|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 10 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ
THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9
năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý chiếu sáng đô thị
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số
27/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
(cũ) ban hành quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị và các hoạt động liên
quan đến chiếu sáng đô thị; Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm
2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (cũ) ban hành quy định phân cấp quản lý
chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- TT.TU, TT. HĐND thành phố;
- BTV. Đảng ủy UBND thành phố;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN và các đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- VP UBND TP (2, 3);
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT,BN
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
định này quy định về quản lý chiếu sáng đô thị, phân công trách nhiệm cho cơ
quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân xã, phường trong công
tác quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Các
nội dung về quản lý chiếu sáng đô thị không quy định tại Quy định này thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP
ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị và các văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy định này, một số từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
1. Hoạt
động chiếu sáng đô thị; chiếu sáng đô thị; hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị;
quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được định nghĩa cụ thể tại
Điều 2 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
2. Trạm
đèn chiếu sáng công cộng là hệ thống vật tư, thiết bị bao gồm: phần cấp nguồn
cho tủ điện điều khiển chiếu sáng, điện kế, mạng lưới đường dây, cáp dẫn điện
và các vật tư, thiết bị khác như cột đèn, cần đèn, hệ thống tiếp địa, phụ tải
là thiết bị chiếu sáng công cộng.
3. Quản
lý vận hành trạm là quá trình thực hiện các công việc kiểm tra, vận hành, quản
lý trạm đèn chiếu sáng công cộng.
4. Đơn
vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là đơn vị có đủ điều
kiện và năng lực được Ủy ban nhân dân xã, phường (chủ đầu tư) lựa chọn giao quản
lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị thông qua hình thức lựa chọn
nhà thầu phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Đơn
vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị là đơn vị có tư cách pháp
nhân, đủ năng lực theo quy định pháp luật, thực hiện công tác thi công xây lắp
công trình chiếu sáng đô thị.
6. Chủ
đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là cơ quan nhà nước được Ủy ban
nhân dân thành phố giao chức năng, nhiệm vụ thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện việc xã hội hóa xây dựng hệ thống chiếu
sáng công cộng đô thị do mình bỏ vốn đầu tư.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành và chính sách phát triển
chiếu sáng đô thị
1. Hệ
thống chiếu sáng đô thị là một bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, được
quản lý thống nhất và có sự phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể
giữa cơ quan quản lý chuyên ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên
quan.
2. Hoạt
động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn
hiện hành của ngành xây dựng, điện lực và các ngành khác có liên quan đảm bảo
an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm điện.
3. Xây
dựng, sữa chữa, cải tạo công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố phải:
a) Phù
hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Tuân thủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Triển khai các
giải pháp công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng
công cộng.
4. Quản
lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị:
a)
Tuân theo quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm
điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, vận
hành và điều chỉnh thời gian tắt mở đèn đúng quy định;
b) Bảo
đảm đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với các công trình và
khu vực được chiếu sáng;
c) Sử
dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị đúng mục đích.
5. Thời
gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng:
a) Đơn
vị có thẩm quyền quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị có trách nhiệm tổ chức điều
chỉnh thời gian hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị, đảm bảo thời gian hoạt
động của hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tình hình thời tiết thực tế của
thành phố, đảm bảo tiết kiệm điện và an toàn giao thông;
b) Hệ
thống chiếu sáng trang trí phải vận hành theo 02 chế độ: chế độ ngày thường và
chế độ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày Lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ
khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện;
c) Áp
dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ nhưng phải đảm bảo an toàn trong các
thời gian lưu lượng giao thông thấp (từ 22 giờ đến sáng hôm sau);
d)
Ngày Lễ, ngày Tết và kế hoạch theo mục tiêu cụ thể khác thì Ủy ban nhân dân
thành phố có yêu cầu phương án vận hành cụ thể.
6. Ủy
ban nhân dân thành phố khuyến khích việc ứng dụng, thúc đẩy, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý chiếu sáng đô thị.
Điều 5. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô
thị
Kế hoạch
đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm thực hiện theo quy định
tại Điều 19 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
Điều 6. Yêu cầu về thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị
1. Thiết
kế chiếu sáng đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch, quy định, quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị; bảo đảm các yếu tố trang trí, mỹ quan, phù
hợp với chức năng của công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng; có các giải
pháp sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện. Đối
với các tuyến đường, khu vực mới chưa có quy hoạch đô thị và nông thôn được phê
duyệt, việc đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị phải có ý kiến của Sở
Xây dựng.
2. Thiết
kế chiếu sáng công trình giao thông:
a) Thiết
kế chiếu sáng vỉa hè, đường giao thông, cầu và đường trên cao, nút giao thông,
đường gần sân bay tuân theo quy định tại QCVN
07-7:2023/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật - Công trình chiếu sáng, đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị,
phòng chống cháy nổ;
b) Sử
dụng bóng đèn, cột đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với không gian kiến
trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật tuân
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
c) Chiếu
sáng trên cầu và đường trên cao (cầu cạn, cầu vượt) phải tính toán sử dụng đèn
chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng
những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với đối tượng
tham gia giao thông.
3. Thiết
kế chiếu sáng đường hẻm, đường liên khu vực:
a) Thiết
kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng
nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị. Đèn ở các vị trí góc được vận
hành một chế độ;
b) Khi
lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết
kế được duyệt. Trường hợp không trồng được cột đèn mới, chủ đầu tư phải thỏa
thuận với đơn vị quản lý cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến
trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn.
4. Đối
với dự án cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, cải tạo hạ tầng kỹ thuật
đô thị có ảnh hưởng đến hệ thống chiếu sáng hiện hữu phải có ý kiến thỏa thuận
của Sở Xây dựng.
Điều 7. Thiết kế chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị
1. Các
khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị bao gồm: Công
viên, vườn hoa, quảng trường, khu vực ven hồ nước, ven bờ biển, ven hai bên bờ
sông và không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô
thị theo quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt.
2. Giải
pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian
đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa,
mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công
trình khác.
Điều 8. Thiết kế chiếu sáng mặt ngoài công trình
1.
Công trình kiến trúc, xây dựng; công trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao;
tháp truyền hình; ăng ten thu, phát sóng đặt tại vị trí tạo điểm nhấn của đô thị
hoặc đặt tại vị trí ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và cảnh quan đô thị
phải được chiếu sáng mặt ngoài hoặc một phần mặt ngoài.
2. Thiết
kế chiếu sáng mặt ngoài công trình phải phối hợp hài hòa các giải pháp:
a) Chiếu
sáng chung, đồng đều trên bề mặt công trình;
b) Chiếu
sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù;
c) Kết
hợp với chiếu sáng không gian cây xanh, công trình xung quanh để tăng hiệu quả
thẩm mỹ.
3. Tòa
nhà cao tầng có chiều cao ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo
không theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng của Bộ Xây dựng.
Điều 9. Thiết kế chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu
sáng khu vực phục vụ lễ hội
1. Thiết
kế chiếu sáng quảng cáo, trang trí phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, Luật Quảng cáo, quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 17 Nghị định 79/2009/NĐ-CP và các quy định liên quan.
2. Thiết
kế chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phải đảm bảo phù hợp với tính chất, nội
dung của lễ hội và cảnh quan kiến trúc đô thị cả ban ngày lẫn ban đêm; hệ thống
đèn trang trí phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm để vận hành lâu dài; đảm bảo thuận
tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ.
Điều 10. Thi công hệ thống chiếu sáng đô thị
1. Xây
dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được
phê duyệt, trong quá trình thi công phải đảm bảo an toàn, thuận tiện và tuân thủ
các quy định về quản lý chất lượng công trình. Trước khi thi công xây dựng, chủ
đầu tư và đơn vị thi công phải hoàn tất các thủ tục xin phép xây dựng, thông
báo biện pháp thi công, ngày khởi công đến Ủy ban nhân dân xã, phường để phối hợp
thực hiện.
2. Đơn
vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị phải đảm bảo an toàn cho hoạt
động vận hành các tuyến dây, cáp của các công trình ngầm, nổi khác và đảm bảo
an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công.
3. Thi
công công trình chiếu sáng đô thị:
a) Thi
công cải tạo hệ thống chiếu sáng hiện có phải có biện pháp đảm bảo hệ thống chiếu
sáng hoạt động không gián đoạn, an toàn giao thông và an ninh trật tự tại khu vực;
b) Đơn
vị thi công hệ thống chiếu sáng đường, hẻm phải phối hợp chặt chẽ với Ủy ban
nhân dân xã, phường trong việc trồng cột đèn, kéo cáp; tránh ảnh hưởng đến sinh
hoạt bình thường của người dân trong khu vực;
c) Khi
thi công cột đèn chiếu sáng theo thiết kế được duyệt mà có khả năng ảnh hưởng đến
hệ thống cây xanh, công trình hiện có; ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của
hộ dân hai bên đường thì chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thiết kế, thi công điều chỉnh
cho phù hợp thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;
d) Thi
công hệ thống chiếu sáng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách có cây xanh,
thảm cỏ trên tuyến đường giao thông phải tránh và hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng
đến hệ thống cây xanh, thảm cỏ hiện có. Phương án thi công, lắp đặt cần được thỏa
thuận với đơn vị quản lý, duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách đó.
4. Trường
hợp thi công cải tạo công trình chiếu sáng đô thị kết hợp hạ ngầm đường dây đi
nổi phải đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ của công trình; chủ động phối hợp
với đơn vị hạ ngầm trong việc thi công cáp ngầm, trồng cột và thu hồi đường
dây, cột chiếu sáng khi thi công xong.
Điều 11. Quản lý vận hành trạm
1. Việc
quản lý vận hành trạm phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ và đảm
bảo yêu cầu tại Quy định này.
2.
Công tác quản lý vận hành trạm phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận
hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.
Toàn bộ việc vận hành trạm phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận
hành theo quy định.
4. Chủ
đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở thanh
quyết toán theo quy định.
Điều 12. Phân công trách nhiệm Sở Xây dựng trong quản lý chiếu
sáng đô thị
1.
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về
hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố.
2. Hướng
dẫn lập, thẩm định nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trong các
đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn. Quản lý việc xây dựng phát triển chiếu
sáng đô thị theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng về tình hình
thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố.
Điều 13. Phân cấp, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Ủy
ban nhân dân thành phố phân cấp Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý chiếu sáng
đô thị trên địa bàn.
2.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường:
a) Lập
kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện
đưa vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm của địa
phương;
b) Thực
hiện chức năng, nhiệm vụ là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
trên địa bàn đối với hệ thống chiếu sáng công cộng quy định tại khoản
1 Điều 21 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP;
c) Lựa
chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn
theo quy định pháp luật hiện hành về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
d) Tổ
chức thực hiện trách nhiệm của chính quyền đô thị quy định tại Điều
26 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc
thực hiện Quy định này.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại
Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế đó./.