên, giữ gìn môi trường sinh thái là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm
đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
- Tuyên truyền và vận động các tổ chức
và cá nhân tham gia bảo vệ môi trường đô thị. Khuyến khích xây dựng công trình
xanh, đồng thời phải có phương pháp bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không khí,
tiếng ồn và thu gom, phân loại rác thải.
8. Tổ chức thực
hiện
a) Sở Xây dựng
- Hướng dẫn địa phương, đơn vị triển
khai xây dựng các tiêu chí còn yếu và thiếu nhằm đạt các tiêu chuẩn đề ra.
- Hướng dẫn địa phương, đơn vị tổ chức
lập, phê duyệt và quản lý các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch
chi tiết xây dựng đô thị; kể cả các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo
định hướng phát triển đô thị theo mục tiêu đề ra.
b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, các sở ban ngành và
UBND huyện Mộ Đức tham mưu UBND tỉnh tổng hợp kinh phí đầu tư
phát triển hàng năm từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước phục vụ đầu tư phát triển đô thị thị trấn Mộ Đức, trình HĐND tỉnh
thông qua dự toán chi hàng năm và hướng dẫn địa phương thực hiện, thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
c) Các Sở, ban, ngành liên quan:
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu
xây dựng cơ chế chính sách;
Hỗ trợ, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực Sở ngành phụ trách
liên quan đến quản lý phát triển đô thị, đồng thời tham gia huy động nguồn lực
để phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
d) UBND huyện Mộ Đức:
- Chủ trì công bố Chương trình phát
triển đô thị thị trấn Mộ Đức huyện Mộ Đức giai đoạn 2016-2020, định hướng đến
năm 2025; thực hiện việc lưu trữ hồ sơ và cung cấp thông tin đến các tổ chức,
cá nhân liên quan để triển khai thực hiện theo quy định.
- Trên cơ sở Chương trình phát triển
đô thị và Quy hoạch chung đô thị thị trấn Mộ Đức được duyệt,
UBND huyện xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm, 5 năm để tổ chức thực hiện theo
đúng quy định hiện hành.
- Tổ chức quản lý phát triển đô thị
theo kế hoạch đề ra, trong đó thiết lập các đề án thành phần phù hợp theo từng
năm của Chương trình phát triển đô thị.
- Ban hành, chỉ đạo, tuyên truyền vận
động toàn hệ thống chính trị, nhân dân trong huyện triển khai thực hiện tốt Quy
chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị. Đẩy mạnh công tác xây dựng và công nhận
các tuyến phố văn minh đô thị.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức,
nâng cao trình độ của cán bộ thực hiện công tác quản lý xây dựng phát triển đô
thị. Tập trung công tác lãnh đạo, chỉ đạo kết hợp tăng cường công tác tuyên
truyền, toàn bộ các cấp, các ngành đều vào cuộc tham gia xây dựng nếp sống văn
minh đô thị.
- Định kỳ 06 tháng, hàng năm, tổ chức
kiểm tra, rà soát tình hình triển khai Chương trình phát triển đô thị ở địa
phương, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây
dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng
các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Mộ Đức chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- TT Huyện ủy, HĐND huyện Mộ Đức;
- VPUB: PVP, các phòng N/c, CB;
- Lưu: VT, CNXD.tlsáng.576
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Minh
|