|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 570/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH CÀ MAU THỜI KỲ
2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên
quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi,
bổ sung Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư đối tác công tư và Luật Đấu thầu
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số
1386/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 tháng 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Công văn số 1052/STC-KT ngày 17 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (kèm theo Kế hoạch).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện:
a) Giao Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện theo
quy định.
b) Giao Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện;
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề
phát sinh, đảm bảo thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, địa phương và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi
hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- Báo Cà Mau, Đài PT-TH, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các Phòng khối NC-TH;
- Lưu: VT, KT-TH (Nh65), Ktr404/3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH CÀ MAU THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 31/03/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt
là Quy hoạch tỉnh).
- Phân công trách nhiệm chủ trì
và trách nhiệm phối hợp giữa tỉnh Cà Mau và các bộ, ngành trung ương bảo đảm thực
hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh. Đồng bộ hệ thống các quy hoạch trên địa bàn tỉnh;
bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tỉnh với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch ngành cấp quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan. Xây dựng
các chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực thực hiện Quy hoạch tỉnh.
- Xây dựng lộ trình tổ chức thực
hiện các chương trình, dự án gắn với nguồn lực triển khai nhằm thực hiện tốt
các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh; phân kỳ đầu tư các dự
án; đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch
và điều chỉnh (nếu cần).
- Đẩy mạnh thực hiện việc chuyển
đổi và phát triển các ngành, lĩnh vực, địa phương phù hợp với các quy hoạch và
chiến lược có liên quan đến tỉnh Cà Mau trong thời kỳ quy hoạch; kiến tạo động
lực phát triển tạo ra nguồn lực mới, không gian mới, cơ hội phát triển mới theo
Quy hoạch tỉnh được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương
nghiên cứu, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành các
chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách, giải pháp để cụ thể hóa triển khai
thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh,
đảm bảo đồng bộ, thống nhất với các mục tiêu phát triển, các nhiệm vụ trọng
tâm, định hướng phát triển tại Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ
tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tuân thủ, tính kế thừa
các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, cấp
vùng, kế hoạch đầu tư công được phê duyệt theo quy định; thực hiện liên kết, thống
nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, lĩnh vực, địa
phương.
- Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt,
phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội
nhập quốc tế và thực tiễn của tỉnh.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực theo phương châm nội lực là căn bản, ngoại lực là quan trọng, kết
hợp chặt chẽ giữa nội lực và ngoại lực tạo ra nguồn lực tổng hợp tối ưu, “lấy
đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư” để thu hút vốn đầu tư trong phát triển và
hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, liên thông tổng thể.
Phân bổ nguồn lực đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả
năng huy động nguồn vốn, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; kết hợp hài hòa
giữa các nguồn lực tạo ra sự phát triển đột phá, phát huy tối đa các lợi thế đặc
biệt; chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
- Việc chấp thuận hoặc quyết định
chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải phù hợp với
Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan, bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng
trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành.
- Đề cao tính chủ động, sáng tạo,
linh hoạt của địa phương trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh phân cấp trong quản
lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho các cấp, các ngành, địa phương trong triển
khai thực hiện kế hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là
các công trình giao thông đường bộ, đường thủy, cảng biển, sân bay, cấp thoát
nước, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, thông tin và truyền thông, đáp ứng nhu
cầu của chuyển đổi số, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học...
II. CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
1. Sở Tài
chính
- Trên cơ sở các mục tiêu Quy
hoạch tỉnh từng thời kỳ, tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm để tổ chức thực hiện; thường
xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu kịp thời tham mưu, đề xuất
các nhiệm vụ, giải pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu Quy hoạch tỉnh đề ra.
- Tham mưu tổ chức thực hiện có
hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từng thời kỳ; tham mưu các
nhiệm vụ, giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển, cân đối và phân bổ các nguồn
lực trong nền kinh tế để thực hiện quy hoạch.
- Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ,
giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến, mời gọi đầu tư, trọng tâm là đầu tư vào
các ngành, lĩnh vực quan trọng; 03 vùng kinh tế và 05 cực tăng trưởng gắn với
02 hành lang kinh tế và các trục liên kết phát triển. Thường xuyên rà soát, bổ
sung các dự án mời gọi đầu tư mới, nhất là các dự án lớn, có tính lan tỏa cao,
làm động lực cho sự phát triển của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Đề xuất các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân trở thành động lực phát triển, khuyến
khích và hỗ trợ hình thành các tập đoàn tư nhân có tính khu vực; kết nối các
doanh nghiệp của tỉnh với doanh nghiệp nước ngoài; tạo điều kiện để các doanh
nghiệp tư nhân liên kết, sản xuất công nghiệp hỗ trợ, nhất là về chuỗi nông sản
thực phẩm và năng lượng tái tạo.
- Tập trung rà soát kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là các dự
án đầu tư công và dự án đầu tư ngoài ngân sách còn tồn động trên địa bàn tỉnh;
tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, kinh tế tập thể, hợp tác xã, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng. Phối hợp với
các ngành, địa phương nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh các sở, ban, ngành cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện (DDCI); Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI).
- Phối hợp với Chi cục Thuế khu
vực XX, Chi cục Hải quan khu vực XIX và các cơ quan, đơn vị liên quan, tiếp tục
triển khai đồng bộ, hiệu quả các biện pháp thu ngân sách, quản lý chặt chẽ nguồn
thu, tăng cường khai thác hiệu quả hơn các nguồn thu còn dư địa trên cơ sở đẩy
mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh rà soát, cắt giảm,
cơ cấu lại các nhiệm vụ chi thường xuyên, dành nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Cân đối, bố trí nguồn lực tài
chính thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ,
dự án... để hiện thực hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, giải pháp theo
Quy hoạch tỉnh được duyệt. Rà soát, tham mưu báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh trong điều kiện phù hợp.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành
nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với
xây dựng nông thôn mới. Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản an toàn quy mô
lớn, công nghệ cao, xây dựng Cà Mau trở thành trung tâm kinh tế biển của cả nước;
đẩy mạnh nuôi biển, nuôi biển kết hợp với phát triển năng lượng tái tạo và du lịch;
sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả nghề đánh bắt hải sản gắn với bảo vệ nguồn lợi
thủy sản; nâng cấp hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và dịch vụ hậu cần
nghề cá; xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản có sức cạnh tranh trên thị
trường trong và ngoài nước.
- Phát triển ngành nông nghiệp
hàng hóa tập trung phù hợp với các tiểu vùng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao
gắn với công nghiệp chế biến và phát triển thị trường; tăng nhanh tỷ trọng sản
phẩm có giá trị gia tăng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm. Xây dựng và vận hành
trung tâm đầu mối gắn với vùng nguyên liệu về thủy sản nhằm đẩy mạnh sản xuất,
chế biến, tập trung phát triển chuỗi giá trị về thủy sản.
- Tập trung phát triển các nhóm
sản phẩm chủ lực như: lúa gạo, cua biển, chuối, gỗ, sản phẩm từ gỗ, lâm sản
ngoài gỗ. Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm,
năng lực tổ chức sản xuất, từng bước tiếp cận thị trường bền vững theo chuỗi
giá trị sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); tập trung mở
rộng quy mô sản xuất, mở rộng vùng nguyên liệu, đầu tư nâng cấp trang thiết bị
sản xuất, dây chuyền công nghệ,... tăng năng suất và sản lượng sản phẩm, ưu
tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế nhằm phát huy bản sắc, khơi dậy tiềm
năng, sức sáng tạo và niềm tự hào của người dân, thúc đẩy tổ chức và đảm bảo
giá trị của cộng đồng trong phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng nông thôn
mới, đặc biệt là phát triển mô hình du lịch cộng đồng ở nông thôn.
- Triển khai có hiệu quả các
chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là giải quyết
các vướng mắc về đất đai để thu hút, khuyến khích nhiều nhà đầu tư trong và
ngoài tỉnh đến lập doanh nghiệp, đầu tư kinh doanh sản xuất, dịch vụ nông nghiệp,
thủy sản tại tỉnh; hỗ trợ thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với các trang trại
và hộ gia đình nông dân, hỗ trợ nông dân ứng dụng mô hình sản xuất tiến bộ theo
Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Đồng thời, xây dựng và triển khai các cơ chế chính sách hỗ
trợ người dân trong quá trình chuyển đổi sản xuất và hỗ trợ hộ nông dân sản xuất
nhỏ chuyển đổi sang mô hình sản xuất hữu cơ, sản xuất an toàn kết hợp du lịch
sinh thái tại khu vực rừng ngập mặn.
- Nghiên cứu, ứng dụng để xây dựng
các mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm,... đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học theo
chuỗi liên kết, chăn nuôi hữu cơ, gắn sản xuất chăn nuôi với giết mổ, chế biến
công nghiệp tập trung và thị trường tiêu thụ.
- Tổ chức, sắp xếp không gian
phát triển ngư, nông, lâm nghiệp theo 03 vùng: vùng Bắc Cà Mau, vùng Nam Cà
Mau, vùng ven biển và hải đảo.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ,
khai thác tài nguyên, môi trường biển, đảo theo phương thức tổng hợp; chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; các hệ sinh thái biển, đảo, ven biển
được điều tra và bảo tồn; công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển
được đẩy mạnh; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ngăn chặn sạt
lở bờ biển. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, có phương án thích ứng với biến
đổi khí hậu, triều cường, khắc phục tình trạng sạt lở bờ biển; cập nhật và thực
hiện các nhiệm vụ, chương trình hành động ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển
dâng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Tiếp tục tham mưu Đề án phòng, chống sạt lở bờ
biển, bờ sông giai đoạn 2021 - 2030 và định hướng đến 2050 trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành, địa phương giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các dự
án sản xuất lĩnh vực nông nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoạt động hiệu
quả. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để huy động tối đa, hiệu quả các nguồn lực
cho đầu tư phát triển kinh tế nông, lâm, thủy sản, trọng tâm là áp dụng cơ chế
hợp tác công tư (PPP) và đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù tạo sự đột phá
trong phát triển; tận dụng tối đa các cơ hội và lợi thế trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế để thúc đẩy phát triển sản xuất, mở rộng thị trường cho nông sản.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện tổ chức thẩm định; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 cấp huyện theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
hiện hành.
- Tiếp tục vận hành Nhà máy xử
lý chất thải rắn sinh hoạt hiện hữu tại thành phố Cà Mau. Đầu tư, thu hút đầu
tư xây dựng các khu xử lý rác cấp tỉnh, khu liên hợp xử lý chất thải và hạ tầng
kỹ thuật phụ trợ đảm bảo đủ năng lực tiếp nhận và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
thông thường trên phạm vi toàn tỉnh, tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại công
nghiệp, chất thải nguy hại y tế, sinh hoạt trên phạm vi toàn tỉnh. Đồng thời,
tham mưu, rà soát báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng thời kỳ, giai
đoạn phát triển của tỉnh.
- Quan trắc, đánh giá chất lượng
môi trường đất, nước, không khí, sinh vật, nước thải; tham mưu xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời xác định
các vấn đề cấp bách, những tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường; từ đó, đề xuất những giải pháp, kế hoạch phù hợp khắc phục
tình trạng ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện phương án khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước
gây ra trong quy hoạch. Thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học, tạo tiền quan trọng cho phát triển bền vững.
- Chủ trì, phối hợp theo dõi,
hướng dẫn các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc diện phải lắp đặt thiết bị quan
trắc tự động thực hiện lắp đặt thiết bị quan trắc tự động và kết nối vào hệ thống
truyền số liệu về cơ quan quản lý theo quy định; đồng thời, kết nối số liệu trực
tuyến về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Sở Xây
dựng
- Phối hợp với các ngành, địa phương
rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch phân khu, quy hoạch đô thị,
quy hoạch nông thôn đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh. Công khai, minh bạch
thông tin về quy hoạch xây dựng.
- Phát triển đô thị phù hợp với
Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030; có tầm nhìn dài hạn,
phù hợp với quy luật phát triển đô thị và thực tiễn của tỉnh; sử dụng hợp lý
tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, đô thị phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, thông minh, bảo đảm phát
triển bền vững; thích ứng với biến đổi khí hậu; kết hợp chặt chẽ với việc bảo đảm
an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội.
- Tập trung nâng cao chất lượng
các đô thị hiện có để từng bước nâng loại đô thị; đầu tư đảm bảo tiêu chuẩn để
công nhận mới cho các đô thị vệ tinh, bảo đảm tính liên kết tổng thể trên phạm
vi vùng, tỉnh, từng huyện, đô thị và nông thôn. Hình thành chuỗi đô thị động lực,
chuỗi đô thị ven biển kết nối với hệ thống đô thị của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long và quốc gia; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
- Huy động nguồn lực để phát
triển nhà ở xã hội; giải quyết tốt nhu cầu nhà ở xã hội cho người có thu nhập
thấp; khai thác quỹ đất công để tạo nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội.
- Khuyến khích các tổ chức cá
nhân, ứng dụng các loại vật liệu xây dựng được sản xuất từ việc sử dụng các chất
thải công nghiệp làm nguyên liệu hoặc nhiên liệu thay thế, các chủng loại vật
liệu có giá trị cao, tiết kiệm năng lượng vượt trội so với các vật liệu cùng chủng
loại.
- Nâng cao chất lượng công tác
quản lý nhà nước về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch và thiết kế kiến
trúc, tạo sự thay đổi tích cực về không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan có liên quan xây dựng hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, từng bước hiện
đại hóa tạo thành mạng lưới giao thông hợp lý, thống nhất, hài hòa giữa các
chuyên ngành kỹ thuật khác, bảo đảm sự liên thông và kết nối. Thu hút mọi thành
phần kinh tế, từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây
dựng giao thông.
- Chủ động kết nối với Bộ Xây dựng
và các Bộ, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các
chương trình, đề án, dự án về hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh theo đúng
quy định; trọng tâm là hoàn thành các tuyến giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh
Cà Mau nhằm khai thác hiệu quả 02 hành lang kinh tế và các trục liên kết phát
triển đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
- Tổ chức rà soát, cắm mốc lộ
giới các tuyến đường theo quy hoạch; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu
đầu tư xây dựng các tuyến đường tỉnh, đặc biệt là các tuyến mở mới để cụ thể hóa
định hướng tổ chức không gian phát triển đã được xác định trong quy hoạch; các
tuyến đường kết nối với các tuyến cao tốc, quốc lộ, trung tâm kinh tế và các đô
thị trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp tốt với các ngành, địa
phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đảm bảo phù hợp với Quy hoạch
tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi triển khai đầu tư xây dựng các tuyến đường kết
nối với mạng lưới giao thông theo Quy hoạch tỉnh.
4. Sở Công
Thương
- Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu
tư phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp năng lượng
tái tạo, năng lượng mới thúc đẩy tăng trưởng của tỉnh. Tham mưu tổ chức thực hiện
đầy đủ, hiệu quả các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp đã được ban hành
như: chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Bên
cạnh đó, thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cơ chế,
chính sách phát triển công nghiệp, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp phát triển.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo
mọi điều kiện phát triển các dự án điện gió, điện mặt trời tại tỉnh, ưu tiên
các dự án phù hợp với quy hoạch, đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải; phát triển
các dự án điện mặt trời áp mái và các dự án trên mặt nước, bãi bồi ven biển, kết
hợp nuôi trồng thủy sản. Hỗ trợ các nhà đầu tư phát triển dự án điện gió ngoài
khơi gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế biển và phát triển du lịch của
tỉnh theo cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Quyết định số
37/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 và Quyết định số 39/2018/QĐ- TTg ngày 10/9/2018 của
Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, thu hút phát triển các dự án điện khí (LNG) và
đầu tư hệ thống kho lưu trữ nhiên liệu khí nổi trên biển.
- Chủ trì, phối hợp với các địa
phương xây dựng kế hoạch phát triển khu kinh tế, các khu công nghiệp. Huy động
mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế, các khu công nghiệp. Triển
khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư, xây dựng; tạo
điều kiện thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư thứ cấp góp phần phát triển
nhanh kinh tế - xã hội của địa phương; tăng cường phối hợp các sở, ngành, địa
phương thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu
tư cụm công nghiệp, nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Tích cực phối hợp với các đơn
vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện các dự án trong Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch điện VIII. Chủ trì, phối hợp với ngành điện và các đơn vị
liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp chất lượng nguồn điện trên địa bàn
nhằm phục vụ sinh hoạt, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt tại khu kinh tế,
các cụm công nghiệp. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương,
chính sách, chiến lược, giải pháp phát triển điện lực; thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến lược, giải pháp phát triển
điện lực đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công
Thương, Tổng Công ty Điện lực miền Nam, Công ty Điện lực Cà Mau và các đơn vị
liên quan đầu tư hoàn thiện hạ tầng phân phối, truyền tải điện gắn với định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc
gia; trọng tâm là xây dựng mới nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây
điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế; triển khai đầu tư
các dự án nguồn điện thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu các giải pháp phát
triển đồng bộ hạ tầng thương mại dịch vụ, trọng tâm là thu hút đầu tư các dự án
trung tâm thương mại, trung tâm logistics. Chủ trì, phối hợp với các địa phương
kêu gọi đầu tư, nâng cấp hệ thống các chợ theo quy hoạch, đáp ứng yêu cầu giao
lưu thương mại trong tỉnh. Tham mưu triển khai phương án phát triển hệ thống
các kho xăng dầu, kho dự trữ lương thực theo quy hoạch.
5. Ban Quản
lý Khu kinh tế
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao, trọng tâm
là quy hoạch xây dựng, tăng cường thu hút đầu tư vào 03 Khu công nghiệp và 01
Khu kinh tế, cụ thể: Khu công nghiệp Khánh An, Khu công nghiệp Hòa Trung, Khu
công nghiệp Sông Đốc phía Nam và Khu kinh tế Năm Căn. Chủ trì, phối hợp với Sở
Công Thương xây dựng lộ trình thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp.
- Chủ động tham mưu đẩy nhanh
tiến độ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án các khu
công nghiệp khi có đủ điều kiện thành lập; thu hút, mời gọi các doanh nghiệp đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải, bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ
các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi nhất cho các nhà đầu
tư triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh; hỗ trợ các nhà đầu tư hoàn
thành các thủ tục về đầu tư, đất đai, mặt bằng, quy hoạch xây dựng để sớm triển
khai thực hiện đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định.
6. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với các địa phương
và các cơ quan, đơn vị liên quan huy động nguồn lực để phát triển hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao tỉnh Cà Mau đồng bộ về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật,
trang thiết bị, thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để Nhân dân thường xuyên đến
sinh hoạt, hưởng thụ văn hóa, luyện tập thể dục, thể thao và vui chơi giải trí
đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, thể thao của các tầng
lớp nhân dân; đồng thời làm nhiệm vụ tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ
chính trị của tỉnh.
- Tham mưu các giải pháp bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị các di sản vật thể, phi vật thể, các di tích lịch sử
- văn hóa, như: Di tích lịch sử quốc gia (03 di tích, gồm: Di tích Các địa điểm
thuộc Xứ ủy Nam bộ - Trung ương Cục miền Nam (giai đoạn từ cuối năm 1949 đến đầu
năm 1955) tỉnh Cà Mau; Di tích Làng rừng Vồ Dơi; Di tích Địa điểm Chứng tích tội
ác Mỹ - Ngụy ở Biệt khu Hải Yến - Bình Hưng); Di tích lịch sử cấp tỉnh (09 di
tích, gồm: Khu lưu niệm Nghệ nhân dân gian Nguyễn Long Phi (Bác Ba Phi); Đình
thần Phong Lạc; Địa điểm trận Đòn Dong - Tân Quảng; Địa điểm trận chiến thắng Bến
Dựa; Địa điểm Cây me Rạch Gốc; Địa điểm Chiến thắng Đặc khu Khai Quang; Địa điểm
trận thảm sát của thực dân Pháp tại kênh Cái Sắn; Địa điểm trận thảm sát của Mỹ
- Ngụy tại Lung Máng Diệc; Địa điểm trận đánh tàu trên sông Tam Giang tại vàm rạch
Chủ Mưu năm 1970); các lễ hội truyền thống như: Nghinh ông sông Đốc, lễ Cầu An
(trước tết Chôl Chnăm Thmây), lễ hội vào năm mới (tết Chôl Chnăm Thmây), lễ
cúng trăng (lễ đút cốm dẹp) của người (Khmer) Nam bộ; lễ hội Vía Bà Thiên Hậu của
người Hoa…; bảo tồn và phát huy giá trị của Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ đã
được UNESCO ghi danh.
- Đẩy mạnh việc đầu tư các công
trình thể dục thể thao phục vụ cho huấn luyện, đào tạo từng môn thể thao từ các
Hiệp hội, Liên đoàn thể thao. Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, phục
vụ phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng trong tỉnh và công tác đào
tạo, huấn luyện và tổ chức thi đấu. Tăng cường huy động vốn đầu tư từ hình thức
đầu tư PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng.
- Phát triển du lịch Cà Mau đạt
các tiêu chuẩn quốc tế: Du lịch ASEAN và Du lịch bền vững toàn cầu; xây dựng Cà
Mau trở thành một trong những trung tâm lớn về du lịch của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước. Xây dựng và định vị thương hiệu du lịch Cà Mau gắn liền với
vị trí địa lý là tỉnh cực Nam của Tổ quốc; nâng cao thương hiệu du lịch Cà Mau “Địa
đầu cực Nam - Khám phá - Môi trường - Kết nối”; điểm đến hấp dẫn, du lịch
chất lượng cao, trọng tâm là Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau; đưa du lịch trở
thành ngành kinh tế quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với
các sản phẩm du lịch chủ yếu như: sinh thái cộng đồng, văn hóa, lễ hội, nghỉ dưỡng,
du lịch cuối tuần, vui chơi giải trí, du lịch tìm hiểu văn hóa dân tộc.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng
bá, giới thiệu các điểm du lịch, tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh trên các
phương tiện thông tin đại chúng. Tăng cường triển khai thực hiện tốt công tác
liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa Thành phố Hồ Chí Minh với 13 tỉnh,
thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các địa phương trong cả nước;
đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực du lịch, nhất là đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ,
công chức, viên chức và quần chúng nhân dân chung tay, góp sức phát triển du lịch
của tỉnh; đồng thời, không ngừng nâng cao tính chuyên nghiệp trong dịch vụ du lịch.
- Triển khai thực hiện đồng bộ
các nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thành các chỉ tiêu về du lịch. Rà soát, đề xuất
cơ chế, chính sách phù hợp và đột phá để huy động tối đa nguồn lực xã hội đầu
tư phát triển du lịch. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động du
lịch…
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trên
các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các
tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phát triển toàn
diện lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội của tỉnh.
7. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Tiếp tục đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ
thông tin trong giáo dục và đào tạo; xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo; nâng
cao trình độ chuyên môn, chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ngành giáo dục; triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ
thông; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học và trường đạt chuẩn quốc
gia.
- Phát triển giáo dục nghề nghiệp
đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu
ngành nghề và trình độ đào tạo; hình thành đội ngũ lao động có kỹ năng nghề
cao, có kỹ năng mềm, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập
nghề cho người lao động.
- Huy động mọi nguồn lực của xã
hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
các cơ sở giáo dục ngoài công lập; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
tham mưu đầu tư, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng mạng lưới trường, lớp học,
nhất là các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc Khmer và các đối tượng chính
sách, đối tượng giáo dục chuyên biệt. Huy động các nguồn lực xã hội, khuyến
khích xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi để
đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo; khuyến khích phát triển các cơ sở
giáo dục, đào tạo ngoài công lập.
- Chủ trì, phối hợp với các địa
phương tham mưu phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục theo quy hoạch, đáp ứng
nhu cầu của Nhân dân theo hướng khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường
ngoài công lập. Xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời.
- Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền hoàn thiện hạ tầng các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp theo hướng đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, mở rộng quy mô
hoạt động theo từng giai đoạn, phù hợp với Quy hoạch tỉnh được duyệt. Đẩy mạnh
xã hội hóa đầu tư, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân phát triển mạng lưới
và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Y tế
- Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý đã được Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh đã được phê
duyệt.
- Tập trung đầu tư xây dựng,
hoàn thiện hệ thống cơ sở y tế tỉnh, huyện và mạng lưới y tế xã theo lộ trình.
Xây dựng đồng bộ mạng lưới khám, chữa bệnh từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo đồng bộ
và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến. Đẩy
mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến, phát triển đội ngũ cán bộ
chuyên ngành thiết bị y tế. Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển y học
cổ truyền, tăng cường kết hợp với y học hiện đại trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh,
phục hồi chức năng, nâng cao sức khoẻ.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương
xã hội hóa phát triển y tế với nhiều hình thức và quy mô phù hợp. Khuyến khích
và tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu
tư phát triển cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập.
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống
y tế dự phòng đủ năng lực phát hiện sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh, kiểm
soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, không để các dịch bệnh
nguy hiểm bùng phát trên diện rộng, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
- Đẩy mạnh xã hội hóa huy động
nguồn lực thực hiện chính sách an sinh xã hội; khuyến khích sự tham gia của khu
vực tư nhân vào cung cấp các dịch vụ an sinh xã hội; tăng cường hợp tác quốc tế,
tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm trong xây dựng và thực hiện chính sách an sinh
xã hội.
- Nâng cao hiệu quả công tác trợ
giúp xã hội, bảo trợ xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp thường xuyên
và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế; tạo môi trường sống an toàn, thực hiện
đầy đủ quyền trẻ em; thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì
sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các lĩnh vực. Đẩy mạnh công tác phòng,
chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, mua bán người.
8. Sở Nội vụ
- Tham mưu đẩy mạnh công tác cải
cách hành chính và thực thi nhiệm vụ, công vụ trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao
Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX); Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức
đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS); Chỉ số hiệu quả
quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành tỉnh, các địa phương xây dựng đề án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện,
cấp xã thuộc diện phải sắp xếp theo Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Quốc
hội và Chính phủ, đảm bảo phù hợp với mục tiêu đô thị hóa của tỉnh trong thời kỳ
quy hoạch.
- Tham mưu các giải pháp xây dựng
đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp đủ năng lực, bản lĩnh, khát vọng
phát triển, tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao và phẩm chất đạo
đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới; đẩy mạnh thực hiện việc
tinh giản biên chế gắn với sắp xếp tinh gọn lại bộ máy bên trong các cơ quan,
đơn vị để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực.
- Thực hiện đồng bộ các biện
pháp đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho người lao động, ưu tiên đào tạo
nguồn nhân lực cho các ngành chủ lực của tỉnh như: du lịch, nuôi trồng thủy sản...
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các sàn giao dịch việc làm và trung tâm giới
thiệu việc làm của tỉnh.
- Triển khai hiệu quả các chính
sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động,
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp theo
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
9. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo vào các lĩnh vực của đời sống xã hội, gắn với yêu cầu
phát triển của từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm và hoạt động sản xuất, kinh
doanh; ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ cao, ứng dụng vào sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp - xây dựng, giao thông vận tải, y tế, giáo
dục - đào tạo, thông tin - truyền thông, tài nguyên - môi trường, khoa học xã hội
và nhân văn, quốc phòng - an ninh,...
- Xây dựng các giải pháp hỗ trợ
doanh nghiệp thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
nâng cao năng lực đổi mới, hấp thụ và làm chủ công nghệ, chuyển giao công nghệ;
hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ
dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận tiềm năng.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư
cho khoa học và công nghệ từ các nguồn huy động từ các thành phần kinh tế, hoạt
động hợp tác, liên doanh, liên kết, nhận tài trợ, huy động vốn của các tổ chức
tín dụng.
- Tham mưu các nhiệm vụ, giải
pháp đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số. Vận hành có hiệu quả Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh (IOC) làm nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung,
kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu để tập hợp tài nguyên dữ liệu của tỉnh, kết
nối liên thông với dữ liệu quốc gia, tạo ra giá trị mới phục vụ phát triển kinh
tế số, xã hội số.
- Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh
nghiệp viễn thông đầu tư, phát triển hạ tầng băng rộng bảo đảm dung lượng lớn,
tốc độ cao; đẩy mạnh việc chuyển đổi công nghệ di động từ 2G lên 4G; phát triển
hạ tầng mạng thông tin di động 5G đảm bảo hạ tầng phục vụ chuyển đổi số.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
viễn thông xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao trên toàn tỉnh;
ưu tiên thí điểm và nhân rộng mạng 5G tại các khu đông dân cư, khu công nghiệp,
cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện.
10. Sở Dân
tộc và Tôn giáo
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính
sách phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền
núi; thường xuyên tuyên truyền, vận động, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào
dân tộc thiểu số. Quản lý, tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030 và các chính sách khác có liên quan. Tham mưu đầu tư xây dựng phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội kết nối khu vực khó khăn, đặc biệt khó
khăn với các khu vực phát triển.
- Thực hiện đúng chủ trương,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về tôn giáo, đảm bảo quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân theo quy định. Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về tôn giáo; tạo điều kiện cho các tôn giáo hoạt động ổn định, đúng
pháp luật, thúc đẩy các giá trị đạo đức, văn hóa tốt đẹp trong đời sống xã hội.
Khuyến khích các tổ chức tôn giáo tham gia bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn
hóa, góp phần phát triển du lịch tâm linh, gắn với bảo vệ môi trường.
11. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại
giao, Đại sứ quán các nước tại Việt Nam, các hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại
Việt Nam và các đơn vị liên quan tham mưu tỉnh tham gia các đoàn xúc tiến đầu
tư của Việt Nam ở nước ngoài, mời các hiệp hội doanh nghiệp, đại sứ quán các nước
đến thăm, tìm hiểu cơ hội hợp tác đầu tư tại Cà Mau.
- Đẩy mạnh các hoạt động đối
ngoại, giao lưu văn hóa, kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới,
nhất là các địa phương ở nước ngoài kết nghĩa, thiết lập quan hệ với tỉnh để quảng
bá hình ảnh, con người Cà Mau, các lợi thế nổi trội, tiềm năng khác biệt, tạo
thuận lợi đẩy mạnh thu hút các dòng vốn đầu tư trong và nước ngoài vào tỉnh.
12. Các
trường đại học và cao đẳng
- Tập trung củng cố và nâng cao
hơn nữa về chất lượng đào tạo; gắn đào tạo nguồn nhân lực với các yêu cầu thực
tế của xã hội và các đơn vị sử dụng lao động, phục vụ sản xuất, phát triển kinh
tế - xã hội.
- Phối hợp, liên kết với các
trung tâm đào tạo, trường đại học trong và ngoài nước để đào tạo đại học và
trên đại học gắn liền với nhu cầu các ngành kinh tế - xã hội của địa phương, tạo
ra nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng thị trường lao động, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế; tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực
chất lượng cao trên một số lĩnh vực thế mạnh, tiềm năng của tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi để
phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tăng cường đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật
chất, trang thiết bị giảng dạy. Có cơ chế hỗ trợ để trường thu hút đội ngũ giáo
viên/giảng viên giỏi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Khuyến khích đầu tư, xây dựng
các trường đại học, phân hiệu trường đại học trên địa bàn tỉnh đảm bảo tuân thủ,
phù hợp với Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
13. Bộ Chỉ
huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
Tiếp tục giữ vững ổn định và
phát huy vai trò hệ thống chính trị; củng cố, kiện toàn bộ máy cũng như cơ chế hoạt
động của cơ quan quân sự các cấp. Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện
phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố, tăng cường thế trận khu vực phòng
thủ; quản lý, sử dụng đất quốc phòng; quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và
khu quân sự trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở đảm bảo phù hợp với Quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 09/5/2024; Quy hoạch hệ thống
các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 15/QĐ-TTg ngày 20/02/2024; rà soát, cập nhật và triển khai thực
hiện Quyết định số 2256/QĐ-BQP ngày 30/5/2023 của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng phê
duyệt Bản đồ khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng để tích hợp
vào Quy hoạch tỉnh theo đúng kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo
số 430/TB-VPCP ngày 23/10/2023.
14. Công
an tỉnh
Tham mưu, tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; kiên quyết
đấu tranh với các loại tội phạm, nhất là tội phạm kinh tế, tội phạm chính trị,
tội phạm an ninh mạng, tạo môi trường thuận lợi để kinh tế phát triển; thực hiện
đồng bộ các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội; xây dựng lực lượng công
an Nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Rà soát việc đầu tư trụ sở công an các
xã và mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ. Đồng thời, xây dựng hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định, được kết nối với các đơn vị tỉnh
lân cận và Trung ương.
15. Báo Cà
Mau, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Tăng cường công tác tuyên truyền,
xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tin bài, phóng sự... quảng bá, giới thiệu
về Quy hoạch tỉnh và quá trình, kết quả triển khai Quy hoạch tỉnh. Thông tin,
phản ánh kịp thời những kết quả, thành tựu nổi bật trong quá trình thực hiện
Quy hoạch tỉnh của cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
16. Các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, triển khai thực hiện các nội dung theo quy hoạch được duyệt. Phối hợp với
Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan đánh giá tình hình thực hiện
quy hoạch, đề xuất, kiến nghị các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện quy hoạch.
17. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Trên cơ sở các mục tiêu, định
hướng phát triển của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tổ chức rà soát,
đánh giá lại các chương trình, đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương để thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới các chương
trình, đề án, chính sách để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu rà soát, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
thời kỳ 2021 - 2030 và Kế hoạch sử dụng đất hằng năm phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Rà soát các quy hoạch xây dựng
vùng huyện, quy hoạch đô thị, nông thôn để lập mới hoặc đề xuất điều chỉnh đảm
bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh; trọng tâm là cụ thể hóa các nội dung đã được
nêu trong phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện và phương án phát triển
đô thị.
- Thực hiện việc rà soát, sắp xếp,
sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã gắn với việc quy hoạch lại các điểm dân
cư nông thôn, hình thành các điểm cụm dân cư để bố trí đồng bộ hạ tầng kinh tế
- xã hội cho người dân. Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh triển khai các nội
dung Quy hoạch tỉnh trên địa bàn.
- Tập trung đẩy mạnh cải cách
hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất;
kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án mới vào các ngành, lĩnh vực địa phương, đơn vị
có lợi thế; đôn đốc các nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự
án hạ tầng cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng cho đầu tư phát
triển.
18. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
Tăng cường các hoạt động giám
sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Quy hoạch tỉnh của các cơ quan, địa
phương, đơn vị; đóng góp ý kiến góp phần tạo đồng thuận trong công tác tổ chức
triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau theo chức năng, nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
hành động, các văn bản cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch trước ngày
20/4/2025; trong đó, xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ
thực hiện theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính trước ngày
20/10 hằng năm để tổng hợp. Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó khăn,
vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Rà soát, hoàn thiện hệ thống
sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ quy hoạch tỉnh; chịu trách nhiệm về tính
chính xác các số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong
hồ sơ Quy hoạch tỉnh thuộc lĩnh vực của mình phụ trách.
c) Tổ chức lập, điều chỉnh quy
hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
d) Bãi bỏ các quy hoạch về đầu
tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng
hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ trên địa bàn tỉnh và các
danh mục quy hoạch được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh hết hiệu lực theo quy định
Điều 59 Luật Quy hoạch. Nghiên cứu đề xuất cấp thẩm quyền xây dựng các đề án, kế
hoạch thay thế (nếu cần thiết) để đảm bảo duy trì ổn định công tác quản
lý nhà nước và định hướng phát triển trên các lĩnh vực.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì,
phối với các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chủ động theo dõi, cập nhật,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch này, trình cấp thẩm quyền xem
xét, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phù hợp với quy định và tình hình thực tiễn của
tỉnh.
3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội bằng nhiều hình thức
và phương pháp thích hợp, tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và
các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Quy hoạch tỉnh; mỗi đoàn
viên, hội viên phải đi đầu trong công tác tuyên truyền và thực hiện các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(Kèm theo các Phụ lục I, Phụ
lục II, Phụ lục III)./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG HẾT HIỆU LỰC
(Kèm theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày
31/03/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Tên quy hoạch
|
Số quyết định phê duyệt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030
|
Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 04/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
2
|
Quy hoạch phát triển điện lực
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2035
|
Quyết định số 4218/QĐ-BCT ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
|
3
|
Quy hoạch phát triển điện gió
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030
|
Quyết định số 1402/QĐ-BCT ngày 11/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH
TỈNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày
31/03/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Tên công trình/Dự án
|
Địa điểm dự kiến
|
Phân kỳ đầu tư
|
Nguồn vốn dự kiến
|
Ghi chú
|
|
2021 - 2025
|
2026 - 2030
|
|
A
|
DỰ
ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
|
|
|
|
|
I
|
GIAO
THÔNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các dự án giao thông đường
bộ
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đường tỉnh ĐT.984B (Võ Văn Kiệt,
Vành đai 2)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.2
|
Đường tỉnh ĐT.984 (T13 - U
Minh - Khánh Hội)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.3
|
Đường tỉnh ĐT.985B (Tắc Thủ -
Rạch Ráng - Sông Đốc)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.4
|
Đường tỉnh ĐT.986 (Đầm Dơi -
Cái Nước)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.5
|
Đường tỉnh ĐT.983 (Trí Phải -
Thới Bình)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.6
|
Đường ven biển đoạn đi qua tỉnh
Cà Mau
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.7
|
Đường tỉnh ĐT.983C (đường
Vành đai 3)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.8
|
Đường tỉnh ĐT.986B (ĐH. Rạch
Chèo)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.9
|
Đường tỉnh ĐT.987 (Đê Tây
sông Bảy Háp)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.10
|
Đường tỉnh ĐT.985
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.11
|
Đường tỉnh ĐT.983D
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.12
|
Đường tỉnh ĐT.984C (ĐT.984C)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.13
|
Đường tỉnh ĐT.983B (Cà Mau -
Thới Bình - U Minh)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.14
|
Đường tỉnh ĐT.985F (Công Đá -
Kênh Tư - Giáp Nước)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.15
|
Đường tỉnh ĐT.990 (Đầm Dơi -
Năm Căn)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Các dự án giao thông đường
thủy
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Sông Ông Đốc
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.3
|
Sông Gành Hào
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.3
|
Kênh Bạc Liêu - Cà Mau
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.4
|
Kênh Lương Thế Trân
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.5
|
Kênh Tắc Năm Căn
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.6
|
Sông Bảy Háp
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.7
|
Sông Trèm Trẹm
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.8
|
Kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.9
|
Sông Cái Tàu - Biện Nhị
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.10
|
Kênh Thị Kẹo - Cái Đôi Vàm
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.11
|
Sông Rạch Gốc
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Các dự án giao thông khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Cảng hàng không Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
II
|
THỦY
LỢI, CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến đê biển Đông tỉnh Cà
Mau
|
Huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
2
|
Tuyến đê biển Tây từ Sông Đốc
đến Cái Đôi Vàm
|
Huyện Trần Văn Thời, huyện Phú Tân
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
3
|
Dự án đê biển Tây từ Cái Đôi
Vàm đến Kênh 5 và kè phòng chống sạt lở biển các đoạn xung yếu từ cửa biển
sông Đốc đến cửa Bảy Háp
|
Huyện Phú Tân, Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; ODA
|
|
|
4
|
Tuyến đê Sông Bảy Háp
|
Huyện Cái Nước, huyện Phú Tân
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
5
|
Quản lý bảo vệ vùng ven biển
Cà Mau
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
6
|
Tiếp tục triển khai Chương trình
củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển
|
Địa bàn tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
7
|
Dự án “Kết hợp bảo vệ vùng
ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau” thuộc dự án “Kết hợp bảo
vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tỉnh Kiên Giang và Cà Mau”
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước; ODA (của KfW)
|
|
|
8
|
Các kè phòng, chống sạt lở bờ
biển
|
Các huyện ven biển
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Dự án đầu tư xây dựng kè chống
sạt lở đoạn từ cửa biển Kiến Vàng đến cửa biển Vàm Lũng
|
Huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.2
|
Dự án đầu tư xây dựng kè tạo
bãi trồng rừng ngập mặn ven biển Tây (giai đoạn 2)
|
Huyện Phú Tân, Huyện Trần Văn Thời và huyện U Minh
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.3
|
Dự án đầu tư xây dựng kè chống
sạt lở bờ biển Đông
|
Huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn và huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.4
|
Dự án đầu tư xây dựng kè chống
sạt lở bờ biển Tây
|
Tỉnh Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.5
|
Dự án xây dựng kè tạo bãi
khôi phục rừng phòng hộ bờ biển Đông
|
Huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn và huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.6
|
Kè phòng, chống sạt lở bờ biển
(kè giảm sóng) biển Tây đoạn từ Khánh Hội đến Cái Cám
|
Tỉnh Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.7
|
Đoạn sạt lở bờ biển Đông từ cửa
biển Kênh Năm Ô Rô đến cửa biển Vàm Xoáy
|
Huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.8
|
Các đoạn kè xử lý sạt lở bờ
biển từ Hốc Năng đến Đất Mũi
|
Huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.9
|
Các đoạn kè xử lý sạt lở bờ
biển khu vực cửa Vàm Xoáy, Hố Gùi và đoạn Hố Gùi hướng về Bồ Đề
|
Huyện Đầm Dơi, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
8.10
|
Các đoạn kè khu vực cửa biển
tại ấp Lưu Hoa Thanh; khu vực cửa sông, ven biển Vàm Xoáy
|
Huyện Đầm Dơi, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
9
|
Dự án đầu tư xây dựng bờ kè
chống sạt lở khu vực chợ Tân Tiến, xã Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
|
Huyện Đầm Dơi
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
10
|
Xây dựng các cống trên tuyến
đê từ Kênh 5 - Cái Đôi Vàm (Cái Đôi Nhỏ, Rạch Dơi, Trời Đánh, Gò Công, Sáu Hậu,
Ngã Tư, Rạch Mới, Kênh 90, Rạch Chèo)
|
Huyện Phú Tân
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
11
|
Xây dựng Cống Trưởng Đạo,
Khai Hoang
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
12
|
Xây dựng Cống Giáo Hổ
|
Huyện Cái Nước
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
13
|
Xây dựng Cống Gành Hào
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
14
|
Xây dựng Cống Sông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
15
|
Xây dựng hệ thống trạm bơm tiểu
vùng II, III - Bắc Cà Mau (Xây dựng 03 trạm bơm: trạm bơm Kênh T29, trạm bơm
Kênh Đá Bạc, trạm bơm Kênh Rạch Lùm) và 17 trạm bơm thuộc các xã Khánh Bình
Đông, Trần Hợi, Khánh Hưng, Khánh Hải)
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
16
|
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu
vùng I, II, IV, V - Bắc Cà Mau (Hệ thống đê bao; hệ thống cống, trạm bơm điều
tiết nước; nạo vét hệ thống kênh nội đồng).
|
Huyện U Minh, Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
17
|
Cụm công trình Tắc Thủ và các
công trình thủy lợi ven biển Tây
|
Huyện Thới Bình, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
18
|
Xây dựng hồ chứa nước ngọt
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước; ODA (của WB); các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
19
|
Dự án phát triển thủy sản bền
vững tỉnh Cà Mau
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước, vốn ODA
|
|
|
20
|
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu
vùng XIV - Nam Cà Mau
|
Huyện Cái Nước
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
21
|
Xây dựng hệ thống thủy lợi phục
vụ nuôi trồng thủy sản Tiểu vùng VII - Nam Cà Mau (giai đoạn 2)
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
22
|
Xây dựng các hạng mục công
trình khép kín tiểu vùng II - Bắc Cà Mau
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
23
|
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu
vùng XII - Nam Cà Mau
|
Huyện Cái Nước
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
24
|
Duy tu sửa chữa bờ bao và nạo
vét kênh mương (giai đoạn 1)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
25
|
Xây dựng hệ thống chuyển nước
ngọt cho bán đảo Cà Mau
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
26
|
Cụm các công trình chuyển nước
Bắc Cà Mau
|
Huyện Thới Bình và huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
27
|
Dự án khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá Khánh Hội
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
Đã đầu tư hoàn thành
|
|
28
|
Dự án khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá cửa sông Ông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
29
|
Dự án khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá Cái Đôi Vàm
|
Huyện Phú Tân
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
30
|
Dự án Khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá Rạch Gốc
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
31
|
Dự án Khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá Bồ Đề
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
32
|
Dự án Khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá Hòn Khoai
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
33
|
Dự án đầu tư xây dựng Cảng cá
Sông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
34
|
Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng
bến cá Hố Gùi, xã Nguyễn Huân
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp
|
|
|
III
|
CÔNG
NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
Các dự án đầu tư hạ tầng khu kinh
tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
|
|
|
1
|
Thành lập và đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp xã Hồ Thị Kỷ, diện tích 75 ha
|
Huyện Thới Bình
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trích lục từ Phụ lục IV
|
|
2
|
Thành lập và đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp Làng nghề Phú Tân, diện tích 20 ha
|
Huyện Phú Tân
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
3
|
Thành lập và đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị trấn Rạch Gốc, diện tích 75 ha
|
Huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
4
|
Thành lập và đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp Tân Thuận, diện tích 50 ha
|
Huyện Đầm Dơi
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
5
|
Thành lập và đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp Khánh Hội, diện tích 50 ha
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
6
|
Thành lập và đầu tư hạ tầng cụm
công nghiệp Đất Biển, diện tích 75 ha
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
IV
|
NĂNG LƯỢNG (Lưới điện)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cấp điện áp 220kV
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Trạm biến áp
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Trạm 220kV Năm Căn
|
Xã Lâm Hải, huyện Năm Căn
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
Có trong Quy hoạch điện VIII
|
|
+
|
Trạm 220kV Cà Mau 3
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
Có trong Quy hoạch điện VIII
|
|
|
Mở rộng, nâng công suất
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Trạm 220kV Năm Căn
|
Xã Lâm Hải, huyện Năm Căn
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
-
|
Đường dây
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Đường dây 220kV từ TBA 220kV
Cà Mau 2 đến TBA 220kV Năm Căn
|
Các huyện: Năm Căn, Phú Tân, Cái Nước, Trần Văn Thời, U Minh
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
Có trong Quy hoạch điện VIII
|
|
+
|
Nhánh rẽ đấu nối trạm 220kV
Cà Mau 3 trên đường dây 220kV từ trạm 220kV Cà Mau 2 đến trạm 220kV Năm Căn
|
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
Có trong Quy hoạch điện VIII
|
|
2
|
Cấp điện áp 110kV
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đường dây
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Đường dây xuất tuyến TBA
220kV Năm Căn đấu nối vào tuyến đường dây 110kV từ TBA 110kV Ngọc Hiển -:-
TBA 110kV Rạch Gốc (hiện có)
|
Huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
Là công trình xuất tuyến 4 mạch
đường dây 110kV từ trạm 220kV Năm Căn chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 110kV
NMĐG Khai Long - trạm 110kV Năm Căn (đoạn Năm Căn - Rạch Gốc), chủ đầu tư điều
chỉnh ranh giới dự án và mức đầu tư phù hợp với thực tế đầu tư
|
|
+
|
Đường dây xuất tuyến TBA
220kV Năm Căn đấu nối vào tuyến đường dây 110kV từ TBA 110kV Ngọc Hiển -:-
TBA 110kV NMĐG Tân Ân 1 (hiện có)
|
Huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển
|
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 220kV Năm
Căn -:- TBA 110kV Rạch Gốc
|
Huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 220kV Năm
Căn -:- TBA 110kV Tân Hưng Tây
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
Là công trình xuất tuyến đường
dây 110kV mạch kép từ trạm 220kV Năm Căn chuyển tiếp trên đường dây 110kV Phú
Tân - trạm 110kV Năm Căn
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 220kV Năm
Căn -:- TBA 110kV Nguyễn Huân
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 110kV Rạch
Gốc -:- TBA 110kV Khai Long
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 110kV
Khai Long - :- TBA 110kV Đảo Hòn Khoai (vượt biển)
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV từ TBA 110kV Đầm Dơi -:- TBA 110kV NMĐG Tân Thuận đấu nối TBA 110kV
Nguyễn Huân
|
Huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
Là công trình Nhánh rẽ trạm
110kV Nguyễn Huân và trạm 110kV Nguyễn Huân
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV từ TBA 220kV Cà Mau 2 -:- TBA 110kV Đầm Dơi đấu nối TBA 110kV KCN Hòa
Trung
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV từ TBA 110kV Cà Mau -:- TBA 220kV Giá Rai 2 đấu nối TBA 110kV Định Bình
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
Là công trình Nhánh rẽ trạm
110kV Định Bình và trạm 110kV Định Bình
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV từ TBA 110kV An Xuyên -:- TBA 110kV Hồng Dân (Bạc Liêu) đấu nối TBA
110kV Đông Bắc (đổi tên từ Cà Mau 3)
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 110kV An
Xuyên - :- TBA 110kV Thới Bình
|
Thành phố Cà Mau, huyện Thới Bình
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
Là công trình 110kV An Xuyên
Vĩnh Thuận và công trình nhánh rẽ trạm 110kV Thới Bình và trạm 110kV Thới
Bình
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 110kV Thới
Bình - :- TBA 110kV Vĩnh Thuận (Kiên Giang)
|
Huyện Thới Bình
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 220kV Cà
Mau 2 -:- TBA 110kV U Minh
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV đấu nối TBA 110kV NMĐG Khánh Hội rẽ nhánh TBA 110kV Khánh Hội
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA 110kV Cà
Mau 2 -:- TBA 110kV Trần Văn Thời (mạch 2)
|
Huyện U Minh, Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV từ TBA 220kV Cà Mau 2 -:- TBA 110kV Trần Văn Thời đấu nối TBA 110kV
Khánh Bình Tây
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV từ TBA 110kV Cái Nước -:- TBA 110kV Ngọc Hiển đấu nối TBA 110kV KCN Năm
Căn
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
-
|
Cải tạo, nâng tiết diện
dây
|
|
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Phân pha lộ 171 TBA 220kV Cà
Mau 2 - Lộ 172 TBA 110kV Khánh An
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Phân pha Lộ 171 TBA 110kV
Khánh An - Lộ 172 TBA 220kV Cà Mau
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Nâng tiết diện dây tuyến đường
dây lộ 173 TBA 110kV Đầm Dơi -:- Lộ 172 TBA 110kV NMĐG Tân Thuận
|
Huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Nâng tiết diện dây tuyến đường
dây lộ 171 TBA 110kV NMĐG Tân Thuận -:- Lộ 174 TBA 110kV Đông Hải
|
Huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
Phân pha lộ 171 TBA 110kV Thới
Bình - Lộ 171 TBA 110kV An Xuyên
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
V
|
VĂN
HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bảo tàng tỉnh Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Trung tâm Văn hóa - Nghệ thuật
tỉnh (hoặc Nhà hát Hương Tràm)
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Nâng cấp Thư viện tỉnh
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Nhà thi đấu đa năng
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Khu huấn luyện và đào tạo
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Đảo Hòn Khoai gồm: Khu vực Hải
Đăng, Bãi lớn, Bãi nhỏ (xây dựng mới).
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
7
|
Di tích Bến Vàm Lũng - thuộc
tuyến đường Hồ Chí Minh trên biển (xây dựng mới);
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
8
|
Đình Tân Hưng (cải tạo, nâng
cấp);
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
9
|
Hồng Anh Thư Quán (cải tạo, nâng
cấp);
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
10
|
Chùa Phật Tổ (Quan Âm Cổ Tự)
(cải tạo, nâng cấp);
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
11
|
Địa điểm chứng tích tội ác Mỹ
- Ngụy ở Biệt khu Hải Yến - Bình Hưng (cải tạo, nâng cấp);
|
Huyện Phú Tân
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
12
|
Hòn Đá Bạc - Trung tâm chỉ
huy Kế hoạch phản gián CM12(09/9/1981-09/9/1984) (cải tạo, nâng cấp);
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
13
|
Các địa điểm thuộc Xứ ủy Nam
Bộ -Trung ương Cục miền Nam (giai đoạn từ cuối năm 1949 đến đầu năm 1955) tỉnh
Cà Mau: 29 điểm tại các huyện trên địa bàn tỉnh (xây dựng mới);
|
Các huyện: Thới Bình, Cái Nước, Đầm Dơi, U Minh, Trần Văn Thời, Phú
Tân, Năm Căn
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
14
|
Nhà Dây Thép (cải tạo, nâng cấp);
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
15
|
Địa điểm chiến thắng Đầm Dơi
- Cái Nước - Chà Là (xây dựng mới);
|
Huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
16
|
Chùa Cao Dân (cải tạo, nâng cấp);
|
Huyện Thới Bình
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
17
|
Làng rừng Vồ Dơi (xây dựng mới).
|
HuyệnUMinh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
VI
|
GIÁO
DỤC ĐÀO TẠO, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ AN SINH XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trường Trung cấp nghề
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
|
Huyện Năm Căn, Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Trường Cao đẳng nghề
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Trung tâm điều dưỡng người có
công tỉnh Cà Mau
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Cụm Bảo trợ xã hội tỉnh Cà
Mau
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà
Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
7
|
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam
- Hàn Quốc
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
8
|
Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
9
|
THPT Nguyễn Văn Nguyễn
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
10
|
THPT Thới Bình
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
11
|
THPT Khánh Hưng
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
12
|
THCS&THPT Nguyễn Huân
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
13
|
THPT Thái Thanh Hòa
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
14
|
THPT Phú Hưng
|
Huyện Cái Nước
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
15
|
THPT Hồ Thị Kỷ
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
16
|
THPT Nguyễn Việt Khái
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
VII
|
Y
TẾ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bệnh viện Đa khoa Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Bệnh viện Mắt và Da liễu
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Trung tâm Giám định y khoa
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Trung tâm Pháp y
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc,
mỹ phẩm
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
7
|
Chi cục An toàn vệ sinh thực
phẩm
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
8
|
Bệnh viện Y học cổ truyền
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
9
|
Bệnh viện Lao và bệnh phổi
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
10
|
Bệnh viện Sản - Nhi Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
11
|
Bệnh viện Quân dân y
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
12
|
Bệnh viện Công an
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
13
|
Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
cán bộ
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
14
|
Bệnh viện Đa khoa thành phố
Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
15
|
Bệnh viện Đa khoa huyện Đầm
Dơi
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
16
|
Bệnh viện Đa khoa huyện Trần
Văn Thời
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
17
|
Bệnh viện Đa khoa huyện Cái
Nước
|
Huyện Cái Nước
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
18
|
Bệnh viện Đa khoa huyện Năm
Căn
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
19
|
Trung tâm y tế huyện Đầm Dơi
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
Trích lục từ Phụ lục XII
|
|
20
|
Trung tâm y tế huyện Trần Văn
Thời
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
21
|
Trung tâm y tế huyện U Minh
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
22
|
Trung tâm y tế huyện Thới
Bình
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
23
|
Trung tâm y tế huyện Ngọc Hiển
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
24
|
Trung tâm y tế huyện Phú Tân
|
Huyện Phú Tân
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
VIII
|
TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghĩa trang vùng tỉnh Cà Mau
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Đài hỏa táng cấp vùng tỉnh
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Điều tra, đánh giá, xác định
vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Xây dựng hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Cà Mau
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Điều tra, đánh giá đa dạng
sinh học và thành lập các khu bảo tồn, vùng đất ngập nước quan trọng đã được
quy hoạch trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ 2021 - 2030
|
Khu vực dự kiến thành lập
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Khu xử lý rác cấp tỉnh tại xã
Lâm Hải, huyện Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Vốn ngân sách Nhà nước và ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
7
|
Đài hỏa táng cấp vùng tỉnh tại
Lâm Hải, huyện Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
8
|
Đài hỏa táng cấp vùng huyện tại
huyện Trần Văn Thời
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
9
|
Nhà tang lễ tại huyện Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
10
|
Nhà tang lễ tại huyện Trần
Văn Thời
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
IX
|
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trụ sở các đội cảnh sát phòng
cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khu vực
|
Huyện Năm Căn, Huyện Trần Văn Thời và thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
X
|
THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm
cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông
|
Tỉnh Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Nhóm dự án ứng dụng công nghệ
thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về ứng dụng công nghệ
thông tin
|
Tỉnh Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Nhóm dự án an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng
|
Tỉnh Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
B
|
DỰ
ÁN SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
|
|
|
|
|
I
|
GIAO
THÔNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các công trình giao thông cấp
quốc gia trên địa bàn tỉnh: Cảng biển, cảng hàng hóa thủy nội địa, cảng hành
khách, cảng hàng không, cảng cạn
|
|
|
|
|
|
|
|
Cảng biển
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bến cảng Hòn Khoai
|
Đảo Hòn Khoai, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.2
|
Khu bến Năm Căn (trong Khu
kinh tế Năm Căn)
|
Huyện Năm Căn
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.3
|
Khu bến Ông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.4
|
Bến cảng ngoài khơi cửa sông
Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.5
|
Bến cảng LNG và kho nổi tại
khu vực biển Tây
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
|
Cảng hàng hóa thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Cảng Cà Mau (Bến xếp dỡ Cà
Mau)
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.7
|
Cảng sông Gành Hào
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.8
|
Cảng Tân Thành
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.9
|
Cảng sông Ông Đốc (gồm cảng Tấn
Phát)
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.10
|
Cảng Đất Mũi
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.11
|
Cảng Hòn Chuối
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.12
|
Cảng Dịch Vụ Khánh An (Khí -
điện - đạm Cà Mau)
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.13
|
Cảng kho xăng dầu Tắc Vân
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.14
|
Các cảng khác
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
|
Cụm cảng khách Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
1.15
|
Cảng khách Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.16
|
Cảng khách Ông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
1.17
|
Các cảng khác
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
|
Cảng cạn
|
|
|
|
|
|
|
1.18
|
Cảng cạn
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Công trình giao thông cấp
tỉnh: Cảng khách, bến xe, trạm dừng nghỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
Cảng hành khách
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Cảng khách Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.2
|
Cảng khách Đất Mũi
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.3
|
Cảng khách Hòn Khoai
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.4
|
Cảng khách Hòn Chuối
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.5
|
Cảng hành khách khác
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
|
Bến xe
|
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Bến xe khách Cà Mau - Kiên
Giang
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.7
|
Bến xe khách Quản Lộ - Phụng
Hiệp
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.8
|
Bến xe khách Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.9
|
Bến xe khách Thới Bình
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.10
|
Bến xe khách Khánh Hội
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.11
|
Bến xe khách Sông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.12
|
Bến xe khách Cái Nước
|
Huyện Cái Nước
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.13
|
Bến xe khách Cái Đôi Vàm
|
Thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.14
|
Bến xe khách Đầm Dơi
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
|
|
|
2.15
|
Bến xe - tàu khách Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.16
|
Bến xe khách Ngọc Hiển
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.17
|
Bến xe khách Đất Mũi
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.18
|
Các bến xe khách khác
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
|
Trạm dừng nghỉ
|
|
|
|
|
|
|
2.19
|
Trạm dừng nghỉ phía Bắc thành
phố Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.20
|
Trạm dừng nghỉ Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.21
|
Trạm dừng nghỉ Đất Mũi
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.22
|
Trạm dừng nghỉ Rạch Gốc
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Các bến phao, khu neo đậu
chuyển tải, tránh, trú bão
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
II
|
NĂNG
LƯỢNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các Nhà máy điện đốt rác
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nhà máy điện rác U Minh - 6MW
|
Xã Khánh An, huyện U Minh
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đấu nối cấp điện áp 22kV
|
|
-
|
Nhà máy điện rác Năm Căn -
6MW
|
Xã Lâm Hải, huyện Năm Căn
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đấu nối cấp điện áp 22kV
|
|
-
|
Nhà máy điện rác thành phố Cà
Mau - 4MW
|
Phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đấu nối cấp điện áp 22kV
|
|
2
|
Các Nhà máy điện gió và phương
án đấu nối của các nguồn điện
|
Trên địa bàn các huyện ven biển
|
|
|
|
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió khu du lịch
Khai Long - Cà Mau giai đoạn 1 - 100MW
|
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Các nhà đầu tư thỏa thuận
chia sẻ hạ tầng đấu nối:
- Trường hợp NMĐG Khu du lịch
Khai long - Cà Mau giai đoạn 1 có cùng tiến độ vận hành với NMĐG Khai Long
giai đoạn 2 thì xem xét cho đấu nối về thanh cái 110kV TBA NMĐG Khai Long
giai đoạn 2
- Trường hợp NMĐG Khu du lịch
Khai Long - Cà Mau giai đoạn 1 có tiến độ vận hành trước NMĐG Khai Long giai
đoạn 2 thì đầu tư trước 1 mạch về TBA 220kV Năm Căn; Khi NMĐG Khai Long giai
đoạn 2 vận hành thì đảm bảo đấu nối theo đúng quy hoạch
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió Khai Long
Giai đoạn 2 - 100MW
|
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đường dây 110kV mạch kép từ
trạm 110kV Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2 đấu nối vào thanh cái 110kV
trạm biến áp 220kV Năm Căn; mở rộng ngăn lộ 110kV trạm biến áp 220kV Năm Căn
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió Khai Long Giai
đoạn 3 - 100MW
|
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trạm biến áp 110kV Nhà máy điện
gió Khai Long giai đoạn 2, lắp thêm máy biến áp T3 và T4; sử dụng chung đường
dây 110kV Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió Viên An -
50MW
|
Xã Viên An Đông, Thị Trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
- Thay đổi phương án đấu nối
tạm cấp 110kV tại Công văn số 8142/BCT-ĐL ngày 27/10/2020 thành đấu nối chính
thức
- Đường dây 110kV mạch đơn từ
trạm 110kV Nhà máy điện gió Viên An đấu nối vào thanh cái 110kV trạm 110kV Rạch
Gốc, mở rộng ngăn lộ 110kV trạm 110kV Rạch Gốc
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió Cà Mau 1A -
88MW
|
Xã Tân Tiến, huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đường 220kV mạch kép từ trạm
220kV Nhà máy điện gió Cà Mau 1A đấu nối vào thanh cái 220kV trạm biến áp
220kV Cà Mau 2, mở rộng ngăn lộ 220kV trạm 220kV Cà Mau 2
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió Cà Mau 1B -
88MW
|
Xã Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trạm biến áp 220kV Nhà máy điện
gió Cà Mau 1A, mở rộng ngăn lộ 35kV máy biến áp AT1; sử dụng chung đường dây
220kV Nhà máy điện gió Cà Mau 1A
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió Cà Mau 1C -
88MW
|
Xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trạm biến áp 220kV Nhà máy điện
gió Cà Mau 1A, lắp thêm máy biến áp AT2; sử dụng chung đường dây 220kV Nhà
máy điện gió Cà Mau 1A
|
|
-
|
Nhà máy Điện gió Cà Mau 1D -
86MW
|
Xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trạm biến áp 35/220kV Nhà máy
điện gió Cà Mau 1A, mở rộng ngăn lộ 35kV máy biến áp AT2; sử dụng chung đường
dây 220kV Nhà máy điện gió Cà Mau 1A
|
|
-
|
Nhà máy điện gió Tân Ân 1
giai đoạn 2021- 2025 công suất 45MW
|
Xã Tân Ân, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trạm biến áp 110kV Nhà máy điện
gió Tân Ân 1 giai đoạn 1, lắp thêm máy biến áp T2; sử dụng chung đường dây
110kV Nhà máy điện gió Tân Ân 1 giai đoạn 1
|
|
-
|
Nhà máy điện gió Tân Ân 1
giai đoạn 2021- 2025 công suất 30MW
|
Xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trạm biến áp 110kV Nhà máy điện
gió Tân Ân 1 giai đoạn 1, mở rộng ngăn lộ 22kV máy biến áp T1; sử dụng chung
đường dây 110kV Nhà máy điện gió Tân Ân 1 giai đoạn 1
|
|
-
|
Nhà máy điện gió An Đông 1 -
50MW
|
Huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đường dây 110kV mạch kép từ
trạm 110kV Nhà máy điện gió An Đông 1 đấu nối chuyển tiếp trên đường dây
110kV 1 mạch từ trạm biến áp 110kV Nhà máy điện gió Viên An - TBA 110kV Rạch
Gốc (hiện hữu)
|
|
-
|
Nhà máy điện gió Khánh Bình
Tây - 50MW
|
Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đường dây 110kV mạch kép từ
trạm 110kV Nhà máy điện gió gió Khánh Bình Tây đấu nối vào thanh cái 110kV trạm
biến áp 110kV Trần Văn Thời, mở rộng ngăn lộ 110kV trạm biến áp 110kV Trần
Văn Thời
|
|
-
|
Nhà máy điện gió Tân Thuận
giai đoạn 3 - 25MW
|
Xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đấu nối về thanh cái 22kV Trạm
biến áp 110kV Nhà máy điện gió Tân Thuận giai đoạn 1; sử dụng chung đường dây
110kV Nhà máy điện gió Tân Thuận giai đoạn 1
|
|
-
|
Nhà máy điện gió Viên An Đông
- 60MW
|
Xã Viên An Đông, Huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đường dây 110kV 1 mạch từ trạm
biến áp 110KV NMĐG Viên An Đông đấu nối vào thanh cái 110kV trạm biến áp Rạch
Gốc, thoả thuận sử dụng chung hạ tầng cột 110kV 2 mạch đã được đầu tư trong dự
án Nhà máy điện gió Viên An công suất 50MW, mở rộng ngăn lộ 110kV tại trạm biến
áp 110kV Rạch Gốc
|
|
-
|
Trạm biến áp 110kV (Xây dựng
mới)
|
|
|
|
|
|
|
+
|
TBA 110kV NMĐG Viên An
|
Xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
- Phương án đấu nối tạm cấp
110kV tại Công văn số 8142/BCT-ĐL ngày 27/10/2020 của Bộ Công Thương
- Thay đổi phương án đấu nối
tạm thành đấu nối chính thức cấp 110kV theo đề xuất của UBND tỉnh tại Công
văn số 3487/UBND-KT ngày 16/5/2023
|
|
+
|
TBA 110kV NMĐG khu du lịch
Khai Long - Cà Mau giai đoạn 1
|
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV NMĐG Khai Long giai
đoạn 2
|
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Nhà máy điện gió An
Đông 1
|
Xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Nhà máy điện gió
Khánh Bình Tây
|
Xã Khánh Bình Tây, Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Nhà máy điện gió Viên
An Đông
|
Xã Viên An Đông, Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Trường hợp sử dụng chung hạ tầng
trạm biến áp với các dự án đã vận hành thì chỉ thực hiện bổ sung máy biến áp
|
|
-
|
Trạm biến áp
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng mới
|
|
|
|
|
|
|
+
|
TBA 110kV Thới Bình
|
Thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Định Bình
|
Xã Định Bình, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Nguyễn Huân
|
Xã Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV U Minh
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV KCN Hòa Trung
|
Xã Hòa Trung, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Khai Long
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Đảo Hòn Khoai
|
Đảo Hòn Khoai, xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Đông Bắc (đổi tên từ
Cà Mau 3)
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV KKT Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Khánh Bình Tây
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Khánh Hội
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
|
Cải tạo, nâng công suất
|
|
|
|
|
|
|
+
|
TBA 110kV Đầm Dơi
|
Huyện Đầm Dơi
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Thới Bình
|
Thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Sông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Định Bình
|
Xã Định Bình, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Cái Nước
|
Huyện Cái Nước
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
+
|
TBA 110kV Tân Hưng Tây
|
Huyện Phú Tân
|
x
|
|
Vốn Ngân sách ngoài Nhà nước
|
|
|
-
|
Đường dây 110kV (Xây dựng mới)
|
|
|
|
|
|
|
+
|
Đường dây 110kV NMĐG Viên An
-:- TBA 110kV Rạch Gốc
|
Xã Viên An Đông, thị Trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
- Phương án đấu nối tạm cấp
110kV tại Công văn số 8142/BCT-ĐL ngày 27/10/2020 của Bộ Công Thương
- Thay đổi phương án đấu nối
tạm thành đấu nối chính thức cấp 110kV theo đề xuất của UBND tỉnh tại Công
văn số 3487/UBND-KT ngày 16/5/2023
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA NMĐG Khai
Long Giai đoạn 2 -:- TBA 220kV Năm Căn
|
Huyện Ngọc Hiển, Năm Căn
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Các nhà đầu tư dùng chung hạ
tầng đấu nối. Nhà đầu tư nào thực hiện dự án trước thì có trách nhiệm xây dựng
theo quy hoạch và thỏa thuận chia sẻ hạ tầng đấu nối với các nhà đầu tư thực
hiện dự án sau
|
|
+
|
Nhánh rẽ trên tuyến đường dây
110kV từ TBA 220kV Năm Căn -:- TBA 110kV NMĐG Khai Long Giai đoạn 2 đấu nối
TBA 110kV NMĐG Khu du lịch Khai Long - Cà Mau giai đoạn 1.
|
Huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Các nhà đầu tư dùng chung hạ
tầng đấu nối. Nhà đầu tư nào thực hiện dự án trước thì có trách nhiệm xây dựng
theo quy hoạch và thỏa thuận chia sẻ hạ tầng đấu nối với các nhà đầu tư thực
hiện dự án sau.
|
|
+
|
Nhánh rẽ 110kV đấu nối NMĐG
An Đông 1 chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm biến áp 110kV Nhà máy điện
gió Viên An - Rạch Gốc (hiện hữu)
|
Huyện Ngọc Hiển
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Các nhà đầu tư thỏa thuận
chia sẻ hạ tầng đường dây 110kV
|
|
+
|
Đường dây 110kV TBA NMĐG
Khánh
|
Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
Bình Tây -:- TBA 110kV Trần
Văn Thời
|
|
|
|
+
|
Đường dây 110kV NMĐG Viên An
Đông -:- TBA 110kV Rạch Gốc
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Điện sinh khối
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nhà máy điện sinh khối Khánh
An (không đốt từ cây rừng) - 24MW
|
Xã Khánh An huyện U Minh
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
Đấu nối cấp điện áp 22kV
|
|
-
|
Các nhà máy điện sinh khối
|
Các huyện, thành phố
|
x
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Điện mặt trời
|
|
|
|
|
|
|
|
Điện mặt trời mái nhà công
trình xây dựng - 15MW
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Đấu nối cấp điện áp trung, hạ
thế
|
|
5
|
Các dự án sản xuất Hydro từ
năng lượng tái tạo + cảng xuất
|
Trên địa bàn các huyện ven biển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Các dự án năng lượng tái tạo
không nối lưới, để xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài
|
Các huyện: Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
7
|
Trạm 500kV gom công suất năng
lượng tái tạo lên đường dây truyền tải về trạm chuyển đổi xuất khẩu điện
|
Các huyện: Đầm Dơi, Năm Căn
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
8
|
Đường dây 500kV gom công suất
năng lượng tái đến trạm chuyển đổi xuất khẩu điện (không nối lưới)
|
Các huyện: Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
9
|
Đường dây 220kV gom công suất
năng lượng tái đến trạm chuyển đổi xuất khẩu điện (không nối lưới)
|
Các huyện: Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
10
|
Trạm chuyển đổi AC/DC xuất khẩu
điện
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
11
|
Đường dây truyền tải DC/AC xuất
khẩu điện
|
Khu vực biển Đông, Tây tỉnh Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
12
|
Điện khí
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án Mở rộng Nhà máy nhiệt
điện Cà Mau 1&2 - 1.500MW
|
Xã Khánh An, huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
- Có trong danh mục các dự án
điện khí LNG dự phòng của Quy hoạch điện VIII; triển khai thực hiện khi được
cấp thẩm quyền cho phép
- Đường dây 220kV từ TBA
220kV Nhà máy điện Cà Mau mở rộng đến TBA 220kV Nhà máy điện Cà Mau 1&2;
mở rộng 2 ngăn lộ 220kV TBA 220kV Nhà máy điện Cà Mau 1&2
|
|
III
|
THỦY
LỢI, CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng cá Tân Thuận (kết hợp
khu neo đậu trú bão)
|
Khu cửa biển Gành Hào, xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Xây dựng mới công trình cấp
nước nông thôn
|
Các huyện
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Xây dựng mới công trình kè
phòng chống sạt lở bờ biển
|
Các huyện ven biển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
IV
|
HẠ
TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, ĐÔ THỊ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
khu kinh tế, các khu công nghiệp
|
Các huyện: U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Năm Căn, Đầm Dơi
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
các cụm công nghiệp
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
V
|
CÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các nhà máy chế biến thủy sản
công nghệ cao
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Nhà máy đạm
|
-
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
VI
|
DỊCH
VỤ, THƯƠNG MẠI
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kho xăng dầu
|
-
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Kho khí đốt
|
-
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Dự án khu thương mại, dịch vụ
(vị trí tại Khu đất thu hồi của Tổng Công ty phân bón và hóa chất dầu khí -
Công ty Cổ phần)
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Dự án khu thương mại, dịch vụ
(vị trí tại trường trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cũ)
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Dự án đầu tư xây dựng chợ (vị
trí tại Khu đất quy hoạch Chợ nổi Phường 7)
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
VII
|
NÔNG,
LÂM, THỦY SẢN
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án nuôi tôm công nghệ cao
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi heo,
gia cầm tập trung, công nghiệp, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao
|
Huyện U Minh, Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Dự án đầu tư cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp
|
Các huyện: U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình, Cái Nước
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Dự án nuôi tôm siêu thâm canh
ứng dụng công nghệ cao
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Dự án đầu tư nuôi trồng thủy
sản công nghệ cao
|
Huyện Đầm Dơi
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Xây dựng vùng nguyên liệu
nuôi tôm càng xanh toàn đực theo tiêu chuẩn VietGAP
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
7
|
Dự án xây dựng vùng nuôi tôm
theo quy trình hữu cơ trên địa bàn huyện Thới Bình
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
8
|
Dự án xây dựng vùng chuyên
canh sản xuất lúa thơm hữu cơ gắn với tiêu thụ sản phẩm
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
9
|
Vùng ứng dụng nông nghiệp
công nghệ cao Khánh Lâm, U Minh
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách Nhà nước; Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
10
|
Vùng sản xuất lúa hữu cơ
|
Huyện Thới Bình
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
11
|
Vùng nuôi tôm sinh thái xã Đất
Mũi
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
12
|
Vùng nuôi tôm sinh thái xã
Tam Giang Tây
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
13
|
Vùng nuôi tôm sinh thái xã
Tân Ân Tây
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
VIII
|
TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy xử lý rác thải
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Nhà máy xử lý nước mặn thành
nước ngọt
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Khu xử lý rác tập trung
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy
nước sạch Khánh Hội
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Khu liên hợp xử lý chất thải
rắn
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
IX
|
VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sân golf
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Sân golf (thuộc dự án trọng
điểm du lịch quốc gia)
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Sân golf (khu vực Đầm Thị Tường)
|
Huyện Cái Nước, huyện Phú Tân, Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Dự án dịch vụ, thể dục thể thao
tại lô A2 - Khu liên hợp Thể dục - Thể thao tỉnh Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Khu thể thao dưới nước
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Trung tâm văn hóa và liên hợp
thể dục thể thao
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
7
|
Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh
thái Đầm Thị Tường
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
8
|
Dự án đầu tư phát triển du lịch
sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ
|
Huyện U Minh, Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
9
|
Dự án phát triển du lịch kết
hợp khai thác hồ nước ngọt U Minh
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
10
|
Đầu tư xây dựng Điểm du lịch
Khu di tích Bác Ba Phi
|
Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
|
Ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
11
|
Khu du lịch sinh thái Sông Trẹm
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
12
|
Điểm du lịch sinh thái cụm đảo
Hòn Khoai
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước
|
|
|
X
|
GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các trường cao đẳng nghề,
trung cấp nghề, trung học phổ thông (trung học phổ thông liên cấp trung học
cơ sở) tư thục
|
Các huyện, thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Trường cao đẳng
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
XI
|
Y
TẾ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu an dưỡng
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Dự án đầu tư xây dựng và cung
cấp trang thiết bị Bệnh viện đa khoa tư nhân thị trấn Sông Đốc
|
Huyện Trần Văn Thời
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa tư nhân kỹ
thuật cao
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
XII
|
KHU
DÂN CƯ, ĐÔ THỊ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội xã Khánh An, huyện U Minh
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà
ở kết hợp thương mại, dịch vụ
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở mở
rộng Khu dân cư - Tái định cư Sông cũ (Khu A), phường Tân Xuyên
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Khu dân cư phía Đông Quốc lộ 1A - Khu B
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
5
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thu nhập thấp và dưỡng lão Khóm 1, Phường Tân Xuyên, thành phố Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
6
|
Dự án đầu tư xây dựng Khu dịch
vụ, thương mại và dân cư xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước
|
Huyện Cái Nước
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
7
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Khu đô thị mới ấp Bào Sơn, xã Lý Văn Lâm
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
8
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
khu dân cư - dịch vụ thương mại thị trấn Thới Bình
|
Huyện Thới Bình
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
9
|
Dự án Khu đô thị mới Năm Căn,
huyện Năm Căn
|
Huyện Năm Căn
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
10
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
khu dân cư kênh xáng bờ Tây sông Cái Tàu
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
11
|
Khu dân cư (khu B) Làng cá
Khánh Hội, huyện U Minh
|
Huyện U Minh
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
12
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
khu dân cư - dịch vụ thương mại Phường 1
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
13
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu
đô thị khóm 1, phường Tân Xuyên (giai đoạn 1)
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
14
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội Phường 4 và Phường 9, thành phố Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
15
|
Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà
ở thu nhập thấp và Viện dưỡng lão
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
XIII
|
LĨNH
VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm phân tích, kiểm
nghiệm tỉnh Cà Mau
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
2
|
Trung tâm Kỹ thuật, Tiêu chuẩn,
Đo lường, Chất lượng
|
Thành phố Cà Mau
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
3
|
Khu nghiên cứu tiếp nhận, thực
nghiệm và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật thủy sản nước ngọt
|
Huyện U Minh
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
4
|
Khu nghiên cứu tiếp nhận, thực
nghiệm và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật thủy sản nước lợ và nước mặn
|
Huyện Ngọc Hiển
|
|
x
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
XIV
|
LĨNH
VỰC KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng Nghĩa trang
nhân dân huyện Trần Văn Thời
|
Huyện Trần Văn Thời
|
x
|
|
Vốn ngoài ngân sách Nhà nước
|
|
|
XV
|
Đối với
các dự án chưa có trong danh mục ưu tiên mời gọi đầu tư hoặc các dự án ưu
tiên mời gọi các năm tiếp theo, trong trường hợp được các cơ quan trung ương
quy hoạch hoặc các dự án do nhà đầu tư đề xuất phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương sẽ báo cáo cấp thẩm quyền xem xét theo đúng
quy định.
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau cam
kết không hợp thức hóa các sai phạm và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật,
trước Thủ tướng Chính phủ về quá trình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương và
quyết định đầu tư dự án tại Phụ lục này.
- Việc triển khai thực hiện các
dự án năng lượng phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Tên, vị trí, quy mô, diện
tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính
toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư dự án.
- Đối với các dự án không thuộc
danh mục các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư thì thực hiện theo các quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả
năng huy động nguồn lực triển khai thực hiện./.
PHỤ LỤC III
MỘT SỐ NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN, LIÊN KẾT
VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày
31/03/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian trình/tiến độ thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
I
|
Thực hiện theo Kế hoạch thực
hiện Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 tại Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
II
|
Một số chương trình, đề
án, dự án quan trọng của các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quy
hoạch tỉnh
|
|
|
1
|
Đề án xuất khẩu điện tỉnh Cà
Mau
|
2023 - 2024
|
|
|
|
2
|
Phương án phát triển ngành
tôm tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
2023
|
Phương án đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau phê duyệt tại Quyết định số 1026/QĐ-UBND ngày 24/5/2024
|
|
|
3
|
Đề án Phát triển nghiên cứu, sản
xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2021 -
2030
|
2023
|
Đề án đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau phê duyệt tại Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 26/4/2023
|
|
|
4
|
Đề án phòng, chống sạt lở bờ
sông, bờ biển giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau
|
2024
|
|
|
|
5
|
Hệ thống Nông nghiệp chống chịu
biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long (CRM)
|
2024 - 2030
|
Do Cơ quan Phát triển quốc tế
Hoa Kỳ (USAID) tài trợ 05 tỉnh vùng ĐBSCL, trong đó có tỉnh Cà Mau
|
|
|
6
|
Đề án phát triển công nghiệp
chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
|
2024
|
|
|
|
7
|
Đề án Phát triển bền vững một
triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng
xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030
|
2024 - 2030
|
Đề án đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 27/11/2023
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Đề án đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ
tầng nghề cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
2025
|
|
|
|
9
|
Đề án bảo vệ, khôi phục và
phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển nhằm thích ứng với biến đổi
khí hậu, chống xói lở bờ sông, bờ biển và thúc đẩy tăng trưởng xanh trên địa
bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
|
2024
|
|
|
|
10
|
Đề án cấp nước sạch nông thôn
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2024 - 2030
|
2024
|
|
|
|
11
|
Chương trình phát triển đô thị
tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
|
2023
|
Chương trình được ban hành tại
Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Chương trình phát triển đô thị
thành phố Cà Mau, đô thị Sông Đốc, đô thị Năm Căn đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030
|
2024
|
|
|
|
13
|
Đề án phát triển kinh tế đô
thị tỉnh Cà Mau đến năm 2030
|
2024 - 2025
|
|
|
|
14
|
Đề án phát triển cây xanh đô
thị tỉnh Cà Mau đến năm 2030
|
2024
|
|
|
|
15
|
Đề án Chuyển đổi số tỉnh Cà
Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
|
2022 - 2030
|
Đề án được ban hành tại Quyết
định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Quyết định
số 2034/QĐ-UBND ngày 17/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau bổ sung nhiệm
vụ đột phá về phát triển dữ liệu vào Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về ban hành Đề án Chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Đề án Truyền thông, quảng bá
toàn diện về Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
|
2024
|
|
|
|
17
|
Kế hoạch sử dụng đất (2021 -
2025) tỉnh Cà Mau
|
2024
|
|
|
|
18
|
Đề án phát triển du lịch tỉnh
Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến 2050
|
2024
|
|
|
|
19
|
Đề án lập Quy hoạch chung xây
dựng Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau
|
2025 - 2027
|
Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng
Khu Du lịch quốc gia Mũi Cà Mau đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Bộ
Xây dựng tổ chức thẩm định, hiện đang tiếp thu ý kiến thẩm định báo cáo Bộ
Xây dựng xem xét trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ
|
|
|
20
|
Đề án Tuyển chọn, đào tạo, bồi
dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035 trên
địa bàn tỉnh Cà Mau
|
2024
|
|
|
|
21
|
Đề án Đào tạo, bồi dưỡng, thu
hút tài năng, năng khiếu trong lĩnh vực sân khấu đến năm 2030
|
2024
|
|
|
|
22
|
Dự án Điều tra, khảo sát, đánh
giá diễn biến chất lượng môi trường nước
|
2025 - 2030
|
|
|
|
23
|
Dự án Điều tra, đánh giá,
quan trắc diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông trên một số
tuyến sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
2023 - 2030
|
|
|
|
24
|
Đề án Đầu tư xây dựng mạng lưới
trạm khí tượng, thủy văn, hải văn chuyên dùng theo hướng tự động, hiện đại phục
vụ công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gắn với đảm bảo yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
2025 - 2030
|
|
|
|
25
|
Dự án Đánh giá tác động, tính
dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh Cà Mau
|
2021 - 2030
|
|
|
|
26
|
Dự án lập danh mục các nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xây dựng Phương án cắm mốc hành lang
bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh
|
2018 - 2030
|
|
|
|
27
|
Kế hoạch Điều tra cơ bản tài
nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
|
2021 - 2030
|
|
|
|
28
|
Đề án Điều tra, tìm kiếm nguồn
nước triển vọng ở các tầng chứa nước sâu (ở Cà Mau là tầng n13)
|
2025 - 2030
|
|
|
|
29
|
Ứng dụng công nghệ, xây dựng
mô hình cung cấp nước ngọt quy mô nhỏ và vừa phục vụ sản xuất, sinh hoạt vùng
ven biển
|
2025 - 2030
|
|
|
|
30
|
Dự án xây dựng quy trình vận
hành và quy trình quản lý rủi ro thiên tai khu vực (các tỉnh vùng Đồng bằng sông
Cửu Long)
|
2021 - 2025
|
|
|
|
31
|
Dự án hỗ trợ kỹ thuật và lập
kế hoạch quản lý bờ sông và xói lở bờ biển trong khu vực (các tỉnh ven biển
vùng Đồng bằng sông Cửu Long)
|
2021 - 2025
|
|
|
|
32
|
Đường dây 110kV TBA 110kV An
Xuyên -:- TBA 110kV Thới Bình
|
2024 - 2030
|
Là công trình 110kV An Xuyên
Vĩnh Thuận và công trình nhánh rẽ trạm 110kV Thới Bình theo Quyết định
4218/QĐ-BCT ngày 24/10/2016 của Bộ Công Thương; chủ đầu tư điều chỉnh ranh giới
dự án và mức đầu tư phù hợp với thực tế đầu tư. Trường hợp các công trình đã
triển khai thì tiếp tục thực hiện theo các hồ sơ đã được phê duyệt
|
|
|
33
|
Đường dây 110kV TBA 110kV Thới
Bình -:- TBA 110kV Vĩnh Thuận (Kiên Giang)
|
|