|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
496/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Cao Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 496/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 29 tháng 5
năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG NINH BÌNH LÀ
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VỚI ĐẶC TRƯNG ĐÔ THỊ DI SẢN THIÊN NIÊN KỶ,
THÀNH PHỐ SÁNG TẠO”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị
quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về
phân loại đô thị;
Căn
cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Nghị
quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
và phân loại đơn vị hành chính;
Căn
cứ Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn
cứ Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 03 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn
cứ Quyết định số 668/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2040;
Căn
cứ Nghị quyết số 21-NQ/TU ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về xây dựng tỉnh Ninh Bình là thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô
thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo;
Căn
cứ Kế hoạch số 464-KH/TU ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TU ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng tỉnh Ninh Bình là thành phố trực thuộc Trung ương
với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2831/TTr-SXD ngày 28 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Xây dựng Ninh Bình
là thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ,
thành phố sáng tạo”.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
triển khai thực hiện Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ban Thường vụ các Huyện ủy, Thành ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT, VP4.
ĐVT_05.22
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG NINH BÌNH LÀ THÀNH PHỐ TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG VỚI ĐẶC TRƯNG ĐÔ THỊ DI SẢN THIÊN NIÊN KỶ, THÀNH PHỐ SÁNG TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1.
Quan điểm
- Phát
triển tỉnh Ninh Bình bảo đảm thống nhất, phù hợp với Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước giai đoạn 2021-2030; Quy hoạch tổng thể quốc gia, các
quy hoạch ngành quốc gia; Quy hoạch vùng Đồng bằng Sông Hồng thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, chiến lược
trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát huy tối đa
vai trò, vị trí, tiềm năng của Ninh Bình để phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát
triển đô thị tỉnh Ninh Bình dựa trên lịch sử đô thị hàng nghìn năm và định hướng,
mục tiêu trở thành một hình mẫu đô thị thích ứng với biến đổi môi trường, hài
hòa giữa không gian nhân tạo với không gian thiên tạo, phát triển dựa trên khả
năng tối đa hóa tính độc đáo, giá trị văn hóa, bản sắc địa phương, kết hợp chặt
chẽ giữa phục dựng, bảo tồn di sản và phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát
triển đô thị tỉnh Ninh Bình lấy con người làm trung tâm, vì xã hội phồn vinh,
Nhân dân hạnh phúc; lấy văn minh sinh thái làm nền tảng, đảm bảo môi trường tự
nhiên được giữ gìn, chăm sóc, bảo vệ chu toàn, thẩm thấu trong mọi lĩnh vực, mọi
chính sách, mọi nơi, mọi lúc; lấy bản sắc văn hóa - lịch sử địa phương làm sức
mạnh nội sinh, lợi thế cạnh tranh, là nguồn lực và động lực thúc đẩy phát triển
du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản.
- Phát
triển đô thị, kinh tế - xã hội đi đôi với việc bảo vệ môi trường, cảnh quan
thiên nhiên, di sản; phát triển đô thị xanh, thông minh, bền vững.
2.
Mục tiêu
a)
Mục tiêu chung
- Xây
dựng tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 cơ bản đạt các tiêu chí và đến năm 2035 trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ,
thành phố sáng tạo, phù hợp với định hướng, chiến lược trong Quy hoạch tỉnh
Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 và Quy hoạch hệ thống
đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2024.
- Đề
xuất lộ trình và các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện để xây dựng tỉnh Ninh Bình
trở thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ,
thành phố sáng tạo dựa trên giá trị nổi trội, đặc sắc riêng có về văn hóa - lịch
sử, sinh thái tự nhiên, nhất là phát huy đầy đủ giá trị Cố đô Hoa Lư và Di sản
văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An.
b)
Mục tiêu cụ thể
Xây dựng
đô thị Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đảm bảo theo các
tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị và phân cấp quản lý hành chính đô thị
theo quy định của pháp luật, có xét đến yếu tố đặc thù theo quy định (hiện
nay theo điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022[1] và điểm đ khoản 1
Điều 31 Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành
chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số
27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022[2]).
- Đề
xuất mô hình đơn vị hành chính của thành phố trực thuộc Trung ương, đề xuất định hướng phát triển hệ thống đô thị trên địa
bàn toàn tỉnh.
- Đề
xuất lộ trình, giải pháp và các nhiệm vụ trọng tâm đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ, hiện đại đảm bảo toàn tỉnh hướng tới đạt tiêu chí đô thị loại I
trực thuộc Trung ương: Hoàn thiện và nâng cấp hạ tầng giao thông, hệ thống điện,
nước, viễn thông, xử lý chất thải, đặc biệt là các tuyến kết nối liên vùng, quốc
gia, hạ tầng xã hội, xây dựng các công trình hạ tầng xanh, thân thiện với môi
trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
-
Nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị: Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng
chất lượng cao, bao gồm y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao, đảm bảo đáp ứng
nhu cầu của cư dân đô thị theo tiêu chuẩn đô thị loại I. Tăng cường hệ thống an
sinh xã hội, bảo đảm việc làm và nâng cao thu nhập bình quân cho người dân, tạo
điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề và doanh nghiệp phát triển.
Kiến tạo
đô thị di sản thiên niên kỷ:
-
Nghiên cứu đề xuất tiêu chí đô thị di sản thiên niên kỷ và đề xuất các nhiệm vụ
trọng tâm, giải pháp xây dựng và phát triển tỉnh Ninh Bình trở thành đô thị di sản thiên niên kỷ nhằm phát triển kinh tế bền vững, gắn
với đặc trưng di sản: Thúc đẩy cụm ngành du lịch và công nghiệp văn hóa trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, phát triển các sản phẩm du lịch mới và
chất lượng cao gắn với di sản, sinh thái và văn hóa; đẩy mạnh phát triển công
nghiệp văn hóa và các ngành công nghiệp sáng tạo, xây dựng các khu công nghiệp
hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Bảo
tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên: Bảo vệ và phát triển Quần
thể danh thắng Tràng An, Cố đô Hoa Lư và các di tích văn hóa - lịch sử quan trọng
khác, đồng thời tăng cường quảng bá và phát triển du lịch di sản.
-
Xây dựng các chương trình và dự án bảo tồn, phỏng dựng, phục dựng các di tích,
công trình văn hóa - lịch sử, kết hợp với phát triển bền vững nhằm bảo tồn và
phát huy giá trị các giá trị văn hóa - lịch sử, cảnh quan tự nhiên.
-
Tăng cường hợp tác quốc tế và vùng: Tích cực hợp tác với các tổ chức quốc tế
trong lĩnh vực bảo tồn di sản, ứng dụng công nghệ mới và phát triển đô thị bền
vững. Tăng cường vai trò và vị thế của Ninh Bình trong hệ thống đô thị Việt Nam
và nâng cao sức cạnh tranh đô thị, thu hút đầu tư trong nước và quốc tế. Hội nhập
sâu vào hệ thống đô thi di sản thế giới.
II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Gồm
toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh Ninh Bình; thời gian nghiên cứu đến năm
2035, định hướng đến năm 2050.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Phát triển đô thị Ninh Bình theo tiêu chí thành phố trực
thuộc Trung ương
a)
Rà soát quy hoạch, chương trình phát triển đô thị; nghiên cứu, xây dựng mô hình
đô thị di sản - thành phố trực thuộc Trung ương
- Rà
soát các đồ án quy hoạch cho phù hợp với quy hoạch tỉnh làm rõ mối liên hệ giữa
đô thị và di sản trong quá trình phát triển.
- Lập
các đồ án Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu đối với các khu vực dự kiến tại
các đô thị Nho Quan, Gia Viễn, Tam Điệp, Kim Sơn.
- Lập
Chương trình phát triển từng đô thị để đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch.
- Lập
đồ án Quy hoạch chung đô thị tỉnh Ninh Bình với phạm vi ranh giới toàn tỉnh để
phát triển thành đô thị trực thuộc Trung ương. Lập Chương trình Phát triển đô
thị theo định hướng đô thị trực thuộc Trung ương.
b)
Nghiên cứu mô hình đơn vị hành chính đô thị trực thuộc Trung ương
- Lựa
chọn mô hình hướng đi của tỉnh Ninh Bình: Đến năm 2035 tỉnh Ninh Bình đạt tiêu
chí đô thị loại I; trong đó, toàn tỉnh có các Khu vực đô thị hóa cao (Hoa Lư,
Tam Điệp), Khu vực đô thị hóa (Gia Viễn, Nho Quan, Kim Sơn) và Khu vực nông
thôn mới nâng cao (Yên Mô, Yên Khánh).
- Phân
vùng định hướng phát triển không gian chia tỉnh thành 04 phân vùng với các định
hướng chính như sau:
(1)
Phân vùng 1: Khu vực phía Tây Bắc (gồm các khu vực thuộc huyện Nho Quan, Gia Viễn
hiện tại) sẽ phát triển thành Khu vực đô thị hóa toàn huyện với chức năng đô thị
- du lịch sinh thái và bảo tồn di sản, cảnh quan thiên nhiên; nông nghiệp công
nghệ cao.
(2)
Phân vùng 2: Khu vực trung tâm (gồm các khu vực thuộc thành phố Hoa Lư, thành
phố Tam Điệp hiện tại) sẽ tập trung phát triển đô thị - dịch vụ; du lịch và bảo
tồn di sản, cảnh quan thiên nhiên kết hợp với kinh tế đô thị.
(3)
Phân vùng 3: Khu vực phía Đông Nam (thuộc huyện Kim Sơn hiện tại) sẽ phát triển
thành Khu vực đô thị hóa toàn huyện với chức năng là khu vực có lợi thế về vị
trí, địa hình, cơ sở hạ tầng giao thông, tài nguyên thủy, hải sản và nông nghiệp
phong phú; sẽ phát triển đô thị - du lịch ven biển và bảo tồn di sản, cảnh quan
thiên nhiên; nông nghiệp công nghệ cao.
(4)
Phân vùng 4: Gồm các khu vực thuộc các huyện Yên Mô, Yên Khánh hiện tại là khu vực
có lợi thế về vị trí, địa hình, cơ sở hạ tầng giao thông đã và đang triển khai (đường
cao tốc Bắc Nam, đường sắt cao tốc, đường cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái
Bình - Hải Phòng…), thuận tiện kết nối với các trung tâm các tỉnh lân cận,
sẽ tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ.
c)
Nâng cao vai trò, vị thế của tỉnh Ninh Bình đối với vùng và cấp Quốc gia
- Xác
định các chức năng vai trò cấp vùng, cấp quốc gia của tỉnh Ninh Bình:
+ Đầu
mối giao thông vị trí cửa ngõ phía Nam của khu vực miền Bắc, mắt xích trọng yếu
kết nối Vùng đồng bằng Sông Hồng với Vùng Bắc Trung bộ, duyên hải miền Trung và
Vùng núi Tây Bắc bộ;
+ Xây
dựng và phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa tỉnh Ninh Bình trở thành cụm
ngành kinh tế mũi nhọn, có thương hiệu và hình ảnh riêng gắn với tiềm năng, giá
trị đặc sắc riêng có, nổi trội toàn cầu của Cố đô Hoa Lư và Di sản văn hóa và
thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An.
+ Đẩy
mạnh hình thành các cụm liên kết sản xuất ô tô, cơ khí giao thông tập trung chủ
yếu tại Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Ninh Bình.
+ Phát
triển hệ thống phân phối hàng hóa đủ sức tham gia vào mạng lưới phân phối toàn
cầu, từng bước tăng cường xuất khẩu hàng hóa thương hiệu vùng đến các cơ sở bán
lẻ ở ngoài nước. Phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa
trên nền tảng số hóa. Phát triển các kênh, luồng lưu thông hàng hóa giữa thành
thị và nông thôn; hình thành các trục thương mại lớn, hành lang kinh tế Bắc -
Nam (Lạng Sơn - Hà Nội - Ninh Bình); vành đai kinh tế ven biển Thanh Hóa - Ninh
Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
+ Đẩy
mạnh phát triển dịch vụ du lịch, nhất là du lịch văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng,
sinh thái, nghỉ dưỡng. Khu vực Nam sông Hồng với hạt nhân là Quần thể danh thắng
Tràng An - Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư, Chùa Hương, Tam Chúc,
hình thành các khu du lịch đặc trưng riêng như khu vực trung tâm bao gồm Thủ đô
Hà Nội và phụ cận; khu vực Duyên hải Đông Bắc gồm Hải Phòng - Quảng Ninh với hạt
nhân là Vịnh Lan Hạ - Hạ Long - Bái Tử Long.
- Pháp
lý hóa các tính chất trong các quy hoạch cấp trên: Để khẳng định vai trò, vị
trí trong mối liên hệ cấp vùng, cần cập nhật các chức năng, tính chất của đô thị
Ninh Bình trong các quy hoạch vùng, quy hoạch hệ thống đô thị nông thôn quốc
gia; các quy hoạch ngành cấp quốc gia có liên quan.
d)
Đầu tư hạ tầng đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn về phân loại đô thị
- Đối
với đô thị toàn tỉnh: Hoàn thiện các cơ sở
pháp lý, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị và từng bước đầu tư
cơ sở hạ tầng đô thị Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc Trung
ương, đến năm 2035 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó tập
trung khắc phục các tiêu chí còn yếu, còn chưa cao gồm: Quy mô Dân số khu vực nội
thành, nội thị; Mật độ dân số toàn đô thị; Mật độ dân số tính trên diện tích đất
xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị, thị trấn; Mật độ đường giao thông
đô thị; Mật độ đường cống thoát nước chính; Nhà tang lễ; Đất cây xanh toàn đô
thị bình quân đầu người; Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý
quy hoạch kiến trúc đô thị; Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị; Công trình xanh;
Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình
xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh.
- Đối
với khu vực đô thị Hoa Lư: Đầu tư khắc phục
các tiêu chuẩn, tiêu chí còn thiếu, còn chưa cao của đô thị loại I trực thuộc tỉnh
(trên cơ sở phù hợp với đô thị di sản) gồm: Công trình xanh; Khu chức năng đô
thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công
nghệ cao, thông minh; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị; Mật độ
đường giao thông đô thị; Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng; Phát triển dân
số, kinh tế và lao động; Cơ sở giáo dục đào tạo; Công trình văn hóa - thể thao;
Công trình thương mại dịch vụ cấp đô thị; Đầu mối giao thông; Tỷ lệ đường phố
được chiếu sáng; Tỷ lệ các điểm ngập úng có giải pháp phòng, chống, khắc phục;
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom; Nhà tang lễ; Tỷ lệ tuyến phố văn
minh đô thị.
- Đối
với khu vực đô thị Tam Điệp: Để đảm bảo định
hướng Tam Điệp trở thành Khu vực đô thị hóa cao khi Ninh Bình trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương, trong giai đoạn trước mắt cần nâng cao chất lượng cơ
sở hạ tầng của thành phố, khắc phục các tiêu chí còn thiếu, còn yếu, phấn đấu đạt
tiêu chí đô thị loại II, loại I trực thuộc tỉnh và từng bước phát triển đô thị
hóa (toàn bộ các xã trở thành phường) để làm cơ sở cho việc phát triển trở
thành Khu vực đô thị hóa cao trong tương lai.
- Đối
với các khu vực dự kiến thành lập Khu vực đô thị hóa trong phạm vi toàn huyện
hiện tại (Gia Viễn, Nho Quan, Kim Sơn): Hoàn
thiện công tác quy hoạch chung cho toàn huyện, lập các quy hoạch phân khu đối với
các khu vực dự kiến trở thành nội thị, lập chương trình phát triển đô thị và đầu
tư xây dựng hoàn thiện các tiêu chí còn thiếu, còn yếu theo tiêu chí đô thị loại
IV.
2. Kiến tạo đô thị di sản thiên niên kỷ Ninh Bình, thành phố
sáng tạo
a)
Áp dụng kinh tế di sản vào phát triển đô thị trên nền tảng di sản thiên niên kỷ
- Bảo
tồn, quản lý và phát triển các di sản văn hóa, lịch sử và thiên nhiên nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế bền vững. Quản lý, lượng hóa các giá trị các chỉ tiêu về
kinh tế di sản như: Doanh thu từ du lịch; việc làm; Phát triển sản phẩm văn hóa
và sáng tạo; Giá trị bất động sản; Đóng góp vào ngành công nghiệp sáng tạo; Chi
phí bảo tồn và duy trì di sản… và các yếu tố gián tiếp như: vận chuyển, nhà
hàng, khách sạn và thủ công mỹ nghệ đã hưởng lợi từ hoạt động du lịch tại khu
di sản…
b)
Bảo tồn di tích, di sản
- Triển
khai các dự án nghiên cứu, bảo tồn di sản văn hóa và thiên nhiên, đặc biệt là
Quần thể danh thắng Tràng An.
- Xây
dựng và thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng về bảo tồn di sản.
- Phát
triển các sản phẩm du lịch dựa trên di sản, kết hợp với bảo vệ môi trường và cảnh
quan tự nhiên.
- Đề
xuất các cơ chế chính sách đặc thù để quản lý, phát huy giá trị di sản.
- Tăng
cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức phi chính phủ:
Để bảo tồn và phát huy giá trị di sản, đồng thời thúc đẩy phát triển du lịch bền
vững.
- Huy
động mọi nguồn lực, khuyến khích đầu tư công - tư vào các dự án bảo tồn và phát
triển di sản thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và hỗ trợ kỹ thuật.
- Phát
triển hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin: Để nâng cao năng lực quản lý và
bảo vệ di sản.
- Tăng
cường hợp tác quốc tế trong việc bảo tồn và phát triển di sản.
c)
Phát triển văn hóa, du lịch
- Phát
triển các ngành công nghiệp văn hóa, tổ chức các sự kiện văn hóa, lễ hội truyền
thống nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa địa phương.
- Xây
dựng các bảo tàng, trung tâm văn hóa để giới thiệu và quảng bá văn hóa Ninh
Bình.
- Khuyến
khích sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo tồn và phát triển văn hóa.
- Xây
dựng nếp sống văn minh đô thị.
- Phát
triển các tuyến du lịch mới, đặc biệt là du lịch sinh thái và du lịch nông thôn.
- Đầu
tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch, bao gồm khách sạn, nhà hàng, và các điểm
tham quan.
- Tăng
cường quảng bá du lịch Ninh Bình thông qua các phương tiện truyền thông và các
sự kiện quốc tế.
d)
Bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của người dân
- Việc
xây dựng đô thị di sản cần quỹ đất rất lớn để bảo vệ và phát huy các công
trình, không gian di tích, di sản; Tăng cường bảo vệ môi trường tự nhiên cho
các loài động vật sinh sống. Đối với các khu vực phát triển đô thị cần phát triển
theo mô hình nén để tiết kiệm quỹ đất.
- Việc
phát triển đô thị gắn với du lịch cần xây dựng một không gian sống, nghỉ dưỡng
an toàn, đảm bảo môi trường (nước, không khí, tiếng ồn…), tăng cường công tác bảo
vệ môi trường, xử lý triệt để rác thải sinh hoạt, nghĩa trang, xử lý nước thải…
-
Nghiên cứu chương trình xây dựng cây xanh đô thị, cây xanh cảnh quan đặc trưng
tạo nên một đô thị xanh, sạch, đẹp thu hút du khách trong và ngoài nước đến
tham quan.
e)
Phát triển mạng lưới Thành phố sáng tạo
- Gia
nhập mạng lưới các Thành phố sáng tạo của UNESCO. Nghiên cứu, lựa chọn các lĩnh
vực sáng tạo phù hợp cho Ninh Bình, trong đó có thể tính toán theo hướng lựa chọn
danh hiệu “Ninh Bình - Nghệ thuật truyền thông” trên nền tảng di sản thiên niên
kỷ, phù hợp với Đề án Phát triển mạng lưới thành phố sáng tạo trong hệ thống
thành phố sáng tạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2022).
- Thúc
đẩy cơ hội phát triển các dự án nghệ thuật sáng tạo, khuyến khích sự tham gia của
cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển văn hóa.
3. Phát triển công nghiệp văn hóa tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2025-2035, định hướng đến 2050
Tập
trung thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2050, trong đó:
- Thống
nhất nhận thức về phát triển công nghiệp văn hóa cùng với du lịch trở thành cụm
ngành kinh tế mũi nhọn.
- Thúc
đẩy cơ chế, chính sách đặc thù xây dựng Ninh Bình thành khu vực thương mại tự
do về du lịch, công nghiệp văn hóa, giải trí.
- Quy
hoạch phát triển các ngành công nghiệp văn hóa chủ lực dựa vào tiềm năng nổi trội,
lợi thế cạnh tranh.
- Huy
động nguồn lực đầu tư cho bảo tồn, phục dựng, hồi sinh di sản; phát huy giá trị
văn hóa Cố đô Hoa Lư.
- Xây
dựng, phát triển doanh nghiệp và hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong các
ngành công nghiệp văn hóa.
- Xây
dựng thương hiệu địa phương, định vị Ninh Bình là trung tâm công nghiệp văn hóa
hàng đầu.
- Đẩy
mạnh kết nối, hợp tác với các trung tâm công nghiệp văn hóa trong nước và quốc
tế.
- Đổi
mới phương thức lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò chính quyền và người dân
trong phát triển công nghiệp văn hóa.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Các
Chương trình, kế hoạch có tính trọng tâm, trọng điểm, thời gian thực hiện,
trách nhiệm các ngành để cụ thể hóa các mục tiêu của Đề án.
- Để đạt
được mục tiêu cần đề xuất các dự án mang tính động lực, đột phá trên quy mô
toàn tỉnh, có tính liên vùng, liên tỉnh về phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm,
có tính cơ chế đặc thù về nguồn lực để thực hiện. Trong đó, để hình thành và
duy trì hình ảnh đặc trưng của đô thị di sản (theo định hướng Quy hoạch
chung đô thị Ninh Bình) gắn liền với cây xanh, mặt nước cần có các dự án cơ
sở hạ tầng đảm bảo vấn đề điều tiết mặt nước, chất lượng nước trong vùng Quần
thể danh thắng Tràng An, vùng đô thị trung tâm (thành phố Hoa Lư), mở rộng
không gian kết nối phát triển du lịch toàn tỉnh (hoàn thiện, phát huy tuyến
đường du lịch Bái Đính - Kim Sơn, các tuyến đường kết nối từ đường cao tốc, ga
đường sắt tốc độ cao đến các khu du lịch quan trọng …), các công trình kiến
trúc có giá trị trong đô thị để xây dựng hình ảnh đô thị có tính đặc trưng, kết
hợp với du lịch, dịch vụ.
IV. NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Căn
cứ vào nội dung trong Đề án, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí
chi tiết… trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí kinh phí để triển khai thực
hiện.
- Nguồn
kinh phí thực hiện: Từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; vốn nước
ngoài (ODA, vay ưu đãi); vốn xã hội hóa, đầu tư tư nhân và nguồn vốn hợp pháp
khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Hoàn
thiện các nội dung của Đề án theo quyết định phê duyệt và công bố, gửi đề án đến
các sở, ngành, cơ quan, đơn vị địa phương có liên quan để tổ chức thực hiện.
- Hướng
dẫn, đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác lập và quản lý
quy hoạch đô thị theo định hướng phát triển đô thị, văn hóa, du lịch và bảo tồn
di sản.
- Hướng
dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các đề án phân loại đô thị, nâng
cấp đô thị và chương trình phát triển từng đô thị theo quy định pháp luật hiện
hành.
- Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc,
giám sát các đơn vị để thực hiện các tiêu chí theo phân loại đô thị; kiểm soát
quá trình phát triển đô thị, đảm bảo tuân thủ định hướng quy hoạch, chương
trình phát triển đô thị đã được phê duyệt; đồng thời, nghiên cứu, đề xuất các
cơ chế, chính sách cần thiết, phù hợp với tình hình thực tế của từng thời kỳ và
các quy định có liên quan.
-
Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định, quy chế quản
lý kiến trúc, cảnh quan và các vấn đề có liên quan, đảm bảo đồng bộ, phù hợp,
đúng định hướng xây dựng đô thị di sản.
- Tổng
hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật nội dung đề án vào các định hướng
phát triển của tỉnh và các Khu vực phát triển đô thị hóa.
- Theo
dõi, đánh giá, tổng kết tình hình triển khai thực hiện Đề án; tham mưu định kỳ
tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo thực hiện Đề án theo quy định.
- Xây
dựng kế hoạch thực hiện các dự án phát triển mạng lưới giao thông đảm bảo kết nối
giữa các đô thị trên địa bàn được thuận lợi và thông suốt, đầu tư phát triển và
khai thác các dịch vụ vận tải, kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo tính hệ thống
nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả vận tải trên địa bàn.
- Phối
hợp với các đơn vị liên quan để phát triển hạ tầng giao thông, hỗ trợ cho các
hoạt động phát triển đô thị, du lịch và bảo tồn di sản.
2. Sở Nội vụ
- Xây
dựng Đề án thành lập thành phố Ninh Bình trực thuộc Trung ương theo quy định.
- Lập
hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định phân loại ĐVHC các cấp sau khi thực hiện
sắp xếp năm 2025.
- Lập mới
và chỉnh lý, bổ sung bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp sau khi thực
hiện sắp xếp năm 2025 theo quy định.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai các chương trình,
đề án về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, di sản trên địa bàn tỉnh.
- Tổ
chức các sự kiện văn hóa, lễ hội truyền thống để quảng bá, bảo tồn văn hóa địa
phương, thu hút du khách và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.
- Hướng
dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các cấp trong việc lập và thực hiện các đề án
phát triển văn hóa, thể thao gắn với du lịch bền vững.
4. Sở Du lịch
- Xây
dựng và thực hiện các chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch bền vững, khai
thác tiềm năng du lịch địa phương, đặc biệt là du lịch sinh thái, văn hóa, di sản.
- Tổ
chức xúc tiến, quảng bá du lịch thông qua các phương tiện truyền thông và sự kiện
quốc tế, tăng cường thu hút đầu tư vào các dự án du lịch.
- Phối
hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để phát triển hạ tầng du lịch, đảm
bảo các dịch vụ du lịch đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.
5. Sở Tài chính
- Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí vốn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng khung kết nối các đô thị; tổ chức
xúc tiến thu hút đầu tư phát triển đô thị từ các nguồn vốn hợp pháp.
- Hướng
dẫn cơ chế ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng
phát triển đô thị theo các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phát triển đô thị,
văn hóa, du lịch và bảo tồn di sản.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Kiểm
tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương về việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2030 cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm căn cứ thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng
cường công tác kiểm soát môi trường trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phát
triển nông nghiệp theo lợi thế từng tiểu vùng sinh thái, theo hướng hữu cơ, tuần
hoàn, đa giá trị, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số. Xây dựng nông thôn mới
gắn với phát triển du lịch nông thôn, xây dựng cảnh quan nông thôn, bảo tồn và
phát triển các nghề, làng nghề trên cơ sở phát triển hài hòa giữa sản xuất, bảo
vệ môi trường và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
7. Các sở, ban, ngành liên quan
- Thực
hiện và quản lý các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành tại địa phương theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo khớp nối với nội dung Chương trình phát triển
đô thị, văn hóa, du lịch và bảo tồn di sản tỉnh.
- Phối
hợp với Sở Xây dựng trong quá trình tổ chức thẩm định Chương trình phát triển của
từng đô thị theo thẩm quyền. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền
đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị.
- Thực
hiện các nhiệm vụ được giao để hoàn thành các tiêu chí theo phân loại đô thị, đồng
thời hỗ trợ các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các
xã, phường sau khi thực hiện hiện mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp
- Tập
trung nguồn lực, tổ chức rà soát, bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp các tiêu chuẩn
của các tiêu chí theo quy định về phân loại đô thị. Phối hợp với đơn vị chủ trì
lập hồ sơ, đề án phân loại đô thị trình thẩm định, công nhận loại đô thị đảm bảo
theo đúng lộ trình nâng loại đô thị.
- Rà
soát, hoàn thiện các đồ án Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu, Chương trình
phát triển đô thị đã được phê duyệt đảm bảo phù hợp với các định hướng phát triển
mới. Khớp nối, lồng ghép các nội dung của Chương trình phát triển từng đô thị
trên địa bàn với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng địa
phương.
- Lập
quy chế quản lý kiến trúc, cảnh quan và các vấn đề có liên quan, đảm bảo đồng bộ,
phù hợp, đúng định hướng xây dựng đô thị di sản.
- Ủy
ban nhân dân xã, phường khu vực Hoa Lư (khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp) tập trung nguồn lực, đầu tư hoàn thiện các tiêu chí còn thiếu,
còn yếu so với tiêu chí đô thị loại I (bao gồm cả các tiêu chí áp dụng đặc
thù).
- Tập
trung triển khai các nhiệm vụ đã được nêu trong đề án này, trong đó chú trọng đến
các nhiệm vụ về phát triển hệ thống hạ tầng khung, bảo tồn phát huy giá trị di
tích, di sản, nâng cao bản sắc đô thị, phát triển du lịch, phát triển đô thị
xanh, thông minh ứng phó với biến đổi khí hậu… Quản lý chặt chẽ việc xây dựng
đô thị, hạn chế tối đa tác động xấu đến hệ thống di tích, di sản, môi trường và
cảnh quan thiên nhiên.
-
Nghiên cứu đề xuất các cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội,
bảo tồn phát huy giá trị di tích, di sản.
- Tăng
cường thu hút đầu tư cho các dự án phát triển đô thị tại địa phương. Giám sát
việc thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh
theo đúng tiến độ.
- Thực
hiện rà soát, đánh giá tham mưu đề xuất các khu vực có tiềm năng phát triển đô
thị trở thành đô thị loại V để có cơ sở lập đề án phân loại và công nhận đô thị./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THEO TỪNG
GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2035
Triển khai thực hiện Đề án “Xây
dựng Ninh Bình là thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản
thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo”
(Kèm theo Đề án được ban hành theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Chương trình, Đề án trọng tâm để cụ thể hoá các Quan điểm,
mục tiêu
|
|
1
|
Cụ
thể hoá quan điểm xây dựng tỉnh Ninh Bình trở thành một trung tâm lớn có giá
trị thương hiệu cao về du lịch, công nghiệp văn hoá, kinh tế di sản của vùng,
quốc gia và quốc tế; một trung tâm hàng đầu đất nước về công nghiệp cơ khí
giao thông hiện đại, công nghiệp chế biến rau quả; trung tâm khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo của các tỉnh phía Nam đồng bằng sông Hồng
|
|
-
|
Đề
án về giữ gìn, bảo tồn, phát triển nông thôn bản sắc đô thị cố đô di sản và
xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2026- 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
|
-
|
Đề án
về trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2025
|
|
-
|
Xây
dựng hồ sơ bổ sung thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình vào Đề án phát triển mạng
lưới thành phố sáng tạo trong hệ thống mạng lưới thành phố sáng tạo của
UNESCO giai đoạn 2025-2030
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Đề
án nghiên cứu nhận diện, đề xuất phương án bảo tồn, phục hồi và phát huy giá
trị không gian lịch sử - văn hoá kinh đô cổ Hoa Lư
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2025
|
|
-
|
Đề
án xây dựng cơ chế chính sách bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá - lịch sử
vùng đất cố đô Hoa Lư
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2025
|
|
-
|
Đề
án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
|
-
|
Đề
án xây dựng Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các tỉnh phía Nam đồng
bằng sông Hồng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2027-2030
|
|
2
|
Cụ
thể hoá mục tiêu đến năm 2030, tỉnh Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I
|
|
-
|
Chương
trình phát triển đô thị Tam Điệp và các khu vực đô thị mở rộng (Nho Quan, Thịnh
Vượng, Gián Khẩu, Yên Ninh, Yên Thịnh, Phát Diệm, Bình Minh)
|
UBND thành phố Tam Điệp và các huyện: Nho
Quan, Gia Viễn, Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn (UBND xã/phường trong phạm vi
các đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2025
|
|
-
|
Đề
án phân loại đô thị Tam Điệp là đô thị loại II
|
UBND thành phố Tam Điệp (UBND xã/phường
trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sờ, ban, ngành
|
Năm 2026-2027
|
|
-
|
Chương
trình phát triển từng đô thị theo định hướng Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ
2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
UBND các huyện: Kim Sơn, Nho Quan, Gia Viễn,
Yên Khánh, Yên Mô (UBND xã/phường trong phạm vi các đô thị khi thực hiện
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026-2027
|
|
-
|
Đề
án phân loại từng đô thị theo định hướng Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
UBND các huyện: Kim Sơn, Nho Quan, Gia Viễn,
Yên Khánh, Yên Mô (UBND xã/phường trong phạm vi các đô thị khi thực
hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2027-2028
|
|
-
|
Chương
trình phát triển đô thị Ninh Bình (phạm vi toàn tỉnh Ninh Bình)
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường
|
Năm 2028-2029
|
|
-
|
Đề án
phân loại đô thị Ninh Bình đạt tiêu chí đô thị loại I (phạm vi toàn tỉnh Ninh
Bình)
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường
|
Năm 2029-2030
|
|
-
|
Xây
dựng Đề án phân loại đô thị loại IV khu vực Nho Quan
|
UBND huyện Nho Quan (UBND xã/phường trong
phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ; các sở, ngành có liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
-
|
Xây
dựng Đề án phân loại đô thị loại IV khu vực Gia Viễn
|
UBND huyện Gia Viễn (UBND xã/phường trong phạm
vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Sở Xây dựng, Sờ Nội vụ; các sở, ngành có liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
-
|
Xây
dựng Đề án phân loại đô thị loại IV khu vực Kim Sơn
|
UBND huyện Kim Sơn (UBND xã/phường trong phạm
vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ; các sở, ngành có liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
-
|
Xây
dựng Đề án thành lập các phường trực thuộc tỉnh theo quy định tại các Nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân
loại đơn vị hành chính
|
UBND xã/phường khi thực hiện mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp thuộc các khu vực: Nho Quan, Kim Sơn, Gia Viễn
|
Sở Nội vụ; Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030 (sau khi có quyết định về
việc công nhận đô thị loại IV và quyết định về việc công nhận trình độ phát
triển cơ sở hạ tầng đối với khu vực dự kiến thành lập phường)
|
|
-
|
Xây
dựng Đề án thành lập các phường khu vực Tam Điệp trực thuộc tỉnh theo quy định
tại các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành
chính và phân loại đơn vị hành chính
|
UBND xã/phường khu vực Tam Điệp (khi thực
hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Giai đoạn 2030-2035 (sau khi có quyết định về
việc công nhận trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đối với khu vực Tam Điệp)
|
|
-
|
Xây
dựng Đề án thành lập thành phố Ninh Bình trực thuộc Trung ương theo quy định
tại các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành
chính và phân loại đơn vị hành chính
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
Giai đoạn 2030-2035 (sau khi có quyết định về
việc công nhận đô thị loại I đối với tỉnh Ninh Bình)
|
|
3
|
Cụ
thể hoá Quan điểm giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa xây dựng thành phố trực
thuộc Trung ương và xây dựng đô thị di sản cố đô, lấy bảo tồn di sản làm nhiệm
vụ cốt lõi, lấy xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương làm điều kiện thuận
lợi cho bảo tồn di sản
|
|
-
|
Dự án
xây dựng đô thị quần cư di sản thị thành Hoa Lư (khu vực tái định cư tại chỗ
và hỗ trợ cư dân vùng thị thành Trường Yên xây dựng mới hoặc cải tạo theo mẫu
kiến trúc nhà ở do chính quyền đưa ra)
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND xã/phường trong
phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án tái định cư cộng đồng di dời khỏi khu vực Hoàng Thành Hoa Lư gắn với xây dựng
đô thị quần cư di sản theo mô hình cổ trang thực hiện chức năng tái hiện, bảo
tồn di sản thúc đẩy du lịch cộng đồng, kinh tế ban đêm)
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND xã/phường trong
phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Một
số dự án tái hiện phố cổ ở những khu vực quy hoạch kiến trúc - cảnh quan theo
mục tiêu phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị di sản Cố đô Hoa Lư
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND xã/phường trong
phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Các
dự án cải tạo, chỉnh trang kiến trúc - cảnh quan đô thị, nghệ thuật thị giác
công cộng
|
UBND các huyện, thành phố (UBND xã/phường
trong phạm vi các đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Đề
án nghiên cứu thống nhất loại vật liệu xây dựng “xanh”, quy chuẩn màu sắc,
thiết kế của vật liệu lát, kè đường phố, khu phố, sông cổ, đầm hồ… khu vực
Hoa Lư và Tam Điệp
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp UBND
thành phố Hoa Lư (UBND xã/phường trong phạm vi các đô thị khi thực hiện
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Đề
án nghiên cứu thống nhất thiết kế, quy chuẩn vật liệu, màu sắc, kích thước,
kiểu chữ (tiếng Việt và tiếng nước ngoài) của biển hiệu giao thông, địa danh,
đường phố, quảng cáo khu vực Hoa Lư và Tam Điệp
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp (UBND
xã/phường trong phạm vi các đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Đề
án nghiên cứu thống nhất quy chuẩn vật liệu, kiểu dáng, màu sắc của cổng, tường
rào, cửa sổ, mái hiên của nhà ở, công trình xây dựng của công sở, nhà ở dân cự
tại mặt phố, mặt đường, mặt ngõ, ngách của khu vực Hoa Lư và Tam Điệp
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp (UBND
xã/phường trong phạm vi các đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án cải tạo, chỉnh trang kiến trúc nhà ở, đường làng, ngõ xóm khu vực nông
thôn ngoại thành khu vực Hoa Lư thể hiện đặc điểm di sản nông thôn truyền thống
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND xã/phường trong
phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự án
xây dựng, cải tạo công trình giao thông, kiến trúc - cảnh quan mang bản sắc
đô thị di sản: cầu với thiết kế hiện đại, cầu với thiết kế cổ trang, cảng thị
cổ trang, gác lầu cổ trang… bên các dòng sông cổ, đầm cổ, phố cổ, cảnh quan
phục vụ du lịch
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND xã/phường trong
phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án xây dựng các công trình công cộng tại các điểm du lịch (nhà vệ sinh công cộng,
mua sắm tự động tại nơi công cộng…)
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp (UBND
xã/phường trong phạm vi các đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Hoàn
thành Đồ án "Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi danh lam thắng cảnh quốc
gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050"
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
Năm 2025
|
|
-
|
Triển
khai thực hiện theo Đồ án "Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi danh lam
thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tràng An - Tam Cốc - Bích Động tỉnh Ninh Bình đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050"
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
II
|
Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
|
|
1
|
Hoàn
thiện tiêu chuẩn về đơn vị hành chính đối với đơn vị hành chính cấp xã/phường
hình thành sau sắp xếp
|
|
-
|
Lập
hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định phân loại đơn vị hành chính các cấp
sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp năm 2025
|
Sở Nội vụ
|
|
Năm 2026 (Sau khi có Hướng dẫn của Bộ, ngành
Trung ương)
|
|
-
|
Lập
mới và chỉnh lý, bổ sung bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp sau khi
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp năm 2025
|
Sở Nội vụ
|
|
Năm 2026 (Sau khi có Hướng dẫn của Bộ, ngành
Trung ương)
|
|
2
|
Công
tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn
|
|
-
|
Lập
mới và điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị theo định hướng Quy hoạch tỉnh Ninh
Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; chương trình phát triển đô thị
tỉnh Ninh Bình và phương án sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Ninh Bình
|
UBND các huyện, thành phố: Kim Sơn, Nho Quan,
Gia Viễn, Yên Khánh, Yên Mô, Tam Điệp (UBND xã/phường trong phạm vi các đô
thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Quy
hoạch chung đô thị Nho Quan (phạm vi toàn huyện Nho Quan)
|
UBND xã/phường trong phạm vi đô thị Nho Quan (khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Năm 2026-2027
|
|
-
|
Quy
hoạch chung đô thị Gia Viễn (phạm vi toàn huyện Gia Viễn)
|
UBND xã/phường trong phạm vi đô thị Gia Viễn (khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Năm 2026-2027
|
|
-
|
Quy
hoạch chung đô thị Kim Sơn (phạm vi toàn huyện Kim Sơn)
|
UBND xã/phường trong phạm vi đô thị Kim Sơn (khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Năm 2026-2027
|
|
-
|
Quy hoạch
chung đô thị Ninh Bình (phạm vi toàn tỉnh Ninh Bình)
|
Sở Xây dựng
|
Các sờ, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan
|
Năm 2027-2029
|
|
-
|
Quy
hoạch phát triển đảo Cồn Nổi theo quy chế đảo trên cơ sở lấn biển, mở rộng
không gian ra hướng biển. Phát triển các không gian xanh và thông minh hoá
trong quản lý đô thị
|
UBND xã/phường trong phạm vi đô thị Kim Sơn (khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2025-2030
|
|
-
|
Quy
hoạch phân khu xây dựng các khu công nghiệp: Tam Điệp II, Yên Bình, Kim Sơn,
Gián Khẩu II, Xích Thổ
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ngành có liên quan; UBND xã/phường khu
vực: Tam Điệp, Yên Mô, Kim Sơn, Gia Viễn, Nho Quan
|
Năm 2025-2027: KCN Tam Điệp II, Yên Bình, Kim
Sơn, Gián Khẩu II; Sau năm 2030: KCN Xích Thổ
|
|
-
|
Rà
soát, lập quy hoạch phân khu xây dựng đối với các cụm công nghiệp thành lập mới,
mở rộng hoặc điều chỉnh trên địa bàn tỉnh (gồm các CCN thành lập mới: Ninh
Vân, Chất Bình, Khánh Lợi II, Gia Phú - Liên Sơn, Yên Lâm và các CCN mở rộng:
Gia Phú, Gia Lập, Đồng Hướng)
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
-
|
Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan
|
Dư kiến năm 2026- 2027 sau khi điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được phê duyệt
|
|
-
|
Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cấp xã/phường
|
UBND xã/phường khi thực hiện mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp
|
Các sở, ban, ngành
|
Dự kiến năm 2026- 2027
|
|
-
|
Kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp xã/phường
|
UBND xã/phường khi thực hiện mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp
|
Các sở, ban, ngành
|
Quý III hàng năm
|
|
3
|
Giải
pháp phát triển đô thị, nông thôn
|
|
-
|
Xây dựng
kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho các đô thị Phát Diệm, Bình Minh và đảo cồn Nổi
|
UBND huyện Kim Sơn (UBND các xã, phường
trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2025-2030
|
|
-
|
Thu
hút các nhà đầu tư xây dựng các khu đô thị hiện đại theo chương trình phát
triển đô thị và kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
Hàng năm
|
|
4
|
Giải
pháp phát triển kinh tế xã hội
|
|
-
|
Tập trung
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong "Đề án cơ cấu lại
ngành công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035"
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND xã/phường
liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tập
trung triển khai thực hiện đề án "Phát triển các ngành công nghiệp công
nghệ cao, thân thiện môi trường, dựa trên năng lực kết nối doanh nghiệp nước
ngoài với doanh nghiệp trong nước, đồng bộ hóa giữa phát triển công nghiệp, dịch
vụ và đô thị"
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND xã/phường
liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Xây
dựng Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2026- 2030
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND xã/phường
liên quan
|
Năm 2025
|
|
-
|
Tập
trung triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo, đưa Ninh Bình trở thành một
trong những trung tâm sản xuất, lắp ráp ô tô và phát triển công nghiệp phụ trợ
ô tô
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, ƯBND xã/phường và các đơn
vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Nghiên
cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phát triển kinh tế nông
nghiệp, nông thôn giai đoạn 2026-2030 và đề án của UBND tỉnh về phát triển kinh
tế nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
Năm 2025
|
|
-
|
Thực
hiện Đề án Phát triển khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ thúc đẩy
kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp đến năm 2030 theo Quyết định số
540/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, các ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tăng
cường công tác quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá và thiên
nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An. Quản lý chặt chẽ các hoạt động
kinh doanh trong phạm vi Di sản
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường; các đơn vị
có liên quan
|
Hàng năm
|
|
5
|
Đa dạng sản phẩm du lịch;
tập trung phát triển các sản phẩm du lịch có lợi thế, độc đáo mang bản sắc riêng của địa phương và tính cạnh tranh cao, đẳng cấp
khác biệt
|
|
-
|
Xây dựng đề án “Phát triển du lịch gắn với công
nghiệp văn hoá; xây
dựng, khai thác và phát triển
một số sản phẩm
du lịch chủ đạo dựa
vào các giá trị tri thức bản địa của tỉnh như: sản phẩm du lịch
lễ hội, sản phẩm về
nghề thủ công truyền thống,
sản phẩm du lịch văn hoá văn nghệ...”
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành;
UBND xã/phường;
các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Xây dựng đề án “Phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng kết hợp khám chữa
bệnh, du lịch làng
nghề, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp,
nông thôn gắn với phát triển các sản phẩm nông
nghiệp chất
lượng cao, sản phẩm
OCOP”
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành;
UBND xã/phường;
các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Xây dựng đề án “Phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên di sản, kết họp với bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên”
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành;
UBND xã/phường;
các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
6
|
Tăng cường liên
kết, hợp tác phát triển và xúc tiến,
quảng bá du
lịch
|
|
-
|
Tập trung liên kết phát triển sản phẩm, thị trường;
kết nối tour, tuyến, điểm du lịch trong vùng và liên vùng
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành;
UBND xã/phường;
các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tăng cường liên kết hợp tác với Cục Du lịch Quốc gia, Hiệp hội Du lịch Việt Nam, các tỉnh thành phố
trong cả nước đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch Ninh
Bình
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; các
đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tăng
cường hợp tác quốc tế về du lịch, nhất là việc thu hút đầu tư nước ngoài
trong phát triển các dự án xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch và các sản
phẩm dịch vụ du lịch mới theo hướng đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
|
Sở Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7
|
Tập
trung thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 26/6/2022 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về phát triển bền vững vùng kinh tế ven biển Kim Sơn giai đoạn 2022-
2030, Kế hoạch số 202/KH-UBND ngày 29/12/2022 thực hiện Nghị quyết số 11-
NQ/TU ngày 26/6/2022 của UBND tỉnh
|
Theo phân công của UBND tỉnh tại Kế hoạch số
202/KH-UBND ngày 29/12/2022 của UBND
tỉnh
|
Theo phân công của UBND tỉnh tại Kế hoạch số
202/KH- UBND ngày 29/12/2022 của UBND
tỉnh
|
Đảm bảo thời gian thực hiện tại Kế hoạch số
202/KH- UBND ngày 29/12/2022 của UBND tỉnh
|
|
8
|
Đẩy
mạnh xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư chiến lược đầu tư các dự án sử dụng
công nghệ cao, công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường,
tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn cho ngân sách; sử dụng
tiết kiệm đất và ít thâm dụng lao động; có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản
xuất và cung ứng toàn cầu; nhất là trong các lĩnh vực then chốt như: công
nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, điện tử, sản phẩm phụ trợ ngành sản xuất ô tô,
điện tử; các khu du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp, khu đô thị...
|
Sở Tài chính
|
Ban Xúc tiến đầu tư, Các sở, ban, ngành; UBND
xã/phường liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tăng
cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài
trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tiếp tục kêu gọi, thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, điện tử,
cơ khí chế tạo,...
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan
|
Hàng năm
|
|
9
|
Phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
|
|
|
Huy
động các nguồn lực cho đầu tư xây dựng và phát triển tỉnh Ninh Bình đến năm
2030 đạt tiêu chí đô thị loại I; tham mưu bố trí kế hoạch vốn đầu tư công
trung hạn và hàng năm để đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng hiện đại, đồng bộ;
ưu tiên thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng tạo sức lan toả lớn, nhất là kết
cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh, đảm bảo đồng bộ, hiện đại, kết nối
vùng, liên vùng, kết nối khu, điểm du lịch trọng điểm, khu, cụm công nghiệp với
nhau và với hệ thống giao thông của Quốc gia để thúc đẩy công nghiệp, du lịch
phát triển, mở rộng không gian đô thị, tạo dư địa và động lực phát triển kinh
tế - xã hội địa phương; hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị Ninh Bình, tạo
điểm nhấn kiến trúc cảnh quan, đô thị đồng bộ, hiện đại; tu bổ, tôn tạo, phát
huy giá trị lịch sử cố đô Hoa Lư, xây dựng thiết chế văn hóa, phục vụ phát
triển du lịch, dịch vụ
|
Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố (UBND
các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2025-2030
|
|
a
|
Về hạ
tầng giao thông
|
|
|
|
|
-
|
Hoàn
thành đưa vào sử dụng một số công trình hạ tầng giao thông trọng điểm của tỉnh
như: tuyến đường Đông - Tây (giai đoạn I), tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh
Ninh Bình, tuyến đường tỉnh ĐT.482 kết nối QL.1A với QL.10 và kết nối QL.10 với
QL.12B; dự án cầu vượt sông Vân; dự án đường T21 (đường Lê Duẩn); Xây dựng
Kênh kết hợp đường Vạn Hạnh, tuyến đường chính vào khu du lịch suối Kênh Gà
và động Vân Trình (giai đoạn 1 và giai đoạn 2); dự án đường vành đai huyện
Nho Quan, đường vành đai huyện Yên Mô... và các tuyến đường giao thông trên địa
bàn các huyện, thành phố
|
Chủ đầu tư các dự án
|
Sờ Xây dựng, các sở, ban, ngành, UBND xã/phường
liên quan
|
Năm 2025
|
|
+
|
Xây
dựng đường Vạn Hạnh (giai đoạn 1)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng đường Đinh Tiên Hoàng (giai đoạn 2)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây dựng
tuyến đường bộ ven biển, đoạn qua tỉnh Ninh Bình
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường Đông - Tây, tỉnh Ninh Bình (giai đoạn 1)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường Đông - Tây, tỉnh Ninh Bình (giai đoạn 2)
|
Sở Xây dựng
|
|
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường ĐT.482 kết nối quốc lộ 1A với quốc lộ 10 và kết nối 10 với
quốc lộ 12B
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường Bái Đính (Ninh Bình) - Ba Sao (Hà Nam) đoạn qua địa phận tỉnh
Ninh Bình (giai đoạn 2)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Nâng
cấp, mở rộng tuyến đường chính vào khu du lịch suối Kênh Gà và động Vân Trình
(giai đoạn II)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Đầu
tư xây dựng tuyến đường tránh trung tâm thị trấn Nho Quan kết nối đường tỉnh
ĐT.479 với Quốc lộ 12B trên trục giao thông chính đi các tỉnh vùng Tây Bắc
(giai đoạn I)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường vành đai thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Nâng
cấp, cải tạo tuyến đường Đồng Đắc, xã Đồng Hướng, huyện Kim Sơn
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Đầu tư
xây dựng tuyến đường T21 (đường Lê Duẩn), giai đoạn I
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường từ Quốc lộ 12B đến trung tâm thị trấn Bình Minh, huyện Kim
Sơn
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây dựng
tuyến đường kết nối Quốc lộ 12B với Quốc lộ 21B đoạn từ cầu Tu đến cầu Cọ,
huyện Yên Mô
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Đường
cứu hộ, cứu nạn phục vụ phòng chống lụt bão đoạn từ Quốc lộ 10 đến đê Hữu
Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Đường
cứu hộ, cứu nạn cho vùng lũ các xã Yên Phú, Yên Mỹ, đến sông Bút, hồ Yên Thắng
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Cải
tạo, nâng cấp tuyến đường ĐT481B (đoạn ngã ba Thông đến ngã tư Khánh Nhạc)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Nâng
cấp, mở rộng tuyến đường B6, B7 đoạn từ đê Bình Minh II đến đê Bình Minh III,
xã Kim Đông, huyện Kim Sơn
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường trục T24 (đoạn từ đường Lý Nhân Tông đến Phạm Thận Duật) và
tuyến đường kết nối đường trục T24 đến đường Trần Nhân Tông, thành phố Ninh
Bình
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tuyến đường du lịch kết hợp phát triển đô thị từ thị trấn Thiên Tôn đến
cố đô Hoa Lư
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Cải
tạo, nâng cấp tuyến đường trục chính, xã Yên Lâm, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Đầu
tư xây dựng tuyến đường kết nối Nho Quan - Tam Điệp (Quỳnh Lưu - QL38B - Yên
Sơn) theo quy hoạch đường tỉnh ĐT.478C
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Nâng
cấp, mở rộng tuyến đường ĐT477C đoạn từ Km4+300 (cầu Thống Nhất) đến Km9+800
(đê hữu Hoàng Long), huyện Gia Viễn
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Tuyến
đường kết nối khu du lịch Ninh Hải, Ninh Xuân
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh: Đầu tư một số tuyến đường: tuyến đường
ĐT.483B; tuyến đường ĐT.476 đoạn từ đường Lê Đại Hành đến đường Trần Nhân
Tông; nâng cấp tuyến QL.38B theo quy hoạch đô thị đoạn từ đường QL.1 tránh đến
xã Trường Yên và mở rộng đoạn từ cầu Bến Mới đến QL.1A, tuyến đường ĐT.478B
tránh khu bến thuyền Tam Cốc, mở rộng cầu Ninh Phong trên tuyến đường Lê Duẩn,…
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Đầu
tư xây dựng cầu vượt sông Vân và đường dẫn phía Tây sông Vân, tỉnh Ninh Bình
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Xây dựng
cầu vượt sông Bôi phục vụ ứng cứu di dân và phát triển kinh tế vùng phân lũ
chậm lũ Nho Quan - Gia Viễn
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Đầu
tư xây dựng cầu Chà Là vượt sông Vân, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
|
+
|
Đầu
xư xây dựng cầu vượt một số sông: sông Hoàng Long, sông Đáy; sông Lạng; sông
Hoàng Long; sông Rịa; sông Vạc; sông Yên Mô...
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Tập
triển triển khai thực hiện và hoàn thành dự án Xây dựng tuyến đường cao tốc
Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Ninh Bình, dự án mở rộng đường cao tốc Bắc
- Nam phía Đông đoạn Cao Bồ - Mai Sơn
|
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình
giao thông tỉnh, Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường và các đơn
vị có liên quan
|
Năm 2027
|
|
-
|
Xây dựng
trung tâm Logistic Ninh Bình
|
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Xây
dựng trung tâm Logistic Tam Điệp
|
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Xây
dựng trung tâm Logistic Kim Sơn
|
|
|
2025-2030
|
|
-
|
Xây
dựng cảng khách Ninh Bình
|
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Xây
dựng cảng khách Gia Sinh
|
Xã Gia Sinh (UBND cấp xã thành lập mới khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Xây
dựng cảng Phát Diệm
|
Thị trấn Phát Diệm (UBND cấp xã thành lập mới
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Xây
dựng cảng Ninh Phúc 2 (gồm cảng Phúc Lộc)
|
Xã Ninh Phúc (UBND cấp xã thành lập mới khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Tham
mưu báo cáo cấp có thầm quyền nâng cấp hoàn chỉnh các tuyến QL.45, cầu Quang
Thiện và Quốc lộ 21B trên địa bàn tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường và các đơn
vị có liên quan
|
Đen năm 2045
|
|
|
Đầu
tư một số tuyến đường tỉnh như: tuyến đường Đông - Tây (giai đoạn II), tuyến
đường ĐT483B, tuyến đường ĐT476 đoạn từ đường Lê Đại Hành đến đường Trần Nhân
Tông, nâng cấp tuyến QL38B theo quy hoạch đô thị đoạn từ đường QL1 tránh đến
xã Trường Yên và mở rộng đoạn từ cầu Bến Mới đến QL1A, tuyến đường ĐT478B
tránh khu bến thuyền Tam Cốc, mở rộng cầu Ninh Phong trên tuyến đường Lê Duần
...
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường và các đơn
vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
-
|
Phối
hợp với các đơn vị liên quan triển khai xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc
- Nam; triển khai xây dựng hạ tầng giao thông kết nối nhà ga đường sắt tốc độ
cao; cải tạo, nâng cấp, khai thác hiệu quả các tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện
có, đồng thời xây dựng cải tạo các tuyến đường sắt chuyên dụng
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường và các đơn
vị có liên quan
|
Năm 2026-2035
|
|
-
|
Cải
tạo các tuyến đường thủy nội địa địa phương đảm bảo kết nối với các tuyến đường
thủy nội địa Quốc gia, nạo vét luồng lạch tại các vị trí điểm nghẽn hạ tầng
trên sông Đáy, sông Vạc...
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường và các đơn
vị có liên quan
|
Năm 2025-2035
|
|
-
|
Tập
trung nguồn lực, nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển Kim Sơn, cảng biển Cồn
Nổi theo quy hoạch được duyệt.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường và các đơn
vị có liên quan
|
Năm 2025-2035
|
|
-
|
Phối
hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng nghiên cứu xây dựng sân bay chuyên dùng
theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
|
Theo quy hoạch
|
|
|
|
b
|
Về
phát triển hạ tầng thuỷ lợi
|
|
-
|
Nghiên
cứu, sớm có giải pháp chỉnh trị cửa Đáy, đảm bảo khả thi, hiệu quả, ổn định
lâu dài, chủ động phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, tạo điều kiện thuận
lợi cho phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
cũng như phát triển kinh tế - xã hội chung của khu vực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND xã/phường khu vực Kim Sơn
và các sở ngành, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
-
|
Tham
mưu UBND tỉnh các giải pháp phát triển hạ tầng thuỷ lợi đảm bảo phòng chống lụt
bão, phát triển hạ tầng vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, nuôi công nghệ
cao, Trung tâm sản xuất giống thuỷ sản (nhuyễn thể: hàu, ngao...) quốc gia
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND xã/phường khu vực Kim Sơn
và các sở ngành, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
c
|
Về
phát triển hạ tầng thương mại
|
|
-
|
Thu
hút ngân hàng ngoài quốc doanh (ít nhất 02 ngân hàng) đặt trụ sở
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp (UBND
các xã/phường trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Thu
hút đầu tư Trung tâm thương mại - mua sắm quốc tế
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp (UBND
các xã/phường trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Thu
hút đầu tư khách sạn cao cấp (ít nhất 05 khách sạn 4-5 sao thương hiệu quốc tế
trở lên)
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp (UBND
các xã/phường trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án chợ truyền thống
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND các xã/phường
trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án phát triển phố đi bộ
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND các xã/phường
trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án phát triển phố kinh tế ban đêm
|
UBND thành phố Hoa Lư (UBND các xã/phường
trong phạm vi đô thị khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Học
viện Bóng đá quốc tế
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Trung
tâm khởi nghiệp sáng tạo quốc tế
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Trường
đại học tư thục, liên kết nước ngoài
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Xây
dựng Trung tâm nghiên cứu những vấn đề mới nổi trên thế giới thuộc khối tư
nhân
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Bệnh
viện quốc tế
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Trung
tâm dưỡng sinh, dưỡng lão quốc tế
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan
|
2025-2035
|
|
-
|
Phát
triển 10 Trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh để phù hợp theo quy hoạch tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND xã/phường và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025-2030
|
|
-
|
Phát
triển 01 trung tâm Logistic quy mô 20-25ha tại vùng ven biển huyện Kim Sơn
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025-2030
|
|
-
|
Phát
triển 01 trung tâm hội chợ triển lãm tại khu vực phố Hoa Lư
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025-2030
|
|
-
|
Thu
hút đầu tư khách sạn cao cấp (ít nhất 05 khách sạn 4-5 sao thương hiệu quốc tế
trở lên)
|
Sở Tài chính
|
Sở Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, các đơn vị liên quan
|
Năm 2025-2035
|
|
d
|
Về
phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp
|
|
-
|
Tập
trung xúc tiến, kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng
các khu công nghiệp thành lập mới
|
Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan
|
Năm 2025-2028: các KCN: Phú Long, Tam Điệp II,
Yên Bình, Kim Sơn, Gián Khẩu II; sau 2030: KCN Xích Thổ
|
|
+
|
Đầu
tư mở rộng Khu công nghiệp Gián Khẩu (35ha)
|
|
|
Năm 2025-2030
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Gián Khẩu II (56ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Phú Long (485ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Yên Bình (100ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Tam Điệp II (230ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Kim Sơn (150ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Xích Thổ (150ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Tập
trung xúc tiến, kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng
các cụm công nghiệp thành lập mới
|
Sở Tài chính
|
Sở Công thương, các sở, ban, ngành; UBND UBND
các huyện, thành phố liên quan (UBND các xã/phường khi thực hiện mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Năm 2025-2030: các CCN Ninh Vân, Chất Bình,
Khánh Lợi II, Yên Lâm, Gia Phú - Liên Sơn; sau 2030: các CCN Khánh Vân, Xuân
Chính
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Trung Sơn (45ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Chất Bình (75ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Khánh Lợi (63ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Khánh Lợi II (55ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh CCN Ninh Vân (75ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh CCN Gia Phú - Liên Sơn (40ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh CCN Yên Lâm (50ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Khánh Vân (75ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Xây
dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Xuân Chính (75ha)
|
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Tập
trung xúc tiến, kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp theo định hướng thu hút đầu tư của tỉnh
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài
chính
|
Sở Công thương, các sở, ban, ngành; UBND
xã/phường liên quan (khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Hàng năm
|
|
đ
|
Về
phát triển hạ tầng xã hội
|
|
-
|
Nghiên
cứu đề xuất xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với phát triển du lịch bền vững tại
các khu, điểm, địa bàn du lịch như các khu du lịch trọng điểm như cố đô Hoa
Lư, Quần thể danh thắng Tràng An,...), bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di
tích lịch sử văn hóa Quốc gia đã xuống cấp; xây dựng thiết chế văn hóa, phục
vụ phát triển du lịch, dịch vụ
|
Sở Du lịch, Sở Văn hoá và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan (khi
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Năm 2026-2030
|
|
-
|
Hoàn
thiện hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở và tổ chức đầu tư một số công trình
mang tính biểu tượng đặc trưng của đô thị di sản thiên niên kỷ (Kinh thành
Hoa Lư, phục dựng các tường thành Hoa Lư, Bảo tàng văn minh sông Hồng, Tháp
thiên niên kỷ, Công viên khảo cổ học, Trung tâm tổ chức sự kiện quốc tế,
Trung tâm nghệ thuật đương đại…)
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố (UBND
các xã/phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Năm 2025-2035
|
|
-
|
Tăng
cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; tiếp tục xây dựng và nâng cao chất
lượng trường học đạt chuẩn quốc gia các cấp học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố (UBND
các xã/phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Năm 2025-2035
|
|
-
|
Nghiên
cứu đề xuất phương án xây dựng các Bệnh viện, Trung tâm y tế; mua sắm trang
thiết bị y tế cho các cơ sở y tế để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của
người dân
|
Sở Y tế, UBND xã/phường liên quan
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026-2030
|
|
e
|
Các
dự án xây dựng thiết chế biểu tượng của đô thị di sản thiên niên kỷ - Khai
triển Nghị quyết về công nghiệp văn hóa
|
|
|
|
|
-
|
Nhà
hát nghệ thuật quốc tế
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Khu
phức hợp Bảo tàng tổng hợp - Thư viện - Trung tâm nghệ thuật đương đại
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Trung
tâm triển lãm - hội chợ quốc tế
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Trung
tâm tổ chức sự kiện quốc tế phức hợp đa năng
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Phim
trường
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
g
|
Lâm
viên và cây xanh đô thị
|
|
-
|
Dự
án trồng cây xanh và cải tạo cảnh quan đường phố tại khu vực Hoa Lư, khu vực
Tam Điệp và khu vực dự kiến thành lập đô thị loại IV
|
UBND các thành phố: Hoa Lư, Tam Điệp (UBND
các xã/phường liên quan khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2
cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án lâm viên đô thị
|
UBND các huyện, thành phố (UBND các xã/phường
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án trồng cây xanh dọc kênh, dòng sông, đầm hồ, công viên đất ngập nước Vân
Long, công viên dự trữ sinh quyển Kim Sơn
|
UBND các huyện: Gia Viễn, Kim Sơn (UBND các
xã/phường liên quan khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
h
|
Dự
án môi trường đô thị
|
|
-
|
Dự
án phục hồi di sản các dòng sông cổ, đầm cổ
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án xử lý rác thải
|
UBND các huyện, thành phố (UBND các xã/phường
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án xử lý nước thải đô thị
|
UBND các huyện, thành phố (UBND các xã/phường
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp)
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
i
|
Đối
với khu vực nông thôn truyền thống
|
|
-
|
Dự
án hỗ trợ cải tạo, chỉnh trang kiến trúc nhà ở gìn giữ bản sắc nông thôn (nhà
ở không cao quá 3 tầng, mái ngói, không làm mái bằng)
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
-
|
Các
dự án hạ tầng dịch vụ xã hội, văn hóa nông thôn
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành
|
2025-2035
|
|
k
|
Về
phát triển hạ tầng thông tin truyền thông
|
|
-
|
Xây
dựng hạ tầng bưu chính viễn thông trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế
số, thương mại điện tử và logistic
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan
|
Năm 2025-2030
|
|
-
|
Phát
triển hạ tầng viễn thông kết nối đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, hạ
tầng số, kinh tế số
|
Sờ Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; ƯBND xã/phường liên quan
|
Năm 2025-2030
|
|
10
|
Phát
triển văn hoá - xã hội
|
|
-
|
Tập
trung xây dựng các sản phẩm văn hóa tiêu biểu hóa nhằm phát huy giá trị văn
hóa, lịch sử Cố đô Hoa Lư tạo thành thương hiệu của Ninh Bình như: Đề án Bảo
tồn và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, truyền thống tốt đẹp của con người,
vùng đất cố đô Hoa Lư giai đoạn 2021-2030; Đề án xây dựng các sản phẩm văn
hoá nhằm phát huy giá trị văn hoá, lịch sử Cố đô Hoa Lư phục vụ phát triển du
lịch giai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo...
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã/phường liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tập
trung thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 42/KH- UBND
ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc thực hiện Chiến lược phát triển
các ngành công nghiệp văn hóa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND xã/phường
liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tiếp
tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và mũi nhọn. Chuẩn bị tốt các điều
kiện triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới. Thực hiện có hiệu quả
chương trình giáo dục phổ thông, hướng đến phát triển toàn diện phẩm chất và
năng lực từng cá nhân người học. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, từng
bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND xã/phường
liên quan
|
Năm 2025-2035
|
|
-
|
Xây
dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục đủ về số lượng,
đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-
|
Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
|
|
|
|
|
-
|
Đào
tạo phát triển phát triển nguồn nhân lực y tế, nâng cao y đức, tay nghề, đổi
mới phong cách, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ y tế; tham mưu xây dựng,
ban hành chính sách thu hút nhân lực y tế có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu
chăm sóc sức khỏe nhân dân
|
Sở Y tế, UBND xã/phường liên quan
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026-2030
|
|
-
|
Phát
triển hệ thống y tế hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số,
tích cực phát triển kỹ thuật mới, bệnh viện vệ tinh... đảm bảo người dân tiếp
cận thuận lợi với dịch vụ y tế có chất lượng
|
Sở Y tế
|
UBND xã/phường liên quan; các sở, ban, ngành
|
Năm 2026-2030
|
|
+
|
Bệnh
viện quốc tế.
|
Sở Y tế
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Trung
tâm dưỡng sinh, dưỡng lão quốc tế.
|
Sở Y tế
|
|
2025-2035
|
|
+
|
Chuyển
đổi số trong y tế.
|
Sở Y tế
|
|
2025-2035
|
|
11
|
Phát
triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
|
-
|
Tập
trung thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 20/4/2021 của Ban chấp hành Đảng
bộ tỉnh Ninh Bình về xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030
|
Theo phân công của UBND tỉnh tại Kế hoạch số
106/KH-UBND ngày 12/7/2021
|
Theo phân công của UBND tỉnh tại Kế hoạch số
106/KH- UBND ngày 12/7/2021
|
Đảm bảo thời gian thực hiện tại Kế hoạch số
106/KH- UBND ngày 12/7/2021 của UBND tỉnh
|
|
-
|
Đề
án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
|
2026
|
|
-
|
Đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao, hợp tác; thu hút các tổ chức,
doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường liên quan
|
Hàng năm
|
|
-
|
Hỗ
trợ đăng ký bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, triển khai hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường liên quan;
các doanh nghiệp
|
Hàng năm
|
|
-
|
Triển
khai hiệu quả, đồng bộ các chương trình khoa học công nghệ quốc gia và của
vùng. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia thành lập, mở rộng các quỹ phát triển
khoa học công nghệ; tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp với các viện,
trường, cơ sở nghiên cứu; phát triển thị trường khoa học công nghệ hiệu quả,
hội nhập quốc tế. Phát triển các hướng nghiên cứu, giải pháp công nghệ gắn với
chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường liên quan;
các doanh nghiệp
|
Hàng năm
|
|
-
|
Đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo; khơi thông,
giải phóng tối đa và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã/phường liên quan;
các doanh nghiệp
|
Hàng năm
|
|
-
|
Tập
trung ưu tiên đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thực hiện chuyển đổi số du lịch để
kết nối nhằm hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho khách du lịch và phục vụ công
tác quản lý; xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh để kết nối hạ tầng dịch
vụ du lịch.
|
|
|
|
|
+
|
Triển
khai thực hiện dự án "Hoàn thiện hệ thống thông tin số về du lịch tỉnh
Ninh Bình"
|
Sở Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
2025-2026
|
|
+
|
Triển
khai Đề án phát triển Du lịch xanh, kết hợp phát huy bảo tồn giá trị của Di sản
với phát triển du lịch. Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá các cơ sở
kinh doanh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Sở Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
+
|
Cập
nhật thông tin, giao diện ứng dụng di động du lịch thông minh
|
Sở Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
12
|
Đảm
bảo giữ vững quốc phòng, an ninh
|
|
-
|
Dự
án xây dựng đô thị đảo Cồn Nổi theo tính chất đô thị biển, an ninh, quốc
phòng.
|
|
|
2025-2035
|
|
13
|
Các
dự án chuyển đổi số, xây dựng thành phố thông minh
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong du lịch
|
Sở Du lịch
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong bảo tồn và phát huy di sản
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong quản lý đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong quản lý tài nguyên đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong quản lý dân cư
|
Công an tỉnh
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong y tế
|
Sở Y tế
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Dự
án giao thông thông minh - xanh - hiện đại: đường sắt thông minh, xe điện,
tuyến đi bộ thông minh gắn kinh tế đêm, bãi xe thông minh, sân bay taxi
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2035
|
|
-
|
Chuyển
đổi số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, MTTQ và tổ chức chính trị - xã hội
|
UBND các cấp
|
|
2025-2035
|
[1] Điểm
đ khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 1210 quy định: “đ) Khu vực dự kiến hình thành
đô thị và các đô thị trực thuộc để bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và
di sản văn hóa vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp
quốc (UNESCO) công nhận thì không xem xét tiêu chí mật độ dân số; các tiêu chuẩn
về kiến trúc, cảnh quan đô thị của tiêu chí trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
và kiến trúc, cảnh quan đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị
tương ứng; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 50% mức quy định của loại
đô thị tương ứng”.
[2] Điểm
đ khoản 1 Điều 31 Nghị quyết số 1211 quy định: “đ) Trường hợp thành lập, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị để bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố
đô và di sản văn hóa vật thể đã được UNESCO công nhận thì các đơn vị hành chính
sau khi thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải đạt tiêu chuẩn về
loại đô thị hoặc tiêu chuẩn về hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đối với đơn vị
hành chính đô thị tương ứng; các tiêu chuẩn khác có thể thấp hơn nhưng tối thiểu
phải đạt 50% mức quy định tại Chương I của Nghị quyết này và không được áp dụng
đồng thời mức giảm đối với các trường hợp đặc thù quy định tại Điều 3a và Điều
9a của Nghị quyết này”.
Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2025 về Đề án “Xây dựng Ninh Bình là thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo” do tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 496/QĐ-UBND ngày 29/05/2025 về Đề án “Xây dựng Ninh Bình là thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo” do tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
13/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2025
Ban hành:
22/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2024
Ban hành:
19/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2024
Ban hành:
04/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2024
Ban hành:
21/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2022
Ban hành:
21/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2022
200
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|