QUY ĐỊNH
CÔNG TÁC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ QUY
HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9
năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về công tác lập, thẩm
định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (không áp
dụng đối với hồ sơ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được quy định theo Thông
tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên
tịch Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi
trường).
2. Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan
đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, quản lý công
tác này trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Trình tự lập, thẩm
định và phê duyệt quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy
hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
1. Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;
2. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây
dựng;
3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;
4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.
Điều 3. Bản đồ khảo sát
địa hình phục vụ lập quy hoạch xây dựng
1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy
hoạch xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nước về bản đồ cung cấp hoặc do cơ quan
chuyên môn khảo sát, đo đạc thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo
sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.
2. Công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ
quy hoạch phải được kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu theo đúng quy định tại
Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng.
3. Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa
hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng. Trong trường hợp
bản đồ khảo sát địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy
hoạch thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung.
4. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình
phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo các quy định về hoạt động
đo đạc và bản đồ, phục vụ việc lập quy hoạch xây dựng, phù hợp với từng loại
quy hoạch xây dựng.
Điều 4. Điều kiện năng lực
của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng
Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch
xây dựng trên địa bàn tỉnh phải có đủ điều kiện năng lực theo đúng quy định tại:
- Chương III, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày
24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Chương II, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô
thị.
Điều 5. Thời gian lập quy
hoạch xây dựng
1. Quy hoạch xây dựng vùng: Thời gian lập nhiệm
vụ không quá 03 tháng và thời gian lập đồ án không quá 18 tháng, kể từ ngày
nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
2. Quy hoạch chung xây dựng:
a) Đối với thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh
và các đô thị mới, thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng và thời gian lập
đồ án không quá 12 tháng.
b) Đối với các thị trấn thuộc các huyện, thời
gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.
3. Quy hoạch phân khu xây dựng: Thời gian lập
nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.
4. Quy hoạch chi tiết xây dựng: Thời gian lập
nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.
5. Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ
thuật: Thời gian lập không quá 09 tháng.
6. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch được tính kể
từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn. Thời gian lập đồ án quy hoạch được tính kể từ
ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Trường hợp việc lập nhiệm vụ quy hoạch
và đồ án quy hoạch do hai pháp nhân tư vấn khác nhau thực hiện thì thời gian
lập đồ án được tính từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn.
7. Trường hợp quá trình lập đồ án vượt quá các
thời hạn nêu trên, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn có trách nhiệm giải trình làm
rõ, lập báo cáo rà soát, cập nhật các số liệu, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội... Phát sinh từ việc thực hiện kéo dài nêu trên, trình cấp có thẩm
quyền xem xét quyết định.
Điều 6. Nội dung quy hoạch
xây dựng
1. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng: Thực hiện
theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày
24/01/2005 của Chính phủ.
2. Nội dung quy hoạch chung xây dựng:
a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị:
- Đối với thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh
thực hiện theo Điều 16 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính
phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Đối với các thị trấn, đô thị loại V chưa công
nhận là thị trấn thực hiện theo Điều 17 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô
thị.
- Đối với đô thị mới được thực hiện theo quy
định tại Điều 18 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
b) Quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp:
Thực hiện theo quy định tại Phần 2, Khoản 3.1, 4.1, 4.3, 4.4 của Thông tư số
19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng.
3. Nội dung quy hoạch phân khu xây dựng đô thị:
Thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07/4/2010 của Chính phủ.
4. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng:
a) Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thực hiện
theo Điều 20 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
b) Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghệ
cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hóa, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các
khu khác đã được xác định... thực hiện theo quy định tại Mục 3 của Nghị định số
08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các thông
tư hướng dẫn có liên quan.
c) Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp thực hiện theo Phần 2, Khoản 3.2, 4.2, 4.3, 4.4 của
Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng.
d) Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
(giao thông đô thị, cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, cấp điện đô thị, chiếu
sáng đô thị, cấp nước đô thị, thoát nước thải đô thị, xử lý chất thải rắn,
thông tin liên lạc, nghĩa trang): Thực hiện theo Mục 2, Chương III của Nghị
định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
5. Hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch xây
dựng phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
Chương II
TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH
XÂY DỰNG
Điều 7. Nguyên tắc lập quy hoạch
xây dựng
1. Quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành
chính tỉnh Đồng Nai (vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp,
vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên
nhiên và các vùng khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của
Sở Xây dựng và UBND cấp huyện): Được lập theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương theo từng giai đoạn.
2. Quy hoạch chung xây dựng:
a) Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, các
thị trấn và các đô thị mới phải được lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, đảm
bảo phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Quốc gia.
b) Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị
(khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, khu công
nghiệp...) có quy mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng
trước khi lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.
c) Đối với khu công nghiệp có từ 02 nhà đầu tư
trở lên tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khu
riêng biệt hoặc khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập
trung khác trong một đề án tổng thể phải lập quy hoạch chung trước khi lập quy
hoạch chi tiết.
3. Quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi
tiết xây dựng:
a) Các khu vực trong thành phố Biên Hòa, thị xã
Long Khánh, đô thị mới Nhơn Trạch, vùng xung quanh Cảng Hàng không Quốc tế
(21.000 ha) và các đô thị khác có quy hoạch chung được lập ở tỷ lệ từ 1/10.000
trở lên (1/25.000, 1/50.000…) phải được lập quy hoạch phân khu để cụ thể hóa
quy hoạch chung.
b) Đối với dự án đầu tư do một chủ đầu tư tổ
chức thực hiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc; thì
căn cứ vào sự phù hợp trong kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và quy mô
đầu tư, Sở Xây dựng có thể tham mưu UBND tỉnh xem xét có văn bản chấp thuận cho
tiến hành lập một bước ở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu
tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 ha (nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu
tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải
lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công
trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp
với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ
thuật và phù hợp với không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.
d) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng mới hoặc
cải tạo hai bên trục đường chính trong đô thị phải xác định phạm vi lập quy
hoạch tối thiểu là 50m mỗi bên kể từ chỉ giới đường đỏ. Đối với quốc lộ hoặc
tỉnh lộ là các trục hành lang phát triển phải xác định phạm vi lập quy hoạch
tối thiểu là 100m mỗi bên kể từ phía ngoài hành lang an toàn giao thông đường
bộ.
e) Nhiệm vụ quy hoạch có thể được xem xét điều
chỉnh trong quá trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng. Khi tiến hành lập đồ
án quy hoạch xây dựng có những nội dung khác với nhiệm vụ quy hoạch được phê
duyệt mà không thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy
hoạch thì không phải tiến hành lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền
chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy
hoạch xây dựng.
g) Đối với các công trình phúc lợi công cộng và
công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật chậm triển khai so với phân kỳ đầu tư theo
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; xét thấy vẫn phù hợp định hướng phát
triển và lợi ích xã hội thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định
điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch theo đề xuất của cơ quan thẩm định
cùng cấp trên cơ sở báo cáo, cam kết của chủ đầu tư về các giải pháp khắc phục
và kế hoạch cụ thể, có sự thống nhất của cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương.
Chủ đầu tư phối hợp cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương có trách nhiệm thông
báo và giải thích cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết và thực
hiện.
h) Quy hoạch chi tiết khu, cụm công nghiệp tập
trung không phải lập nhiệm vụ quy hoạch và tiến hành lập một bước đồ án quy
hoạch. Khi lập quy hoạch chi tiết: Đối với khu công nghiệp có diện tích lớn hơn
200 ha thì quy hoạch chi tiết xây dựng được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/2000; đối
với khu công nghiệp có diện tích từ 200 ha trở xuống thì quy hoạch chi tiết xây
dựng được lập trên bản đồ tỷ lệ 1/500.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức
lập quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Tham mưu UBND tỉnh trong việc phối hợp tổ
chức lập quy hoạch chung các đô thị mới trong địa bàn tỉnh có quy mô dân số dự
báo tương đương với đô thị loại III trở lên và các quy hoạch xây dựng khác do
Chính phủ giao Bộ Xây dựng chủ trì liên quan đến tỉnh Đồng Nai.
b) Tổ chức lập: Các quy hoạch xây dựng vùng
trong phạm vi địa giới tỉnh Đồng Nai; quy hoạch chung các đô thị mới có quy mô
phát triển dưới loại III; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch
chung, phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa
giới hành chính của hai huyện trở lên; quy hoạch chung khu công nghiệp gắn liền
với khu đô thị; khu vực có ý nghĩa quan trọng khác trong tỉnh theo quy định
hoặc theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức lập:
Quy hoạch chung xây dựng đối với khu công nghiệp có từ 02 chủ đầu tư tham gia
đầu tư trở lên; quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các khu công nghiệp chưa
xác định chủ đầu tư - kinh doanh kết cấu hạ tầng để kêu gọi và thu hút đầu tư.
3. UBND cấp huyện tổ chức lập: Quy hoạch chung
các đô thị huyện lỵ; các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi
địa giới hành chính do mình quản lý.
4. Chủ đầu tư dự án: Tổ chức lập quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.
Chương III
LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH
XÂY DỰNG
Điều 9. Lấy ý kiến về quy
hoạch xây dựng
1. Trong quá trình lập quy hoạch chung, quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, tổ chức tư vấn thiết kế quy hoạch có trách
nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân và cộng đồng dân cư về các nội dung có liên quan đến đồ án quy hoạch
xây dựng.
2. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng
các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, đơn vị tổ
chức lập có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Cục Tác chiến -
Bộ Tổng tham mưu và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh về độ cao theo Nghị định số
20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ.
3. Đối với các hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 các dự án theo danh mục quy định tại Khoản 9, Điều 1, Nghị định
46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ phải có ý kiến góp ý của cơ quan
Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy.
4. Trong quá trình lập điều chỉnh cục bộ quy
hoạch, đơn vị tổ chức lập có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức,
cá nhân và cộng đồng dân cư trong khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch và các
khu vực xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch xem xét.
Điều 10. Hình thức lấy ý
kiến
1. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội
nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu. Quá
thời hạn trên mà cơ quan thẩm định chưa nhận được ý kiến thì xem như thống nhất
với ý kiến của cơ quan thẩm định.
2. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ
và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị được thực hiện thông qua lấy ý kiến
của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn.
Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư
theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ
và đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được thực hiện bằng phiếu góp
ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch
trên phương tiện thông tin đại chúng tại UBND thị trấn, phường, xã, văn phòng
khu phố, ấp.
Chương IV
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY
HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 11. Trình tự thẩm
định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh có ý kiến đối
với các hồ sơ do Bộ Xây dựng chủ trì thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, bao gồm:
a) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu
cầu của Thủ tướng Chính phủ;
b) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô
thị mới trong tỉnh có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở
lên và đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của
hai tỉnh trở lên trong đó có tỉnh Đồng Nai;
c) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng
các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù trong địa giới hành chính của tỉnh.
2. Sở Xây dựng chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh
phê duyệt đối với nhiệm vụ và đồ án:
a) Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên
huyện, vùng huyện và các vùng khác (vùng cảnh quan thiên nhiên, vùng bảo tồn di
sản, vùng du lịch,…) trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, sau khi thông
qua ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Quy hoạch chung xây dựng: Thành phố Biên Hòa,
thị xã Long Khánh, các đô thị mới trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh có quy
mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV trở xuống, sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;
c) Quy hoạch chung xây dựng các thị trấn; quy
hoạch phân khu các khu vực trong các đô thị;
d) Quy hoạch chi tiết: Các khu vực có phạm vi
liên quan đến địa giới hành chính của 02 địa phương cấp huyện trở lên; các khu
vực chưa có quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt; các khu vực có ý nghĩa
quan trọng (cụ thể theo Khoản 4, Điều 3 quy định kèm theo Quyết định số
35/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về việc
cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai); các khu vực trong đô thị
mới; các khu chức năng khác (khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo,
y tế...); các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù trong
địa giới hành chính tỉnh;
e) Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung;
g) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật các
đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Phòng Quản lý đô thị thị xã Long Khánh, thành
phố Biên Hòa tổ chức thẩm định trình UBND thị xã, thành phố phê duyệt Nhiệm vụ
và đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 các khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng
tỷ lệ 1/2000 được duyệt trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ
các quy hoạch đô thị quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nhiệm vụ quy hoạch đô thị
quy định tại Khoản 5 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở
Xây dựng.
4. Đối với UBND các huyện (trừ UBND huyện Nhơn
Trạch thực hiện theo quy định đối với đô thị mới được quy định tại Điểm b,
Khoản 1 và Điểm d, Khoản 2 Điều này): Phòng Kinh tế Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý
đô thị tổ chức thẩm định trình UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu vực đã có quy hoạch xây dựng được duyệt ở tỷ lệ
1/2000, trừ các quy hoạch quy định tại Khoản 1, Khoản 2, nhiệm vụ quy hoạch xây
dựng đô thị quy định tại Khoản 5 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn
bản của Sở Xây dựng.
5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch.
Điều 12. Các vấn đề liên
quan trong công tác thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
1. Đối với quy hoạch xây dựng các khu vực có ý
nghĩa quan trọng về kinh tế - chính trị - xã hội - an ninh - quốc phòng đã được
xác định tại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch xây dựng phải xin ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước
khi phê duyệt các quy hoạch xây dựng đó.
2. UBND thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh,
các thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch
chung đô thị trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với UBND thành phố, thị xã, thị trấn trong
việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành
phố, thị xã, thị trấn.
3. Đối với các khu công nghiệp có quy mô diện
tích từ 500 ha trở lên hoặc có vị trí cạnh các tuyến quốc lộ, gần các khu vực
quốc phòng, khu bảo tồn di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn
sinh thái của vùng và Quốc gia, hoặc nằm trong thành phố Biên Hòa, đô thị mới
Nhơn Trạch thì phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng và các bộ, ngành
liên quan trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng.
4. Đối với đồ án quy hoạch có quy mô diện tích
từ 10 ha trở lên thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh và cấp huyện,
người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sẽ quyết định việc thành lập Hội đồng
Thẩm định để thẩm định đồ án quy hoạch. Các đồ án có quy mô còn lại, đơn vị chủ
trì thẩm định tổ chức lấy ý kiến góp ý của các ngành có liên quan để tổng hợp,
thẩm định đồ án quy hoạch; Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh việc
thành lập Hội đồng Thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng.
5. Quy định quản lý xây dựng là một nội dung của
đồ án quy hoạch xây dựng, phải được lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
đồng thời theo hồ sơ đồ án quy hoạch; bản vẽ và quy định quản lý theo đồ án quy
hoạch phải được cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng đóng dấu xác nhận.
Chương V
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY
DỰNG
Điều 13. Điều chỉnh quy
hoạch xây dựng vùng
1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi
có một trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến
lược quốc phòng an ninh;
b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên,
dân số và kinh tế - xã hội.
2. Thời hạn xem xét điều chỉnh quy hoạch xây
dựng vùng theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây
dựng vùng.
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
phải dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện đồ án quy hoạch đã
được phê duyệt trước đó, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh
quy hoạch; phải đảm bảo tính kế thừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi.
4. Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án
quy hoạch xây dựng vùng thì phê duyệt nhiệm
vụ điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng.
Điều 14. Điều chỉnh quy
hoạch xây dựng đô thị
Rà soát quy hoạch xây dựng đô thị; điều kiện
điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị; nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch đô thị;
các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị được quy định tại Chương IV, Điều 46, 47,
48, 49 của Luật Quy hoạch đô thị.
Điều 15. Điều chỉnh quy
hoạch xây dựng khu công nghiệp
1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp và thông báo với
Sở Xây dựng để theo dõi thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Diện tích khu đất cho dự án đầu tư mà không
làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất;
b) Đặc trưng kỹ thuật của hệ thống cấp năng
lượng, cấp thoát nước và công trình kỹ thuật đầu mối (đường kính, chiều dài, độ
dốc, quy mô, công suất, cốt công trình), hướng thoát nước mưa, nước bẩn;
c) Đường nội bộ trong các khu chức năng khu công
nghiệp;
d) Tuyến nhánh cấp năng lượng, cấp nước, thoát
nước, thông tin;
e) Vị trí các công trình trong khu dịch vụ.
2. Đối với các nội dung điều chỉnh khác với quy
định tại Khoản 1 Điều này; trên cơ sở đề xuất của chủ đầu tư và có ý kiến bằng
văn bản của Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Xây dựng thẩm định trình UBND
tỉnh quyết định đối với việc điều chỉnh quy hoạch chung hoặc điều chỉnh quy
hoạch chi tiết khu công nghiệp, được quy định cụ thể tại Phần III, Khoản 8.3
của Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng.
3. Trong trường hợp diện tích thực tế của khu
công nghiệp sau khi đo đạc chênh lệch dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã
được phê duyệt nhưng không quá 20 ha, Sở Xây dựng chủ trì tham mưu trình UBND
tỉnh quyết định điều chỉnh diện tích quy hoạch cho phù hợp với diện tích thực
tế.
Điều 16. Trình tự
tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng
1. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch
xây dựng thực hiện hồ sơ báo cáo rà soát việc triển khai thực hiện quy hoạch,
làm rõ các lý do phát sinh điều chỉnh, nội dung điều chỉnh, các vấn đề phát
sinh có liên quan và khả năng khắc phục các ảnh hưởng đối với việc điều chỉnh
cục bộ quy hoạch xây dựng; tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực
điều chỉnh quy hoạch và các khu vực xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp; gửi cơ
quan thẩm định để thẩm định.
2. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổ
chức thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị xem xét,
quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Trong trường hợp xét nội dung điều
chỉnh ở mức độ tổng thể, cơ quan thẩm định có văn bản thông báo thực hiện hồ sơ
theo quy định đối với điều chỉnh tổng thể quy hoạch tại Điều 17 của Quy định
này.
3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách
nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung điều chỉnh. Nội
dung điều chỉnh quy hoạch đô thị phải được công bố công khai theo quy định tại
Điều 53 của Luật Quy hoạch đô thị.
4. Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch
xây dựng thì phê duyệt đồ án điều chỉnh cục
bộ quy hoạch xây dựng.
5. Đối với dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, dự
án hạ tầng khu công nghiệp: Tại các khu vực đã có quy hoạch phân khu 1/2000
(hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000) nhưng khi lập quy hoạch chi
tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án, nhà đầu tư có những đề xuất mới khác với
quy hoạch phân khu 1/2000 được duyệt thì Sở Xây dựng chủ trì xem xét, thẩm định
về những đề xuất đó, tham mưu UBND tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương hoặc
quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 (tùy theo quy mô điều chỉnh).
Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 được coi là văn bản điều chỉnh
cục bộ và không phải làm lại thủ tục điều chỉnh toàn bộ đồ án quy hoạch phân
khu 1/2000 đã được phê duyệt trước đó.
Điều 17. Trình tự tiến hành
điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng
1. Đối với việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch
xây dựng và các trường hợp đặc biệt khác (do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
bằng văn bản), cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập phải thực hiện báo cáo rà
soát, đánh giá việc thực hiện, các yếu tố tác động ảnh hưởng đến định hướng quy
hoạch... Gửi cơ quan thẩm định xem xét tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt chấp thuận về chủ trương trước khi thực hiện hồ sơ điều chỉnh tổng thể
quy hoạch.
2. Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án
quy hoạch xây dựng thì phê duyệt nhiệm vụ
điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY
HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 18. Quản lý nguồn kinh
phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng
1. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực
hiện quy hoạch xây dựng từ ngân sách Nhà nước được cân đối từ nguồn kinh phí sự
nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách tỉnh và ngân sách huyện. UBND cấp huyện,
Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Xây dựng lập và cân đối kế hoạch kinh phí
hàng năm đối với quy hoạch xây dựng do mình tổ chức lập.
2. Điều kiện để ghi kế hoạch kinh phí hàng năm:
UBND cấp huyện, Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu công nghiệp lập danh mục các
dự án quy hoạch xây dựng hoặc hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy
hoạch; kèm theo nhiệm vụ và dự toán chi phí công tác lập quy hoạch xây dựng
hoặc chi phí cho các hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng
thuộc địa bàn hoặc do mình quản lý đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực
hiện quy hoạch đô thị từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án
đầu tư xây dựng được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
4. Sở Xây dựng hướng dẫn về định mức, đơn giá
cho công tác lập, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng theo quy định
của Bộ Xây dựng.
5. Sở Tài chính hướng dẫn việc tạm ứng, thanh
toán, quyết toán kinh phí cho công tác lập, quản lý và tổ chức thực hiện quy
hoạch xây dựng thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành, phù hợp với
yêu cầu quản lý Nhà nước và đặc thù của công tác quy hoạch.
Điều 19. Lưu trữ hồ sơ quy
hoạch xây dựng
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ
quy hoạch xây dựng được phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Hồ sơ lưu trữ của Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
xây dựng (gồm: Thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa
CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh, bản vẽ, quy định quản lý xây dựng)
phải được đóng dấu của cơ quan thẩm định và được lưu trữ tại các cơ quan sau:
1. Hồ sơ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được lưu trữ theo quy định,
quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Hồ sơ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh được lưu trữ tại Sở Xây dựng, UBND cấp
huyện, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và UBND cấp xã có liên quan.
3. Hồ sơ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện được lưu trữ tại Sở Xây dựng, cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và UBND cấp xã có liên quan.
4. Đối với hồ sơ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây
dựng khu công nghiệp được lưu trữ tại các cơ quan quản lý Nhà nước quy định tại
Khoản 2 Điều này, ngoài ra còn phải lưu trữ tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh.
Điều 20. Quy định về cắm
mốc giới và quản lý mốc giới ngoài thực địa theo quy hoạch xây dựng
Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt,
UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các chủ đầu tư dự án
có trách nhiệm:
1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và
hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng, triển khai cắm mốc giới ngoài thực
địa trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo quy định tại Thông tư
số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng.
2. Tổ chức điều chỉnh hồ sơ cắm mốc giới và vị
trí các mốc giới đã cắm ngoài thực địa. Việc điều chỉnh hồ sơ cắm mốc giới và
vị trí các mốc giới đã được cắm ngoài thực địa chỉ được triển khai sau khi đồ
án điều chỉnh quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
Điều 21. Tổ chức thẩm định,
phê duyệt chi phí lập và quản lý quy hoạch xây dựng
1. Hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND tỉnh, giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, lấy ý
kiến thống nhất của Sở Tài chính trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán
chi phí lập và chi phí quản lý quy hoạch xây dựng.
2. Hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp huyện, giao đơn vị quản lý quy hoạch xây dựng trực thuộc
chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt dự toán
chi phí lập và chi phí quản lý quy hoạch xây dựng.
3. Hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc dự án kinh
doanh không thuộc nguồn vốn ngân sách, được cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ
đầu tư thực hiện, chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí lập và
chi phí quản lý quy hoạch xây dựng.
Điều 22. Trách nhiệm
thực hiện
1. Trách nhiệm Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn cụ thể các nội dung về công tác:
Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng; quy định quản lý
xây dựng theo đồ án quy hoạch được duyệt, công bố quy hoạch, cắm mốc giới ngoài
thực địa theo quy hoạch được duyệt và các nội dung liên quan đến quy hoạch xây
dựng;
b) Kiểm tra công tác lập, thẩm định và phê duyệt
quy hoạch xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh;
c) Chủ trì thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng
theo phân cấp trước khi trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Có ý kiến đối với nội dung hồ sơ quy hoạch
xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện;
e) Tiếp nhận và thực hiện việc lưu trữ toàn bộ
hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh do các cấp có thẩm quyền phê duyệt,
phục vụ cho việc cấp giấy phép quy hoạch, cung cấp thông tin quy hoạch và quản
lý hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng; Luật Quy hoạch đô thị.
Định kỳ 06 tháng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về
tình hình lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch và thực hiện theo quy
hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm tham gia
đầy đủ các cuộc họp, đóng góp ý kiến bằng văn bản trong việc phối hợp với Sở
Xây dựng trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng
theo phân công.
3. Sở Tài chính phối hợp các ngành liên quan cân
đối, tham mưu trình UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh
cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng thuộc ngân sách tỉnh.
Phối hợp Sở Xây dựng trong công tác thẩm định trình duyệt dự toán chi phí lập
và chi phí quản lý quy hoạch xây dựng. Phối hợp thực hiện các công việc khác có
liên quan đến cấp phát và quyết toán kinh phí thực hiện.
4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách
nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung về công tác lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp theo quy định
tại Khoản 1, Điều 15 của Quy định này; tổ chức lưu trữ và cung cấp hồ sơ lưu
trữ theo quy định tại Điều 21 của Quy định này.
5. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã:
a) Đóng góp ý kiến trong quá trình lập, thẩm
định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng;
b) Chủ trì thẩm định và phê duyệt hồ sơ quy
hoạch theo phân cấp;
c) Tổ chức lưu trữ, quản lý, khai thác và cung
cấp thông tin các hồ sơ quy hoạch; tổ chức công bố, công khai, cắm mốc giới
ngoài thực địa và quản lý mốc giới theo các đồ án quy hoạch xây dựng được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thuộc địa bàn mình quản lý;
d) Lập kế hoạch vốn để tổ chức lập, quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình cấp có thẩm
quyền xem xét giải quyết; đồng thời thường xuyên rà soát quy hoạch xây dựng
trên địa bàn do mình quản lý để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
thực tế tại địa phương;
e) Chịu trách nhiệm kiện toàn, chấn chỉnh bộ máy
đảm bảo đáp ứng hoàn thành nhiệm vụ công tác lập, thẩm định, quản lý quy hoạch
xây dựng; tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện kịp thời và cương quyết xử lý
tình trạng xây dựng sai quy hoạch, lấn chiếm, sử dụng đất đai không tuân thủ
theo quy hoạch xây dựng được duyệt;
g) Tổ chức lưu trữ hồ sơ quy hoạch xây dựng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản pháp lý có liên quan đến hồ sơ quy
hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 17 của Quy định này.
6. Trách nhiệm của các chủ đầu tư gắn với đồ án
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
- Phối hợp cùng UBND cấp xã nơi có dự án để tổ
chức công bố, công khai, cắm mốc giới, quản lý mốc giới và tổ chức việc đầu tư
xây dựng theo đồ án quy hoạch được duyệt.
- Gửi báo cáo tiến độ triển khai dự án theo quy
hoạch xây dựng được duyệt định kỳ mỗi 03 tháng (sau khi hồ sơ quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt) về UBND cấp huyện, Sở Xây dựng và UBND tỉnh.
7. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn
đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem
xét quyết định./.