Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Số hiệu: 286/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình Người ký: Trần Đăng Ninh
Ngày ban hành: 20/03/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 286/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH HOÀ BÌNH ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP , ngày 31-7-2007 của Chính phủ về quản lý Vật liệu xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg , ngày 29-8-2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2706/UBND-ĐT, ngày 28-12-2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về Chủ trương lập dự án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hoà Bình đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1532/QĐ-UBND. ngày 16-7-2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí lập Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hoà Bình đến năm 2020;

Căn cứ Kết luận số 39-KL/TU, ngày 06-02-2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hòa Bình về dự án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1380/TTr-SXD, ngày 29-11-2011 về việc xin phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.

2. Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Hòa Bình.

3. Quan điểm và mục tiêu phát triển

a) Quan điểm phát triển:

- Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) phải gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quy hoạch ngành công nghiệp VLXD, quy hoạch đất đai, quy hoạch đô thị, quy hoạch kết cấu hạ tầng của tỉnh; phù hợp với quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng của cả nước, để đảm bảo tính khoa học và khả thi cao. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phải đi đôi với công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực VLXD để đảm bảo phát triển bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, di tích văn hoá, lịch sử, cảnh quan và đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở phát huy nội lực của ngành và của tỉnh, tận dụng tiềm năng thiên nhiên, lao động và nguồn lực cho đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế tham gia sản xuất VLXD, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, tạo động lực cho việc cải tiến công nghệ và công tác quản lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường trong và ngoài nước.

- Tập trung phát triển sản xuất xi măng, gạch ngói và khai thác đá xây dựng xem đây là những hướng đầu tư chính của ngành vật liệu xây dựng ở tỉnh trong giai đoạn tới. Đồng thời, chú trọng phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng mới có chất lượng cao phục vụ cho xây dựng đô thị, các khu thương mại, du lịch ... và quan tâm đúng mức đến việc phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng giá rẻ có sẵn tại địa phương, trước mắt là các loại vật liệu xây, lợp cho xây dựng nhà ở, xây dựng đường giao thông, kênh mương thuỷ lợi ... ở các khu vực có khó khăn khả năng nguồn tài chính hạn chế.

- Lựa chọn qui mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng, bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và các vùng tiêu thụ để phù hợp với đặc thù của các chủng loại VLXD là nặng và cồng kềnh, khối lượng sử dụng thường lớn, đồng thời thích ứng với từng thời kỳ tuỳ theo năng lực tiếp thu công nghệ sản xuất và tập quán sử dụng của tỉnh.

b) Mục tiêu :

Tận dụng nguồn tài nguyồn thiên nhiên sẵn có và phát huy lợi thế về vị trí địa lý thuận lợi, để đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của tỉnh và cung ứng các sản phẩm vật liệu xây dựng ra các tỉnh thành lân cận. Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở xi măng lò quay dọc tuyến đường Hồ Chí Minh; đồng thời chú trọng việc đầu tư các nhà máy tuy nen xuất gạch, ngói, khuyến khích đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung áp dụng công nghệ tiến tiến, qui mô theo hướng công nghiệp, đầu tư các dự án khai thác đá làm VLXD với dây chuyền công nghệ tiên tiến, công suất lớn, đảm bảo hạn chế ô nhiễm môi trường, đầu tư đổi mới công nghệ các cơ sở sản xuất VLXD hiện có nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh và giải quyết việc làm cho người lao động đang là một trong những vấn đề bức xúc của xã hội.

4. Phương án quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng đến 2020

a) Xi măng:

Đầu tư xây dựng mới các nhà máy xi măng lò quay dọc tuyến đường Hồ Chí Minh để chủ động giải quyết nhu cầu xi măng cho xây dựng của tỉnh và cung ứng cho các tỉnh bạn, đặc biệt là thủ đô Hà Nội. Nhà máy xi măng Sông Đà sẽ ngừng sản xuất để đảm bảo vệ sinh môi trường cho thành phố Hoà Bình, có thể chuyển sang sản xuất gạch bê tông nhẹ để thay thế gạch nung theo chủ trương của nhà nước về phát triển vật liệu không nung. Các dây chuyền xi măng chuyển đổi công nghệ vẫn duy trì năng lực nghiền hiện có để góp phần nâng cao sản lượng xi măng của tỉnh. Đưa năng lực sản xuất xi măng của tỉnh đạt 2,173 triệu tấn vào năm 2015 và 3,083 triệu tấn vào năm 2020.

b) Đá xây dựng:

- Đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác hiện có và đầu tư xây dựng mới các cơ sở khai thác đá xây dựng để đáp ứng nhu cầu xây dựng ở tỉnh và cung ứng cho Hà Nội.

- Các cơ sở khai thác phải được bố trí vào các khu vực đã được xác định trong qui hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2008 – 2010 có xét đến 2020 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 và Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND ngày 29/7/2009.

- Thực hiện Chỉ thị số 18/2008/CT-TTg ngày 06/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động khai thác đá nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác. Hạn chế qui mô công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm.

- Các đơn vị khai thác đá làm VLXD phải tiến hành lập đề án thăm dò mỏ đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định trữ lượng, chất lượng trình thẩm định và cấp có thẩm quyền phê duyệt; Lâp thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng, khai thác mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường, dự án cải tạo phục hồi môi trường; hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư; phải bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý; thông báo hoạt động xây dựng, khai thác mỏ vơí chính quyền địa phương, các cơ quan có liên quan và tổ chức thi công theo đúng các qui định. Nhằm đưa năng lực khai thác đá làm VLXD của tỉnh hơn 10,96 triệu m3 đến năm 2015 và 14,98 triệu m3 đến năm 2020.

c) Cát xây dựng:

- Tận dụng nguồn cát phân bố trên địa bàn tỉnh để hình thành các cơ sở khai thác cát bê tông trên sông Bôi (huyện Lạc Thủy), sông Bưởi (huyện Lạc Sơn), Kim Tiến (huyện Kim Bôi) và cát xây trát tại khu vực Hợp Thành, Hợp Thịnh (huyện Kỳ Sơn) nhằm giải quyết nhu cầu xây dựng tại chỗ. Đưa các hộ tư nhân vào sản xuất có tổ chức các cơ sở khai thác cát xây dựng theo hình thức hợp tác xã hoặc doanh nghiệp để quản lý tốt sản phẩm, giá cả, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước về khai thác tài nguyên khoáng sản, đảm bảo các qui định về an toàn khai thác cát trên sông. Từng bước có kế hoạch đưa năng lực khai thác cát bê tông của tỉnh lên 45 ngàn m; cát xây trát, san lấp lên 300 ngàn m3 đến năm 2015 và cát bê tông lên 60 ngàn m; cát xây trát, san lấp lên 500 ngàn m3 đến năm 2020

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên để ngăn chặn các hoạt động khai thác cát trái phép, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, đem lại lợi ích kinh tế cao cho trước mắt cũng như lâu dài.

Đưa năng lực khai thác cát bê tông của tỉnh lên 45 ngàn m; cát xây trát, san lấp lên 300 ngàn m3 đến năm 2015 và cát bê tông lên 60 ngàn m; cát xây trát, san lấp lên 500 ngàn m3 đến năm 2020.

d) Vật liệu xây:

- Các nhà máy sản xuất gạch ngói nung tuy nen đang hoạt động hiện nay chưa phát huy đầy đủ năng lực sản xuất đã đầu tư, cần tìm nguồn cung ứng nguyên liệu ổn định cho sản xuất, phát huy hết công suất thiết kế và đa dạng hoá sản phẩm để mở rộng thị trường tiêu thụ.

- Tiếp tục đầu tư sản xuất gạch ngói nung bằng lò tuy nen với qui mô hợp lý tại các địa bàn trong tỉnh, riêng các huyện có khả năng cung ứng cho Hà Nội như Lương Sơn, Lạc Thủy, Kỳ Sơn đầu tư các nhà máy sản xuất gạch, ngói với qui mô lớn để mở rộng thị trường. Chú trọng đầu tư tại các địa bàn có nguồn nguyên liệu tập trung, phù hợp với qui hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản của tỉnh. Tuỳ thuộc vào trữ lượng nguyên liệu và nhu cầu thị trường từng khu vực có thể lựa chọn qui mô sản xuất lớn từ 30 – 40 triệu viên/năm hoặc qui mô trung bình từ 15 – 20 triệu viên/năm.

- Đầu tư chuyển đổi cải thiện thiết bị, dây chuyền sản xuất gạch bằng việc xoá bỏ các lò đứng thủ công chuyển sang lò kiểu mới nung gạch liên tục tại các xã vùng sâu, vùng có khó khăn về giao thông, có nhu cầu nhỏ chủ yếu phục vụ xây dựng tại chỗ, trên cơ sở liên doanh liên kết giữa các cơ sở để huy động nguồn vốn và thực hiện theo kế hoạch để chủ động cung ứng vật liệu xây cho nhu cầu của địa phương từng giai đoạn. Qui mô mỗi khu vực cần đạt khoảng 4 triệu viên/năm, đến 8 – 10 triệu viên/năm.

- Khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực tài chính, các cơ sở khai thác đá, cát xây dựng, các cơ sở sản xuất xi măng cũng như các hộ tư nhân... đầu tư vào sản xuất gạch không nung tận dụng các sản phẩm phụ của sản xuất đá xây dựng, sản xuất xi măng, khuyến khích dùng nguyên liệu từ đất đồi áp dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất gạch bê tông khí, gạch bê tông bọt, gạch bloc để giải quyết nhu cầu về vật liệu xây tại chỗ và cung ứng cho xây dựng nhà xưởng, các hạng mục công trình phụ trợ tại các khu, cụm công nghiệp.

- Đầu tư khai thác đá ong tại huyện Kỳ sơn có nguồn nguyên liệu để làm gạch không nung , phục vụ cho việc xây dựng nhà ở, các công trình phúc lợi công cộng cần sự trang trí mang dáng vẻ tự nhiên.

Đưa năng lực sản xuất vật liệu xây các loại của tỉnh lên 1.130 triệu viên đến năm 2015 (trong đó vật liệu không nung chiếm 20%) và 1.210 triệu viên đến năm 2020 (trong đó vật liệu không nung chiếm 24%).

đ) Vật liệu lợp:

- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất gạch tuy nen có điều kiện về nguyên liệu giành một tỷ lệ thích hợp cho sản xuất sản phẩm ngói nung, phấn đấu mỗi cơ sở đạt sản lượng khoảng 0,8 triệu m2/năm tương đương 36 ngàn m2 đến năm 2015 và 1,0 triệu m2/năm tương đương 45 ngàn m2 đến năm 2020. Đưa tổng sản lượng ngói nung của tỉnh đạt 1,1 triệu m2/năm đến năm 2015 và 1,5 triệu m2/năm đến năm 2020.

- Ổn định sản xuất các cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại hiện có để có sản lượng đạt 0,5 triệu m2/năm.

Đưa năng lực sản xuất vật liệu lợp các loại của tỉnh lên 1,6 triệu m2 đến năm 2015 và 2,0 triệu m2 đến năm 2020.

e) Vật liệu ốp lát:

- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất gạch ốp lát gồm: Gạch ceramic, gạch cotto, gạch terrazzo và gạch lát không nung tự chèn để đáp ứng nhu cầu gạch ốp lát trong và ngoài nhà; lát sân, đường, các công trình văn hoá, du lịch, quảng trường, bãi đỗ xe, lát hè phố v.v…

- Đầu tư cơ sở sản xuất đá ốp lát tại huyện Kim Bôi, công suất: 30 ngàn m2/năm (giai đoạn đến 2015) và 50 ngàn m2/năm (giai đoạn 2016 – 2020); sử dụng đá granit Kim Bình, xã Kim Tiến và đá gabrô Làng Củ xã Tú Sơn. Chú trọng khâu thiết kế mẫu mã các mặt hàng ốp lát sản xuất từ đá và đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng thị trường ở trong nước và tìm thị trường để xuất khẩu. Đưa năng lực sản xuất vật liệu ốp lát các loại của tỉnh lên 3,33 triệu m2 đến năm 2015 và đạt sản lượng 4,65 triệu m2 đến năm 2020.

g) Ván sàn tre:

Ổn định các cơ sở sản xuất ván sàn tre và giải quyết triệt để các phế thải trong sản xuất, phấn đấu đạt sản lượng là 80.000 m2/năm đến năm 2015; đến năm 2020 đạt sản lượng 100.000m2/năm, đồng thời tiếp tục đưa sản phẩm ra các thị trường truyền thống để tiêu thụ nhằm ổn định sản xuất và giải quyết việc làm cho người lao động.

h) Bê tông:

- Các đơn vị sản xuất bê tông cấu kiện hiện có cần đầu tư mở rộng nâng cao năng lực sản xuất, đồng thời đa dạng hoá các mặt hàng đúc sẵn, như: Cột, dầm, sàn, tấm bó vỉa hè, tấm bê tông lắp ghép cho các công trình ngầm, cho kênh mương thủy lợi v.v…, để phục vụ cho nhu cầu sử dụng rộng rãi của xã hội.

- Đầu tư xây dựng các trạm trộn bê tông thương phẩm tại các khu vực có nhu cầu xây dựng tập trung, tại huyện Kỳ Sơn, huyện Lương Sơn, huyện Kim Bôi. Tập trung đầu tư đồng bộ cả xe vận chuyển chuyên dùng kết hợp máy bơm hút bê tông để đáp ứng nhu cầu xây dựng trên cao, các công trình xây dựng khó khăn về đường vận chuyển tiếp cận.

i) Khai thác và chế biến nguyên liệu:

Đầu tư mở rộng sản xuất cho Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và khoáng sản Hoà Bình và Công ty cổ phần đầu tư phát triển Nam Cường khai thác cao lanh tại xã Cuối Hạ để có sản lượng 200 ngàn tấn đến năm 2015 và 300 ngàn tấn đến năm 2020.

(Phương án qui hoạch phát triển sản xuất đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng cụ thể được trình bày tại phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

- Công bố Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 để các ngành, các cấp, các huyện, thành phố có căn cứ thực hiện;

- Quản lý thực hiện theo quy hoạch, chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt đảm bảo tiết kiệm tài nguyên và hiệu quả khai thác được nâng cao. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để phát triển ổn định và bền vững cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng;

- Phối hợp với các huyện, thành phố kiểm tra giám sát tình hình triển khai quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm và đột xuất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hàng năm phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch thăm dò, khảo sát đánh giá trữ lượng nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng đầy đủ, kịp thời để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành vật liệu xây dựng;

- Nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi các qui định nhằm đơn giản hóa các thủ tục cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác và kiểm tra , giám sát việc khai thác tài nguyên khoáng sản làm VLXD theo thẩm quyền.

3. Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước tỉnh.

- Nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế hỗ trợ vốn có hiệu quả cho các dự án đầu tư về vật liệu xây dựng;

- Nghiên cứu đề xuất chính sách về thuế tài nguyên trong đó có tài nguyên đất sét sản xuất gạch ngói nung, để giảm dần việc khai thác đất, bảo vệ môi trường và xây dựng chính sách ưu đãi tạo điều kiện phát triển vật liệu không nung phù hợp với thực tế của tỉnh.

4. Sở khoa học và công nghệ

- Lập phương án đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng: tiếp thu, ứng dụng công nghệ tiên tiến ở trong và ngoài nước, nhất là công nghệ sạch, công nghệ ít tốn nguyên liệu, nhiên liệu để thay thế các công nghệ lạc hậu trong sản xuất vật liệu xây dựng.

- Nghiên cứu chế tạo các sản phẩm vật liệu xây, lợp không nung từ nguồn nguyên liệu tại chỗ, tổ chức sản xuất và trình diễn kỹ thuật để làm cơ sở nhân rộng ra trên địa bàn.

5. Sở Công thương.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở Xây dưng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng ban hành quy chế quản lý công nghệ khai thác các mỏ khoáng sản làm VLXD ( đá vôi xi măng, sét xi măng, đá xây dựng, cát sỏi xây dựng, sét gạch ngói, cao lanh...) giảm thiểu tai nạn lao động.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn thuộc ngành khai thác khoáng sản làm VLXD.

- Nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại đẩy mạnh việc xuất khẩu sản phẩm VLXD ra ngoài tỉnh có hiệu quả.

6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện.

Điều 3. Sở Xây dựng căn cứ vào quan điểm, mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể trong quy hoạch để theo dõi, chỉ đạo thực hiện. Hàng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện quy hoạch, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp với tỉnh hình kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công thương; Giám đốc Ngân hàng nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đăng Ninh

 

PHỤ LỤC:

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH HOÀ BÌNH ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 286 /QĐ- UBND, ngày 12/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)

TT

Tên cơ sở sản xuất

Đơn vị tính

Công suất

Ghi chú

Năm 2015

Năm 2020

I

Xi măng

1000 t/n

2.173

3.083

 

1

Công ty Cổ phần Xi măng Vinaconex

 

 

 

Đầu tư chuyển đổi lò đứng sang lò quay giai đoạn 2016-2020, duy trì dây chuyền nghiền XM lò đứng

 

- Xi măng nghiền

88

88

 

 

- Xi măng lò quay

-

910

 

2

XM X18 – C/ty Tây Hồ

 

 

 

Đầu tư chuyển đổi lò đứng sang lò quay giai đoạn 2011-2015, duy trì dây chuyền nghiền XM lò đứng

 

- Xi măng nghiền

95

95

 

 

- Xi măng lò quay

350

350

 

3

C/ty TNHH Xuân Mai

 

 

 

- nt -

 

- Xi măng nghiền

88

88

 

 

- Xi măng lò quay

560

560

 

4

Xi măng Trung Sơn – Công ty cổ phần Du lịch Bình Minh (xi măng lò quay)

910

910

Đầu tư mới dây chuyền XM lò quay 2500 tấn/ngày

5

C/ty cổ phần xi măng Sông Đà (xi măng nghiền)

82

82

Ngừng sản xuất clinker, duy trì dây chuyền nghiền XM lò đứng hiện có

II

Đá xây dựng

1000m3/n

10.960

14.980

 

 

Huyện Đà Bắc

60

80

 

1

Xóm Riêng - xã Tu Lí

10

15

ổn định sản xuất

2

Xóm Tày Măng - xã Tu Lí

10

15

ổn định sản xuất

3

Xóm Trúc Sơn - xã Toàn Sơn

40

50

Đầu tư khai thác mới

 

Huyện Kỳ Sơn

800

1.150

 

4

N. Mu Đôi , N. Thau - xã Mông Hoá và núi Đá Tây - xã Dân Hạ

200

400

Đầu tư nâng cao năng lực khai thác

5

Núi Chẹ – xã Hợp Thịnh

150

150

Duy trì năng lực khai thác

6

Xóm Phúc Minh - xã Phúc Tiến và Núi Ao Trạch - xã Dân Hòa

200

350

Đầu tư mới và đầu tư nâng cao năng lực khai thác

7

Chằm Cun - Yên Quang

250

250

-nt -

 

Huyện Lương Sơn

8.750

11.850

 

8

Suối Nảy - xã Hoà Sơn

800

1.300

Đầu tư mới và đầu tư nâng cao năng lực KT

9

Xóm Vé, Xóm Rụt, Dốc Sống – xã Tân Vinh, Núi Sen - xã Liên Sơn

1.600

2.200

- nt -

10

Suối Cốc – xã Hợp Hòa

100

200

- nt -

11

Làng Hang, Xóm Rè – xã Cư Yên

500

850

- nt -

 

Vai Đào, Núi Sống, Tăm Thay – xã Cao Răm

300

450

- nt -

13

Quáng Trắng, Xóm Sòng, Đồng ấm, Núi Rạng - xã Thành Lập

500

650

- nt -

14

Xóm Chũm, Thung Gò Chu Ngoài, núi Đang Kiệm, núi Phèn, núi Đặng Bương – xã Trung Sơn

550

700

- nt -

15

Núi Mố, Làng Ngành – xã Tiến Sơn

950

1.000

- nt -

16

8/3 – Nông trường Cửu Long, Xóm Mòng, Tiểu khu X - TT. Lương Sơn

250

300

- nt -

17

Khu Chằm Ngái, thôn Om Trại, Quèn Thị, Đồng Đăng, Đồng Ngô, Núi Sếu, Thung Nai, Thung Vó, Thung Giếng, Thung Sếu, Om Làng, Quèn Chùa, Núi Trũng Đô – xã Cao Dương

2.400

3.200

- nt -

18

Núi Tháy, núi Canh - xã Trường Sơn

450

600

- nt -

19

Lai Trì, Núi Vố, Vệ An - xã Cao Thắng

350

400

- nt -

 

Huyện Mai Châu

80

100

 

20

Núi Phù Pheo – xã Chiềng Châu

15

20

Duy trì và mở rộng năng lực khai thác hiện có

21

Xóm Đồng Bảng – xã Đồng Bảng

 

20

30

- nt -

22

Xóm Mai Hoàng Sơn, xã Mai Hịch

45

50

- nt -

 

Thành phố Hoà Bình

150

150

 

23

Núi Chắm, núi Sui – phường Thái Bình

100

100

Duy trì năng lực khai thác hiện có

24

Xóm Máy – xã Hòa Bình

50

50

Đầu tư khai thác mới

 

Huyện Cao Phong

200

250

 

25

Núi Sui, Núi Mực – xã Bình Thanh

100

100

Duy trì năng lực khai thác hiện có

26

Núi Mó Cầm – xã Thu Phong

50

80

- nt -

27

Xóm Trang – xã Tân Phong

50

70

- nt -

 

Huyện Tân Lạc

100

150

 

28

Núi Thung, xóm Đầm – xã Mãn Đức

40

40

Duy trì năng lực khai thác

29

N. Bò Nhó, Xóm Cộng – xã Quy Hậu

30

80

- nt -

30

Xã Thanh Hối

20

20

- nt -

31

Xóm Hưng – xã Quyết chiến

10

10

- nt -

 

Huyện Kim Bôi

160

250

 

32

Xóm Lục Đồi – xã Kim Bình

30

50

Đầu tư nâng cao năng lực khai thác

33

Xóm Cầu, Núi Rộc - xã Bắc Sơn

50

100

- nt -

34

Núi Sáo - xã Vĩnh Tiến

80

100

- nt -

 

Huyện Lạc Sơn

90

150

 

35

Khụ Nạng , Làng Mới - xã Văn Nghĩa

40

70

Đầu tư nâng cao năng lực khai thác

36

Vó Vởn – xã Định Cư

50

80

- nt -

 

Huyện Lạc Thủy

450

600

 

37

Đồng Thung - xã Cố Nghĩa

20

20

Đầu tư nâng cao năng lực khai thác

38

Núi Hang Voi - xã Khoan Dụ

100

150

- nt -

39

Thung Rết - xã An Bình

30

30

Duy trì năng lực khai thác

40

Xóm Lũ, Núi Hồng Dài, Làng Sỏi - xã Phú Thành

250

350

Đầu tư nâng cao năng lực khai thác

41

Núi Bụng Cóc, Đồng Riệc - xã Đồng Tâm

50

50

- nt -

 

Huyện Yên Thủy

120

250

 

42

Thung Vực, xóm Nhòn - xã Lạc Thịnh

50

100

Đầu tư nâng cao năng lực khai thác

43

Xóm Yên Bình - xã Đoàn Kết

20

50

- nt -

44

Thung Đụn và Thung Nang - xã Ngọc Lương

50

100

- nt -

III

Vật liệu xây

Triệuviên

1.130

1.210

 

 

Gạch lò tuy nen, lò vòng

770

840

 

 

Các cơ sở hiện có

 

167

167

 

 

Huyện Lương Sơn

64

64

 

1

C/ty TNHH một thành viên Tập đoàn An Thái

20

20

Phát huy năng lực sản xuất hiện có

2

Công ty TNHH một thành viên Đại Hưng

9

9

- nt -

3

Công ty TNHH thương mại và vận tải Mai Thái

15

15

- nt -

4

Công ty cổ phần SLC Hoà Bình

20

20

- nt -

 

Huyện Kỳ Sơn

40

40

 

5

Công ty cổ phần Hương Sơn

40

40

- nt -

 

Huyện Lạc Sơn

20

20

 

6

DNTN kinh doanh than mỏ Việt Dũng

20

20

- nt -

 

Huyện Lạc Thủy

43

43

 

7

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Hữu Lợi

25

25

- nt -

8

Công ty cổ phần nông lâm sản Kim Bôi

9

9

- nt -

9

C/ty CP sản xuất VLXD và Dịch vụ thương mại Thành Long

9

9

- nt -

 

Dự kiến xây dựng mới

603

673

 

 

Huyện Kỳ Sơn

55

55

 

10

Xã Mông Hóa

35

35

Đầu tư xây dựng mới

11

Xã Yên Quang

20

20

- nt -

 

Huyện Lương Sơn

443

443

 

12

Xã Cao Răm

85

85

- nt -

13

Xã Cao Dương

30

30

- nt -

14

Xã Nhuận Trạch

15

15

- nt -

15

Xã Tân Vinh

130

130

- nt -

16

Xã Thành Lập

40

40

- nt -

17

Xã Trường Sơn

15

15

- nt -

18

Xã Hợp Hòa

58

58

- nt -

19

Xã Thanh Lương

9

9

- nt -

20

Thị trấn Lương Sơn

61

61

- nt -

 

Huyện Lạc Thủy

80

80

 

21

Xã Phú Thành

20

20

- nt -

22

Xã Thanh Nông

60

60

- nt -

 

Huyện Lạc Sơn

25

25

 

23

Xã Ân Nghĩa

25

25

- nt -

 

Huyện Cao Phong

-

20

 

24

Xã Thu Phong

-

20

- nt -

 

Huyện Yên Thủy

-

20

 

25

Ngọc Lương

-

20

- nt -

 

Huyện Mai Châu

-

15

 

26

Mai Hạ

-

15

- nt -

 

Huyện Tân Lạc

-

15

 

27

Thanh Hối

-

15

- nt -

 

Gạch lò đứng liên tục

90

80

 

 

Các cơ sở hiện có

 

76

66

 

 

Thành phố Hòa Bình

54

54

 

28

Xã Sủ Ngòi

 

12

12

Phát huy năng lực sản xuất hiện có

29

Xã Dân Chủ

30

30

- nt -

30

Xã Yên Mông

12

12

- nt -

 

Huyện Kỳ Sơn

12

12

 

31

Thị trấn Kỳ Sơn

12

12

- nt -

 

Huyện Cao Phong

10

-

 

32

Thị trấn Cao Phong

10

-

- nt -

 

Dự kiến xây dựng mới

14

14

 

33

Xã Mỹ Hòa (Tân Lạc)

4

4

Đầu tư xây dựng mới

34

Xã Thượng Cốc (Lạc Sơn)

4

4

- nt -

35

Xã Kim Tiến (Kim Bôi)

4

4

- nt -

36

Xã Cao Sơn (Đà Bắc)

2

2

- nt -

 

Gạch BT khí (qui TC)

210

210

 

 

Huyện Lương Sơn

 

210

210

 

37

C/ty CP Vật liệu xây dựng và đầu tư phát triển SUDICO

140

140

Hoàn thành xây dựng và phát huy hết năng lực SX

38

C/ty CP composite Việt Nam & C/ty CP gạch Phúc Sơn

70

70

- nt -

 

Gạch BT bọt (qui TC)

20

20

 

39

Công ty cổ phần xi măng Sông Đà (TP. Hòa Bình)

20

20

Đầu tư xây dựng mới

 

Gạch XM - đá mạt (qui TC)

 

39

59

 

40

Hộ tư nhân thuộc TP. Hoà Bình

3

3,5

Duy trì và nâng cao NLSX

41

Huyện Đà Bắc

4

6,5

- nt -

42

Huyện Mai Châu

3,5

6

- nt -

43

Huyện Lương Sơn

2

3,5

- nt -

44

Huyện Kim Bôi

2

2,5

- nt -

45

Huyện Kỳ Sơn

 

 

 

 

 

- Xã Mông Hóa

20

20

Đầu tư xây dựng mới

 

- Xã Dân Hạ

-

9

- nt -

 

- Hộ tư nhân

2

2,5

Duy trì và nâng cao NLSX

46

Huyện Cao Phong

0,5

1

- nt -

47

Huyện Yên Thủy

0,5

1

- nt -

48

Huyện Lạc Thủy

0,5

1,5

- nt -

49

Huyện Tân Lạc

0,5

1

- nt -

50

Huyện Lạc Sơn

0,5

1

- nt -

 

Gạch đá ong (qui TC)

1

1

 

51

Huyện Lạc Sơn

1

1

Đầu tư mới và ổn định SX

IV

Vật liệu lợp

Triệu m2

1,6

2,0

 

 

Ngói nung

1,1

1,5

 

1

 Các cơ sở gạch nung

1,1

1,5

Sản xuất ngói kết hợp trong lò nung tuy nen

 

Tấm lợp kim loại

0,5

0,5

 

1

C/ty TNHH Đức Thịnh

0,25

0,25

ổn định sản xuất

2

C/ty TNHH Phúc Vinh

0,25

0,25

- nt -

V

Cát bê tông

1000 m3

45

60

 

1

Sông Bôi (Lạc Thủy)

10

15

Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở khai thác

2

Sông Bưởi (Lạc Sơn)

15

20

- nt -

3

Kim Tiến (Kim Bôi)

20

25

- nt -

VI

Cát xây trát

1000 m3

300

500

 

1

C/ty Hùng Yến (Kỳ Sơn)

100

200

Đầu tư nâng cao năng lực khai thác

2

C/ty Sahara (Kỳ Sơn)

200

300

Đầu tư khai thác và nâng cao năng lực khai thác

VII

Gạch ceramic

Triệu m2

3,0

3,0

 

1

KCN Phú Thành (LT)

3,0

3,0

Đầu tư xây dựng mới

VIII

Gạch cotto

Triệu m2

-

1,0

 

1

 Lạc Sơn

-

1,0

Đầu tư xây dựng mới

IX

Gạch terrazzo

1000 m2

150

300

 

1

KCN Lương Sơn

150

300

Đầu tư xây dựng mới

X

Gạch lát tự chèn

1000 m2

150

300

 

1

C/ty TNHH Lâm Bình

50

100

Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất

2

KCN Nam Lương Sơn

100

200

Đầu tư xây dựng mới

XI

Đá ốp lát

1000 m2

30

50

 

1

TT. Kim Bôi

30

50

Đầu tư xây dựng mới

XII

Ván sàn tre

1000 m2

80

80

 

1

C/ty ShengJiaHoà Bình

80

80

ổn định sản xuất

XIII

Bê tôngTh/phẩm

1000 m3

90

90

 

1

TT. Kỳ Sơn

30

30

Đầu tư xây dựng mới

2

TT. Lương Sơn

30

30

- nt -

3

TT. Thanh Hà

30

30

- nt -

XIV

KT cao lanh

1000 tấn

200

300

 

1

C/ty CP SX VLXD và khoáng sản Hoà Bình

100

150

Đầu tư nâng cao NLSX

2

C/ty CP Nam Cường

100

150

- nt -

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 286/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.344
DMCA.com Protection Status

IP: 54.91.203.233