|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ
XÂY DỰNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử
lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản
lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận
thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường thành phố Cần Thơ và cá nhân, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB & QLXLVPHC);
- Thường trực: TU, HĐND, UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các đoàn thể thành phố;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, STP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG VÀ PHÂN CẤP
QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về
quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông
báo khởi công; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Quy định này không áp dụng
đối với công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành liên quan trong thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng;
Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc chung
1. Việc quản lý trật tự
xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công
xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng. Các hành
vi vi phạm về trật tự xây dựng phải được phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý
dứt điểm ngay từ khi mới phát sinh, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, công khai,
minh bạch, công bằng, đúng quy định. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra
phải được khắc phục triệt để theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong quá trình phối hợp quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện một
cách chặt chẽ, đồng bộ, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của
pháp luật, đảm bảo không chồng chéo, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm trong hoạt động
kiểm tra.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ,
ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm. Trường hợp buông lỏng quản lý, không
kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm về trật tự xây dựng hoặc vi phạm
quy định trong thi hành công vụ, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều
4. Quản lý trật tự xây dựng
1. Việc quản lý trật tự
xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công
xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử
dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
2. Nội dung quản lý trật tự
xây dựng:
a) Đối với công trình được
cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy
phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với công trình được
miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp
ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng
miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14; sự
tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án và
quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với
các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp
thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu
dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, buông lỏng
trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Đối với các trường hợp đã
ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế buộc thực
hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ, thẩm
quyền quản lý trật tự xây dựng phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và tổ chức
thực hiện nghiêm các quyết định xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành
theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo kỷ cương pháp luật, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật của tổ chức, công dân.
Điều
5. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo
hồ sơ thiết kế xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện quản
lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc phạm
vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các công trình do Sở Xây dựng cấp
giấy phép xây dựng);
b) Tiếp nhận thông báo khởi
công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (bao
gồm các công trình được quy định tại khoản 2 Điều này); trường hợp công trình
thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều
89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số
62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn
về xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 46 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Sở Xây dựng tiếp nhận
thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế đối với công trình do Sở
Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG
Điều
6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng,
kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố chấn chỉnh, khắc phục hạn chế trong công
tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; trường hợp phát hiện Ủy ban nhân dân
cấp xã buông lỏng quản lý thì đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý
trách nhiệm tổ chức, cá nhân theo quy định.
2. Theo dõi, kiểm tra, hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương quản lý trật tự xây dựng theo nhiệm vụ được
giao; thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành
quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.
3. Hằng năm, xây dựng kế
hoạch và tổ chức kiểm tra trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền; kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời
phát hiện những điểm nóng vi phạm trật tự xây dựng tại các địa phương trên địa
bàn thành phố.
4. Tổng hợp báo cáo (định
kỳ hoặc đột xuất) tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố
theo quy định hiện hành và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây
dựng.
Điều
7. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố thực hiện công tác quản lý theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy
phép xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp phát hiện
công trình xây dựng vi phạm quy định về trật tự xây dựng phải kịp thời ngăn chặn,
thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra các vi phạm về trật tự
xây dựng trong phạm vi quản lý mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đề nghị
xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Tuyên truyền, vận động
và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền trong công
tác quản lý trật tự xây dựng trong khu chế xuất và công nghiệp do mình quản lý.
4. Báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Xây dựng) về tình hình khởi
công xây dựng và trật tự xây dựng các công trình trên địa bàn quản lý.
Điều
8. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang
1. Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý theo quy hoạch, thiết kế xây dựng,
giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp
phát hiện công trình xây dựng vi phạm quy định về trật tự xây dựng phải kịp thời
ngăn chặn, thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về việc để xảy ra các vi phạm về trật tự
xây dựng trong phạm vi quản lý mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đề nghị
xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Tuyên truyền, vận động
và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền trong công
tác quản lý trật tự xây dựng trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do
mình quản lý.
4. Báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Xây dựng) về tình hình khởi công
xây dựng và trật tự xây dựng các công trình trên địa bàn quản lý.
Điều
9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản
lý trật tự xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp.
2. Tổ chức thực hiện việc
theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời
khi phát sinh vi phạm trên địa bàn.
3. Giám sát việc ngừng thi
công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Thực hiện cưỡng chế
công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
5. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến quy định pháp luật có liên quan đến công tác quản lý trật tự
xây dựng. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn trong công tác quản lý trật tự
xây dựng.
6. Tổng hợp báo cáo tình
hình quản lý trật tự xây dựng hàng tháng, quý, 6 tháng, năm trên địa bàn gửi Sở
Xây dựng tổng hợp, theo dõi, báo cáo theo quy định.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
10. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo đúng Quy định này và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan kịp thời phản ánh bằng văn bản, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.