ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
3184/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày
05 tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ
HỆ THỐNG CÂY XANH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật
Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định
số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô
thị;
Căn cứ Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông
tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch
đô thị;
Căn cứ Thông
tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Căn
cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6
năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Quyết định
số 1533/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định
số 1515/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Công
văn số 184/HTKT-MT của Cục Hạ tầng kỹ thuật - Bộ Xây dựng ngày 07 tháng 6 năm
2013 về việc ý kiến về quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh đô thị thành phố Cần
Thơ đến năm 2030;
Xét đề nghị của
Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2445/TTr-SXD ngày 20 tháng 11 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh thành phố Cần
Thơ đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên
đồ án:
Quy hoạch
tổng thể hệ thống cây xanh thành phố Cần Thơ đến năm 2030.
2. Phạm
vi lập quy hoạch:
- Phạm vi quy hoạch:
Nghiên cứu cây xanh trên toàn thành phố Cần Thơ với diện tích khoảng 1.400 km2,
quy mô dân số toàn đô thị dự kiến đến năm 2030 đạt khoảng 2 triệu người, dân số
khu vực nội thị dự kiến đạt khoảng 1,6 triệu người; và có xem xét đến các yếu tố
cây xanh ở các vùng phụ cận liên quan đến thành phố Cần Thơ.
3.
Quan điểm quy hoạch:
- Phù hợp
với định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ
đến năm 2030; Quy hoạch chung thành phố đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
và các quy hoạch ngành khác có liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch
hướng tới tiếp cận với các mô hình xây dựng hệ thống cây xanh đô thị của các nước
tiên tiến trên thế giới; đồng thời phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam
nói chung và của thành phố Cần Thơ nói riêng.
4. Mục
tiêu quy hoạch:
- Cụ thể
hóa định hướng phát triển cây xanh thành phố Cần Thơ trong đồ án Điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt.
- Làm cơ
sở cho việc lập các chương trình, dự án đầu tư, kế hoạch phát triển và quản lý
về cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
5. Nội
dung quy hoạch:
a) Chỉ
tiêu quy hoạch cây xanh thành phố Cần Thơ
- Khu vực
đô thị gồm các đô thị: Ninh Kiều (quận Ninh Kiều) - Bình Thủy (quận Bình Thủy), Cái Răng (quận Cái Răng), Trà
Nóc (quận Bình Thủy), Ô Môn (quận Ô
Môn), Thốt Nốt (quận Thốt Nốt) và đô thị sinh thái Phong Điền (huyện Phong Điền).
+ Chỉ tiêu cây xanh sử dụng công cộng đến năm 2020: 10m2/người;
đến năm 2030: 12m2/người.
+ Chỉ tiêu cây xanh đường phố đến năm 2020: 1,9m2/người; đến
năm 2030: 2,2 m2/người.
+ Tổng nhu cầu sử dụng đất cây xanh nội thành đến năm 2020: Khoảng 1.321
ha, đến năm 2030: Khoảng 2.158,4
ha.
- Khu vực
ngoại thành: Gồm các thị trấn Thới Lai (huyện Thới Lai), Vĩnh Thạnh,
Thạnh An (huyện Vĩnh Thạnh), Cờ Đỏ (huyện Cờ Đỏ).
+ Chỉ tiêu cây xanh công cộng đến năm 2020: 9m2/người; đến
năm 2030: 11m2/người.
+ Chỉ tiêu cây xanh đường phố đến năm 2020: 2,0m2/người; đến
năm 2030: 2,3m2/người.
+ Tổng nhu cầu sử dụng đất cây xanh ngoại thành đến năm 2020: Khoảng 78
ha, đến năm 2030: Khoảng 106,4
ha.
b) Định hướng
phát triển không gian xanh thành phố Cần Thơ
- Định hướng
phát triển vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở.
+ Hệ thống vùng cây xanh cảnh quan:
Cây xanh dọc tuyến
giao thông chính “trục xương sống đô thị”, cây xanh cảnh quan vườn cây ăn trái ở
huyện Phong Điền; các mảng cây xanh công viên trong các khu đô thị Ô Môn - Thốt Nốt được liên kết với công viên sông Hậu;
mảng xanh cảnh quan trên các cù lao dọc sông Hậu tạo điểm nhấn đô thị xanh đặc
trưng của vùng sông nước để phục vụ khai thác dịch vụ du lịch giải trí.
+ Công viên chuyên đề:
Công viên sông Hậu,
diện tích khoảng 3.700 ha, nằm dọc bờ sông Hậu. Chức năng là công viên chuyên đề
cấp vùng, bao gồm nghiên cứu khoa học, nông nghiệp công nghệ cao, diện tích mặt
nước, thể dục thể thao và vui chơi giải trí cho toàn vùng đồng bằng sông Cửu
Long.
+ Công viên tuyến:
Công viên tuyến: Được phân bố dọc “trục xương sống đô thị”, diện tích
khoảng 4.000 ha, tạo dấu ấn cảnh quan chính cho đô thị, là không gian kết nối
giữa khu vực phát triển đô thị và cảnh quan không gian mở. Chức năng chính là
khu công viên công cộng năng động, thiết thực với các hoạt động như các sân
golf, khu bãi cỏ, vườn hoa, khu nghỉ ngơi công cộng, sân chơi nước cho trẻ em
và nhiều sân chơi giải trí khác.
+ Không gian mở:
Giữ lại kênh rạch, hồ, tạo các vùng khả năng ngập nước. Mạng lưới công
viên công cộng tập trung kết hợp khu xử lý nước.
- Định hướng
phát triển vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở các
khu đô thị.
+ Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều (quận Ninh Kiều) - Bình Thủy (quận Bình Thủy):
□ Nâng cấp, cải tạo
các công viên hiện có.
□ Bảo tồn, chăm
sóc các tuyến cây xanh đường phố lâu năm có sẵn.
□ Hình thành khu
vực cây xanh tập trung lớn, không gian công cộng xanh, nơi tụ hội các hoạt động
năng động thiết thực như khu bãi cỏ, vườn hoa, khu nghỉ ngơi công cộng, sân
chơi nước cho trẻ em và nhiều hoạt động thể dục thể thao, sân chơi khác (cầu
lông, bóng đá, v.v...).
□ Phát triển khu
vực công viên cây xanh cảnh quan lớn, tạo hồ tích/thoát nước mặt, tạo mối liên
kết chặt chẽ giữa khu vực trung tâm hiện hữu với khu vực phát triển mới về phía
Bắc.
□ Hình thành dải
công viên nối kết mảng xanh của khu đô thị và khu vực cảnh quan bảo tồn vườn
cây ăn trái Phong Điền (huyện Phong Điền)
□ Sử dụng mặt tiền
sông Hậu đoạn cồn Cái Khế để xây dựng các công trình dịch vụ du lịch, công viên
văn hóa - giải trí.
+ Khu đô thị Cái Răng (quận
Cái Răng):
□ Tạo dải đi bộ
chạy dọc ven sông Cần Thơ.
□ Phát triển các
tuyến cây xanh cảnh quan dọc các kênh, rạch tự nhiên kết nối công viên tuyến với
bờ sông Cần Thơ, quản lý không gian mở tạo bản sắc khu đô thị, hồ điều hòa.
+ Khu đô thị Trà Nóc (quận Bình Thủy):
□ Hình thành tuyến
công viên cây xanh bao quanh các hồ điều hòa.
□ Hình thành không gian xanh mở lớn để cách ly giữa
khu vực dân dụng và công nghiệp, đồng thời gắn kết khu phát triển nông nghiệp
công nghệ cao phía Bắc.
+ Khu đô thị sinh thái Phong Điền (huyện Phong Điền):
□ Phát triển
không gian sinh thái gắn thiên nhiên sông, rạch, vườn cây ăn trái, vùng lá phổi
xanh, cảnh quan đặc trưng của thành phố Cần Thơ.
+ Khu đô thị mới Ô Môn (quận Ô Môn):
□ Hình thành công
viên chuyên đề sông Hậu.
□ Hình thành tuyến
công viên phía Bắc, cửa ngõ tới công viên chuyên đề sông Hậu; tuyến công viên
phía Đông xác định giới hạn sự đô thị hóa của khu đô thị Ô Môn.
+ Khu đô thị Thốt Nốt (quận Thốt Nốt):
□ Phát triển các
khu vực nông nghiệp dọc bờ sông Hậu có địa hình trung bình (không đủ cao để
phát triển đô thị) có tiềm năng cảnh quan thành không gian xanh.
□ Các cù lao trên
sông Hậu, giữ nguyên trạng thái tự nhiên.
□ Hình thành một
mạng lưới kết nối cây xanh mặt nước chạy xuyên vào đô thị; khu vực xanh rộng lớn,
các vườn cây ăn trái, gắn kết với dải công viên chạy dọc thành phố với công
viên chuyên đề sông Hậu phía Nam khu đô thị và cù lao Tân Lộc.
□ Khu hồ chuyên dụng,
khu dự trữ phát triển và hệ thống cây xanh cách ly, là không gian đệm, cách ly
giữa khu vực phát triển công nghiệp và khu vực dân dụng của khu đô thị.
+ Các đô thị thuộc huyện ngoại thành:
□ Thị trấn Cờ Đỏ
(huyện Cờ Đỏ): Các không gian ở nhà vườn, bám theo các tuyến giao thông
thủy bộ hướng tâm và các đường vành đai. Không gian cảnh quan bao gồm hệ thống
kênh rạch, các công viên vành đai và các mảng xanh nông nghiệp xen lẫn vành đai
đô thị.
□ Thị trấn Thới
Lai (huyện Thới Lai): Công viên cây xanh cảnh quan được bố trí gắn liền với cảnh
quan vườn cây ăn trái. Các khu ở cũ chỉnh trang cải tạo, các khu ở mới theo dạng
nhà vườn sinh thái, bố trí ở các đường vành đại phía nam, theo các tuyến giao
thông thủy bộ.
□ Thị trấn Thạnh
An, Vĩnh Thạnh (huyện Vĩnh Thạnh): Các khu ở nhà vườn phân bố dọc theo
tuyến quốc lộ 80 và kênh Cái Sắn.
- Định hướng
phát triển hệ thống cây xanh đường phố
+ Trục cây xanh chủ đạo:
□ Được quy hoạch
theo trục xương sống đô thị, theo hướng Nam - Bắc, từ khu đô thị công nghiệp
Cái Răng (quận Cái Răng) đến khu đô thị công nghiệp Thốt Nốt (quận Thốt Nốt). Tạo
điểm nhấn cây xanh, cảnh quan đặc trưng kết nối các trung tâm đô thị của thành
phố Cần Thơ, cây xanh được trồng kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với
các công trình khác dọc tuyến trong đô thị nhằm tạo dựng chuỗi lá phổi xanh điều
hòa nhiệt độ, khí thải, khói bụi, lượng mưa...do vận hành đô thị và thích ứng
phó biến đổi khi hậu.
□ Trục đô thị
phía Bắc: Đoạn giao thông đi qua khu vực cảnh quan phía bắc giữa quận Thốt Nốt
và quận Ô Môn. Trồng các cây phát triển nhanh dọc các tuyến giao thông.
□ Trục đô thị
phía Nam: Đoạn trục đô thị phía Nam đi qua khu vực cảnh quan (giữa quận Ô Môn
và quận Ninh Kiều). Kết hợp trồng các loại cây theo những cụm lớn. Chọn các loại
cây xanh bóng có tán lớn là đặc trưng của đô thị quận Ô Môn.
+ Cải tạo hệ thống cây xanh đường phố hiện có:
□ Các đường phố
cũ, có hình thành cây xanh lâu năm và phát triển tốt: Tiếp tục chăm sóc và củng
cố.
□ Các đường phố
cũ, không có cây xanh bóng mát: Có thể trồng cây bóng mát, trường hợp thiếu quỹ
đất để cây phát triển thì áp dụng các giải pháp trồng cây trang trí trên cao
như chậu hoa, giàn hoa, để tạo bóng mát, tạo cảnh quan cho đường phố.
+ Hệ thống cây xanh cho các tuyến đường phố mới:
□ Các đường phố mới,
chưa có hoặc có cây xanh nhỏ chưa trưởng thành: Tiến hành việc trồng và chăm
sóc với phương án chọn lựa kết hợp cây xanh bóng mát với các thảm cỏ trang trí
để tăng khả năng thấm thoát nước mưa.
□ Các đường phố
đang quy hoạch, chuẩn bị xây dựng: Quy hoạch và thiết kế cây xanh đường phố tổng
thể và toàn diện; ngoài ra các đoạn tuyến cao tốc qua thành phố, các tuyến quốc
lộ đoạn ngoài đô thị có hành lang tuyến rộng, phân kỳ đầu tư nhiều giai đoạn, bố
trí trồng cây xanh bóng mát dọc hành lang cách ly, dải đất dự phòng; nghiên cứu
trồng các loại cây lấy gỗ.
□ Ngoài ra các dự
án cơ sở hạ tầng như cầu vượt, cầu đi bộ: Lồng ghép cây xanh trang trí để tạo
bóng mát và cảnh quan.
- Định hướng
phát triển cây xanh sử dụng hạn chế, chuyên dùng trong đô thị.
+ Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị: Được trồng
trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình
tín ngưỡng, khu đất ở có mật độ xây dựng thấp, khu đất ở có mật độ xây dựng cao
và các công trình công cộng khác do tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng.
+ Cây xanh chuyên dụng trong đô thị: Được ươm trong vườn
ươm; cây trồng mục đích cách ly nhằm đảm bảo an toàn hay hạn chế ô nhiễm (cách
ly đường giao thông, hành lang lưới điện, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu xử
lý chất thải rắn....).
+ Nguyên tắc chung:
□ Cây trồng
phải đáp ứng các quy định hiện hành về cây xanh và chủng loại; Chỉ tiêu về diện
tích cây xanh phải được quy định cụ thể trên tổng diện tích khu đất được lập
quy hoạch hoặc trong phương án bố trí tổng mặt bằng của dự án.
□ Đối với
cây xanh sử dụng hạn chế: Cơ quan tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn chủng loại
cây trồng trong khuôn viên đất do mình quản lý.
□ Đối
với cây xanh chuyên dụng (cây trồng mục đích cách ly): Phải đáp ứng mục đích cải
thiện không khí, ngăn cản bụi, tiếng ồn của nhà máy, xí nghiệp.
c) Lựa
chọn cây trồng thích hợp cho thành phố
- Nguyên tắc
lựa chọn cây xanh:
+ Cây xanh phải hài hòa với hình thức công trình kiến
trúc xung quanh, phù hợp với chức năng công trình.
+ Trồng cây xanh
phù hợp với điều kiện hạ
tầng: Cây có tán rộng cho vỉa hè rộng và cây thon hẹp chiều cao vừa phải cho vỉa
hè nhỏ.
+ Ưu tiên chọn các loại cây xanh bản
địa, khai thác nghiên cứu nhập khẩu những loại cây ở các địa phương, các nước
khác trên cơ sở thử nghiệm phù hợp.
+ Ưu tiên cây xanh có tán dày, tán đẹp, lá xanh quanh
năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông
nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thời gian rụng lá thấp; cây có rễ cọc, rễ mọc chìm, thân to khỏe, tuổi thọ lâu năm
+ Cây xanh có khả năng phát triển trong môi trường khắc
nghiệt của đô thị, không đòi hỏi chăm sóc nhiều, thường xuyên và cầu kỳ tốn
kém. Chịu được môi trường ô nhiễm, chịu được tác động thường xuyên của con người;
an toàn, không dễ gãy đỗ, cành mềm dẻo.
+ Cây xanh ít sâu bệnh, không độc hại, không có gai nhọn,
không có mùi hắc, không có mùi thơm thu hút côn trùng, không trồng cây ăn quả.
+ Cây xanh có khả năng hấp thụ khí độc, khả năng ngăn bụi,
ngăn ồn cao.
- Hình thức
trồng cây:
+ Khoảng cách giữa các cây trồng được quy định phụ thuộc
vào việc phân loại cây, cụ thể: cây tiểu mộc (chiều cao khi trưởng thành ≤10m):
từ 4 đến 8m; cây trung mộc (chiều cao khi trưởng thành >10m đến ≤ 15m): từ
8m đến 12 m; cây đại mộc (chiều cao khi trưởng thành >15m): từ 12m đến 15m;
hoặc theo từng vị trí cụ thể của quy hoạch trên khu vực, đoạn đường.
+ Khoảng cách tối thiểu các cây được trồng từ mép lề
đường từ 0,6m đến 1m căn cứ theo tiêu chuẩn phân loại cây.
+ Cây xanh bóng mát được trồng cách góc phố 5m đến 8m
tính từ điểm lề đường giao nhau gần nhất; các loại cây trồng được trồng tại khu
vực giao lộ phải đảm bảo không gây ảnh hưởng giao thông và tầm nhìn giao thông.
+ Cây trồng trên đường phải cách các trụ cấp nước cứu
hỏa 2m; cách trụ điện và miệng hố ga tối thiểu 2m, cách giao lộ 5m, cách đầu dải
phân cách 3m, cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật (cấp nước, thoát nước,
cáp ngầm) từ 1m đến 2m. Vị trí trồng cây bố trí theo đường ranh giới giữa hai
nhà.
+ Đối với các tuyến đường có chiều rộng vỉa hè >5m
nên trồng các loài cây đại mộc hoặc trung mộc; có chiều rộng vỉa hè từ 3m đến
5m nên trồng các loài cây trung mộc hoặc tiểu mộc; có chiều rộng vỉa hè hẹp
<3m, đường cải tạo bị khống chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng
những cây hiện có hoặc trồng tại những vị trí thưa công trình, ít vướng đường
dây trên không và không gây hư hại các công trình sẵn có.
+ Đối với dải phân cách có bề rộng <2m chỉ trồng cỏ,
cây bụi thấp, cây tạo hình hoặc các loại cây trang trí khác có chiều cao dưới
1,5m; bề rộng ≥2m có thể trồng các loại cây thân thẳng có chiều cao phân cành từ
5m trở lên. Bề rộng của tán, nhánh cây không rộng hơn bề rộng của dải phân
cách; trồng cách điểm đầu dải phân cách, đoạn qua lại giữa hai dải phân cách
khoảng 3m đến 5m để đảm bảo an toàn giao thông.
+ Cây xanh đường phố và các dải cây xanh phải hình
thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại
cây trên 1 tuyến phố. Trồng từ 1 - 2 loại cây đối với các tuyến đường, phố có
chiều dài dưới 2km. Trồng từ 1 - 3 loại cây đối với các tuyến đường, phố có chiều
dài từ 2km trở lên hoặc theo từng cung, đoạn đường.
+ Chỉ nên trồng 1 - 2 loại cây trên một tuyến phố để tạo
nét đặc trưng từng tuyến. Ở những nơi trồng hai hàng cây, nên chọn nhiều tầng
cao thấp, màu sắc lá hoa tương phản bổ sung cho nhau, kết hợp cây bụi và thảm cỏ,
thảm lá màu.
- Lựa chọn
cây trồng:
+ Việc lựa chọn cụ thể các
loại cây đô thị phải phù hợp điều kiện khí hậu, môi trường và các quy định khác
của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn có liên quan.
+ Không trồng các cây thuộc
Danh mục cây cấm trồng được quy định tại Quyết định số 3263/QĐ-UBND ngày 25 tháng
10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Danh mục cây
cấm trồng, cây trồng hạn chế trong các đô thị thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ.
+ Danh mục các loại cây trồng cho các khu vực chức năng xây dựng đô thị
(đường phố, khu ở, công viên, công trình) (đính
kèm Phụ lục 1).
+ Danh mục các loại cây cảnh, khóm, bụi (trồng ở công viên vườn hoa, dải
phân cách, cảnh quan công trình) (đính kèm Phụ lục 2).
+ Danh mục cây trồng ven sông, kênh rạch giảm thiểu nguy cơ sạt lở (đính kèm Phụ lục 3).
+ Danh mục cây khuyến khích trồng tại các trục cây xanh chủ đạo, cây
xanh đường phố và các công trình (đính kèm Phụ lục 4).
+ Danh mục các cây xanh sử dụng hạn chế, chuyên dụng trong đô thị
(đính kèm Phụ lục 5).
d) Quy
hoạch hệ thống vườn ươm
Vườn ươm
được bố trí vào vùng phát triển đất nông nghiệp chưa được sử dụng thuộc khu đô
thị Cái Răng (quận Cái Răng) và Thốt Nốt (quận Thốt nốt), với diện tích khoảng
120 ha.
6.
Phân kỳ đầu tư
a) Giai đoạn
2018-2025
- Trồng, thiết kế
cây xanh cảnh quan đường nối quốc lộ 91, quốc lộ Nam sông Hậu.
- Hình thành tuyến
công viên Cần Thơ và xác định ranh giới tuyến công viên Cần Thơ.
- Triển khai giai
đoạn 1 của công viên sông Hậu, Cù lao Tân Lộc.
- Nâng cao, hoàn
thiện hệ thống cây xanh cảnh quan các khu du lịch sinh thái: Cồn Ấu, cồn Sơn,
cù lao Tân Lộc, vườn cây ăn trái huyện Phong Điền.
- Nâng cao năng lực
quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng bằng Chương trình kiểm soát bảo vệ cảnh
quan môi trường, bảo vệ nguồn nước.
- Hoàn thành vườn
ươm 70ha phía bắc quận Thốt Nốt
- Hoàn thiện việc
cải tạo, đầu tư mới cây xanh dọc trục xương sống đô thị: Giữa khu vực Ô Môn (quận
Ô Môn) và khu vực Trà Nóc (quận Bình Thủy).
b) Giai đoạn
2025-2030
- Hoàn thiện việc
đầu tư xây dựng hình thành công viên sông Hậu.
- Hoàn thành 50
ha vườn ươm quận Cái Răng, gần quốc lộ 1A.
- Hoàn thiện việc
cải tạo, đầu tư mới cây xanh dọc trục xương sống đô thị: Giữa khu vực Thốt
Nốt (quận Thốt Nốt) và khu vực Ô Môn (quận Ô Môn); giữa khu vực Trà Nóc (quận
Bình Thủy) và khu vực Cái Răng (quận Cái Răng).
c) Nguồn vốn
đầu tư
- Vốn ngân sách
nhà nước;
- Các nguồn viện
trợ, đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước, vốn xã hội hóa.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan triển
khai thực hiện các công việc sau:
- Công bố công khai Quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh thành phố Cần
Thơ đến năm 2030 này để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện các
nội dung của đồ án quy hoạch theo các quy định hiện hành.
- Đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư theo từng giai đoạn phát triển đô thị.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở,
Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện
và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày
ký./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Anh Dũng
|
PHỤ LỤC I
(Đính kèm Quyết định số 3184/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Danh mục các
loại cây trồng lựa chọn cho các khu vực chức năng xây dựng đô thị
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Đặc điểm tán
|
Thổ nhưỡng
|
Chiều cao (m)
|
Đường kính thân (cm)
|
Nơi trồng
|
Đường phố
|
Khu ở
|
Công viên
|
Công trình
|
1
|
Bụt mọc
|
Taxodium
distichum Rich
|
Tán trứng nhọn, trơ cành mùa đông
|
Đất ẩm, xốp ven
hồ, ao
|
10-15
|
50-70
|
|
X
|
X
|
X
|
2
|
Móng bò tím
|
Banhinia
purpureaes Linn
|
Tán tròn rủ
không đều
|
Đất cát pha, đất giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt;
Ưa đất cát pha, đất xốp cao ráo
|
8-10
|
10-20
|
X
|
X
|
X
|
X
|
3
|
Bàng Đài Loan
(bàng lá nhỏ)
|
Terminalia molineti
|
Tán tự do, trứng thuỗn, trơ cành
|
Đất màu mỡ, tơi
xốp, thoát nước tốt.
|
20-30
|
60-80
|
X
|
X
|
X
|
X
|
4
|
Bằng lăng
|
Lagerstroemia
flosreginae Retz
|
Tán hình trứng rộng, dầy, xanh thẫm
|
Đất mặt tơi xốp,
đất mùn thoát nước tốt, nếu đất có độ pH thấp phải bón vôi thêm
|
12-18
|
20-40
|
X
|
X
|
X
|
X
|
5
|
Cau bụi
|
Archontophoenix
alexandrae
|
|
Đất đen, ẩm
|
1,5-2,5
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
6
|
Cau vua
|
Roystonea
regia
|
|
Đất thoát nước
tốt
|
8-15
|
40-60
|
|
X
|
X
|
X
|
7
|
Dầu rái
|
Dipterocarpus
|
Tán hình tháp, dày
|
Ưa đất ẩm,
thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét trung bình
|
50-70
|
70-80
|
X
|
X
|
X
|
X
|
8
|
Dái ngựa
|
Swietenia
mahogani Jacq
|
Tán hình trứng.
|
Đất phù sa
thoát nước
|
15-20
|
20-30
|
|
|
X
|
|
9
|
Đa búp đỏ
|
Ficus
elastica Roxb
|
|
Đất thịt pha cát
|
30-40
|
|
|
X
|
X
|
X
|
10
|
Đa bồ đề
|
Ficus
religiosa Linn
|
Tán hình trứng
tròn
|
|
30-40
|
80-100
|
|
X
|
X
|
X
|
11
|
Gõ nước
|
Intsia
bijuga
|
Tán rộng
|
Ven sông rạch
|
20-25
|
50-80
|
X
|
X
|
X
|
X
|
12
|
Gáo vàng
|
Nauclea
orientalis
|
Tán tròn
|
Ven sông rạch,
đầm lầy.
|
15-25
|
|
|
X
|
X
|
X
|
13
|
Giáng hương
|
Pterocarpus
pedatus pierre
|
Tán tròn rộng
|
Đất cát pha, tầng
đất sâu dày
|
25-30
|
70-100
|
X
|
X
|
X
|
X
|
14
|
Hoàng hậu đỏ
|
Erythrina
crista-galli
|
Tán tròn
|
Đất thịt pha,
sét pha
|
10-20
|
40-60
|
|
X
|
X
|
X
|
15
|
Hoàng lan
|
Michelia
champaca Linn
|
Tán hình tháp
|
Ưa đất thịt pha
cát. Đất cao ráo, thoát nước
|
15-20
|
30-50
|
X
|
X
|
X
|
X
|
16
|
Liễu
|
Salyx
babylonica Linn
|
Tán rủ không đều, thưa, có lúc trơ cành
|
Ưa đất mầu mỡ,
hướng nước
|
7-10
|
20-30
|
|
X
|
X
|
X
|
17
|
Lộc vừng
|
Barringtoria
racemosa Roxb
|
Tán tròn nấm
|
Đất thịt pha
cát
|
10-12
|
60-80
|
|
X
|
X
|
X
|
18
|
Long não
|
Cinnamomum
camphora Nees et Ebern
|
Tán hơi tròn xanh quanh năm
|
Đất ph=6-7, đất
thịt đỏ vàng
|
15-20
|
50-80
|
X
|
X
|
X
|
X
|
19
|
Lan tua
|
Cananga
odorata hook
|
Tán hình thuỗn, xanh quanh năm
|
Đất thịt pha
cát, pH vừa phải
|
15-20
|
40-60
|
X
|
X
|
X
|
X
|
20
|
Lim xẹt
|
Peltophorum
tonkinensis
|
Tán hình tròn
|
Ưa đất sét, thịt
pha cát
|
8-10
|
30-50
|
X
|
X
|
X
|
|
21
|
Muồng ràng ràng
|
Adenanthera
microsperma Tijm et Binn
|
Tán xòe
|
Không kén đất, ưa
những nơi ẩm, đất pha cát.
|
15-20
|
40-80
|
X
|
X
|
X
|
|
22
|
Muồng hoàng yến
(Hoàng hậu)
|
Cassia
fistula
|
Tán hình ô tròn tỏa rộng tự nhiên
|
Đất thịt pha
cát pha - xốp
|
10-15
|
50-70
|
X
|
X
|
X
|
|
23
|
Muồng hoa đào
|
Cassia
nodosa Linn
|
Tán tròn
|
Đất thịt pha
cát pha - xốp
|
|
60-70
|
X
|
X
|
X
|
|
24
|
Muồng đen
|
Cassia
siamea Lamk
|
Tán tròn không đều
|
Ưa đất pha cát
cao ráo
|
10-12
|
50-60
|
X
|
X
|
X
|
|
25
|
Ngọc lan
|
Michelia
alba de
|
Tán tự do
|
Đất thịt pha
cát cao ráo, xốp
|
15-20
|
40-60
|
X
|
X
|
X
|
X
|
26
|
Nhạc ngựa
|
Swietenia macrophylla
|
Tán hình chóp
|
Ven sông rạch
|
18-20
|
40-50
|
X
|
|
X
|
|
27
|
Sưa
|
Dalbergia
odorifera
|
Tán thuỗn hẹp, thưa thoáng
|
Ưa đất cát pha
|
8-10
|
30-40
|
X
|
X
|
X
|
X
|
28
|
Sữa, Mò cua
|
Alstonia
scholaris
|
Tán tròn
|
Dễ phát triển, phù hợp nhiều điều kiện khác
nhau
|
10-20
|
30-40
|
|
|
X
|
X
|
29
|
Tràm bông đỏ
|
Callistemon
citrinus
|
Tán rủ
|
Đất thịt pha,
sét pha
|
6-12
|
25-35
|
|
X
|
X
|
X
|
PHỤ LỤC II
(Đính kèm Quyết định số 3184/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Danh mục lựa chọn cây
cảnh, khóm, bụi
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
1
|
Lài trâu
|
Ervatarnia
Divaricata
|
16
|
Chuỗi ngọc
|
Duranta
erecta
|
2
|
Cô tòng
|
Tabernaemontana
coronaria Dcne
|
17
|
Bánh hỏi
|
Tabernaemontana
coronaria Br
|
3
|
Tai tượng đỏ
|
Acalypha
wimkesiana
|
18
|
Bụp đỏ
|
Hibiscus
rosa sinensis L
|
4
|
Duối
|
Coelodiscus
muriscatus
|
19
|
Da huy
|
Codiaeum
variegatum
|
5
|
Thanh táo
|
Justicia
gendarussa Lin
|
20
|
Nguyệt quới
|
Murraya
paniculata
|
6
|
Bỏng nổ
|
Serissa foetida
|
21
|
Tùng la hán
|
Podocarpus macrophyllus
|
7
|
Găng
|
Streblus Sph
|
22
|
Cẩm tú mai
|
Cuphea
hyssopifolia
|
8
|
Dâm xanh
|
Duranta
repens L.
|
23
|
Trang đỏ
|
Ixora spp
|
9
|
Chè tàu
|
Ecalypha
evrardii Gagnep
|
24
|
Tía tô cảnh
|
Coleus
blumei
|
10
|
Ô rô
|
Acanthus
ilicifolius Lin
|
25
|
Lá màu đuôi
lương
|
Codiaeum
variegatum
|
11
|
Ngâu
|
Agalaia
duperreana Pierre
|
26
|
Ngâu
|
Aglaia
duperreana
|
12
|
Đinh lăng
|
Panax
fruticcsum
|
27
|
Huyết dụ
|
Cordyline terminalis
Kanth var. ferrea Bak
|
13
|
Trạng Nguyên
|
Euphorbia
pulcherrima Willd
|
28
|
Hoa giấy
|
Bougainvillea
|
14
|
Chà là cảnh
|
Phoenix
roebelenii O'Brien
|
29
|
Mẫu đơn
|
Ixora
coccinea
|
15
|
Nhài
|
Jasminum
sambac Ait
|
30
|
Hồng lộc
|
Syzygium
oleinum;
Syzygium
campanulatum
|
Ghi chú: Trồng xen kẽ với các cây tán cao để tạo thành các lớp
cây khác nhau, trồng ở công viên vườn hoa, dải phân cách, cảnh quan công trình.
PHỤ LỤC III
(Đính kèm Quyết định số 3184/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Danh mục lựa chọn cây
trồng ven sông, kênh rạch giảm thiểu nguy cơ sạt lở
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Chiều cao (m)
|
Đường kính thân (cm)
|
Khu vực khuyến khích trồng
|
Ghi chú
|
1
|
Bần chua
|
Sonneria caseolaris (L.) Engl.
|
20
|
50
|
ven sông rạch
|
|
2
|
Dừa nước, dừa
lá
|
Nypia frutican
|
9
|
|
vùng ngập mặn,
lầy
|
|
3
|
Gõ nước
|
Intsia bijuga
|
20-25
|
50-80
|
Ven sông rạch,
đường phố
|
Tái sinh chồi mạnh,
khả năng chịu ngập tốt. Tàn rộng, thường xanh ngăn cảng mưa rơi trực tiếp xuống
mặt đất chống lại sự xói mòn.
|
4
|
Gáo vàng
|
Nauclea orientalis (L.)
|
15-25
|
|
Ven sông rạch,
đầm lầy.
|
|
5
|
Nhạc ngựa nước
|
Amoora cucullata
|
18-20
|
40-50
|
ven sông rạch,
công trình, đường phố
|
|
6
|
Tràm chua, cừ
|
Melaleuca cabujuti
|
|
|
ven sông rạch,
cù lao
|
Chịu đựng được
nước ngập và phèn do đó thường trồng bảo vệ đê và chống sạt lở.
|
7
|
Trâm móc, trâm
sừng, vối rừng
|
Amoora cuculata
|
18-20
|
50-80
|
ven sông rạch,
cù lao
|
Tác dụng chống
xói mòi
|
8
|
Vẹt đen
|
Bruguiera sexangula (Lour)
|
15
|
|
ven sông rạch,
cù lao
|
Hệ rể đầu gối mọc
lan rộng ngăn cản sự xói mòn của nước, bảo vệ vững chắc ven sông rạch. Tàn lá
rộng ngăn cản nước mưa rơi trực tiếp xuống mặt đất tránh xói mòn.
|
9
|
Xăng máu
|
Horsfielddia irya (Warbg.)
|
7-15
|
|
ven sông rạch,
cù lao
|
Trồng kết hợp một
số loài cây khác dọc theo bờ tiếp xúc với dòng nước nhằm bảo vệ bờ đê vì bộ rể
mọc dọc theo bờ sông rạch tạo thành tấm chắn bảo vệ bờ đê, chống lại sự xoáy
mòn của dòng chảy hoặc sự va đập của các cơn sóng do tàu, thuyền hoặc gió thổi
tạo ra
|
10
|
Tràm bông vàng
|
Acacia auriculiformis
|
25
|
60
|
Ven sông, rạch,
cù lao
|
|
11
|
Keo tai tượng
|
Acacia mangium
|
7-25
|
25-35
|
Ven sông, rạch,
cù lao
|
Có thể trồng
trên đất bị xói mòn, nghèo dinh dưỡng, đất chua, bồi tụ, đất phù sa. Cũng có
thể sống được ở những vùng ngập úng, thoát nước kém. Tuy nhiên, chiều cao
<10m
|
PHỤ LỤC IV
(Đính kèm Quyết định số 3184/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Danh mục cây khuyến
khích trồng tại các trục cây xanh chủ đạo, cây xanh đường phố và các công trình
STT
|
LOÀI CÂY
|
GHI CHÚ
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
1
|
Bằng lăng
|
Lagerstroemia reginae Roxb.
|
Dễ sâu, có hoa
màu đẹp nhưng mùa đông rụng lá, phù hợp với các vỉa hè nhỏ 2,5-3m, các công
viên, bóng mát ở sân vườn nhà, tạo mảng xanh cho khu nhà máy, xí nghiệp…
|
2
|
Dầu rái
|
Dipterocarpus alatus
|
Dầu rái được sử
dụng làm cây bóng mát, cây công trình và trồng trên đường phố, các công viên,
khu bảo tồn, hay các khuôn viên trường đại học, bệnh viện, các công trình đô
thị tạo bóng mát, cải thiện khí hậu …
|
3
|
Lộc vừng
|
Barringtoria acutangula Gaertn
|
Cây quý, tán đẹp,
rộng nên thường được trồng làm cây bóng mát, đường phố và tạo cảnh quan xanh
cho sân vườn, nơi công cộng như công viên, bệnh viện, trường học hay khu đô
thị, khu sinh vật cảnh,…
|
4
|
Muồng ràng ràng
|
Adenanthera microsperma
|
Cây có trồng
làm cảnh, cây bóng mát.
|
5
|
Muồng hoàng yến
|
Cassia fistula L.
|
Phát triển tốt
tại khu vực nhiều nắng và thoát nước tốt. Thường được trồng để tăng màu xanh,
tạo cảnh cho các công trình sân vườn, công sở, chùa chiền, cảnh quan đô thị.
|
6
|
Muồng hoa đào
|
Cassia javanica L.
|
Hoa đẹp, tán rộng,
mọc nhanh phát triển làm cây cảnh quan đô thị, công viên, khuôn viên cảnh
quan trường đại học, công sở…
|
7
|
Muồng đen
|
Cassia siamea
|
Cây bóng mát,
cây tầng cao che bóng. Rễ của cây rất khoẻ, rễ cái ăn khá sâu, nhiều rễ ngang
nhờ vậy cây ít bị nghiêng, đổ khi gió bão lớn, lại rất chịu hạn nên nhiều nơi
trồng muồng đen làm hàng cây chắn gió bảo vệ đô thị.
|
8
|
Nhạc ngựa
|
Swietenia macrophylla
|
Cây lá xanh tốt,
lớn nhanh, dễ trồng. Cây thường được trồng làm cây công trình, cây xanh đô thị
hay tạo cảnh quan cho công viên, sân vườn biệt thự, khuôn viên trường học, bệnh
viện, nhà máy, xí nghiệp…
|
9
|
Sao đen
|
Hopea odorata Roxb.
|
Cây cao dáng đẹp,
lớn chậm, trồng trong công viên, đường phố, trường học, nhà máy, xí nghiệp, lấy
bóng mát, lọc khí bụi, tái tạo cảnh quan xung quanh khu vực.
|
11
|
Lim xẹt
|
Peltophom pterocarm
|
Cây công trình
và trồng rộng rãi tạo cảnh quan, che bóng mát trên đường phố, công viên, trường
học, bệnh viện, khu dân cư, khu đô thị…
|
12
|
Giáng hương
|
Pterocarps macrocars
|
Cây có dáng đẹp,
hoa thơm được trồng làm cây cảnh trong công viên hoặc đường phố, khuôn viên
trường học, bệnh viện, mang không khí trong lành, cải thiện ô nhiễm.
|
13
|
Kèn hồng
|
Tabebuia
rosea
|
Cây có hoa đẹp,
cây trồng làm cây cảnh trong công viên, đường phố, khuôn viên trường học
|
PHỤ LỤC V
(Đính kèm Quyết định số 3184/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12
năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Tính chất và
danh mục các cây xanh sử dụng hạn chế, chuyên dụng trong đô thị
STT
|
Khu chức năng
|
Tính chất cây trồng
|
Kiến nghị cây trồng (tham khảo)
|
1
|
Cây xanh trồng trong trụ sở
cơ quan, đơn vị
|
- Phải đáp ứng tiêu chí tạo
bóng mát, tạo bầu không khí trong lành, yên tĩnh.
- Chọn những thân cây tán
đẹp, tránh chọn cây khó trồng đòi hỏi chăm sóc quá tỉ mỉ.
|
- Sanh (Ficus spp),
Phượng vĩ (Delonix regia),....
|
2
|
Cây xanh trường học
|
- Chọn cây cao to, tán rộng
cho bóng râm tốt, gây ấn tượng mạnh
- Chọn cây cho vườn trường:
Chọn các loại cây bản địa có hoa, lá, quả đặc biệt phong phú.
- Cây trồng nên có ghi bảng
tên, ngày tháng trồng, xuất xứ.
- Không chọn cây có gai,
nhựa, mủ độc như Cà dại, Thông Thiên, Dứa dại…
|
Phượng vĩ (Delonix
regia), Muồng hoa vàng (Caesalpinia
ferrea), Bằng lăng tím (Lagerstroemia flosreginae).....
|
3
|
Cây xanh bệnh viện
|
- Chọn cây có khả năng tiết
ra các chất fitolcid diệt trùng và mầu sắc hoa lá tác động tới hệ thần kinh,
góp phần trực tiếp điều trị bệnh ngoài trời.
- Chọn cây có tác dụng
trang trí: Màu sắc trong sáng, vui tươi tạo sức sống.
- Chọn cây có hương thơm
nhẹ
|
- Long não (Cinnamomum
camphora Nees et Ebern), Lan tua (Cananga odorata Hook), Ngọc Lan
(Michelia alba de), Bạch đàn (Eucalyptus spp), Móng bò tím (Banhinia
purpureaes),....
|
4
|
Cây xanh khu công nghiệp
|
- Cây xanh cản khói, ngăn bụi:
Chọn cây có chiều cao, cây không trơ cành, tán lá rậm rạp, lá nhỏ, mặt lá
ráp.
- Khu vực có chất độc hại
NO, CO2, CO, NO2, SO2 trồng cây theo phương
pháp nanh sấu và xen kẽ cây bụi để hiệu quả hấp thụ cao (tốt nhất tạo 3 tầng
tán).
- Dải cây cách li cùng loại
khi diện tích hẹp (2m) và hỗn hợp khi dải cần cách li lớn
- Chọn loại cây chịu được
khói bụi độc hại
|
Keo (Acacia auriculiformis),
Táo (Acer cinnamomifolium), Mít (Artocarpus heterophyllus), Sa
Kê (Artocarpus altilis), Quế (Cinnamomum burmannii) , Đa (Ficus
annulata), Xoài (Mangrifera indica), Long não (Cinnamomum
camphora Nees et Ebern), Gừa (Ficus microcarpa) , Tùng la hán (Podocarpus
mavrophylus), Nguyệt quế (Murraya paniculata), Muồng các loại.
|
5
|
Cây trồng ở các bến tàu, bến
xe, bến cảng, chợ
|
- Chọn cây bóng râm mát,
tán rộng, chiếm diện tích mặt đất ít.
- Chọn các cây có tác dụng
chắn gió, chắn nắng (ở hướng Tây, hướng gió mùa Đông Bắc). Chọn các loại thân
cành dai, không bị gãy đổ bất thường, có hoa thơm, đẹp.
|
Muồng các loại, Long não (Cinnamomum
camphora Nees et Ebern), Ngọc lan (Michelia alba de), Hoàng lan (Michelia
champaca Linn), Lan tua (Cananga odorata Hook)
|
6
|
Dải cây phòng hộ cách li
|
- Dải cây tránh gió lạnh:
Chọn cây to cao (40m) có mật độ cành lá dầy đặc, không trơ cành mùa đông.
Phương pháp trồng trọt một giải, nhiều giải, mỗi giải 3 tầng tán cao dần.
- Dải cây thông gió: Chỉ cần
bố trí cây bụi hoặc cây cao có tán thưa thoáng. Chọn cây vẫn đảm bảo mỹ quan.
- Chọn cây cách li: Cây ưa
nước, chịu được bờ dốc, chống xói lở bờ sông, mương hoặc loại hình cây xanh tạo
lập vườn cây ăn trái cách ly.
|
- Các loại Muồng, Bàng(Terminalia
ctappa), Long não (Cinnamomum camphora Nees et Ebern), Phi lao (Casuarina
equisetifolia).
|