|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 343/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 19
tháng 02 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT KIẾN TRÚC; ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIẾN
TRÚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 16/8/2019
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Kiến
trúc; Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1120/QĐ-BXD ngày 08/10/2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Định hướng phát
triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 446/SXD-QHKT
ngày 01/02/2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Luật Kiến trúc; định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (có kế hoạch kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND
các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN, CV (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT KIẾN TRÚC; ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 343/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2024 của
UBND tỉnh Nghệ An)
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thi hành Luật Kiến trúc; định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
1.1. Triển khai thi hành Luật Kiến trúc:
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn,
tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc
tổ chức triển khai thi hành Luật Kiến trúc bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống
nhất và hiệu quả.
b) Tuyên truyền, phổ biến Luật Kiến trúc đến các tầng
lớp nhân dân và cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và các tổ chức khác.
c) Xác định cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành
và các địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật
Kiến trúc trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
d) Nâng cao nhận thức về Luật, trách nhiệm triển
khai thi hành Luật.
1.2. Triển khai định hướng phát triển kiến trúc
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
a) Xây dựng phát triển kiến trúc Việt Nam nói chung
và tại tỉnh Nghệ An nói riêng hiện đại, bền vững, giàu bản sắc, đáp ứng kịp thời
yêu cầu phát triển văn hóa trở thành nền tảng tinh thần trong công cuộc đổi mới,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, gắn với bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
b) Bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị kiến
trúc truyền thống; phấn đấu đến cuối năm 2024 hoàn thành việc xây dựng Danh mục
công trình kiến trúc có giá trị.
c) Các công trình kiến trúc đảm bảo tiêu chí về bảo
vệ môi trường, cân bằng sinh thái; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất
đai, tiết kiệm năng lượng; có giải pháp phòng chống thiên tai và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
d) Tuyên truyền thông tin về kiến trúc nhằm nâng
cao nhận thức thẩm mỹ kiến trúc của cộng đồng; đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng
trong các hoạt động kiến trúc.
2. Yêu cầu
2.1. Triển khai thi hành Luật Kiến trúc:
a) Đảm bảo sự chỉ đạo của UBND tỉnh trong việc tổ
chức triển khai thi hành Luật đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách
nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước ở địa
phương, đảm bảo chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.
c) Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa
các sở, ban, ngành và các địa phương trong việc triển khai thi hành Luật.
d) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ
chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật.
2.2. Triển khai định hướng phát triển kiến trúc
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
a) Hoàn thành việc đánh giá và triển khai xây dựng
Danh mục công trình kiến trúc có giá trị; có giải pháp phù hợp lưu trữ, trưng
bày các giá trị, bản sắc kiến trúc Việt Nam.
b) Xây dựng và áp dụng mẫu thiết kế kiến trúc cho
các công trình công cộng và nhà ở tại nông thôn, đảm bảo yêu cầu thích ứng với
biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; xây dựng hệ thống mẫu nhà ở xã hội bảo
đảm cho người dân có điều kiện tiếp cận, lựa chọn công trình kiến trúc an toàn,
hiệu quả, hợp lý.
c) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về kiến trúc và
quản lý hành nghề kiến trúc.
d) Thúc đẩy xã hội hóa, huy động các nguồn lực phát
triển kiến trúc Việt Nam, nâng cao chất lượng thiết kế, đảm bảo phát triển bền
vững.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THI HÀNH
1. Tổ chức quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật và Nghị định:
a) Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
và các cơ quan có liên quan tổ chức quán triệt việc thi hành Luật và Nghị định;
tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật thông qua lồng ghép chuyên đề trong
các hội nghị, lớp tập huấn, cập nhật kiến thức pháp luật mới theo kế hoạch
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ
quan thông tấn, báo chí phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng chương trình, tài liệu,
phóng sự, tin, bài để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về những quy định
của Luật Kiến trúc trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông
tin cơ sở nhằm phản ánh kịp thời về tình hình triển khai thi hành Luật và Nghị
định trong phạm vi toàn tỉnh.
c) UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là
UBND các huyện), Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
nội dung của Luật bằng các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của
địa phương và từng đối tượng, địa bàn (thông qua lồng ghép chuyên đề trong các
hội nghị, lớp tập huấn, cập nhật kiến thức pháp luật mới theo kế hoạch công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật).
d) Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp
theo.
2. Tổ chức rà soát các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Kiến trúc; đề xuất hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm phù hợp, thống nhất với Luật
Kiến trúc.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp: Tổ
chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh có liên quan đến
Luật Kiến trúc; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới
các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm phù hợp, thống nhất với Luật Kiến
trúc và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Kết quả rà soát của UBND các huyện; Ban Quản lý
Khu kinh tế Đông Nam và các đơn vị có liên quan báo cáo gửi về Sở Xây dựng để tổng
hợp, tham mưu cho UBND tỉnh. Thời gian thực hiện: từ năm 2024 - 2030.
3. Xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật, Nghị định
và Thông tư hướng dẫn thi hành Luật:
a) UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông
Nam:
- Điều chỉnh quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc
các đô thị trên địa bàn tỉnh chuyển đổi sang quy chế quản lý kiến trúc quy định
tại Điều 15 Điều 39 Luật Kiến trúc trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Thời gian
hoàn thành trước 31/12/2024; thời gian thẩm định, phê duyệt hoàn thành trước
31/5/2025.
- Xây dựng và tích hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm
dân cư nông thôn vào đồ án quy hoạch chung xây dựng xã theo quy định tại khoản
2 Điều 13 Nghị định 85/2020/NĐ-CP. Thời gian thực hiện: Từ 01/7/2024 và các năm
tiếp theo.
- Tổ chức rà soát, đánh giá hồ sơ tư liệu công
trình kiến trúc để lập danh mục các công trình có giá trị trên địa bàn. Thời
gian thực hiện: gửi về Sở Xây dựng trước tháng 7/2024 và các năm tiếp theo.
b) Sở Xây dựng tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh ban
hành Quyết định:
- Xây dựng quy định phân công, phân cấp lập, điều
chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc các đô thị và điểm dân cư
nông thôn trên địa bàn tỉnh. Thời gian hoàn thành: tháng 7/2024.
- Xây dựng quy định phân công, phân cấp công tác lập,
điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2020/NĐ-CP. Thời gian hoàn thành: tháng 7/2024.
- Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục công trình kiến
trúc có giá trị. Thời gian hoàn thành: tháng 12/2024 và các năm tiếp theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND cấp huyện; Ban Quản lý Khu kinh tế
Đông Nam và các đơn vị có liên quan chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này
theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm,
tránh hình thức, lãng phí. Quá trình thực hiện Kế hoạch này, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất giải
pháp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, tổ chức
liên quan xây dựng chương trình triển khai thực hiện Kế hoạch và hướng dẫn việc
bảo tồn phát huy giá trị các công trình kiến trúc hoặc quần thể kiến trúc có
giá trị tiêu biểu về kiến trúc.
- Phối hợp với cơ quan lập công trình kiến trúc có
giá trị theo phân cấp trong việc đánh giá hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc để
lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị, trình phê duyệt theo quy định.
3. Sở Tài chính: tham mưu bố trí kinh phí
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Kế hoạch.
4. Các sở, ngành liên quan khác: Phối hợp Sở
Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, tham gia kiểm tra, giám sát và
đôn đốc thực hiện theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Xây dựng: theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu
trong Kế hoạch theo tiến độ đã giao; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
kết quả thực hiện./.