Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 5455/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng Người ký: Lê Ngọc Châu
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5455/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29/11/2024; Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn c Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn Đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 của Th tướng Chính phủ v phê duyệt Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Kết luận số 127-KL/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về việc điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về điều chỉnh Quy, hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 559/TTr-STC ngày 31/12/2025 về điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:

I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

- Phạm vi, ranh giới điều chỉnh Quy hoạch gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền thành phố Hải Phòng có tổng diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2 (theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) và phần không gian biển được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.

- Thành phố Hải Phòng có tọa độ địa lý từ 20°30'39" đến 21°14'20" vĩ độ Bắc và từ 106°07'20" đến 107°08'39" kinh độ Đông.

- Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông.

I. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN, CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ

1. Quan điểm phát triển

- Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp, đồng bộ với định hướng, tầm nhìn phát triển đất nước, chủ trương, đường lối của Đảng; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các Chiến lược quốc gia, các Quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch Vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;. và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ I; chủ động nắm bắt cơ hội, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của đô thị cảng biển và trung tâm kinh tế vùng, “cửa chính ra biển” của miền Bắc, xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, kết nối quốc tế, động lực phát triển của vùng Bắc Bộ và cả nước, mang tầm quốc tế, hàng đầu ở Đông Nam Á.

- Hải Phòng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng mô hình Chủ nghĩa xã hội gắn với con người Xã hội chủ nghĩa với chính quyền địa phương hai cấp tỉnh gọn, hiệu lực, hiệu quả, tiên phong thử nghiệm mô hình phát triển mới; phát huy vai trò đầu tàu thể chế trong vùng và cả nước; xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế mới hiện đại, bền vững, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh làm động lực chủ yếu, phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Lấy việc nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân làm mục tiêu cao nhất và là động lực phát triển thành phố; văn hóa ngang tầm với kinh tế; phát huy truyền thống “Thành phố Anh hùng và xứ Đông văn hiến”; coi trọng giáo dục - đào tạo, y tế và an sinh xã hội, tiếp tục thực hiện chủ trương “Đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã Hội đi trước một bước so với phát triển kinh tế”; bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận, thụ hưởng thành quả phát triển, không ai bị bỏ lại phía sau.

- Tăng cường liên kết với các tỉnh ven biển Bắc Bộ, khu vực đồng bằng sông Hồng, các tỉnh phía Bắc; mở rộng không gian phát triển; tổ chức hợp lý không gian đô thị - công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển đô thị biển hiện đại. Tổ chức không gian phát triển phải gắn kết giữa khu vực đất lin với không gian biển; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả không gian ngầm, vùng bin, vùng trời. Khai thác hiệu quả tài nguyên số, không gian số.

- Ưu tiên phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là hạ tng số và hạ tầng giao thông liên vùng, cng biển, sân bay, hạ tầng năng lượng và đô thị thông minh. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biên và các loại khoáng sản; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn; bo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và nâng cao chất lượng đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.

- Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền biển, đảo quốc gia; đảm bảo an ninh, an toàn cuộc sống và sản xuất của người dân, doanh nghiệp cả trên đất lin và trên biển, đảo; thúc đẩy hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, linh hoạt, hiệu quả với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, tận dụng nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2. Tầm nhìn đến năm 2050

Hải Phòng là thành phố cảng công nghiệp hiện đại, thông minh, sinh thái, kết nối toàn cầu và đáng sng tầm cỡ thế giới; là trung tâm kinh tế biển, trung tâm cảng biển, logistics trng đim quốc gia và quốc tế, trung tâm du lịch chất lượng cao, trung tâm quốc tế v đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ, nhất là khoa học - công nghệ bin; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao ngang tầm với các thành phố hàng đầu Châu Á và thế giới.

3. Mục tiêu phát triển đến năm 2030

a) Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và phát triển Hải Phòng trở thành thành phố cảng công nghiệp hiện đại, văn minh, sinh thái và đáng sng tm cỡ khu vực Đông Nam A; tiên phong trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; là trung tâm kinh tế biển, du lịch chất lượng cao, dịch vụ - logistics và năng lượng sạch hàng đầu cả nước, trung tâm quốc tế v đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ biển. Đi sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng cao, an sinh và phúc lợi xã hội toàn diện, tiệm cận các thành phố tiêu biểu trong khu vực; quốc phòng - an ninh - trật tự an toàn xã hội vững chắc; đi đu trong xây dựng mô hình Chủ nghĩa xã hội gắn với con người Xã hội chủ nghĩa.

b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

(1) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 12%/năm thời kỳ 2021-2030; giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân 13%/năm trở lên, phấn đấu đạt 14%/năm; trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 15,2%/năm; dịch vụ tăng 10,9%/năm; nông, lâm và thủy sản tăng 2%/năm.

(2) GRDP bình quân đầu người năm 2030 (giá hiện hành) đạt khoảng 11.250 USD/người.

(3) Tỷ trọng đóng góp của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt trên 35%.

(4) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 15,5% - 16,5%/năm; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2030 đạt 47% - 48%; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2030 đạt trên 60%.

(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt 245.500 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 122.000 tỷ đồng.

(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 đạt 2,4 triệu tỷ đồng.

(7) Kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đến năm 2030 đạt 75 tỷ USD trở lên.

(8) Sản lượng hàng hóa thông qua các cảng trên địa bàn năm 2030 đạt 380 triệu tấn.

(9) Khách du lịch đến năm 2030 đạt 25 triệu lượt.

(10) Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đến năm 2030 đạt 57%.

(11) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân năm giai đoạn 2026- 2030 đạt khoảng 11%/năm.

(12) Đến năm 2030, có khoảng 87.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; s doanh nghiệp thành lập mới hằng năm khoảng 9.200 doanh nghiệp.

(13) Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tnh (PCI), Ch s Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số chuyển đổi xanh (PGI) hằng năm thuộc top 5 địa phương dẫn đầu cả nước, phấn đấu trong top 3.

(14) Phấn đấu đến năm 2030: 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

(15) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55% vào năm 2030.

(16) Đến năm 2030, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 62% - 63% lực lượng lao động trong độ tuổi của thành phố.

(17) Chỉ số phát triển con người năm 2030 đạt 0,8.

(18) Hoàn thành khoảng 32.900 căn nhà ở xã hội trong giai đoạn 2026 - 2030.

(19) Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, nông thôn bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100% vào năm 2030; có từ 01 nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trở lên.

(20) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 40% trở lên vào năm 2030.

(21) Xây dựng thí điểm từ 25-30 tiểu đội, trung đội dân quân thường trực ở các xã, phường, đặc khu được Bộ Quốc phòng công nhận trọng điểm về quốc phòng, an ninh.

(22) Tỷ lệ điều tra khám phá các loại tội phạm đạt tỷ lệ trên 75%, các loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%.

4. Các nhiệm vụ trọng tâm

(1) Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội;

(2) Triển khai xây dựng Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng, Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng và thành lập Khu kinh tế phía Bắc;

(3) Triển khai xây dựng, vận hành Khu thương mại tự do;

(4) Phối hợp xây dựng đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt cao tốc Hà Ni - Quảng Ninh và các Trung tâm Logistics dọc theo tuyến đường sắt và các tuyến đường giao thông lớn, gần các cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa;

(5) Tiếp tục xây dựng, hoàn thành các bến còn lại của Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện;

(6) Khởi công xây dựng cảng Nam Đồ Sơn (2026) và triển khai xây dựng các bến của Cảng Nam Đồ Sơn;

(7) Hoàn thành xây dựng Nhà ga hành khách số 2, Nhà ga hàng hóa và mở rộng sân đỗ máy bay Cảng hàng không quốc tế Cát Bi;

(8) Xây dựng và nâng cấp hệ thống cảng thủy nội đa; phát triển các tuyến đường thủy ven biển, nối lin khu du lịch Đ Sơn với quần đảo Cát Bà, vịnh Hạ Long; nối liền các cửa sông lớn của thành phố và các tnh lân cận, kết nối với khu vực cảng biển đ tận dụng ưu thế của vận tải sông pha biển;

(9) Xây dựng tuyến đường nối cảng Lạch Huyện, khu vực phía Bắc thành phố với sân bay Gia Bình;

(10) Xây dựng tuyến đường kết nối Đông - Tây thành phố Hải Phòng;

(11) Triển khai Dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Hải Phòng;

(12) Phát triển đô thị dọc 2 bờ Sông Cấm;

(13) Phát triển các khu du lịch Đồ Sơn, Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà và quần thể Di sản văn hóa thế giới Yên Tử - Vĩnh Nghiêm - Côn Sơn, Kiếp Bạc;

(14) Sắp xếp đưa vào sử dụng hợp lý, hiệu quả các tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp dôi dư, không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố;

(15) Sắp xếp lại các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, chưa triển khai theo hướng gắn với các trục giao thông chính và mở rộng quy mô hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn khu, cụm công nghiệp sinh thái.

5. Các khâu đột phá

1) Về thể chế: Hoàn thiện bộ máy chính quyền, tiếp tục cải cách hành chính; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực then chốt hình thành mô hình tăng trưởng mới; thí điểm mô hình đô thị, cảng biển, giao thông, khu công nghiệp thông minh tại một số địa bàn, lĩnh vực trọng điểm. Triển khai hiệu quả cơ chế chính sách đặc thù phát triển thành phố, đặc biệt là Khu thương mại tự do. Tập trung rà soát, xây dựng và hoàn thiện thể chế và các cơ chế, chính sách phát triển thuộc thẩm quyền ban hành của Thành phố thông thoáng, hiện đại và cởi m.

2) Về kết cấu hạ tầng: Tập trung cao độ xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh; trước hết là hạ tầng giao thông (cảng biển, đường sắt, các tuyến giao thông huyết mạch) và hạ tầng du lịch xanh, hướng tới xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm du lịch biển, văn hóa và di sản tầm khu vực, quốc tế; làm cơ sở để phát triển nhanh và bền vững các ngành kinh tế mũi nhọn, hình thành các vùng động lực tăng trưởng mới và phát huy thế mạnh văn hóa, con người Hải Phòng trong phát triển thành phố.

3) Về nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo và thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp và chuyên gia kỹ thuật trình độ cao, có tinh thần cống hiến, chuyên môn giỏi, gắn bó với sự nghiệp phát triển thành phố.

III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Phương hướng phát triển các ngành kinh tế

1.1. Phương hướng chung

Ưu tiên phát triển các ngành chủ lực có vai trò dẫn dắt tăng trưng kinh tế của thành phố, gồm: (1) Công nghiệp điện tử - công nghiệp thông tin - công nghệ cao, (2) Dịch vụ cảng biển - logistics - thương mại quốc tế, (3) Thương mại và dịch vụ đô thị hiện đại, hình thành chuỗi giá trị khép kín công nghiệp - logistics - thương mại - dịch vụ, phù hợp chiến lược phát triển quốc gia và thành phố, bảo đảm tăng trưởng GRDP 13- 14%/năm và khng định vị thế Hải Phòng là trung tâm công nghiệp công nghệ cao, logistics và thương mại hiện đại hàng đầu miền Bắc.

Khuyến khích phát triển nhóm ngành kinh tế đặc trưng của thành phố, tạo bản sắc kinh tế - văn hóa - du lịch biển và đô thị cảng: (1) Du lịch biển - đảo và dịch vụ nghỉ dưỡng; (2) Kinh tế biển xanh và thủy sản bền vững; (3) Văn hóa, thể thao, giải trí và ẩm thực đô thị cảng.

Quan tâm phát triển các nhóm ngành mới nổi, có tiềm năng tăng trưởng cao: (1) Công nghiệp công nghệ số và chuyển đổi số, (2) Năng lượng tái tạo và công nghiệp xanh, (3) Dịch vụ sáng tạo, tài chính số và công nghiệp nội dung số, (4) Kinh tế tun hoàn, nông nghiệp sinh thái và logistics xanh; và (5) Nhóm ngành dịch vụ hỗ trợ và liên kết chuỗi giá trị như: Logistics và dịch vụ hậu cần chuỗi cung ứng; Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm; Đào tạo nhân lực, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; và Thương mại hỗ trợ và xúc tiến xuất khẩu.

Tiếp tục duy trì hợp lý, hiệu quả, bền vững các ngành kinh tế truyền thống và quản trị quá trình chuyển đổi: (1) Công nghiệp đóng tàu và cơ khí chế tạo; (2) Dệt may - da giày; (3) Vận tải biển; (4) Nông nghiệp và thủy sản.

Các ngành dịch vụ hỗ trợ và liên kết chuỗi giá trị gồm logistics, tài chính - ngân hàng - bảo hiểm, đào tạo nguồn nhân lực - khoa học công nghệ - đổi mới sáng tạo và thương mại là nền tảng, tạo kết nối thông suốt giữa công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, cùng với các nhóm ngành chủ lực, đặc trưng, mới ni và truyền thống, hình thành cấu trúc kinh tế đa tầng, linh hoạt và bền vững, xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố công nghiệp - dịch vụ cảng biển hiện đại, thông minh và xanh.

1.2. Phương hướng phát triển các ngành kinh tế

a) Ngành công nghiệp - xây dựng

Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng trở thành trụ cột tăng trưởng chủ đạo của kinh tế Hi Phòng theo hướng hiện đại, công nghệ cao, xanh và thông minh, giữ vai trò dẫn dắt chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất tổng hợp và năng lực cạnh tranh của thành phố trong mạng lưới sản xuất - logistics quốc gia và quốc tế.

Tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn và ngành mới có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao như: điện tử - chip bán dẫn, cơ khí chính xác, công nghiệp ô tô, robot, năng lượng sạch và các lĩnh vực công nghiệp xanh; đồng thời tổ chức lại không gian sản xuất theo hướng phát triển khu, cụm công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - logistics tích hợp và các cụm liên kết ngành gn với hệ thống cảng bin, logistics và chuỗi cung ứng toàn cầu, nâng cao mức độ tham gia của doanh nghiệp quốc gia vào chuỗi giá trị quốc tế.

Ngành xây dựng phát triển theo hướng hiện đại hóa và chuyên nghiệp hóa, ứng dụng công nghệ tiên tiến, vật liệu mới, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị thông minh, hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn và các công trình công nghiệp - logistics; đồng thời nâng cao vai trò của xây dựng như một ngành dịch vụ kỹ thuật nền tảng phục vụ trực tiếp cho quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa của thành phố.

Tầm nhìn đến năm 2050, Hải Phòng trở thành trung tâm công nghiệp - xây dựng hiện đại, thông minh và xanh hàng đầu cả nước, tỷ trọng sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trên 70%.

Không gian phát triển công nghiệp được tổ chức theo định hướng liên kết Đông - Tây, hình thành chuỗi cung ứng công nghiệp đồng bộ, trong đó khu vực phía Đông giữ vai trò trung tâm chế tạo công nghệ cao, logistics và cảng biển; khu vực phía Tây phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, vật liệu, cơ khí và dịch vụ hậu cần. Trên cơ sở đó, xây dựng hệ sinh thái công nghiệp bền vững, tăng cường nghiên cứu - phát triển, đổi mới sáng tạo và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, nâng cao năng lực nội sinh và khả năng cạnh tranh dài hạn của ngành công nghiệp - xây dựng Hải Phòng.

b) Các ngành dịch vụ

Đến năm 2030, Hải Phòng trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp, đầu mối giao thương kinh tế quan trọng của phía Bắc và cả nước, với các trụ cột gồm dịch vụ logistics - thương mại quốc tế - thương mại điện tử - tài chính s- du lịch, giữ vai trò hạt nhân liên kết trong không gian phát triển dịch vụ của tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Khu vực dịch vụ từng bước khng định v thế là động lực tăng trưởng quan trọng, với tỷ trọng đạt khoảng 43-44 % GRDP, đóng góp ngày càng lớn vào nâng cao chất lượng và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế thành phố. Giai đoạn sau năm 2030, phát triển nhanh các ngành dịch vụ để dần trở thành lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế, mang đặc trưng của nền kinh tế đô thị cảng lớn trên thế giới.

Phát triển hệ thống “thương mại kết nối logistics và thương mại điện tử xuyên vùng”; Trung tâm hội chợ, triển lãm gắn với du lịch mua sắm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, vui chơi, giải trí; các trung tâm thương mại - dịch vụ xuất nhập khẩu, thương mại điện tử - tài chính hàng hải gắn với Khu thương mại tự do làm “cửa ngõ” thương mại s - logistics quốc tế. Phát triển mạng lưới thương mại nội địa hiện đại, thân thiện môi trường, đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng, hỗ trợ phát triển dịch vụ công nghiệp và cung ứng nông sản, thủy sản, mạng lưới chợ đầu mối liên vùng, kết nối hàng hóa giữa nông thôn - đô thị - cảng biển. Khuyến khích thu hút đầu tư các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp, tổng hợp mang tầm khu vực Đông Nam Á.

Xây dựng và hiện đại hóa các trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ, triển lãm, siêu thị gắn với du lịch mua sắm và các đáp ứng nhu cầu tiêu dùng vui chơi, giải trí.

Phát triển du lịch biển, đảo, di sản và tổ chức sự kiện, hội thảo (MICE) trở thành ngành dịch vụ đc trưng, có sức lan tỏa lớn, gắn với hoàn thiện hạ tầng giao thông, cơ sở lưu trú, dịch vụ vui chơi giải trí và kinh tế đêm, nâng cao chất lượng sản phẩm và tri nghiệm du lịch. Chú trọng thu hút đầu tư chiến lược, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu du lịch Hải Phòng và đẩy mạnh chuyển đổi s trong quản lý, kinh doanh và xúc tiến du lịch, hướng tới phát triển du lịch bền vững, có giá trị gia tăng cao. Phấn đấu đến năm 2030, Hải Phòng đón khoảng 25 triệu lượt khách du lịch, trong đó, có 03 triệu lượt khách quốc tế, tng thu du lịch đạt 50.000 tỷ đng, đóng góp khoảng 5% GRDP và tạo việc làm cho khoảng 102.000 lao động.

Từng bước hình thành Trung tâm tài chính Hải Phòng, mở rộng các hoạt động tài chính - ngân hàng, tài chính số, bảo hiểm và thị trường vốn; phát triển dịch vụ bất động sản đô thị, công nghiệp, thương mại và du lịch theo hướng minh bạch, hiệu quả và tiêu chuẩn xanh. Đồng thời, triển khai chương trình đào tạo khoảng 20.000 lao động s phục vụ các lĩnh vực thương mại điện tử, logistics, tài chính và du lịch, nâng cao năng suất lao động, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của khu vực dịch vụ.

Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống logistics hiện đại, thông minh trung tâm phân phối quy mô lớn; hình thành các sàn giao dịch hàng hóa, chợ đu mối liên vùng, Tổ hợp trung tâm hội chợ - triển lãm gắn với dịch vụ logistics, kho bãi, khách sạn, vui chơi, giải trí và các không gian dịch vụ; thúc đẩy mạnh mẽ phát triển thương mại điện tử.

c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản

Phát triển nền nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao, thông minh, nông phẩm sạch, phù hợp với đặc điểm đô thị cảng biển và quá trình đô thị hóa nhanh của thành ph, góp phần đảm bảo an ninh lương thực; kết hợp phát triển nông nghiệp với du lịch sinh thái nhằm nâng cao thu nhập, gắn với bảo tn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương. Đến năm 2030, giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt 230 triệu đồng, có tối thiểu 1.000 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên, trong đó ít nhất 30 sản phẩm đạt 5 sao.

Ngành trồng trọt phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, chuyên canh lúa, rau màu, cây ăn quả, ưu tiên các cây trồng đặc sản, có lợi thế của vùng, gắn với chế biến, xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng và quảng bá sản phẩm nông nghiệp địa phương.

Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại, an toàn sinh học và bền vững. Nâng cấp hệ thống cơ sở giết mổ tập trung, xóa bỏ các cơ sở nhỏ lẻ không bảo đảm điều kiện vệ sinh, môi trường. Phát triển sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy, hải sản theo chuỗi giá trị, đảm bảo quản lý sản phẩm bằng mã số và truy xuất nguồn gốc.

Bảo vệ diện tích rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, khu dự trữ sinh quyển thế giới ở vườn quốc gia Cát Bà. Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng sản xuất, phát triển cây dược liệu dưới tán rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.

Ngành thủy hải sản phát triển theo hướng hiện đại, bền vững và có trách nhiệm, gắn khai thác, nuôi trồng, chế biến với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Giảm dần cường lực khai thác ven bờ, tăng cường khai thác xa bờ; tuân thủ các quy định về chống đánh bắt hải sản IUU. Hình thành Trung tâm thủy sản tại khu vực Nam Triệu gắn với hệ thống cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão, nâng cao hiệu quả dịch vụ hậu cần nghề cá.

d) Kinh tế biển, đảo

Phát triển mạnh kinh tế biển, đo, khai thác hiệu quả vị thế đô thị cảng biển lớn của miền Bắc, đưa Hải Phòng trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại mang tầm quốc tế, giữ vai trò động lực đối với vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Kinh tế biển phát triển theo hướng đa ngành, giá trị gia tăng cao, xanh, bền vững và hiện đại, gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo và bảo tồn hệ sinh thái, môi trường biển, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Ưu tiên phát triển kinh tế hàng hải gồm: dịch vụ cảng biển, logistics, vận tải biển, đóng và sửa chữa tàu biển; du lịch biển, đảo; nuôi trồng và chế biến thủy hải sản và các ngành kinh tế biển mới. Đy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng, Khu thương mại tự do thế hệ mới, cảng Nam Đồ Sơn, tạo đột phá về thu hút đầu tư, thương mại quốc tế và dịch vụ giá trị cao.

Xây dựng chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ thành phố, phân vùng sử dụng không gian biển trên cơ sở phù hợp với hệ sinh thái và theo chức năng sử dụng biển, đảo; Hiện đại hóa hạ tầng biển, đảo; Phát triển đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ biển phục vụ phát triển kinh tế biển, bảo vệ môi trường biển và đáp ứng yêu cầu quốc phòng - an ninh. Đến năm 2030, kinh tế thuần biển chiếm 12-13% GRDP, đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế biển của đất nước.

đ) Kinh tế số

Tập trung phát triển kinh tế số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững của thành phố; 100% doanh nghiệp trên địa bàn tiếp cận và sử dụng các nền tảng số cơ bản; trên 80% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong quản trị, sản xuất và kinh doanh; tối thiểu 70% thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số; tỷ lệ lao động có kỹ năng số đạt trên 60% lực lượng lao động.

2. Phương hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội và khoa học công nghệ

a) Giáo dục và đào tạo

Phát triển toàn diện hệ thống giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm giáo dục lớn của cả nước; đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và đất nước, gn với mục tiêu xây dựng con người xã hội chủ nghĩa.

Phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông theo hướng phát triển con người toàn diện, bảo đảm sự hài hòa giữa giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ; bảo đảm đủ trường, lớp đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh theo quy định; chú trọng giáo dục văn hóa, nghệ thuật, từng bước hình thành và phát huy bản sắc “thành phố âm nhạc”.

Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, gắn với học tập suốt đời, đào tạo thường xuyên, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động; tập trung vào các ngành, nghề phục vụ phát triển kinh tế biển và các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của thành phố.

Phát triển giáo dục đại học theo hướng trọng tâm, trọng điểm; tập trung đầu tư, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học chủ lực của thành phố, gồm Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Hải Phòng và Trường Đại học Hải Dương, gắn với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ cu, từng bước nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách và đầu tư phát triển hạ tầng giáo dục đồng bộ, hiện đại; tạo môi trường giáo dục lành mạnh, bình đẳng, thúc đẩy xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.

Đến năm 2030, thành phố Hải Phòng trở thành một trong những trung tâm giáo dục, đào tạo hàng đu trong một số lĩnh vực mũi nhọn, đặc thù, giữ vai trò nòng cốt về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ, nht là trong lĩnh vực kinh tế biển, y học biển...; duy trì vị thế nhóm dẫn đầu cả nước về chất lượng giáo dục, thực hiện thành công mô hình “Trường học xã hội chủ nghĩa”. Đến năm 2050, Hải Phòng trở thành đô thị giáo dục - tri thức - đổi mới sáng tạo tầm khu vực, có hệ sinh thái giáo dục, đào tạo - nghiên cứu - sản xuất phát triển.

(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)

b) Y tế và chăm sóc sức khỏe

Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm y tế lớn và hiện đại, từng bước vươn lên đảm nhiệm vai trò trung tâm dịch vụ y tế chất lượng cao (Medical Hub) của khu vực, phù hợp với vị thế đô thị cảng biển lớn. Tập trung phát triển hệ thống y tế đồng bộ, hiện đại, trong đó các bệnh viện tuyến thành phố giữ vai trò nòng cốt, y tế cơ sở là nền tảng; bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cho người dân ở cả khu vực đô thị, nông thôn và hải đảo. Ưu tiên phát triển một số lĩnh vực y tế chuyên sâu, mũi nhọn và kỹ thuật cao, phấn đấu đạt trình độ tương đương các trung tâm y tế chuyên sâu của Trung ương; đặc biệt xác lập vị thế đi đầu cả nước về y học biển, hệ thống cấp cứu tai nạn biển, kỹ thuật oxy cao áp và là vệ tinh của một số bệnh viện đầu ngành Trung ương.

Kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa công tác điều trị và y tế dự phòng, chuyển mạnh trọng tâm sang y tế dự phòng chủ động, lấy việc nâng cao sức khỏe, tăng cường nền tảng thể chất và phòng ngừa sớm bệnh tật cho người dân làm mục tiêu trung tâm. Tổ chức hệ thống y tế theo hướng đa dạng hóa mô hình cung ứng dịch vụ, phát triển y tế thông minh; tăng cường liên kết, phối hợp giữa y tế công lập và tư nhân, đẩy mạnh thu hút các nguồn lực xây dựng, phát triển các cơ sở y tế, các bệnh viện tư nhân, bệnh viện quốc tế chất lượng cao, mở rộng mô hình y tế gia đình; kết hợp hài hòa giữa y học hiện đại với y học cổ truyền, quân y và dân y nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực y tế, từng bước hình thành hệ thống y tế thông minh; triển khai đồng bộ hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân, đổi mới phương thức quản lý và cung cấp dịch vụ y tế, mở rộng mô hình khám, chữa bệnh từ xa.

Phấn đấu đến năm 2030 đạt 19 bác sĩ trên 1 vạn dân và 43 giường bệnh trên 1 vạn dân (không bao gồm giường bệnh trạm y tế xã); bảo đảm mỗi người dân được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm. Phát triển hệ thống viện dưỡng lão và các trung tâm chăm sóc người cao tuổi kết hợp du lịch nghỉ dưỡng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xu hướng già hóa dân s.

(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)

c) Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đến năm 2030, Hải Phòng phấn đấu trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng đầu miền Bắc, có năng lực dẫn dắt các hoạt động nghiên cứu - phát triển (R&D), khởi nghiệp công nghệ và phát triển công nghiệp công nghệ cao; từng bước khẳng định vai trò là động lực tăng trưởng dựa trên tri thức, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia. Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố được phát triển đồng bộ, phấn đấu xếp trong nhóm 3 địa phương dẫn đầu cả nước, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp và các trung tâm R&D phát triển bền vững.

Phát triển hệ thống khoa học, công nghệ và đi mới sáng tạo của thành phố theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với chuyển đổi số, công nghệ AI, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Trọng tâm ưu tiên phát triển các trụ cột công nghệ chủ đạo, gồm: (1) Công nghệ số và dữ liệu lớn; (2) Công nghệ sinh học và nông nghiệp công nghệ cao; (3) Công nghệ vật liệu mới và năng lượng sạch; (4) Công nghệ biển và logistics thông minh; (5) Công nghệ phục vụ phát triển đô thị thông minh và bảo vệ môi trường, trực tiếp phục vụ cho việc khai thác các lợi thế của Hải Phòng là đô thị cảng biển, trung tâm công nghiệp, logistics và kinh tế biển hiện đại.

Tầm nhìn đến năm 2050, Hải Phòng phấn đấu trở thành “Cảng đổi mới sáng tạo quốc gia”, là trung tâm kết nối tri thức - công nghệ - vốn đầu tư của Việt Nam với khu vực và thế giới; phát triển thành thành phố công nghiệp công nghệ cao và kinh tế tri thc hiện đại, có hệ thống hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đồng bộ, tiên tiến, góp phần nâng cao vị thế của thành phố trong mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc gia và quốc tế.

d) Văn hóa, thể thao

Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm văn hóa - thể thao của khu vực duyên hải Bắc Bộ, là một cực di sản - sáng tạo - du lịch biển có bản sắc riêng của cả nước. Phát huy giá trị văn hóa, con người thành phố Cảng anh hùng và xứ Đông văn hiến. Chú trọng bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp và khai thác hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa gn với phát triển du lịch bền vững và giáo dục truyền thống.

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, đặc biệt là: kiến trúc, thủ công mỹ nghệ, nghệ thuật biu din, du lịch văn hóa... Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa đng bộ, hiện đại, rng khắp; tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao quy mô quốc gia và quốc tế; khuyến khích sáng tạo văn học - nghệ thuật mang đậm bản sắc Hải Phòng; từng bước xây dựng Hải Phòng trở thành “Thành phố Âm nhạc” trong hệ sinh thái sáng tạo quốc gia.

Phát triển thể dục - thể thao, nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng sống của nhân dân một cách toàn diện, kết hợp việc mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào thể thao quần chúng với tập trung phát triển thể thao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp, nhất là ở các môn Hải Phòng có thế mạnh.

(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)

đ) An sinh xã hội

Thực hiện hiệu quả chủ trương “đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã hội đi trước một bước so với phát triển kinh tế” gắn với các mục tiêu, tiêu chí phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc về xã hội, nhất là đảm bảo người dân được tiếp cận đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản, việc làm và thu nhập.

Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chế độ, chính sách và huy động nguồn lực xã hội hóa chăm lo cho người có công, người cao tuổi và các đối tượng bảo trợ xã hội. Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ thường xuyên và đột xuất đối với nhóm yếu thế, người nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ và lao động nhập cư. Thực hiện đầy đủ quyền trẻ em, chính sách bình đẳng giới; chương trình phòng chống tệ nạn xã hội. Nâng cao điều kiện sống, khả năng tiếp cận y tế, giáo dục, nhà ở, nhà ở xã hội, nước sạch và thông tin cho nhân dân tại các khu vực hải đảo. Lập Quỹ ứng phó khẩn cấp nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ và các rủi ro khn cp khác.

(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)

e) Quốc phòng, an ninh, đối ngoại

Xây dựng Hải Phòng trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, thành phố an toàn, thân thiện, bảo đảm cuộc sống bình yên cho Nhân dân và tạo nền tảng ổn định lâu dài cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường với củng cố quốc phòng, an ninh ngay từ khâu quy hoạch, đầu tư và tổ chức không gian phát triển. Các công trình hạ tầng, đô thị, kinh tế được xây dựng theo hướng lưỡng dụng, vừa phục vụ phát triển sản xuất, dịch vụ, vừa sẵn sàng đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh khi cần thiết. Ưu tiên củng cố, cải tạo và xây dựng các công trình quốc phòng - an ninh trên tuyến biển, đảo, gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo quốc gia; phát triển cảng Nam Đồ Sơn cùng cảng Lạch Huyện trở thành cảng cửa ngõ, trung chuyển quốc tế, bảo đảm khả năng kết hợp hiệu quả giữa phát triển kinh tế và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Tuân thủ các vị trí địa hình ưu tiên theo quy định.

Nâng cao năng lực tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển, hình thành các trung tâm tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tại Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Đồ Sơn; bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh con người và phát triển kinh tế biển bền vững. Xây dựng lực lượng vũ trang thành phố đáp ứng tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, nhất là đối ngoại kinh tế linh hoạt và hiệu quả; Tăng cường xúc tiến đầu tư và thương mại, thu hút các nguồn lực cho phát triển; Ưu tiên các dự án FDI có công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, mạng lưới thị trường và liên kết với các doanh nghiệp trong nước.

3. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội

Tổ chức hợp lý không gian nhằm phát huy tối đa các lợi thế trên địa bàn cho phát triển kinh tế - xã hội theo mô hình sau:

a) Năm không gian phát triển: (i) Không gian mặt đất: tổ chức hợp lý, hiệu quả các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội, nhà ở, công trình công cộng, quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường; (ii) không gian trên cao: phát triển kiến trúc theo hướng phù hợp với quy hoạch, cảnh quan và điều kiện hạ tầng, tập trung vào nhà ở, trung tâm thương mại - dịch vụ và các công trình giao thông khác mức; (iii) không gian ngầm dưới mặt đất: phát triển hạ tầng kỹ thuật ngầm, giao thông ngầm, các công trình phục vụ phát trin thương mại, dịch vụ; (iv) không gian số phát triển kinh tế số, xã hội số, chính phủ số, công dân số, đô thị thông minh; (v) không gian biển và ven biển: khai thác hiệu quả kinh tế biển, hàng hải và logistics, gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng - an ninh.

b) Bốn vùng kinh tế - xã hội:

- Vùng phía bắc thành phố: Vùng du lịch văn hóa - tâm linh, đô thị sinh thái, cửa ngõ phía Bắc thành phố.

- Vùng trung tâm: Vùng đô thị hạt nhân đa chức năng.

- Vùng phía nam thành phố: Vùng công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao và vùng đệm sinh thái.

- Vùng ven biển và hải đảo: Vùng kinh tế biển tổng hợp và không gian quốc phòng - an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học biển.

c) Năm trục động lực gắn với các tuyến giao thông chính và đồng thời là các hành lang kinh tế chính:

- Trục Đông - Tây phía bắc: kết nối sân bay Gia Bình - Khu kinh tế phía Bắc - cảng Lạch Huyện, hành lang đô thị - công nghiệp - logistics - dịch vụ Đông - Tây.

- Trục Đông - Tây trung tâm: kết nối 2 đô thị trung tâm.

- Trục Đông - Tây phía nam: hành lang công nghiệp - logistics - dịch vụ, kết nối Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng- Khu Kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng.

- Trục Bắc - Nam phía tây: hành lang đô thị - công nghiệp - dịch vụ kết nối sân bay Gia Bình - đô thị trung tâm phía Tây - Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng.

- Trục Bắc - Nam ven biển: hành lang kinh tế ven biển gắn với cảng biển, khu kinh tế ven biển, du lịch biển.

IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KHU VỰC KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ KHU VỰC CÓ VAI TRÒ ĐỘNG LỰC

1. Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn

Theo tiêu chí phân loại hiện hành, Thành phố Hải Phòng không có thôn, xã, khu vực thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, căn cứ điều kiện phát triển thực tế, đặc khu Bạch Long Vĩ, một bộ phận của đặc khu Cát Hải, một bộ phận của phường Nguyễn Trãi là những khu vực có điều kiện khó khăn hơn so với mặt bằng chung, cần có định hướng và giải pháp phát triển phù hợp.

Đối với đặc khu Bạch Long Vĩ: phát triển theo định hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái biển; đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, từng bước phát triển hạ tầng số và ứng dụng khoa học - công nghệ; xây dựng Bạch Long Vĩ trở thành trung tâm hậu cần nghề cá, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn và kinh tế - quốc phòng khu vực vịnh Bắc Bộ. Khuyến khích phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, thúc đẩy du lịch xanh, du lịch sinh thái biển đảo gắn với bảo tồn hệ sinh thái và khai thác bền vững tài nguyên.

Đối với đặc khu Cát Hải: huy động các nguồn lực để thúc đẩy chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, phát triển thành địa bàn trọng điểm kinh tế biển xanh của thành phố; phát huy vai trò động lực của Cát Bà với định hướng là khu du lịch quốc gia, trung tâm du lịch sinh thái biển quốc tế, gắn với bảo tồn di sản và phát triển bền vững.

Đối với phường Nguyễn Trãi, định hướng phát triển theo hướng nông - lâm nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch tâm linh và thương mại - dịch vụ. Tập trung triển khai hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, phát triển kinh tế tập thể và các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ bền vững. Ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu, đặc biệt là giao thông kết nối, hạ tầng kỹ thuật và thiết chế văn hóa - cộng đồng, tạo việc làm tại chỗ và cải thiện điều kiện sống của người dân.

2. Phương án phát triển các khu vực có vai trò động lực

a) Khu vực động lực về dịch vụ cảng biển và logistics quốc tế

Phát triển khu vực động lực dịch vụ cảng biển - logistics theo trục Đình Vũ - Lạch Huyện - Cát Hải - Nam Đồ Sơn, mở rộng liên kết đến phía Bắc Hải Phòng, hình thành chuỗi logistics liên hoàn, vận tải đa phương thức. Đầu tư xây dựng tiếp các bến của cảng Lạch Huyện, khởi công xây Cảng Nam Đồ Sơn, nâng cao năng lực kết nối logistics toàn cầu. Nghiên cứu, xây dựng mô hình cảng miễn thuế tại khu vực cảng biển Lạch Huyện và Nam Đồ Sơn.

Ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông sau cảng, kho bãi logistics, cảng thông minh, nâng cấp cảng thủy nội địa, phát triển vận tải ven biển; thúc đẩy tích hợp cảng biển - hàng không - khu thương mại tự do, hình thành hành lang logistics biển - hàng không - công nghiệp công nghệ cao, kết nối với tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và các tuyến đường bộ cao tốc, hướng tới xây dựng thành phố cảng thông minh đạt chuẩn khu vực.

b) Khu vực động lực công nghiệp xanh, thông minh, hiện đại

Khu vực công nghiệp động lực tập trung tại phía Đông và các khu kinh tế ven biển, trong đó Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng là hạt nhân tăng trưởng mới, gắn với khu thương mại tự do và các dự án đầu tư chiến lược. Định hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, phát thải thấp, hình thành hệ sinh thái công nghiệp thông minh, gắn sản xuất với đổi mới sáng tạo và logistics chất lượng cao. Nghiên cứu, xây dựng Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng tại khu vực kinh tế ven biển.

Nghiên cứu hình thành các khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao và các địa điểm để mở rộng khu thương mại tự do tại khu vực phía Tây và phía Bắc.

Phát triển khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng với chức năng cốt lõi là trung tâm sản xuất công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, logistics nội địa, R&D và đào tạo nhân lực, gắn kết các khu công nghiệp hiện hữu và các đầu mối giao thông chiến lược. Từng bước hình thành cực tăng trưởng mới phía Bắc Hải Phòng, kết nối liên vùng, dẫn dắt sản xuất công nghệ cao và logistics xanh. Rà soát, sắp xếp lại các khu, cụm công nghiệp nhỏ theo hướng tập trung, sinh thái, số hóa, đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường - xã hội - quản trị (ESG).

c) Khu vực động lực về du lịch - dịch vụ sinh thái

Phát triển khu vực động lực du lịch biển đảo - đô thị - dịch vụ, gồm Cát Bà - Đồ Sơn - trung tâm đô thị Hải Phòng. Cát Bà là hạt nhân du lịch sinh thái biển đảo, nghỉ dưỡng cao cấp, gắn với bảo tồn di sản; Đồ Sơn Phát triển theo hướng du lịch nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp với tổ chức sự kiện, hội thảo (MICE), thể thao biển; trung tâm đô thị Hải Phòng là không gian dịch vụ, lưu trú, giải trí hiện đại.

Phát triển khu vực động lực du lịch văn hóa - tâm linh - sinh thái đồng bằng, kết nối các quần thể di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu, trọng tâm là quần thể Di sản văn hóa thế giới phía bc thành phố; phát triển du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng, du lịch xanh.

d) Trung tâm chính trị - hành chính và đô thị động lực mới

Lấy Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố làm hạt nhân, hình thành không gian đô thị hiện đại, đa chức năng; phát triển đô thị dọc 2 bờ Sông Cấm; chỉnh trang, bảo tồn kiến trúc khu vực phố cổ; cải tạo, tái thiết khu vực bến cảng cũ tích hợp các hoạt động dịch vụ, thương mại, du lịch, văn hóa, tổ chức sự kiện, hội thảo (MICE) và kinh tế ban đêm, nâng cao chất lượng đô thị trung tâm.

V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

1. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực đô thị

y dựng Hải Phòng trở thành trung tâm du lịch biển, văn hóa và di sản khu vực, quốc tế với các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với bản sắc văn hóa - lịch sử, tài nguyên biển đảo và nông thôn; trở thành thành phố cảng công nghiệp hiện đại, văn minh, thông minh, sinh thái và đáng sống tầm cỡ khu vực Đông Nam Á; tiên phong trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và đổi mới sáng tạo, cơ bản đạt các tiêu chí quan trọng của đô thị loại đặc biệt.

Phát huy triệt để các thế mạnh của các khu vực đô thị hiện hữu, phát triển hài hòa giữa các không gian đô thị. Trong đó, khu đô thị phía Đông là trung tâm hành chính - chính trị của thành phố và đu mối giao thương quốc tế, giữ vai trò động lực phát triển gắn với kinh tế biển, tập trung các chức năng cảng biển, logistics, công nghiệp - dịch vụ biển, thương mại và du lịch biển, đảo; khu đô thị phía Tây định hướng phát triển thành không gian trọng điểm về giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, dịch vụ khoa học - công nghệ ứng dụng và các dịch vụ xã hội chất lượng cao, bổ trợ cho phát triển chung của toàn thành phố; khu vực đô thị Chí Linh định hướng phát triển về du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn di sản, cảnh quan.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn

Phát triển khu vực nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Phân định rõ không gian khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp, giữ quỹ đất sạch dự phòng cho phát triển trong tương lai. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, phục vụ đời sống và sản xuất của cư dân nông thôn. Giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng, bảo tn và phát triển làng nghề gắn với du lịch, dịch vụ thương mại và các sản phẩm OCOP, nâng cao thu nhập và đời sống của cư dân nông thôn.

VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG

1. Hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp

Phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp của thành phố theo hướng hiện đại, tập trung, xanh và thông minh, đóng vai trò là không gian chủ lực tổ chức sản xuất công nghiệp quy mô lớn, dẫn dắt tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo chiều sâu và nâng cao năng lực cạnh tranh của Hải Phòng trong mạng lưới sản xuất - logistics quốc gia và quốc tế.

Ưu tiên phát triển khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp theo hướng sinh thái gắn với đổi mới sáng, tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; đồng thời nâng cao tiêu chuẩn phát triển hạ tầng công nghiệp theo các yêu cầu về môi trường - xã hội - quản trị (ESG), bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và ổn định xã hội. Không phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới trong khu vực đô thị trung tâm.

Tổ chức không gian công nghiệp theo hướng tập trung, quy mô đủ lớn, có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng bảo vệ môi trường hiệu quả gắn với các khu kinh tế và các hành lang giao thông chiến lược, sắp xếp, chuyn đi một số cụm công nghiệp hướng tới phát triển bền vững.

Các Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng, Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng và Khu kinh tế phía Bắc Hải Phòng là 4 không gian động lực, hợp thành “tứ giác phát triển kinh tế chiến lược” của thành phố, vừa phát huy thế mạnh của mỗi khu tạo hiệu ứng lan tỏa vùng vừa bổ trợ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả tổng thể của hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp. Ưu tiên nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp hiện có.

Cơ cấu ngành nghề trong các cụm công nghiệp được định hướng chọn lọc, ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chính xác, linh kiện điện - điện tử, vật liệu mới và các lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao và các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương cn được bảo tồn và phát triển; đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số, t động hóa và quản trị thông minh trong doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh.

(Chi tiết tại Phụ lục II, III kèm theo)

2. Hạ tầng khoa học công nghệ trọng điểm

Phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ trở thành nền tảng vật chất - kỹ thuật chủ yếu của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo thành phố, bảo đảm năng lực nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao và ứng dụng công nghệ cao, phục vụ trực tiếp cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng mô hình tăng trưởng mới của thành phố.

Tập trung phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ trọng điểm, gồm: xây dựng Khu công nghệ cao, Công viên khoa học và đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) gắn với khu kinh tế nhằm thu hút các dự án công ngh cao, các tập đoàn kinh tế lớn; xây dựng hạ tầng dữ liệu, nền tảng số và kết nối s trong lĩnh vực khoa học - công nghệ; từng bước đưa Hải Phòng trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ có tầm khu vực và quc tế.

3. Khu du lịch

Phát triển các khu du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng cao và bền vững, dựa trên ba trụ cột: du lịch biển - đảo xanh, thông minh; du lịch di sản văn hóa - tín ngưỡng đạt chuẩn quốc tế; và du lịch kết hợp với tổ chức sự kiện, hội thảo (MICE), đô thị, thể thao gắn với dịch vụ chất lượng cao. Các khu du lịch được tổ chức theo mô hình liên kết không gian, hình thành các tuyến du lịch liên vùng nhằm tăng lượng khách du lịch trong nước và quốc tế, kéo dài thời gian lưu trú và nâng cao hiệu quả khai thác điểm đến, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn và phát triển.

Xây dựng quần đảo Cát Bà, khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc thành khu du lịch quốc gia, mở rộng hệ thống khu du lịch cấp tỉnh và các điểm du lịch mới. Phát triển sản phẩm du lịch đa dạng và có chiều sâu, lấy trục di sản Cát Bà - nội đô - Đồ Sơn - Tràng Kênh - Côn Sơn - Kiếp Bạc làm định hướng chính, hình thành khu du lịch sinh thái - nghiên cứu tại Bạch Long Vĩ. Khuyến khích các nhà đầu tư phát triển du lịch, đẩy mạnh số hóa quản lý và tăng cường liên kết du lịch vùng, gn phát triển du lịch với bảo đảm quốc phòng - an ninh và chủ quyền biển đảo.

VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông

a) Về đường bộ

Phát triển hệ thống giao thông đường bộ đồng bộ, hiện đại, kết nối với các loại hình giao thông khác. Ưu tiên đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường bộ liên vùng, liên tỉnh và cao tốc chiến lược, gm cao tc Ninh Bình – Hi Phòng; tuyến Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long. Nghiên cứu xây dựng các trục giao thông đô th và đô thị - công nghiệp quan trọng kết nối cảng bin, khu công nghiệp và các đầu mối giao thông quốc gia, trong đó có tuyến trục Đông - Tây của thành phố và tuyến kết nối sân bay Gia Bình với cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện.

Đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống đường tỉnh, đường ven biển, đường đô thị, đường vành đai, trục hướng tâm, tăng cường kết nối các khu chức năng; từng bước xây dựng các nút giao khác mức, cầu vượt, cầu qua sông trên các trục giao thông chính. Nghiên cứu xây dựng tuyến cao tốc đô thị hướng Bc - Nam và phương án hm/cu qua lung Lạch Huyện - đảo Cát Bà.

Mở rộng và tổ chức lại hệ thống giao thông tĩnh (các bến xe, bãi đỗ xe), chuyển đổi các bến xe trong khu vực nội đô; xây dựng bến xe liên tỉnh tại các cửa ngõ thành phố. Phát triển vận tải hành khách công cộng, mở rộng mạng lưới xe buýt, từng bước hình thành các tuyến xe buýt nhanh, nghiên cứu xây dựng hệ thống không gian giao thông ngầm gắn với công trình thương mại - dịch vụ đô thị.

b) Về đường sắt

Xây dựng mới tuyến Hà Nội - Hải Phòng (thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng) song song với tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đến ga Nam Hải Phòng) kết nối Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng với các khu bến cảng Đình Vũ, Nam Đồ Sơn và Lạch Huyện; xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Hạ Long và nhánh nối sân bay Gia Bình - cảng Lạch Huyện; tuyến đường sắt ven biển Ninh Bình - Hưng Yên - Hải Phòng - Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long); hoàn thành và đưa vào khai thác tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân. Xây dựng các tuyến đường sắt đô thị và các ga kết nối các đô thị, khu chức năng và đầu mối giao thông chính của thành phố. Từng bước chuyển đổi tuyến đường sắt Hà Nội - Hi Phòng đoạn trong khu vực nội thị (hiện có) thành đường sắt đô thị. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các tuyến tàu điện ngầm nội đô.

c) Về đường thủy nội địa

Phát triển các bến tàu thủy nội địa vận tải hàng hóa và khách du lịch kết hợp thương mại dịch vụ du lịch ven sông Cấm, Cát Hải, Đồ Sơn; bến tàu khách trung tâm Cát Bà, Cái Viềng, bến Gót, Cát Hải, Hải An, Đồ Sơn, Hải Dương. Nâng cấp hệ thống cảng thủy nội địa trên hệ thống sông Đá Bạch, sông Cấm, sông Thái Bình, sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn, sông Văn Úc, sông Lạch Tray. Xây dựng hệ thống đường thủy nội địa do địa phương quản lý theo quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được duyệt. Nâng cấp các tuyến thủy nội địa hiện có tối thiểu đạt cấp IV. Phát triển các tuyến đường thủy ven biển, nối liền các cửa sông lớn của thành phố và các tỉnh lân cận như: cửa sông Văn Úc, Lạch Tray, Thái Bình, Trà Lý, Diêm Điền..., kết nối với khu vực cảng biển Lạch Huyện để tận dụng ưu thế của vận tải sông pha biển; các tuyến đường thủy nội địa quanh các đảo thuộc quần đảo Cát Bà phục vụ vận chuyển khách du lịch; các đường thủy nội địa chuyên dùng nối Khu đô thị Cái Giá với luồng ven đảo Cát Bà.

d) Về cảng biển, cảng cạn

Cng biển Hải Phòng thuộc nhóm cảng biển số 1 với quy mô, chức năng là cảng biển đặc biệt theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm: khu bến Lạch Huyện; khu bến Đình Vũ; khu bến sông Cấm - Phà Rừng; khu bến Nam Đồ Sơn, Văn Úc; bến cảng đặc khu Bạch Long Vĩ; các bến phao, khu neo đậu chuyển tải; các khu neo đậu tránh, trú bão. Hoàn thành đầu tư khu bến cảng Lạch Huyện và di dời các bến cảng trên sông Cấm; đầu tư phát triển các bến cảng tại khu bến Nam Đồ Sơn - Văn Úc. Nâng cấp hệ thống cụm cảng cạn Đình Vũ với công suất khoảng 300.000 - 550.000 TEU/năm; xây dựng mới cảng cạn Kiến Hải với công suất khoảng 100.000 - 150.000 TEU/năm, ICD Hải Dương công suất khoảng 130.000 - 180.000 TEU/năm, cảng cạn Gia Lộc công suất khoảng 50.000 - 80.000 TEU/năm và các cảng cạn khác khi đủ điều kiện.

đ) Về cảng hàng không, sân bay

Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi theo quy hoạch được duyệt Quy hoạch xây dựng sân bay chuyên dùng/lưỡng dụng tại Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ. Nghiên cứu xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Hải Phòng theo quy hoạch.

e) Hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão

Xây dựng và nâng cấp hệ thống cng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền. Cải tạo, khơi thông luồng và âu tàu tại cảng cá Ngọc Hải, bến cá Mắt Rồng; đầu tư nạo vét, mở rộng âu tàu, nâng cấp đê chắn sóng và cảng cá Bạch Long Vĩ. Củng cố các khu neo đậu an toàn khác như sông Bạch Đằng, Lạch Huyện, Hòn Dáu. Xây dựng Trung tâm nghề cá tại phường Nam Triệu gắn với hệ thống cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão.

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).

2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện

Tập trung phát triển nguồn năng lượng tái tạo bao gồm điện gió ngoài khơi, các loại hình điện sinh khối, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn, điện mặt trời tập trung, điện mặt trời mái nhà. Xây dựng mới và cải tạo các nhà máy điện sử dụng than sang nhà máy điện sử dụng năng lượng ít phát thải và tiến tới sử dụng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) phù hợp với quy hoạch tổng thể về năng lượng, quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Rà soát, đánh giá sự phù hợp, khả thi của các vị trí quy hoạch Dự án đt rác phát điện trên địa bàn thành phố, thực hiện điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.

Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và phục vụ cho các dự án trọng điểm quốc gia. Phát triển mạng lưới trung, hạ áp theo quy hoạch đô thị và nông thôn của các địa phương theo hướng tập trung cải tạo lưới điện 10kV thành lưới điện 22kV hoặc 35kV; dần xóa bỏ các trạm biến áp trung gian, thay thế bằng các trạm 110kV hoặc các xuất tuyến trung áp mới. Từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho sản xuất và đời sống, nhất là hai đặc khu.

Phương án cải to, xây dựng mới đường dây và trạm biến áp sau các trạm biến áp 110KV và hạ tầng năng lượng xanh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 thực hiện theo danh mục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ.

(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)

3. Phát triển hạ tầng xăng dầu, khí đốt

Phát triển hạ tầng xăng dầu, khí đốt của thành phố theo hướng đồng bộ, an toàn, hiện đại và bền vững, bảo đảm đáp ứng nhu cầu năng lượng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu của người dân, đồng thời góp phần bảo đảm an ninh năng lượng và quốc phòng - an ninh trên địa bàn.

Giai đoạn 2026-2030, ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống kho, cảng, tuyến ống và cơ sở phân phối xăng dầu, khí đốt, gắn với các khu kinh tế, khu công nghiệp và hệ thống cảng biển; tổ chức không gian hạ tầng năng lượng phù hợp đặc thù đô thị cảng, bảo đảm khoảng cách an toàn và hạn chế tác động đến môi trường, khu dân cư.

Phát triển có chọn lọc hạ tầng kho dự trữ, trung chuyển LPG và LNG tại các khu vực ven biển và khu kinh tế, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, giám sát an toàn và kiểm soát môi trường.

Phát triển mạng lưới xăng dầu, khí đốt gắn với lộ trình chuyển dịch năng lượng và tăng trưởng xanh, phù hp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cả nước, hỗ trợ đắc lực cho sản xuất và tiêu dùng, bảo đảm phục vụ hiệu quả mục tiêu phát triển nhanh và bền vững của thành phố đến năm 2030.

(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo).

4. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông

Phát triển hạ tầng thông tin, truyền thông, bưu chính và báo chí của thành phố đồng bộ, hiện đại, an toàn và thông minh, phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số và chính quyền số, đô thị thông minh, bảo đảm quốc phòng - an ninh và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.

Tập trung hoàn thiện và nâng cao chất lượng hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, ưu tiên phát triển mạng băng rộng cố định và di động thế hệ mới, mạng truyền dẫn dung lượng lớn, độ tin cậy cao; bảo đảm kết nối thông suốt trên toàn địa bàn thành phố.

Phát triển hạ tầng dữ liệu và nền tảng số, hình thành hệ thống trung tâm dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung, nền tảng tích hợp - chia sẻ dữ liệu, phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phát triển kinh tế số, xã hội số.

Phát triển hạ tầng bưu chính hiện đại, tự động hóa, gắn với thương mại điện tử, logistics và kinh tế số; nâng cao năng lực mạng bưu chính công cộng, trung tâm khai thác - phân loại, bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính nhanh chóng, an toàn, liên thông toàn địa bàn.

Phát triển hạ tầng báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, đa nền tảng, đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động báo chí; đầu tư nâng cao năng lực kỹ thuật, công nghệ và hạ tầng sản xuất nội dung số, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết cho xã hội.

Phấn đấu đến năm 2030, Hải Phòng thuộc top đầu các tỉnh, thành phố trong cả nước về chính quyền s, kinh tế s và xã hội s; thành phố thông minh, người dân được tiếp cận Internet băng thông rộng, tốc độ cao thuận lợi, an toàn.

(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo).

5. Phương án phát triển công trình thủy lợi

Tập trung cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tưới tiêu và thủy lợi lớn phục vụ trữ nước, phòng chống xâm nhập mặn, cấp nước - tiêu thoát (Đa Độ, An Hải, Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Bc Hưng Hải, Vùng triu và Vùng Hải Dương). Triển khai các dự án bảo vệ nguồn nước, tăng năng lực trữ nước và khắc phục ô nhiễm sông Đa Độ, sông Giá, sông Rế, kênh Hòn Ngọc, kênh Chanh Dương, hệ thống Trung Thủy nông Tiên Lãng và kênh An Kim Hải, Tân Hưng Hồng.

Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình đầu mối khai thác nước ngọt, công trình kênh tiêu, công trình đầu mối tiêu (kênh, cống, trạm bơm), công trình chống ngập; nâng cấp trạm bơm tiêu úng vùng ảnh hưởng triều và nạo vét kênh trục chính tăng năng lực trữ nước và dân nước; đồng thời duy trì quỹ mặt nước, hồ điều hòa tại đô thị và khu công nghiệp để trữ nước, giảm áp lực thoát nước.

Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trạm bơm, cống, kênh cấp nước, dẫn nước sau trạm bơm điện tưới; Cải tạo, nâng cấp, duy tu, sửa chữa các h chứa; đồng thời nghiên cứu xây dựng các cống, đập điều tiết trên sông Mới, sông Thái Bình và sông Hóa nhằm ngăn mặn, giữ ngọt.

(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo).

6. Phương án phát triển hệ thống cấp nước

Phát triển hạ tầng cấp - thoát nước đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp và bảo vệ môi trường. Xây mới, cải tạo nâng công suất các nhà máy cấp nước, từng bước xóa bỏ trạm cấp nước quy mô nhỏ, khai thác nước từ các nguồn nước không đảm bảo chất lượng, ưu tiên các nhà máy liên khu vực và nhà máy chuyên cấp cho khu/cụm công nghiệp. Bảo đảm 100% xã có nước sạch từ công trình tập trung, các khu, cụm công nghiệp có thể xây dựng nhà máy nước riêng, nguồn nước chủ yếu từ các sông lớn (Đa Độ, Thái Bình, Kinh Thầy, Luộc, Hòn Ngọc, sông Giá...).

(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo).

7. Phương án phát triển hệ thống thoát nước mưa, nước thải sau xử lý; xử lý nước thải

Về thoát nước mặt, áp dụng mô hình thoát nước xanh, đô thị sinh thái, tăng cường hồ điều tiết, hạn chế bê tông hóa, duy tu, cải tạo các kênh chính. Về thoát nước thải; đô thị mới áp dụng hệ thống hoàn toàn riêng biệt. Các khu, cụm công nghiệp phải có nhà máy xử lý tập trung, đạt quy chuẩn theo quy định trước khi xả thải; các làng nghề, khu vực nông thôn, cơ sở y tế phải có hệ thống thu gom, xử lý riêng, lựa chọn công nghệ phù hợp với quy mô, tính chất ô nhiễm, đảm bảo an toàn môi trường lâu dài.

(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo).

8. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang

Thực hiện hiệu quả việc phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; chú trọng xây dựng, nhân rộng các mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp, y tế tại các cơ sở xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

Đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở xử lý chất thải rắn bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thu hồi năng lượng, thu hồi vật liệu từ chất thải, tái chế chất thải theo định hướng kinh tế tuần hoàn, ưu tiên phát triển trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để tận dụng nguồn chất thải sẵn có; khuyến khích các cơ sở đồng xử lý chất thải.

Từng bước đóng cửa, cải tạo/nâng cấp các bãi rác nhỏ thành bãi rác hợp vệ sinh phù hợp với lộ trình xây dựng với các nhà máy xử lý rác thải hiện đại. Đầu tư xây dựng, cải tạo các trạm trung chuyển, điểm tập kết chất thải rắn để thuận lợi cho việc thu gom và vận chuyển đến các khu xử lý tập trung.

Các đô thị tiếp tục sử dụng nghĩa trang hiện có đến khi hết quỹ đất, sau đó đóng cửa và chuyển sang sử dụng các nghĩa trang tập trung mới theo quy hoạch; các nghĩa trang nhỏ, không bảo đảm khoảng cách sẽ di dời theo lộ trình. Các đô thị chưa có nghĩa trang riêng sẽ sử dụng các nghĩa trang tập trung được quy hoạch.

(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)

9. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy

Xây dựng mạng lưới hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đảm bảo đáp ứng yêu cầu an toàn cho sản xuất và đời sống. Xây dựng các doanh trại cho các đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; trang bị đầy đủ các phương tiện cần thiết phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Lắp đặt thêm các trụ nước chữa cháy tại các tuyến đường, khu dân cư, khu sản xuất đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật.

VIII. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, đảm bảo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ thuật của thành phố; phát huy hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan.

(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)

IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1. Bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

a) Về phân vùng môi trường

Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm 05 vùng: (i) Khu dân cư tập trung ở đô thị; (ii) Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; (iii) Khu bảo tồn thiên nhiên; (iv) Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa; (v) Vùng lõi của di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Vùng hạn chế phát thải gồm 06 vùng: (i) Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; (ii) Vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật; (iii) Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; (iv) Khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật v phân loại đô thị; (v) Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (vi) Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.

Vùng môi trường khác: Ngoài các vùng nêu trên.

b) Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị các Di sản thế giới Vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà, Quần thể Yên Tử - Vĩnh Nghiêm - Côn Sơn - Kiếp Bạc. Thành lập và đi vào hoạt động Khu bảo tồn biển Cát Bà - Long Châu. Duy trì tính ổn định hệ thống các khu bảo tồn hiện có trên địa bàn thành phố tại khu vực đào Cát Bà và Bạch Long Vĩ, đặc biệt chú trọng bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

c) Phương án quan trắc môi trường

Phát triển hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; bố trí các điểm quan trắc môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước biển, môi trường nước dưới đất, môi trường đất, trầm tích ven bờ và cửa sông... Xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động quan trắc môi trường nước biển và trạm quan trắc môi trường không khí.

d) Phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên hiện có, thực hiện các biện pháp lâm sinh như khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên, trồng cải tạo nâng cấp trên diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ kém chất lượng. Xây dựng các đề án, dự án để tiếp tục đầu tư thực hiện cải tạo, nâng cấp rừng đặc dụng phòng hộ thay thế rừng trồng keo, bạch đàn bằng cây trồng bản địa phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng của địa phương; đầu tư cơ sở hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng, nhất là ứng dụng công nghệ số phục vụ cảnh báo sớm cháy rừng.

2. Phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn

Vùng 1 - Rủi ro thảm họa biển và cửa sông: Là khu vực rủi ro cao nhất, chịu tác động trực tiếp của bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, nước dâng, ngập lụt, xâm nhập mặn và sạt lở bờ biển. Mực nước dâng có thể tới 3,5 m, nguy cơ ngập gia tăng do nước biển dâng; nhiều khu vực ven biển, cửa sông và hệ thống hạ tầng, cảng biển trọng điểm dễ bị tn thương.

Vùng 2 - Rủi ro ngập lụt đồng bằng và lưu vực sông: Chịu ảnh hưởng chủ yếu của lũ sông, ngập úng nội đồng do mưa lớn, sạt lở bờ sông và các hiện tượng thiên tai khác như dông, lốc, sét, mưa đá,... Ngập úng xảy ra thường xuyên do mưa lớn tại các khu đô thị và các khu vực sản xut nông nghiệp.

Vùng 3 - Rủi ro địa chất và thiên tai cực đoan: Bao gồm khu vực đồi núi và đô thị lõi, có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, sụt lún cục bộ và các hiện tượng thời tiết cực đoan như sương mui, cháy rừng do tự nhiên,... nắng nóng, hạn hán có nguy cơ cao gây cháy rừng tại các khu vực đồi rừng và rừng đặc dụng.

b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu

Xây dựng các kế hoạch, phương án, chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm theo phương châm “bốn tại chỗ” và “ba sẵn sàng” nhằm đảm bảo ứng phó với các kịch bản thiên tai xảy ra. Phân bố các khu vực phòng chống thiên tai, kiểm soát chặt chẽ ứng phó biến đổi khí hậu.

Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về phòng chống thiên tai trên địa bàn thành phố; Tăng cường cung cấp thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu phục vụ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng. Hướng dẫn tiếp cận thông tin khí hậu và dự báo khí hậu cho người dân nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Xây dựng, củng cố mạng lưới trạm khí tượng thủy văn phục vụ giám sát, cảnh báo, dự báo khí tượng thủy văn, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

c) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai

Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê điều thành đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu phòng chống lũ, bão; kết hợp giao thông. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch các tuyến đê trên địa bàn thành phố.

Công tác thủy lợi cần được cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa để phục vụ đa mục tiêu, giải quyết các thách thức về hạ thấp mực nước trên sông chính, ngập úng nội đồng và xâm nhập mặn ven biển.

Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các trạm khí tượng, thủy văn trên địa bàn thành phố, lắp đặt mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn tự động trên các sông, khu vực trọng điểm; bổ sung trạm đo mưa, mực nước triều tại các khu vực ven biển, vùng có nguy cơ ngập úng và xâm nhập mặn; đồng thời xây dựng trạm ra đa biển tại Bạch Long Vĩ và nâng cấp trạm hải văn Hòn Dáu để tăng cường giám sát thiên tai trên biển; cải tạo và nâng cấp hệ thống cảng, sửa chữa, nâng cấp các khu neo đậu an toàn cho tàu thuyền.

(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo).

X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

1. Khu vực thăm dò, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

Tăng cường công tác khảo sát, đánh giá chất lượng, trữ lượng khoáng sản, quy mô tài nguyên khoáng sản đặc biệt là tài nguyên, khoáng sản biển bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu tin cậy về địa chất, khoáng sản, góp phần phát triển kinh tế biển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố.

Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan khu vực.

Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật; kiểm tra, rà soát, thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp đối với các doanh nghiệp năng lực yếu kém, không thực hiện đúng quy định pháp luật trong quá trình hoạt động.

Phương án thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố phải phù hợp với các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của quốc gia, các quy hoạch khác có liên quan và các quyết định điều chỉnh (nếu có).

2. Địa điểm có khoáng sản nhưng chưa khai thác, cấm khai thác, cần bảo vệ trong thời kỳ quy hoạch

Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật Di sản văn hóa; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc gây ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc; khu vực nằm trong quy hoạch xây dựng cảng biển, khu vực nuôi thủy sản.

XI. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA

1. Phân vùng chức năng nguồn nước mặt

Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) Nhu cầu nước cho sinh hoạt; (2) Nhu cầu nước cho công nghiệp; (3) Nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; (4) Nhu cầu nước cho nông nghiệp; (5) Nhu cầu nước cho thủy sản; (6) Nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.

2. Bảo vệ tài nguyên nước

Phục hồi các nguồn nước, cảnh quan môi trường các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng. Đến năm 2030, phấn đấu cải thiện, phục hồi 20% các nguồn nước quan trọng bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, đặc biệt là các đoạn sông chảy qua khu dân cư tập trung, các nguồn nước có vai trò quan trọng cho cấp nước sinh hoạt. Có các giải pháp xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, bảo vệ nước dưới đất và phục hồi tầng chứa nước. Xây dựng hệ thống giám sát đồng bộ, hiện đại hóa để quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải.

3. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Rà soát, điều chỉnh, đồng bộ kết cấu hạ tầng cấp nước, tăng cường đầu tư công trình khai thác từ các nguồn nước ổn định để thay thế các nguồn nước có nguy cơ suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm. Xây dựng cơ chế phối hợp bo vệ nguồn nước giữa các ngành, địa phương. Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước.

Tái sử dụng nước thải sinh hoạt và công nghiệp đã qua xử lý. Áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước (tưới tiên tiến) đối với vùng cây rau màu tập trung. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình số để hỗ trợ ra quyết định điều hòa phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình.

XI. GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

1.1. Các giải pháp thu hút vốn đầu tư

a) Vốn từ ngân sách

Nguồn vốn từ Ngân sách (Trung ương và thành phố) có ý nga đặc biệt quan trọng trong việc định hình cơ cấu kinh tế và không gian phát triển đô thị, tập trung đầu tư cho các dự án hạ tầng trọng yếu bao gồm cảng hàng không, đường sắt, đường cao tốc, cảng biển, luồng hàng hải, hạ tầng thông tin, hạ tầng truyền tải điện, cấp và thoát nước, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội,... đóng vai trò dẫn dắt, thu hút các nguồn vốn khác cùng đầu tư phát triển.

Chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương và các địa phương liên quan nhằm bảo đảm các dự án này được triển khai đúng tiến độ, chất lượng phục vụ phát triển. Nghiên cứu phát hành trái phiếu chính quyền thành phố, vay từ các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế. Khai thác hiệu quả các nguồn vốn từ tài nguyên, đặc biệt là đất đai và các nguồn lực khác theo cơ chế phân quyền tại Nghị quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội.

b) Vốn từ khu vực đầu tư nước ngoài

Thu hút các nhà đầu tư chiến lược có tiềm lực mạnh về tài chính và khoa học công nghệ như Mỹ, Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc...

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại, cung cấp thông tin đến các nhà đầu tư nước ngoài về quy hoạch và các định hướng phát triển của thành phố, nhất là thông qua kênh các nhà đầu tư hiện đã đầu tư Hải Phòng. Ưu tiên các dự án có công nghệ cao, xanh, sạch, trực tiếp kết nối với các doanh nghiệp trong nước trong chuỗi sản xuất và thương mại. Thường xuyên lắng nghe thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp để tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Vốn từ khu vực trong nước

Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân trong nước đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Xây dựng đội ngũ các nhà đầu tư chiến lược người Việt Nam đối với các lĩnh vực kinh tế trụ cột của thành phố, nhất là công nghiệp công nghệ cao, kinh tế số và các ngành kinh tế biển.

Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia đầu tư các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phù hợp với quy mô, năng lực và khả năng tài chính.

d) Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư theo hình thức hợp tác công tư

Đẩy mạnh thu hút vốn theo hình thức hợp tác công tư (PPP), nhất là đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng. Thực hiện tái cơ cấu đầu tư, xây dựng hồ sơ các dự án có tiềm năng thu hút theo hình thức PPP làm cơ sở để thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách theo phương châm “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”.

1.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

a) Đối với vốn đầu tư từ ngân sách: đảm bảo đ vốn và đúng tiến độ cho các dự án, bao gồm cả dự án phát triển hạ tầng chiến lược như giao thông kết nối liên vùng, kết nối đến hàng rào khu, cụm công nghiệp, cảng biển, hàng không, hạ tầng khu thương mại tự do, khu kinh tế chuyên biệt, khu, cụm công nghiệp... và các dự án thuộc lĩnh vực khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo,...

b) Đối với vốn đầu tư xã hội

Chính quyền thành phố tạo môi trường thuận lợi đ các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận với các yếu tố khởi động dự án đầu tư: đất đai, cấp điện, nước... và các quy định pháp lý, thủ tục đầu tư...

Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu khả năng đầu tư trên địa bàn, thực sự “đồng hành cùng doanh nghiệp”.

Khuyến khích mạnh mẽ các nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong các lĩnh vực mà thành phố ưu tiên (xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, các cảng biển, kho tàng, bến bãi, kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng số, các khu đô thị, phát triển du lịch, phục hồi ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao....).

Khuyến khích huy động các nguồn vốn xã hội xây dựng các công trình đô thị, nhà ở xã hội, công trình văn hóa, xã hội và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, nâng cao...

2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Giai đoạn 2026-2030, tập trung phát triển nhân lực cho 2 lĩnh vực chủ yếu sau: (1) Công nghiệp công nghệ cao trong đó ưu tiên các lĩnh vực tự động hóa, điện - điện tử, cơ khí chính xác sản xuất thông minh và công nghiệp hỗ trợ; (2) Dịch vụ logistics và các ngành kinh tế biển hiện đại.

Tăng cường liên kết nhà trường - viện nghiên cứu - doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo nhân lực tạo thành hệ sinh thái đào tạo nhân lực theo nhu cầu thị trường.

Ban hành các chính sách cụ thể trong trọng dụng nhân tài và hỗ trợ đào tạo nhân lực theo thẩm quyền của thành phố.

Hình thành đội ngũ nhân lực số và đổi mới sáng tạo nòng cốt, gồm chuyên gia dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI), an ninh mạng, kỹ sư nền tảng số và quản trị chuyển đổi số.

Phát triển nhân lực khu vực công, xây dựng chính quyền kiến tạo, phục vụ và quản trị hiện đại. Nâng cao tính chuyên nghiệp và đạo đức công vụ.

Khuyến khích những người cao tuổi còn sức khỏe, có kinh nghiệm tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội, phát triển “kinh tế bạc”.

3. Giải pháp về khoa học - công nghệ và chuyển đổi số

Phát triển hạ tầng và không gian khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo; hình thành hệ sinh thái khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - đào tạo - sản xuất - thị trường. Xây dựng khu công nghệ cao, công viên khoa học, các trung tâm đổi mới sáng tạo, ưu tiên nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ trong các lĩnh vực mũi nhọn. Phát triển hạ tầng nghiên cứu dùng chung, phòng thí nghiệm mở và nền tảng dữ liệu khoa học - công nghệ thống nht toàn thành phố.

Tập trung đào tạo đi ngũ nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia công nghệ trong các lĩnh vực then cht; gn đào tạo với doanh nghiệp và thị trường. Đẩy mạnh đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động hiện có; hoàn thiện cơ chế thu hút, đãi ngộ và kết nối mạng lưới chuyên gia trong nước và quốc tế.

Phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; khuyến khích doanh nghiệp FDI hình thành trung tâm R&D và liên kết với doanh nghiệp trong nước.

Tăng cường đầu tư tài chính phát triển khoa học - công nghệ. Ưu tiên ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và hạ tầng khoa học - công nghệ; huy động nguồn lc xã hội thông qua hợp tác công - tư. Phát triển các quỹ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm; từng bước triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo và đẩy mạnh truyền thông khoa học - công nghệ, nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển khoa học - công nghệ trong phát triển bền vững.

4. Giải pháp về môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu

Đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu, tăng cường khả năng chống chịu. Các giải pháp môi trường cn được lồng ghép trong tổ chức không gian phát triển và thực hiện các dự án đầu tư.

Quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên theo mức độ nhạy cảm sinh thái và khả năng chịu tải môi trường; áp dụng tiêu chí môi trường nghiêm ngặt đối với những địa bàn chịu áp lực môi trường lớn như khu vực ven biển, cửa sông, đảo và khu vực bảo tồn đa dạng sinh học, nhất là Vườn quốc gia Cát Bà và Khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ, phát triển kinh tế biển xanh.

Trong phát triển đô thị và công nghiệp, tăng diện tích cây xanh, mt nước, hành lang sinh thái; Kiểm soát ô nhim và quản lý chất thải. Nâng cao Chất lượng đánh giá tác động môi trường, gắn trách nhiệm môi trường với chủ đầu tư trong sut vòng đời dự án.

Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu dựa trên khoa học và dữ liệu; kết hợp đồng bộ giải pháp công trình và phi công trình, từ đê điều, thoát nước, chng ngập đến dự báo, cảnh báo sớm và nâng cao nhận thức của người dân nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất và thúc đẩy chuyển dịch mô hình tăng trưởng xanh, carbon thấp.

5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển

Đẩy mạnh liên kết vùng và các địa phương trong cả nước để mở rộng không gian và nguồn lực phát triển theo nguyên tắc phân công - hợp tác - bổ trợ. Định vị Hải Phòng là cửa ngõ cảng biển quc tế và trung tâm logistics chiến lược của vùng Đồng bằng sông Hng; thúc đẩy chuyên môn hóa theo chuỗi sản xuất - logistics - tiêu thụ và ưu tiên đầu tư hạ tầng liên vùng, nhất là với các tỉnh khu vực duyên hải Bắc Bộ. Nâng tầm hợp tác với tỉnh Quảng Ninh theo hướng hình thành hệ sinh thái công nghiệp - logistics - du lịch biển; tăng cường hợp tác với thành phố Hà Ni về khoa học - công nghệ, đào tạo nhân lực và đổi mới sáng tạo; mở rộng liên kết với các địa phương khác trong phát triển logistics và dịch vụ hậu cần.

Tăng cường liên kết nội bộ thành phố theo mô hình chùm đô thị, cụm ngành và chuỗi giá trị, liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với khu vực FDI, liên kết giữa khu vực nghiên cứu - đào tạo và sản xuất.

Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, nhất là với các quốc gia, các tập đoàn kinh tế lớn, các thành phố kết nghĩa trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển, quản lý đô thị, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.

6. Giải pháp về quản lý, kim soát phát triển đô thị và nông thôn

Nâng cao năng lực quản trị quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa trên địa bàn thành phố, đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, n định xã hội và bảo vệ môi trường. Phát triển đô thị cảng hiện đại, xanh, thông minh, xây dựng nông thôn mới hiện đại gắn với bảo tồn bản sc văn hóa của vùng đồng bằng sông Hồng; phát triển không gian và tổ chức các hoạt động văn hóa công cộng, văn học nghệ thuật, thể thao, âm nhạc; nâng cao đời sống vật chất và tinh thn của người dân.

7. Giải pháp về nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước

Hoàn thiện bộ máy quản lý hành chính chính quyền địa phương 2 cấp. Tổ chức hoạt động theo phương châm “phục vụ - đồng hành - kiến tạo”, giữ vững vị trí top đầu v chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính PAR Index, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số hài lòng của người dân đi vi cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)...

Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp, các ngành; khắc phục chồng chéo; chuẩn hóa quy trình liên thông, rút ngn thời gian xử lý thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng và môi trường.

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; năng lực thực thi, phối hợp liên ngành, trách nhiệm và đạo đức công vụ; áp dụng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) trong đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm cá nhân; có chế độ thưởng - phạt rõ ràng, minh bạch.

XIII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH

Danh mục sơ đồ điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVIII kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để triển khai thực hiện quy hoạch, lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành theo quy định.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Tham mưu tổ chức công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

b) Tham mưu tổ chức thực hiện Quy hoạch thành phố được phê duyệt điều chỉnh ti Quyết định này; định kỳ tổ chức đánh giá việc thực hiện quy hoạch, rà soát, đề xuất điều chỉnh trong trường hợp cần thiết theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, ngành Trung ương (để báo cáo);
-
TTTU, TTHĐND TP;
- Đoàn ĐBQHHP;
-
CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị thành phố;
- ĐU, UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng CV;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, P.T.Phúc.

CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Châu

 

HỆ THỐNG PHỤ LỤC KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 5455/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

1. Phương án phát triển hệ thống đô thị thành phố Hải Phòng

2. Phương án phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp thành phố Hải Phòng

3. Phương án phát triển cụm công nghiệp thành phố Hải Phòng

4. Phương án phát triển mạng lưới giao thông thành phố Hải Phòng

5. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện thành phố Hải Phòng

6. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thành phố Hải Phòng

7. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi thành phố Hải Phòng

8. Phương án phát triển mạng lưới cấp nước thành phố Hải Phòng

9. Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thành phố Hải Phòng

10. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải và nghĩa trang thành phố Hải Phòng

11. Phương án phát triển mạng lưới y tế thành phố Hải Phòng

12. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp thành phố Hải Phòng

13. Phương án phát triển mạng lưới văn hóa, thể thao thành phố Hải Phòng

14. Phương án phát triển hạ tầng thương mại thành phố Hải Phòng

15. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thành phố Hải Phòng

16. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Hải Phòng

17. Phương án phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thành phố Hải Phòng

18. Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thành phố Hải Phòng

19. Danh mục sơ đồ điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 5455/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 12/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/06/2025

61

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.53.3