|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 2755/QĐ-UBND
|
Thái Bình, ngày
26 tháng 11 năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY
MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH: ĐƯỜNG GIAO THÔNG NỘI
ĐỒNG TRỤC CHÍNH; KÊNH MƯƠNG CẤP 1, LOẠI III; NHÀ VĂN HÓA THÔN, BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2011/QĐ-UBND NGÀY 16/8/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 28/4/2011 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011-2015, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 20/7/2011 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt một số cơ chế, chính sách hỗ
trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày
16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số cơ chế,
chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông
thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ
trình số 549/TTr-SKHĐT ngày 22/11/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật,
mức hỗ trợ đầu tư các công trình: Đường giao thông nội đồng trục chính; Kênh
mương cấp 1, loại III; Nhà Văn hóa thôn, ban hành kèm theo Quyết định số
09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối với công trình đường giao thông nội đồng
trục chính:
a) Về quy mô, tiêu chuẩn kỹ
thuật:
* Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật đã
ban hành:
Bề rộng nền đường 4,5 m; Đắp đất, xây tường gạch
hai bên (Tường dày 11 cm, cao 14cm; Móng dày 22 cm, cao 21 cm); Cứng hóa mặt rộng
tối thiểu 3,5 m bằng đá cấp phối lu lèn dày 14 cm.
* Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật điều chỉnh lại:
Nền đường rộng 4,5 m, mặt đường đổ cát hoặc đất pha
cát rộng 3,5 m; Cao trình mặt đường cao hơn so với mặt ruộng tối thiểu là 0,3
m; Hai bên đường xây tường dày tối thiểu 0,11 m, cao tối thiểu 0,3m (so với mặt
ruộng).
b) Về mức hỗ trợ:
Giữ nguyên theo Quyết định 09/2011/QĐ-UBND ngày
16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (250 triệu đồng/km).
2. Đối với công trình kênh
mương cấp 1, loại III;
* Quy mô, tiêu chuẩn; mức hỗ trợ các loại kênh
đã ban hành:
- Loại B x H = (0,7 x 0,9) m; Tường gạch xây M75
dày 22 cm, đáy bằng BTCT M200, dày 10 cm; Mức hỗ trợ 720 triệu đồng/km.
- Loại B x H = (0,9 x 1,1) m; Tường gạch xây M75
dày 22 cm, đáy bằng BTCT M200, dày 10 cm; Mức hỗ trợ 840 triệu đồng/km.
* Quy mô, tiêu chuẩn; mức hỗ trợ điều chỉnh, bổ
sung:
- Các địa phương căn cứ vào quy mô trạm bơm; Quy mô
các tuyến kênh hiện có để xây dựng các tuyến kênh mới có quy mô phù hợp, đảm bảo
phục vụ tốt công tác tưới, tiêu trong sản xuất.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các loại kênh có bề rộng (B) nhỏ hơn 0,9
m, ngân sách tỉnh hỗ trợ 720 triệu đồng/km.
+ Đối với các loại kênh có bề rộng (B) lớn hơn hoặc
bằng 0,9 m, ngân sách tỉnh hỗ trợ 840 triệu đồng/km.
3. Đối với công trình Nhà Văn hóa thôn:
a) Về loại công trình và
quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:
* Loại công trình và quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật
đã ban hành:
Xây mới Nhà Văn hóa thôn (mái bằng); Nhà 01 tầng,
diện tích sàn xây dựng tối thiểu 100 m2, kết cấu khung bê tông cốt
thép chịu lực, tường bao xây gạch chỉ.
* Loại công trình và quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật
điều chỉnh lại:
Xây mới Nhà Văn hóa thôn; Nhà 01 tầng, diện tích
sàn xây dựng tối thiểu 100 m2.
b) Về mức hỗ trợ:
Giữ nguyên theo Quyết định 09/2011/QĐ-UBND ngày
16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (120 triệu đồng/nhà).
Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,
phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở
Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng
dẫn các chủ đầu tư thực hiện nội dung Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Thành viên BCĐ XDNTM tỉnh;
- Lưu: VT, TM, NN, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Sinh
|