|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 497/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 04 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HÒA LẠC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN
NĂM 2030, TỶ LỆ 1/10.000
ĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thủ đô
ngày 21 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
quy hoạch đô thị;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Báo cáo thẩm định
của Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố
Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí, phạm vi, ranh giới,
quy mô nghiên cứu lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu được xác định trên cơ sở địa
giới hành chính các huyện Quốc Oai, huyện Thạch Thất và thị xã Sơn Tây, có quy
mô khoảng 17.294 ha.
b) Ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc giáp trục Hồ Tây - Ba Vì (theo Quy hoạch
chung xây dựng Thủ đô Hà Nội).
- Phía Đông giáp đê hữu sông Tích.
- Phía Tây và Nam giáp ranh giới tỉnh Hòa Bình.
2. Mục tiêu
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ
đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị Hòa Lạc
thành đô thị mới hiện đại, đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật có vai trò
giảm tải về chức năng và áp lực về dân số cho đô thị trung tâm.
- Xác định phạm vi và quy mô các khu chức năng, các
không gian kinh tế, văn hóa
xã hội. Là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các huyện ngoại thành.
- Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc được phê duyệt là cơ sở để quản lý phát triển đô thị
và phát triển kinh tế, xã hội phù hợp
với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội.
- Rà soát, khớp nối các dự án đã và đang triển khai
trong khu vực.
3. Tính chất và chức năng khu vực
a) Tính chất:
- Là đô thị khoa học công nghệ, nơi tập trung trí
tuệ và công nghệ tiên tiến, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Là đô thị nghỉ dưỡng, đô thị sinh thái, tiết kiệm
năng lượng, trung tâm vùng phía Tây Hà Nội trên cơ sở gắn kết địa hình tự nhiên, với hệ thống không
gian, cảnh quan khu vực Ba Vì - Đồng Mô và sông Tích, hệ thống hạ tầng kỹ thuật
(quốc lộ 21, đường Hồ Chí Minh).
b) Chức năng:
- Trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ cao của
cả nước.
- Trung tâm đại học quốc gia và cao đẳng dạy nghề
khác.
- Trung tâm y tế, khám chữa bệnh, điều dưỡng...
Hình thành 4 cụm không gian chức năng chuyên biệt gồm:
+ Khu Đại học quốc gia Hà Nội và các cụm trường
phân tán tại phía Nam.
+ Khu công nghệ cao Hòa Lạc: Có các chức năng
nghiên cứu, sản xuất công nghệ, đào tạo và chuyển giao công nghệ.
+ Khu trung tâm y tế tập trung: Bao gồm các tổ hợp
có chức năng chuyên sâu về y tế như khám chữa bệnh, điều dưỡng, nghiên cứu đào
tạo y dược, sản xuất trang thiết bị y tế và các dịch vụ y tế đồng bộ khác.
+ Khu đô thị sinh thái, tiết kiệm năng lượng, phát
triển gắn kết với địa hình đồi núi và hệ thống hồ nước hiện có của khu vực.
Phát triển các dự án vui chơi giải trí, du lịch
sinh thái phục vụ nhân dân Thủ đô và vùng phụ cận.
Quy hoạch, phát triển hạ tầng kỹ thuật và môi trường
theo yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã
được phê duyệt.
4. Một số chỉ tiêu cơ bản
a) Dân số:
Đến năm 2030 khoảng 600 nghìn người.
Ngưỡng phát triển dân số tối đa khoảng 750 nghìn
người.
(Phạm vi ranh giới, diện tích, dân số sẽ được xác định
cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, đảm bảo phù hợp với quy
mô đất đai thực tế và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô).
b) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Áp dụng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật căn cứ vào quy
chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm ban hành về
quy hoạch xây dựng, khả năng quỹ đất,
điều kiện tự nhiên, môi trường và chỉ tiêu đã được xác định trong đồ án Quy hoạch
chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
5. Các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản
của quy hoạch
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện
trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.
- Rà soát, đánh giá, đề xuất giải pháp phù hợp đối
với các dự án đã và đang triển khai trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
- Rà soát, cập nhật các đồ án quy hoạch, quy hoạch
chuyên ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư xây dựng
đã được phê duyệt hoặc đã có chủ trương cho phép triển khai của Thủ tướng Chính
phủ.
- Xác định quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây
dựng đô thị, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
Quy hoạch phát triển đô thị:
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô
thị: Khu phát triển mới, khu
bảo tồn cải tạo, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.
+ Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về mật độ dân
cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng.
+ Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại,
dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh, thể dục thể thao và không
gian mở đô thị; định hướng cho các hệ
thống hạ tầng xã hội như y tế, nhà ở, văn hóa, thương mại dịch vụ, chợ,
siêu thị...
+ Quy hoạch tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
cho các khu chức năng đô thị, trục không gian chính, không gian ngầm đô thị.
+ Có giải pháp phù hợp để phát triển đô thị hai bên
đường Hồ Chí Minh theo hướng xây dựng các đô thị hiện đại và đồng bộ, lựa chọn
các điểm nhấn tạo bộ mặt kiến trúc cho đô thị tránh ảnh hưởng đến cảnh quan tự
nhiên, khuyến khích xây dựng một số khu điều dưỡng.
+ Phân kỳ đầu tư và nguồn lực thực hiện; dự kiến sử
dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch, danh mục các dự án ưu tiên đầu
tư.
- Đề xuất giải pháp sử dụng tiết kiệm và hạn chế sử
dụng đất nông nghiệp và đất thuộc vùng bảo tồn sinh thái cảnh quan cho các mục
đích phi nông nghiệp.
- Thiết kế đô thị:
Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị, định
hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát
triển của từng khu vực. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước, theo quy định của
Luật Quy hoạch đô thị và các quy định pháp
luật hiện hành.
- Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô
thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực; xác định lưu vực; phân
lưu và hướng thoát nước
chính; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước.
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao
thông đô thị, vị trí và giao thông đối ngoại; xác định chỉ giới đường đỏ các trục
chính đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật...
+ Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng;
tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối
và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu
sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát
nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các
công trình khác.
- Đánh giá môi trường chiến lược:
+ Xác định các vấn đề môi trường chính trong và
ngoài đô thị; đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp.
+ Dự báo tác động và diễn biến môi trường do hoạt động
từ các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, bệnh
viện, giao thông,...
+ Tổng hợp,
đề xuất, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các
vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các khu vực cách
ly bảo vệ môi trường.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất
các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch hành động theo các giai đoạn phát
triển của đô thị.
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch
chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030.
6. Hồ sơ sản phẩm
Hồ sơ Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà
Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 thực hiện theo các quy định pháp luật hiện
hành.
7. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu lập quy hoạch: Không quá 12
tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều 2. Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí lập quy
hoạch; lựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt đồ án Quy
hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 theo
quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Giao thông vận
tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,
Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, KGVX, NC,
V.III, HC;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hoàng Trung Hải
|