|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2019/QĐ-UBND
|
Bình Dương, ngày
13 tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, CHIẾU SÁNG
ĐÔ THỊ, THOÁT NƯỚC, CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm
2009;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày
21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng
8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 3 tháng
9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng
9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;
Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng
12 năm 2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày
20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07
tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, vận hành khai
thác và bảo trì công trình đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 4936/TTr-SXD ngày 06 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô
thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/12/2019 và
thay thế Quyết định 03/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định quản lý các công trình giao thông
chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: XD; GTVT; CT; TNMT; NNPTNT;
- Cục Hạ tầng kỹ thuật - BXD;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL;
- TT.TU;TT HĐND;Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CSDLQGVPL (STP);
- Báo BD, Đài PTTH Bình Dương;
- TT Công báo;Website tỉnh;
- LĐVP,CV,TH;
- Lưu VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Liêm
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ, THOÁT NƯỚC,
CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
MỤC I. QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ, gồm: Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử
dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ; trách nhiệm quản lý và bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
3. Đối với nội dung quy định phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và
đường xã thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc
Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa
bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Nguyên tắc chung quản
lý kết cấu hạ tầng giao thông
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông theo chức năng, nhiệm vụ được phân
công; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về kết
cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt các quy hoạch
xây dựng đô thị, các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị phải xác định rõ loại đường và cấp đường
theo Bảng 4.4 Quy định về các loại đường trong đô thị của Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban
hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
3. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung;
định hướng đầu tư xây dựng và phát triển các trung tâm quản lý, điều hành hệ thống
hạ tầng kỹ thuật (chiếu sáng, cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông,..
4. Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển giao
thông công cộng, bố trí trạm dừng, điểm tiếp nhận hành khách,... Bố trí hệ thống
an toàn giao thông tại một số tuyến đường, vị trí quan trọng của đô thị và dự
án; quy hoạch, đầu tư, bố trí hợp lý hệ thống giao thông của khu công nghiệp, cụm
công nghiệp để vận chuyển hàng hóa, giảm ách tắc tai nạn giao thông đường bộ.
MỤC II. QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 3. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về hoạt động chiếu sáng tại
các đô thị, các dự án đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài đô thị và khuyến khích
áp dụng đối với các khu vực còn lại ngoài đô thị trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Quy định này được áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân có các hoạt động liên quan đến việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống
điện chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chiếu
sáng đô thị
1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo
Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ và các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, phòng cháy và chữa cháy, giao
thông và các ngành khác có liên quan, đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị, bảo vệ
môi trường, an ninh trật tự và tiết kiệm điện.
2. Xây dựng mới, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống
chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác;
b) Khi lắp đặt mới, sửa chữa, thay thế nguồn sáng
và các thiết bị chiếu sáng tại các công trình xây dựng và công trình chiếu sáng
đô thị có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải sử dụng nguồn sáng được cấp
giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng
của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; nghiên cứu ứng dụng
và phát triển năng lượng mặt trời và các nguồn năng lượng tái tạo khác, ứng dụng
công nghệ bật, tắt tự động, điều khiển từ xa nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng điện
năng, tiết kiệm năng lượng và chi phí quản lý vận hành;
c) Đối với các đô thị loại III trở lên: Đảm bảo thiết
kế và đầu tư xây dựng 1 hệ thống chiếu sáng đường phố, chiếu sáng đô thị, chiếu
sáng công trình đi ngầm, đèn chiếu sáng tiết kiệm năng lượng;
d) Đối với công tác xây dựng, cải tạo các công
trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ các nội dung được quy định tại Nghị định
số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật.
3. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo,
năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, năng lượng gió...) để cấp điện cho hệ thống
chiếu sáng công cộng.
MỤC III. QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC
Điều 5. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về hoạt động thoát nước và
xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,
khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), cụm công nghiệp, khu
nhà ở, khu dân cư nông thôn tập trung; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn tỉnh Bình Dương.
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên
quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 6. Hệ thống thoát nước
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1. Hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
bao gồm hệ thống thoát nước chung và hệ thống thoát nước riêng.
2. Bắt buộc áp dụng hệ thống thoát nước riêng đối với
các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu nhà ở được quy hoạch, xây dựng
mới trên địa bàn tỉnh.
3. Đối với các khu đô thị cũ, khu dân cư nông thôn
tập trung đã được đầu tư hệ thống thoát nước chung, khi quy hoạch, nâng cấp, đầu
tư xây dựng thì ưu tiên áp dụng hệ thống thoát nước riêng.
4. Đầu tư đồng bộ hệ thống thoát nước chính cho đô
thị; nghiên cứu các phương án cống ngăn triều tại các khu vực ngập úng, các giải
pháp chống ngập cho đô thị.
5. Chú trọng đầu tư hệ thống thu gom xử lý nước thải
đô thị; nghiên cứu, ứng dụng việc tái sử dụng nước mưa, nước thải cho việc tưới
cây, rửa đường...
MỤC IV. QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Điều 7. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về quản lý cây xanh đô thị
bao gồm: Quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh đô thị.
2. Cây xanh đô thị thuộc đối tượng quản lý tại Quy
định này bao gồm: Cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh được trồng trên đường phố:
Cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè
phố, dải phân cách, đảo giao thông; cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây
xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị);
cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị (cây xanh được trồng trong khuôn viên các
trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự,
nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng);
cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ
nghiên cứu.
3. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình
Dương; khuyến khích áp dụng đối với các khu vực ngoài đô thị theo quy hoạch xây
dựng được duyệt.
Điều 8. Nguyên tắc chung quản
lý cây xanh đô thị
1. Cây xanh phải được trồng đúng chủng loại, phù hợp
với điều kiện thổ nhưỡng tại từng địa phương; phù hợp với từng loại vỉa hè
tương thích để cây xanh có thể phát triển tốt mà không ảnh hưởng, làm hư hại kết
cấu vỉa hè và ảnh hưởng đến các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đi nổi và đi
ngầm khác.
2. Từng địa phương có thể lựa chọn chủng loại cây
xanh để làm điểm nhấn của những tuyến đường nhưng phải đảm bảo theo quy định,
không sử dụng cây cấm trồng, cây hạn chế trồng trong đô thị.
3. Chú trọng bố trí cây xanh cổ thụ đảm bảo tỷ lệ
cây xanh theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch, các tiêu chuẩn chuyên
ngành trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công
trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác nhằm đảm bảo
cây phát triển lâu dài tạo bóng mát cho đô thị; quan tâm việc cải tạo chỉnh
trang các khu đất công, công trình công cộng không sử dụng, để bố trí các khuôn
viên, vườn hoa kết hợp với sân chơi phục vụ cộng đồng.
Chương II
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
MỤC I. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Công tác lập và quản lý
quy hoạch
1. Các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
phải tuân thủ đầy đủ các quy định về quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông theo quy chuẩn hiện hành.
2. Quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị phải đảm
bảo phù hợp với đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt, đảm bảo quy hoạch hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng chức năng hoặc yêu cầu đặc thù, đảm
bảo đồng bộ với quy hoạch các công trình ngầm và các công trình hạ tầng kỹ thuật
khác.
3. Mạng lưới hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phải
đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ; kết nối khu vực, kết nối vùng; phải có giải
pháp đảm bảo kết nối đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật và công cộng
khác.
4. Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở, khách
sạn, trung tâm thương mại, trụ sở cơ quan, trường học, khu vui chơi giải trí...
phải bố trí đủ đất xây dựng bãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng công trình.
5. Khi lập đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị, phải bố trí đủ diện tích mặt bằng cần thiết cho công trình kết cấu hạ tầng
giao thông và các công trình phụ trợ khác nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao
thông; phải xác định cụ thể chiều rộng mặt cắt ngang, từng bộ phận kết cấu hạ tầng
kỹ thuật, chỉ giới xây dựng (đối với đường đô thị), chỉ giới đường đỏ và phải
thực hiện công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng.
6. Bố trí đồng bộ các bộ phận của kết cấu hạ tầng
giao thông và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến như:
- Đường dây cáp viễn thông; điện lực, chiếu sáng
công cộng; đường ống cấp nước, thoát nước; cấp năng lượng đảm bảo theo các quy
định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Vỉa hè phải đảm bảo đủ rộng để bố trí hệ thống hạ
tầng kỹ thuật dọc tuyến; hạn chế bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến
trong phần xe chạy; ưu tiên bố trí hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến trong các tuy
nen, hào kỹ thuật trong các đồ án quy hoạch cải tạo đô thị; đối với các tuyến
đường phố mới và đường phố trong khu đô thị mới phải thiết kế tuy nen kỹ thuật
hoặc hào kỹ thuật và từng bước hạ ngầm đường dây, đường ống theo lộ trình ngầm
hóa các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
7. Bố trí quỹ đất dành cho giao thông đường bộ và
các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn giao thông; nghiên cứu định hướng
bố trí các hầm đường bộ, hầm đường sắt, cống ngầm, cầu đường bộ và cầu đường sắt,
các vị trí xây dựng cầu vượt hoặc hầm ngầm dành cho người đi bộ để đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ trong quản lý đầu tư xây dựng.
Điều 10. Công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng
1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng
hoặc dự án đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phải tuân thủ theo quy định
của pháp luật về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng công trình.
2. Đối với dự án công trình kết cấu hạ tầng giao
thông xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định theo quy định; lấy ý kiến
về an toàn giao thông của cơ quan thẩm quyền theo quy định.
Điều 11. Công tác bảo trì, duy
tu, bảo dưỡng
1. Công trình đường bộ sau khi được nghiệm thu đưa
vào khai thác, sử dụng phải được quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định của
pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về
giao thông đường bộ.
Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm
thu công trình đưa vào sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng.
2. Yêu cầu về quản lý, khai thác, bảo trì công
trình đường bộ được thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày
07/6/2018 của Bộ Giao thông Vận tải.
3. Nội dung bảo trì công trình đường bộ được thực
hiện theo Điều 4 Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thông
Vận tải.
4. Chủ sở hữu, cơ quan, đơn vị được giao quản lý kết
cấu hạ tầng giao thông có trách nhiệm đối với công tác bảo trì như sau:
a) Lập kế hoạch, quy trình bảo trì công trình xây dựng
trình thẩm định, phê duyệt theo quy định;
b) Tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì
công trình do đơn vị quản lý, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt, hiệu quả
và bảo vệ môi trường;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng
công trình kết cấu hạ tầng giao thông bị xuống cấp do không thực hiện quy trình
bảo trì theo quy định.
5. Nhà thầu và đơn vị được giao quản lý, khai thác
sử dụng thực hiện công tác bảo trì đường bộ phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an
toàn, vệ sinh và môi trường theo đúng quy định. Công tác sửa chữa đột xuất công
trình đường bộ được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do
chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ và những
tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận của công trình, công trình có biểu hiện
xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình. Đơn vị
quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi
lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo
giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý theo phân cấp tại Quy định này để
được hỗ trợ; việc sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:
a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn
cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ. Công
tác này được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục
làm cơ sở thanh quyết toán;
b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục
đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững
hóa, kiên cố hóa công trình; được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như
đối với công trình xây dựng cơ bản.
Điều 12. Quản lý khai thác và
vận hành
1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được quản
lý chặt chẽ trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới
xây dựng (đối với đường đô thị), cao độ nền theo quy hoạch được duyệt (nếu có).
Công tác phân luồng, kẻ vạch sơn, lắp đặt hệ thống biển báo, đèn tín hiệu giao
thông phải tuân thủ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
2. Việc đào đường phục vụ xây dựng, lắp đặt các
công trình ngầm phải tuân thủ các quy định sau:
a) Việc lắp đặt các công trình ngầm phải bảo đảm
theo nguyên tắc bắt buộc phải được xây dựng cùng lúc với kết cấu hạ tầng giao
thông, bao gồm các hạng mục: Cây xanh, điện chiếu sáng, cấp thoát nước và hệ thống
tuy nen, hào kỹ thuật (đã xác định trong các quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
b) Công tác xây dựng các công trình ngầm bên dưới kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải bảo đảm an toàn công trình và công trình
liền kề, bảo đảm an toàn giao thông; bảo đảm vệ sinh môi trường;
c) Chủ đầu tư công trình phải bảo đảm thực hiện
đúng thời hạn và bảo đảm chất lượng về việc hoàn trả lại hiện trạng kết cấu hạ
tầng giao thông tại khu vực đã triển khai thi công.
3. Việc lắp đặt các biển hiệu, quảng cáo phải tuân
thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo; các biển hiệu quảng cáo phải
bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị, không cản trở và không ảnh hưởng đến tầm nhìn,
an toàn giao thông. Việc xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ phải bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công và
trong quá trình khai thác sử dụng; bảo đảm tĩnh không theo chiều đứng và chiều
ngang theo quy định đồng thời phải bảo đảm mỹ quan đô thị.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm
tham gia giữ gìn, bảo đảm vệ sinh vỉa hè, lòng đường trước trụ sở cơ quan, nhà
riêng; không thực hiện các hành vi sau: Đổ chất thải và phế liệu, đưa hàng hóa
vật dụng bày bán trên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, làm mất vệ sinh môi
trường và làm mất mỹ quan đô thị.
5. Quy định chung về sử dụng tạm thời một phần hè
phố, một phần lòng đường không vào mục đích giao thông hoặc vào mục đích trông,
giữ xe phải đảm bảo các nội dung sau:
a) Đảm bảo an toàn giao thông, không được gây mất
trật tự và đảm bảo về thời gian, đảm bảo bề rộng phần hè phố tối thiểu còn lại
dành cho người đi bộ, đảm bảo bề rộng phần lòng đường còn lại dành cho các loại
phương tiện, đảm bảo khả năng chịu lực của các công trình theo quy định;
b) Chỉ một số công trình, mục đích và hình thức sử
dụng tạm trên các hè phố, lòng đường trên các tuyến phố đặc thù theo quy định mới
được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố và một phần lòng đường không vào mục
đích giao thông hoặc để trông, giữ xe.
MỤC II. TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ
VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 13. Các Sở, Ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo chức năng, nhiệm vụ
đã được phân công;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố trong việc quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các chủ
đầu tư về công tác xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo hình thức đối
tác công tư (PPP);
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát các đơn vị
liên quan thực hiện theo các quy định về đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng
công trình xây dựng liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
2. Sở Giao thông Vận tải
a) Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông theo chức năng, nhiệm vụ đã được
phân công; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với đường Quốc lộ (được ủy
thác) và các tuyến đường tỉnh;
b) Quản lý, vận hành, xây dựng kế hoạch, tổ chức cải
tạo, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường được
phân cấp, gồm các tuyến đường: ĐT.741B, ĐT.742 (trừ đoạn qua nội ô thành phố Thủ
Dầu Một), ĐT.744 (trừ đoạn qua nội ô thành phố Thủ Dầu Một và huyện Dầu Tiếng),
ĐT.746 (trừ đoạn qua nội ô thị xã Thuận An), ĐT.747A (trừ đoạn qua nội ô thị xã
Tân Uyên), ĐT.748, ĐT.749A (trừ đoạn qua nội ô thị xã Bến Cát), ĐT.749B,
ĐT.749C, ĐT.749D, ĐT.750 (trừ đoạn qua nội ô huyện Dầu Tiếng);
c) Hướng dẫn việc quản lý, khai thác sử dụng, bảo
trì kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông; hướng dẫn việc thiết lập, quản lý hệ
thống tín hiệu giao thông, xây dựng phương án tổ chức giao thông, phân luồng
giao thông, các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ;
d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố trong việc quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông
ngoài đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành
phố, các chủ đầu tư về công tác xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông ngoài đô thị
theo hình thức đối tác công tư (PPP); đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao
thông, an toàn công trình giao thông theo chức năng nhiệm vụ;
đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ngoài đô thị
theo quy định của pháp luật;
e) Thỏa thuận đấu nối kết cấu hạ tầng giao thông
khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đấu nối vào hệ thống giao thông đối với các
tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ được giao quản lý;
g) Quản lý nhà nước về an toàn giao thông, an toàn
thi công xây dựng đối với các tuyến đường được giao quản lý.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận
tải, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao, thu hồi đất để xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.
4. Các Sở, ngành có liên quan
Các Sở, ngành: Công Thương, Văn hóa - Thể thao và
Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản
lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam -
Singapore có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
trong hoạt động quản lý nhà nước có liên quan đến hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông đô thị theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở
và chủ dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
1. Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị được phân
cấp quản lý, tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ
trong hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô
thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu nhà ở và các dự án đầu
tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trong phạm vi quy hoạch chi tiết xây dựng
hoặc dự án do đơn vị làm chủ đầu tư.
2. Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý đầu
tư xây dựng, khai thác, vận hành, bảo trì, cải tạo sửa chữa hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu
nhà ở và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) của khu quy hoạch
hoặc dự án theo quy hoạch được phê duyệt cho đến khi chuyển giao cho địa phương
quản lý; đảm bảo an toàn giao thông.
3. Đối với các tuyến đường Quốc lộ (ủy thác), đường
tỉnh được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP), nhà đầu tư phải
có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề an toàn giao thông, ảnh hưởng đến kết cấu
công trình, thu phí và các vấn đề khác có liên quan khi cơ quan đường bộ có thẩm
quyền lấy ý kiến về việc xây dựng công trình thiết yếu, xây dựng, cải tạo các
nút giao thông, điểm đấu nối liên quan đến công trình đường bộ.
Điều 15. Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố.
1. Quản lý, vận hành, xây dựng kế hoạch cải tạo,
duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đối với
tất cả các tuyến đường, cầu đường bộ trong và ngoài đô thị trên địa bàn được
giao quản lý và tổ chức giám sát thực hiện theo phân cấp nhằm đảm bảo theo các
quy định, trừ các tuyến đường đã được phân cấp tại Khoản 2 Điều 13 Quy định
này.
2. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành
lang an toàn đường bộ trong và ngoài đô thị theo quy định của pháp luật; xử lý
kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường
bộ. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn
chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi hành
lang an toàn đường bộ.
3. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng huyện, thị
xã, thành phố; cấp huyện có thể giao nhiệm vụ cho cấp xã quản lý đường nhóm nhà
ở, đường vào nhà, đường hẻm, đường đi xe đạp và đi bộ trong các khu nhà ở, khu
công cộng.
4. Thực hiện và chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn
thực hiện chức năng quản lý nhà nước và quản lý khai thác, sử dụng, vận hành đối
với kết cấu giao thông đường bộ đã được phân cấp; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn phối hợp với thanh tra chuyên ngành, ngăn chặn xử lý các vi phạm
theo quy định của pháp luật về đường bộ.
5. Định kỳ hàng năm, căn cứ vào chương trình phát
triển đô thị, nâng cấp đô thị, điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị cũng như
quá trình đô thị hóa, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề
nghị Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt danh mục một số tuyến giao thông đường bộ hoặc đường ngoại ô trên địa
bàn chuyển thành đường đô thị, đường huyện thành đường tỉnh, đường xã thành đường
huyện để quản lý theo phân cấp quản lý nhà nước ngành xây dựng và ngành giao
thông; chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân loại và xếp loại đường đô thị của các đô thị
thuộc tỉnh, các khu công nghiệp tập trung, các khu đô thị mới để thực hiện quản
lý theo phân cấp.
6. Quản lý nhà nước về an toàn giao thông, an toàn
thi công xây dựng đối với các tuyến đường được giao quản lý.
Chương III
QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
MỤC I. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHIẾU
SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 16. Yêu cầu về tổ chức
chiếu sáng đô thị
1. Tuân thủ theo quy hoạch đô thị được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Tuân thủ các quy định về quản lý chiếu sáng đô
thị.
3. Bảo đảm các chức năng chiếu sáng cho các hoạt động
của đô thị về ban đêm, góp phần tôn tạo diện mạo, mỹ quan đô thị, bảo đảm tiết
kiệm điện, hiệu quả.
Điều 17. Chiếu sáng các công
trình giao thông đô thị
1. Bảo đảm các chức năng về chiếu sáng, định vị, dẫn
hướng cho các đối tượng tham gia giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. Các
chỉ tiêu định lượng, chất lượng chiếu sáng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chiếu
sáng đô thị quy định cho từng loại công trình giao thông.
2. Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công
trình giao thông phải được xây dựng đồng bộ với các công trình chiếu sáng đô thị.
3. Việc chiếu sáng đường, đường phố, hè phố, cầu,
nút giao thông, bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe buýt công cộng trong đô thị phải phù
hợp yêu cầu của quy hoạch đô thị; đảm bảo tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian
kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh.
4. Việc chiếu sáng tại các ngõ, hẻm phải phù hợp với
điều kiện thực tế tại khu vực góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, văn minh tại
khu vực.
5. Việc chiếu sáng hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ
phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu chỉ dẫn và khả năng phát hiện
kịp thời chướng ngại vật trong hầm, bảo đảm an toàn, phòng, chống cháy nổ và có
nguồn sáng dự phòng.
Điều 18. Chiếu sáng không gian
công cộng trong đô thị
1. Công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực
ven hồ nước, ven hai bên bờ sông và các không gian công cộng có ý nghĩa về
chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị được tổ chức chiếu sáng theo quy hoạch
đô thị được phê duyệt.
2. Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải
góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh
quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng
đài, đài phun nước và các công trình khác; không ảnh hưởng đến các phương tiện
giao thông đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường thủy.
3. Đơn vị được giao quản lý, vận hành hoặc các tổ
chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng, khai thác khu vực công cộng trong đô
thị phải có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định này và các quy định của
Chính quyền đô thị (Chính quyền đô thị theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định
79/2009/NĐ-CP là Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thuộc tỉnh và thị trấn thuộc
huyện).
Điều 19. Chiếu sáng mặt ngoài
các công trình trong đô thị
1. Các công trình kiến trúc, xây dựng; các công
trình di tích lịch sử, văn hóa, thể thao; tháp truyền hình; ăng ten thu, phát
sóng có kiểu dáng, hình ảnh và vị trí tạo điểm nhấn của đô thị hoặc ảnh hưởng
trực tiếp đến bộ mặt kiến trúc và cảnh quan đô thị phải được chiếu sáng mặt
ngoài hoặc một phần mặt ngoài của công trình.
2. Tùy theo chức năng, quy mô, đặc điểm kiến trúc,
độ cao và yêu cầu thẩm mỹ, việc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải tạo nên những
điểm nhấn, hình ảnh đặc trưng của công trình; đồng thời đảm bảo hài hòa với chiếu
sáng các công trình giao thông, không gian công cộng và các công trình xung
quanh.
3. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng các công trình
nêu tại Khoản 1, Điều này có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định này
và các quy định của Chính quyền đô thị.
Điều 20. Chiếu sáng khuôn viên
công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
1. Tùy theo vị trí, chiếu sáng khuôn viên công
trình phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ, an ninh, tiết kiệm và hiệu quả, kết
hợp chiếu sáng khuôn viên với chiếu sáng các công trình trong khuôn viên hoặc với
các khu vực lân cận.
2. Khuôn viên của các trụ sở cơ quan quản lý nhà nước,
khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng ở tại
các vị trí quan trọng trong đô thị được tổ chức chiếu sáng theo quy định này và
các quy định của Chính quyền đô thị.
Điều 21. Chiếu sáng quảng cáo,
trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
1. Đối với chiếu sáng quảng cáo, trang trí:
a) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của Luật
quảng cáo và các quy định khác về quản lý chiếu sáng đô thị;
b) Bảo đảm an toàn, tính thẩm mỹ đô thị, cấm lạm dụng
chiếu sáng quảng cáo, trang trí làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông và
các hoạt động khác của đô thị.
2. Đối với chiếu sáng các khu vực phục vụ lễ hội:
a) Bảo đảm sự phù hợp đa dạng, độc đáo và tính thẩm
mỹ cao của các khu vực được tổ chức chiếu sáng;
b) Bảo đảm an toàn cho người và không gian nơi sử dụng,
phòng, chống cháy nổ;
c) Bảo đảm dễ dàng, thuận tiện trong quá trình thi
công, lắp đặt và tháo dỡ.
3. Việc chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu
sáng khu vực phục vụ lễ hội phải sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng tiết
kiệm và hiệu quả.
4. Thực hiện việc xã hội hóa trong tổ chức chiếu
sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội.
Điều 22. Nội dung quản lý, vận
hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Thực hiện tổ chức chiếu sáng công cộng đô thị
theo đúng các quy trình kỹ thuật về chiếu sáng, bảo đảm an toàn và tiết kiệm điện,
phòng, chống cháy nổ và thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
theo quy định.
2. Lập kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế,
cải tạo, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và tổ chức triển khai thực
hiện theo kế hoạch được phê duyệt.
3. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn sáng
và các thiết bị của hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị để đề xuất cho Chính
quyền đô thị phương án sửa chữa và thay thế kịp thời.
4. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
MỤC II. TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ
CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 23. Các Sở, Ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác
quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo quy chuẩn,
tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo hiệu quả sử dụng và mỹ quan đô thị;
b) Căn cứ vào quy định, hướng dẫn của Nhà nước và
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chủ trì phối hợp các
ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế,
chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hệ thống chiếu sáng trên địa bàn tỉnh;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phổ biến
và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị; hướng dẫn và
kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý chiếu sáng đô thị;
d) Thỏa thuận đối với các hoạt động khai thác, sử dụng
các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng đô thị thuộc cấp tỉnh vào mục đích
khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị thuộc
cấp tỉnh;
đ) Chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử
lý vi phạm về quản lý, vận hành, sử dụng và các hoạt động khác liên quan đến hệ
thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và theo các quy định
của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác
quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn về công tác thanh toán, quyết toán các
công trình chiếu sáng đô thị;
b) Phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị có liên
quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong việc cân đối, bố trí dự
toán ngân sách hàng năm để đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ ưu
đãi khi tham gia xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa
bàn tỉnh.
Điều 24. Trách nhiệm của Chính
quyền đô thị
1. Tổ chức thực hiện quản lý
nhà nước toàn bộ hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu
sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và
cá nhân tham gia tổ chức chiếu sáng tại đô thị; quy định về quản lý và vận hành
hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức
kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
3. Phê duyệt kế hoạch hàng năm về xây dựng mới,
thay thế, cải tạo, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và tổ chức triển
khai thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống chiếu sáng đô
thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn, báo cáo định kỳ hàng năm
về Sở Xây dựng để tổng hợp, quản lý.
Điều 25. Quyền và trách nhiệm
đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Quyền của đơn vị quản lý, vận hành:
a) Được thanh toán đúng và đủ các chi phí theo quy
định trong hợp đồng;
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa
đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan đến hệ thống chiếu
sáng công cộng đô thị;
c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch
chiếu sáng đô thị trên địa bàn được giao quản lý; tham gia nghiên cứu khoa học;
thực hiện các dịch vụ về tư vấn, thiết kế, xây dựng chiếu sáng đô thị; nghiên cứu
ứng dụng công nghệ mới trong chiếu sáng công cộng, trong quản lý, vận hành hệ
thống chiếu sáng công cộng đô thị.
2. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành:
a) Đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định về
quản lý, vận hành đã cam kết trong hợp đồng;
b) Báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân huyện, thị,
thành phố và Sở Xây dựng về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô
thị được giao quản lý, vận hành;
c) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư
phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị đã được phê duyệt;
d) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước theo hợp đồng ký kết với Chính quyền đô thị;
đ) Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên
địa bàn được giao quản lý, vận hành.
Chương IV
QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC
MỤC I. NỘI DUNG QUẢN LÝ CÁC HOẠT
ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Điều 26. Chủ sở hữu công trình
thoát nước
1. Tài sản được hình thành từ các dự án đầu tư xây
dựng công trình thoát nước sử dụng vốn nhà nước và tài sản được hình thành từ
các công trình thoát nước được Nhà nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá
nhân được quy định là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu đối
với các công trình thoát nước:
a) Hệ thống thoát nước mang tính chất vùng tỉnh;
b) Hệ thống thoát nước thải được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước;
c) Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu công trình thoát
nước; trừ hệ thống thoát nước mưa trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh do Sở
Giao thông Vận tải thực hiện và các trường hợp khác được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao thực hiện nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu công trình thoát nước.
3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố là đại
diện chủ sở hữu công trình thoát nước còn lại trên địa bàn do mình quản lý:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Hệ thống thoát nước nhận bàn giao theo Điểm b,
Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
Sau khi nhận bàn giao, tùy theo điều kiện địa phương, Ủy ban nhân dân huyện, thị
xã, thành phố đề xuất việc bàn giao lại hệ thống thoát nước thải, hệ thống
thoát nước mưa trên các tuyến đường quốc lộ, hệ thống thoát nước mưa trên các
tuyến đường tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất quản lý.
4. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hệ thống
thoát nước theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày
06/8/2014 của Chính phủ.
Điều 27. Dịch vụ thoát nước
1. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thoát nước:
a) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thoát nước là một
nội dung được quy định trong hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng dịch vụ
thoát nước. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thoát nước liên quan đến: Thời gian
tiêu thoát nước mưa ứng với các cường độ mưa, tần suất mưa; khả năng thu gom và
xử lý nước thải; chất lượng nước thải; an toàn môi trường; chất lượng và độ an
toàn của công trình thoát nước; thời gian và chất lượng khắc phục sự cố, sửa chữa
hư hỏng; mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng;
b) Tùy từng điều kiện cụ thể của từng hệ thống
thoát nước, đơn vị thoát nước có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định việc tổ chức xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thoát
nước trên địa bàn tỉnh.
2. Giá dịch vụ thoát nước:
a) Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo Điều 41 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ;
b) Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước theo
Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương
pháp định giá dịch vụ thoát nước.
3. Xác định khối lượng nước thải:
a) Khối lượng nước thải được xác định theo Điều 39
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ;
b) Đối với hộ thoát nước thải sinh hoạt là hộ gia
đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và chưa lắp đặt đồng
hồ đo lưu lượng nước thải, khối lượng nước thải được xác định bình quân là 120
lít/người/ngày đêm đối với phường, thị trấn hoặc 80 lít/người/ngày đêm đối với
xã.
4. Chi phí dịch vụ thoát nước:
a) Chi phí dịch vụ thoát nước theo Điều 36 Nghị định
số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ;
b) Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt chi phí
dịch vụ thoát nước:
- Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước:
+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình thoát
nước tính đến khi bàn giao công trình hoặc đơn vị thoát nước có trách nhiệm lập
chi phí dịch vụ thoát nước trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc
cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ đại diện
chủ sở hữu công trình thoát nước để tổ chức thẩm định, phê duyệt.
+ Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức
thẩm định và phê duyệt chi phí dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước
do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố làm đại diện chủ sở hữu; cơ quan
chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu công trình
thoát nước tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chi phí dịch
vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước do Ủy ban nhân dân tỉnh làm đại diện
chủ sở hữu.
- Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ các
nguồn vốn khác: Chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức xác định chi phí dịch vụ
thoát nước trên cơ sở giá dịch vụ thoát nước được lập, thẩm định và phê duyệt
theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của
Chính phủ.
5. Hợp đồng dịch vụ thoát nước theo Điều 27 Nghị định
số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số
04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý
nước thải.
6. Ngừng dịch vụ thoát nước theo Điều 28 Nghị định
số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
Điều 28. Đấu nối hệ thống
thoát nước
1. Đấu nối hệ thống thoát nước theo các điều từ Điều
30 đến Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
2. Điểm đấu nối, cao độ điểm đấu nối, hộp đấu nối,
chất lượng, khối lượng nước xả vào điểm đấu nối được xác định theo dự án đầu tư
xây dựng công trình thoát nước.
3. Thời điểm đấu nối: Được xác định theo dự án đầu
tư xây dựng công trình thoát nước hoặc ngay sau khi công trình hoặc hạng mục
công trình thoát nước được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng.
4. Kinh phí đấu nối:
a) Kinh phí đấu nối do hộ thoát nước chi trả toàn bộ;
trừ trường hợp được hỗ trợ đấu nối theo quy định tại Điểm b Khoản này;
b) Hỗ trợ đấu nối:
+ Hỗ trợ toàn bộ chi phí đấu nối đối với hộ thoát
nước thải sinh hoạt là hộ gia đình có người có công với cách mạng, là hộ nghèo
theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định, là hộ thuộc chuẩn nghèo, chuẩn cận
nghèo theo quy định về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Bình Dương.
+ Tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí đấu nối cho các hộ
thoát nước còn lại chấp hành và thực hiện đấu nối ngay khi được yêu cầu đấu nối.
+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình thoát
nước tính đến khi bàn giao công trình hoặc đơn vị thoát nước có trách nhiệm:
Xác định đối tượng được hỗ trợ; tổ chức lập, trình thẩm định bản vẽ thiết kế, dự
toán xây dựng chi phí hỗ trợ đấu nối và thực hiện các bước tiếp theo theo trình
tự của pháp luật về đầu tư xây dựng.
- Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ các
nguồn vốn khác việc hỗ trợ đấu nối do chủ sở hữu quyết định.
5. Các trường hợp miễn trừ đấu nối vào hệ thống
thoát nước: Theo Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của
Chính phủ.
6. Đối với các công trình thoát nước do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố chủ trì, phối hợp với
đơn vị thoát nước và các đơn vị liên quan: Tổ chức thực hiện đấu nối thoát nước
cho các hộ thoát nước thuộc lưu vực thoát nước của công trình thoát nước; thỏa
thuận đấu nối thoát nước khi các hộ thoát nước nằm ngoài lưu vực thoát nước của
công trình thoát nước đề nghị được đấu nối thoát nước vào công trình thoát nước.
7. Chủ đầu tư dự án hệ thống thoát nước hoặc đơn vị
thoát nước có trách nhiệm thông báo cho cộng đồng dân cư thuộc phạm vi thu gom
biết các nội dung về đấu nối thoát nước được quy định tại Điều này trước khi thực
hiện đấu nối.
Điều 29. Quy định về trách nhiệm
lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trên địa
bàn
1. Chủ sở hữu, UBND huyện, thị, thành phố và cơ
quan chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu công trình
thoát nước có trách nhiệm lập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu hệ thống thoát
nước do mình quản lý, đồng thời giao Đơn vị thoát nước khai thác, sử dụng và cập
nhật các thay đổi trong quá trình quản lý, vận hành.
2. Việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hệ thống
thoát nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy chế quản lý, vận hành,
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của tỉnh và phải được sự đồng ý của chủ sở hữu
hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước.
Điều 30. Quy định trách nhiệm
báo cáo tình hình hoạt động thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải
1. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm báo cáo chủ sở
hữu, đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước về tình hình hoạt động của hệ thống
thoát nước được giao quản lý, vận hành.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có
trách nhiệm:
a) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng tình
hình quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn quản lý;
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở
Giao thông Vận tải tình hình quản lý hoạt động thoát nước trên các tuyến đường
quốc lộ, đường tỉnh.
3. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng hệ thống
thoát nước có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và Ủy ban
nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có dự án về tình hình quản lý hoạt động
thoát nước thuộc phạm vi dự án do mình làm chủ đầu tư. Riêng đối với các tuyến
đường quốc lộ, đường tỉnh, ngoài các đơn vị phải báo cáo nêu trên, chủ đầu tư
phải gửi báo cáo đến Sở Giao thông Vận tải.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình hoạt động thoát nước trên địa bàn
toàn tỉnh.
Điều 31. Quy định về điều kiện
và quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải áp dụng
1. Nước thải từ các đô thị, khu công nghiệp, khu
dân cư nông thôn tập trung khi xả vào nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xả thải, tuân thủ các quy định về xả thải nước thải môi trường.
2. Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất trong
khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải
tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các
quy định của cơ quan quản lý thoát nước trong khu công nghiệp.
3. Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất ngoài
khu công nghiệp khi xả thải vào hệ thống thoát nước thải đô thị phải tuân thủ
các quy định hiện hành về quản lý môi trường và các quy định của hệ thống thoát
nước thải đô thị.
4. Trường hợp nước thải xử lý phi tập trung, căn cứ
khả năng tiếp nhận và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận, thực hiện theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn xả thải.
MỤC II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Điều 32. Các Sở, Ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng:
a) Là đầu mối thực hiện quản lý nhà nước về thoát nước
đô thị và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo về công tác lập quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý, vận hành, khai
thác, sử dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn, đôn đốc, thanh
tra, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng,
khai thác, sử dụng, bảo trì, quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với
các hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, đấu nối thoát nước và sử dụng
nước thải sau khi xử lý tại các đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập
trung được đầu tư từ các nguồn vốn khác;
c) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống
thoát nước.
2. Sở Giao thông Vận tải
a) Tham mưu, quản lý nhà nước hệ thống thoát nước
mưa đối với tuyến đường Quốc lộ 13 (ủy thác), đường tỉnh và trực tiếp thực hiện
bảo trì hệ thống thoát nước mưa đối với các tuyến đường tỉnh được phân cấp, quản
lý, như: ĐT.741B, ĐT.742 (trừ đoạn qua nội ô thành phố Thủ Dầu Một), ĐT.744 (trừ
đoạn qua nội ô thành phố Thủ Dầu Một và huyện Dầu Tiếng), ĐT.746 (trừ đoạn qua
nội ô thị xã Thuận An), ĐT.747B (trừ đoạn qua nội ô thị xã Tân Uyên), ĐT.748,
ĐT.749A (trừ đoạn qua nội ô thị xã Bến Cát), ĐT.749B, ĐT.749C, ĐT.749D, ĐT.750
(trừ đoạn qua nội ô huyện Dầu Tiếng);
b) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, thị
xã, thành phố đôn đốc, chỉ đạo đơn vị quản lý giao thông tăng cường công tác tuần
đường, phát hiện kịp thời, giải quyết các sự cố hư hỏng đối với hệ thống cầu,
đường giao thông gây ra tình trạng ngập úng trên địa bàn quản lý theo phân cấp;
c) Phối hợp kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực
hiện công tác vận hành, duy trì của các đơn vị giao thông, thoát nước trên các
đường quốc lộ, tỉnh lộ, cầu và đường trên cao theo phân cấp, đảm bảo yêu cầu
thoát nước;
d) Chủ trì, xây dựng phương án đảm bảo giao thông
trong mùa mưa bão hoặc khi xảy ra sự cố thiên tai trên các tuyến đường do Sở Giao
thông Vận tải quản lý duy trì; phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn để chủ động trong việc phòng chống, khắc phục sự cố
thiên tai, ngập lụt theo phương châm tại chỗ; phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trong việc đảm bảo kết hợp giữa tiêu thoát nước tuyến đường
giao thông và tiêu thoát nước phục vụ nông nghiệp đối với khu vực ngoài đô thị.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng
nước xả thải, công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên nước đối với các công
trình thoát nước và xử lý nước thải; tổ chức thực hiện quan trắc hệ thống thoát
nước theo quy định; cấp phép xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền;
b) Hướng dẫn thực hiện áp dụng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn về hoạt động xả thải nước thải của các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp
và các khu dân cư trên địa bàn tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan giám sát, kiểm tra, thanh
tra các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận;
d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng
chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công
trình thủy lợi;
b) Chủ trì giải quyết phương án thoát nước trên địa
bàn toàn tỉnh khi có thiên tai xảy ra như: Mưa bão dài ngày, lũ lụt, triều cường,
xả lũ của các hồ, đập, sự cố các công trình thủy lợi, thủy điện;
c) Tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng các dự án thoát nước
thủy lợi, nông nghiệp được giao đầu tư, quản lý sử dụng.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp, cân đối nhu cầu
vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt kế hoạch bố trí vốn cho các dự án đầu tư xây dựng các công trình
thoát nước và xử lý nước thải.
6. Sở Tài chính
a) Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của
tỉnh và dự toán do các đơn vị có liên quan gửi, Sở Tài chính sẽ tham mưu về
kinh phí thực hiện theo thẩm quyền;
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo
đảm cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính
sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn cho công tác lập quy hoạch, kế
hoạch đầu tư phát triển thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt;
c) Phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng tiền dịch vụ thoát nước của các đơn vị
thoát nước.
Điều 33. Ban Quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh; Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
1. Chủ trì và phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở,
ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước
của hệ thống thoát nước trong hàng rào khu công nghiệp.
2. Chủ trì và chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo,
đôn đốc chủ đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp trong việc quản lý đầu tư,
khai thác, vận hành, bảo trì Hệ thống thoát nước trong hàng rào khu công nghiệp.
3. Chịu trách nhiệm lập, quản lý, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp; tập hợp lưu trữ hồ
sơ quản lý thoát nước; tổng hợp báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước
và xử lý nước thải các khu công nghiệp.
Điều 34. Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng
các khu công nghiệp, chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở và các dự án đầu
tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
1. Có trách nhiệm phối hợp và chịu sự quản lý của Sở
Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các sở ngành chức năng,
các phòng ban chức năng huyện, thị, thành phố, thỏa thuận đấu nối thoát nước
trong khu quy hoạch đối với các tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu, thực hiện chức
năng quản lý về hoạt động thoát nước trong phạm vi khu quy hoạch hoặc dự án do
đơn vị làm chủ đầu tư.
2. Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, vận
hành, bảo trì, thỏa thuận đấu nối hệ thống thoát nước của khu quy hoạch hoặc dự
án do đơn vị làm chủ đầu tư đến khi chuyển giao cho địa phương quản lý sử dụng.
3. Tổng hợp báo cáo công tác quản lý hoạt động
thoát nước do đơn vị đầu tư, quản lý vận hành về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã, thành phố.
Điều 35. Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố
1. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý nhà nước đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn; tổ chức thực hiện quản
lý, sử dụng hệ thống thoát nước được giao đại diện chủ sở hữu.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư, cải
tạo, bảo trì hệ thống thoát nước được giao đại diện chủ sở hữu.
3. Thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra, phát hiện
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.
4. Báo cáo nội dung công tác quản lý hoạt động
thoát nước trên địa bàn theo yêu cầu hoặc định kỳ hàng năm về Sở Xây dựng.
Điều 36. Quyền và trách nhiệm
của chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện nhiệm
vụ của đại diện chủ sở hữu công trình thoát nước
1. Thực hiện các quyền và trách nhiệm theo Nghị định
số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
2. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu, cơ quan
chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu công trình
thoát nước có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Giám sát, kiểm tra hệ thống thoát nước vào bất cứ
thời điểm nào để đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì
theo hợp đồng đã ký;
b) Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, không bán,
cho thuê hoặc nhượng quyền quản lý các tài sản cố định đã giao cho đơn vị thoát
nước quản lý, vận hành khi chưa được sự đồng ý của đơn vị thoát nước;
c) Trong các trường hợp vi phạm các nội dung đã quy
định trong hợp đồng thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu, cơ quan chuyên môn
được giao thực hiện nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu công trình thoát nước phải
bồi thường tổn thất thiệt hại do việc vi phạm gây ra đối với đơn vị thoát nước.
3. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu, cơ quan
chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu công trình
thoát nước có trách nhiệm sau:
a) Trong trường hợp không có các bản vẽ hoàn công
các công trình thoát nước: Tổ chức khảo sát thống kê, xác định vị trí, kích thước
cơ bản, đánh giá tình trạng hoạt động và giá trị còn lại của tài sản;
b) Phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức và triển
khai các chương trình truyền thông, thông tin đại chúng về các vấn đề liên quan
đến quy định quản lý thoát nước, chính sách đấu nối và cung cấp dịch vụ thoát
nước, các quy định về giá dịch vụ thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, chính
sách về giám sát cộng đồng đối với dịch vụ thoát nước;
c) Đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn chi phí dịch
vụ thoát nước cho đơn vị thoát nước theo nội dung hợp đồng quản lý, vận hành hệ
thống thoát nước;
d) Tổ chức lập và ký kết hợp đồng quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước;
đ) Hỗ trợ đơn vị thoát nước trong việc đấu nối các
hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.
Điều 37. Quyền và trách nhiệm
của đơn vị thoát nước
1. Đơn vị thoát nước có các quyền theo Khoản 1 Điều
18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
2. Đơn vị thoát nước có các nghĩa vụ và trách nhiệm
sau:
a) Theo Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06/8/2014 của Chính phủ;
b) Hàng năm xây dựng kế hoạch, tiến độ triển khai
thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống thoát nước trong phạm vi quản lý;
bổ sung, cập nhật hồ sơ, cơ sở dữ liệu, thực hiện bảo trì hệ thống thoát nước,
báo cáo chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước về tình hình hoạt
động của hệ thống thoát nước được giao quản lý, vận hành;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan kiểm tra, giám sát sau đấu nối hệ thống thoát nước, đảm bảo chất lượng,
yêu cầu thoát nước của công trình thoát nước được giao quản lý, vận hành;
d) Thông báo bằng văn bản tới chính quyền địa
phương, hộ thoát nước về kế hoạch triển khai các dự án bổ sung, nâng cấp, cải tạo
hệ thống thoát nước để các hộ thoát nước biết, chủ động trong công tác đấu nối
thoát nước. Thực hiện giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ các hộ thoát nước trong công
tác đấu nối đảm bảo kỹ thuật, yêu cầu thoát nước;
đ) Định kỳ thực hiện quan trắc chất lượng nước thải
trong hệ thống thoát nước phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức
kiểm soát việc xả nước thải của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do mình
quản lý bảo đảm các quy chuẩn quy định, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy
cần thiết; bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước theo quy định; phối hợp với Thanh
tra xây dựng và các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm đối với
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thuộc phạm vi được giao quản lý;
e) Tổng hợp báo cáo số liệu theo định kỳ gửi về Sở
Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của
hộ thoát nước
1. Quyền và nghĩa vụ của hộ thoát nước theo Điều 29
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ.
2. Hộ thoát nước có các nghĩa vụ sau:
a) Đầu tư xây dựng toàn bộ đường ống thoát nước,
công trình xử lý sơ bộ (nếu có) đến điểm đấu nối và hoàn trả nguyên trạng các mặt
bằng công cộng đã sử dụng để thi công;
b) Thực hiện đúng các nội dung thỏa thuận trong Hợp
đồng dịch vụ thoát nước đã ký kết, chịu sự kiểm tra, giám sát của đơn vị thoát
nước và các đơn vị có liên quan, đảm bảo chất lượng công tác đấu nối theo quy định.
Chương V
QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
MỤC I. NỘI DUNG QUẢN LÝ CÂY
XANH ĐÔ THỊ
Điều 39. Các loại cây xanh
bóng mát trồng trong đô thị
Thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây
xanh đô thị.
Điều 40. Kế hoạch đầu tư, phát
triển cây xanh công cộng đô thị
1. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa
phương, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết
cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị đã được duyệt; lập kế hoạch đầu tư, phát
triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm, giai đoạn 5 năm bao gồm: Công
tác trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ cây xanh đô thị; xây mới, cải tạo, chỉnh
trang và nâng cấp các công trình xây dựng thuộc khu vực cây xanh sử dụng công cộng
đô thị.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có
trách nhiệm gửi Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để lấy ý kiến
bằng văn bản chuyên ngành quản lý cây xanh trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết
cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị.
3. Căn cứ vào kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh
sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 5 năm; Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh
phí thực hiện theo kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh, làm cơ sở bố trí vào
chương trình hoặc kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa
phương.
Điều 41. Khuyến khích tham gia
quản lý và phát triển cây xanh đô thị
1. Khuyến khích xã hội hóa công tác quản lý, trồng,
chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị và phát triển vườn ươm cây theo quy hoạch xây
dựng hoặc quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các hoạt động dịch vụ cung cấp giống, cây trồng,
trồng và chăm sóc, duy trì cây xanh đô thị được thực hiện theo hợp đồng với
phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ.
3. Khuyến khích trồng cây xanh trên các khoảng đất
trống, hành lang an toàn giao thông, các bãi chôn lấp chất thải rắn khi ngừng
hoạt động.
4. Khuyến khích các hộ gia đình tự trồng cây xanh,
đặc biệt trồng và chăm sóc cây trước nhà, trên các tuyến phố theo quy hoạch và
các quy định về chủng loại cây được duyệt.
MỤC II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Điều 42. Các Sở, Ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn;
b) Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công
tác quản lý cây xanh đô thị, tổ chức lập kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư
phát triển cây xanh sử dụng công cộng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài
chính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây
xanh đô thị, đầu tư và phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa;
d) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng
dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh và định
kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hỗ trợ, phát triển nguồn giống, chủng loại cây
xanh nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị, phát triển
cơ sở hậu cần vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh của tỉnh;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,
thành phố, các tổ chức, cá nhân được giao quản lý theo dõi, phát hiện, thông
báo kịp thời các dịch sâu bệnh hại cây xanh đô thị và hướng dẫn biện pháp phòng
tránh, khắc phục.
3. Các Sở, ngành khác có liên quan và Ban quản
lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương; Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam -
Singapore
a) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng
đất đảm bảo công tác quản lý cây xanh đô thị, đầu tư và phát triển vườn ươm,
công viên, vườn hoa;
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện
theo kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và
5 năm;
c) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, thị
xã, thành phố hoặc các tổ chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh thực hiện tốt
công tác quản lý cây xanh đô thị;
d) Trong quá trình thiết kế, thi công, xử lý kỹ thuật
công trình khác có liên quan đến lĩnh vực cây xanh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng
văn bản, thông báo bằng văn bản và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố; phối hợp với các tổ chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh
đô thị để đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật và bảo vệ cây xanh.
Điều 43. Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố
1. Tổ chức thực hiện quản lý, kiểm tra, bảo vệ và
phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn; xử lý các hành vi xâm phạm về cây xanh
đô thị.
2. Tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết cây
xanh, công viên - vườn hoa đô thị, kế hoạch phát triển cây xanh đô thị theo thẩm
quyền phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được duyệt.
3. Tổ chức thống kê các loại cây được bảo tồn trên
địa bàn đảm bảo các nội dung như: số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển
tên, lập hồ sơ, đồng thời phải có chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo vệ cho từng
cây để phục vụ công tác bảo tồn.
4. Quản lý nhà nước về chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh đô thị trên địa bàn đảm bảo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ;
5. Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ
sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý; báo cáo định kỳ
hàng năm về Sở Xây dựng để tổng hợp, quản lý.
Điều 44. Các tổ chức, cá nhân
được giao quản lý cây xanh đô thị
1. Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống
cây xanh đô thị theo hợp đồng đã ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cung
cấp các dịch vụ có liên quan tới cây xanh đô thị cho xã hội.
2. Lập danh sách và tổ chức đánh số các loại cây
xanh, cây cần bảo tồn trên đường phố, nơi công cộng trên địa bàn. Hàng năm có
nhiệm vụ lập báo cáo kiểm kê diện tích cây xanh và số lượng cây trồng cho Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
3. Lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây
nguy hiểm; lập kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển cây nguy hiểm trong đô thị trình Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt đồng thời tổ chức triển khai thực
hiện.
4. Đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý cây xanh đô thị
được giao nhiệm vụ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đô thị trên
địa bàn phải tuân thủ theo các quy định về quản lý cây xanh đô thị và phải đảm
bảo quy trình kỹ thuật, an toàn cho người và tài sản.
5. Nghiên cứu đề xuất về chủng loại cây, hoa phù hợp
quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung, tiếp
thu lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn
được giao quản lý.
6. Thường xuyên kiểm tra, kiến nghị các cơ quan chức
năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về cây xanh như: Phát hiện, lập
kế hoạch, thực hiện việc chặt hạ cây xanh bị sâu bệnh không có khả năng điều trị,
bị chết, có nguy cơ đổ ngã và cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng.
7. Phối hợp với các địa phương vận động thực hiện
phong trào Nhà nước và nhân dân cùng chăm sóc, quản lý và phát triển cây xanh
công cộng trong đô thị.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45. Xử lý vi phạm
Các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị gây
thiệt hại cho nhà nước, quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân thì phải bồi
thường thiệt hại và bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Trách nhiệm của các Sở,
ban ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm triển khai và hướng
dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện Quy định này; chủ trì hướng dẫn, thanh kiểm
tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; theo dõi và
cập nhật các quy định pháp luật có liên quan đảm bảo công tác tổ chức quản lý,
vận hành và sử dụng các hạng mục bao gồm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đô thị, chiếu sáng đô thị, hoạt động thoát nước, cây xanh đô thị trên địa
bàn tỉnh.
2. Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở
Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ
và các nội dung của quy định này để phân công nhiệm vụ cho các phòng ban chuyên
môn.
3. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Theo chức
năng nhiệm vụ được giao, phải kiểm tra và phân bổ vốn hợp lý trên cơ sở nguồn vốn
đầu tư từ ngân sách Nhà nước được giao và phân bổ vốn cho từng dự án, từng công
trình, đồng thời nghiên cứu xây dựng phương án khuyến khích huy động các nguồn
vốn khác để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình giao thông,
chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trong tỉnh, đáp ứng yêu cầu theo quy hoạch
đã được phê duyệt.
4. Các sở, ngành chức năng khác của tỉnh: Căn cứ
theo chức năng, nhiệm vụ và các nội dung của Quy định này có hướng dẫn, giao
nhiệm vụ quản lý cụ thể đối với phòng, ban chuyên môn ngành mình ở huyện, thị
xã, thành phố để thực hiện chức năng quản lý đã được giao.
5. Chủ sở hữu công trình, các tổ chức, cá nhân được
nhà nước giao quản lý, khai thác, vận hành: Có trách nhiệm phối hợp với Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện đảm bảo theo các nội dung của Quy
định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của từng địa
phương và theo các nội dung đã được phân cấp quản lý; chỉ đạo các phòng ban
chuyên môn, các đơn vị trực thuộc, các đơn vị được giao quản lý vận hành thực
hiện các nội dung của Quy định này, tổ chức quản lý, vận hành và sử dụng các hạng
mục quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, hoạt động chiếu sáng đô thị,
thoát nước và cây xanh đô thị.
2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo
các Quy định này và quy định pháp luật khác có liên quan nhằm thực hiện tốt chức
năng quản lý nhà nước tại địa phương được giao quản lý.
Điều 48. Tổ chức phối hợp
1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ
chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động các tổ chức,
cá nhân tham gia thực hiện tốt các hoạt động liên quan đến việc bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đô thị, sử dụng điện chiếu sáng an toàn, sử dụng các sản phẩm
chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm điện; đúng mục đích sử dụng; đảm bảo các
hoạt động về thoát nước đô thị; tham gia giữ gìn, trồng, chăm sóc, bảo vệ cây
xanh đô thị và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông,
chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị; cùng phối hợp với các đơn vị có liên
quan thực hiện tốt nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp trong từng lĩnh vực cụ thể
của Quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý trực tiếp việc khai thác sử dụng, vận hành
và bảo trì các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị
theo Quy định này có trách nhiệm phối hợp, tổ chức quản lý, vận hành bảo đảm thống
nhất, đồng bộ và có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu
gặp khó khăn, vướng mắc, các cá nhân và tổ chức có liên quan phản ánh kịp thời
về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.