|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2022/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
08 tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 2953/TTr-SXD ngày 20 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022
và thay thế Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn; các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh.
- Lưu VT, TH, CNN&XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Việt Hùng
|
QUY ĐỊNH
TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trách nhiệm quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (viết tắt là Ủy ban
nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (viết tắt là Ủy ban
nhân dân cấp xã), phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp
huyện; chủ đầu tư, nhà đầu tư, các nhà thầu trong nước và nước ngoài, chủ sở
hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình, các tổ chức và cá nhân có liên quan
đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công
trình và bảo trì công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Thái
Nguyên.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ,
BAN, NGÀNH VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Điều 3. Kiểm tra công tác
nghiệm thu công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được
cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền theo phân cấp kiểm tra công tác
nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng trước
khi chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác, sử dụng bao gồm các công trình được
quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP).
2. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công
trình xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều
6, khoản 3 Điều 7, khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 12 của Quy định này. Kết thúc
kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình xây dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
06/2021/NĐ-CP).
3. Trường hợp dự án đầu tư xây
dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác
nhau (theo Phụ lục số I. Phân loại công trình theo công năng sử dụng; phân loại,
phân cấp công trình theo khoản 1, 4 Điều 53 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP) thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thì cơ quan
chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra
đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư
xây dựng công trình. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chuyên ngành phối hợp kiểm
tra khi được cơ quan chủ trì mời tham gia, có ý kiến bằng văn bản và chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.
4. Đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 1
Điều này thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây
dựng quy định tại khoản 2 Điều này và chủ đầu tư thực hiện theo nội dung kiểm
tra, trình tự kiểm tra, chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình được
quy định tại khoản 4, 5, 6 và khoản 8 Điều 24 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây
dựng
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên, có
trách nhiệm:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức
và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
3. Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột
xuất về công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng chuyên ngành của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công
trình trên địa bàn.
4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối
với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (chi tiết loại
công trình quy định theo Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng, ban hành kèm
theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP bao gồm: Mục I; khoản 1,
khoản 7 Mục II; Mục III; khoản 1 Mục IV, không bao gồm đường nông thôn).
5. Kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc
thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
và công trình thuộc trách nhiệm của phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện
theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này:
a) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết
định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình quy định tại
khoản 4 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III
(có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định đầu tư và công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình tại khoản 4
Điều này;
c) Công trình thuộc Danh mục công trình ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục I, khoản II.1 và II.7 Mục II, Mục
III, khoản IV.1 Mục IV (đường bộ trong đô thị, trừ đường quốc lộ qua đô thị) Phụ lục X kèm theo Nghị định số
15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về
quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).
6. Tiếp nhận, xem xét và thông báo ý kiến về kết quả
đánh giá an toàn công trình chuyên ngành do mình quản lý đến chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình theo phân cấp quy định tại điểm b khoản 3 Điều
25 của Quy định này.
7. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng
theo thiết kế được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của Quy định này.
8. Giám định xây dựng, giám định sự cố công trình
xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 27 của
Quy định này.
9. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra, giải
quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 của Quy định
này.
10. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất
về việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
11. Tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu công
trình xây dựng trên địa bàn do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành
chủ trì và tham gia Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công
trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu.
12. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Bộ
Xây dựng về tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm
(trước ngày 20 tháng 12) và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm
quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
trên địa bàn.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công
Thương
1. Thực hiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7, 8,
9, 10, 11 Điều 4 của Quy định này đối với công trình chuyên ngành do mình quản
lý.
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối
với các dự án đầu tư xây dựng công trình gồm: công trình sử dụng cho mục đích sản
xuất công nghiệp theo quy định tại Mục II Phụ lục I Phân
loại công trình theo công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số
06/2021/NĐ-CP (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng và Ban Quản lý các
Khu công nghiệp Thái Nguyên quản lý).
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc
thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:
a) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết
định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình tại khoản
2 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III
(có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định đầu tư và công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình tại khoản 2
Điều này;
c) Công trình cấp II, III thuộc Danh mục công trình
ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục II Phụ lục X kèm theo Nghị định số
15/2021/NĐ-CP, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này.
4. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng
định kỳ hàng năm vào ngày 10 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về
tình hình quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
chuyên ngành do mình quản lý trên địa bàn.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giao
thông vận tải
1. Thực hiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7, 8,
9, 10, 11 Điều 4 của Quy định này đối với công trình chuyên ngành do mình quản
lý.
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các dự án đầu
tư xây dựng công trình gồm: công trình giao thông theo quy định tại Mục IV Phụ lục I
Phân loại công trình theo công năng sử dụng (trừ công trình đường bộ trong đô
thị do Sở Xây dựng quản lý), ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm
tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a,
b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và công trình thuộc
trách nhiệm của phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện theo quy định khoản
3 Điều 12 của Quy định này:
a) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết
định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình tại khoản
2 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III (có
tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định đầu tư và công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình tại khoản 2
Điều này;
c) Công trình thuộc Danh mục công trình ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục IV Phụ lục X kèm theo Nghị định số
15/2021/NĐ-CP, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này.
4. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng
định kỳ hàng năm vào ngày 10 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về
tình hình quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
chuyên ngành do mình quản lý trên địa bàn.
Điều 7. Trách nhiệm của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Thực hiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7, 8,
9, 10, 11 Điều 4 của Quy định này đối với công trình chuyên ngành do mình quản
lý.
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các dự án đầu
tư xây dựng công trình gồm: công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông
thôn theo quy định tại Mục V Phụ lục I Phân loại công trình theo
công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc
thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a,
b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và công trình thuộc trách nhiệm của phòng có chức năng quản
lý xây dựng cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này:
a) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết
định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình tại khoản
2 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III
(có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định đầu tư và công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình tại khoản 2
Điều này;
c) Công trình thuộc Danh mục công trình ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục V Phụ lục X kèm theo Nghị định số
15/2021/NĐ-CP, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này.
4. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng
định kỳ hàng năm vào ngày 10 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về
tình hình quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
chuyên ngành do mình quản lý trên địa bàn.
Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản
lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên
1. Thực hiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7, 8,
9, 10, 11 Điều 4 của Quy định này đối với công trình chuyên ngành do mình quản
lý.
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, đối
với các dự án đầu tư xây dựng công trình trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên gồm: công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp theo quy
định tại Mục II Phụ
lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng,
ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ các công trình do Sở Xây dựng
quản lý).
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc
thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:
a) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III,
IV bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này;
b) Công trình cấp II, III thuộc Danh mục công trình
ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục II Phụ lục X kèm theo Nghị định số
15/2021/NĐ-CP, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này.
4. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng
định kỳ hàng năm vào ngày 10 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về
tình hình quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
chuyên ngành do mình quản lý trên địa bàn.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan
ký kết hợp đồng và cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc
làm cơ quan ký kết hợp đồng đối với dự án PPP
1. Cơ quan ký kết hợp đồng đối với dự án PPP có
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP.
2. Cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn
vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng đối với dự án PPP có trách nhiệm thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
Điều 10. Trách nhiệm của các
cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho bạc, Quỹ đầu tư phát triển tỉnh
Thái Nguyên)
1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu
tư thực hiện lập báo cáo quyết toán, thanh quyết toán đầu tư xây dựng công
trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định
của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc
vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chỉ được quyết toán hợp đồng thi công xây dựng
sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA UBND CẤP
HUYỆN, CẤP XÃ
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.
3. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây
dựng định kỳ hàng năm vào ngày 10 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu
về tình hình quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
trên địa bàn.
Điều 12. Trách nhiệm của phòng
có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn
bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng trên địa bàn.
2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định
tại khoản 1 đến khoản 9 Điều 11 Quy định này.
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
sử dụng vốn đầu tư công cấp III (có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng), cấp IV do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (hoặc phân cấp, ủy quyền quyết
định đầu tư theo quy định của pháp luật), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định đầu tư và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên
địa bàn, bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao
thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ
thuật (trừ công trình xử lý chất thải rắn theo khoản 3 Mục III
Phụ lục I Phân loại công trình theo
công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn.
2. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ
đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
năm 2020; kiểm tra quá trình thi công công trình theo nội dung giấy phép
xây dựng, biển báo công trường, các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường như:
hàng rào thi công, màn che công trình, thoát nước thi công, giải pháp thu gom
nước thải, phế thải xây dựng, nhà vệ sinh tạm thời, giấy phép sử dụng tạm thời
hè, đường.
3. Tiếp nhận báo cáo sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu
hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, đồng thời ngay sau khi nhận được thông tin
phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh về sự cố
theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Quy định này.
4. Lập danh mục, theo dõi các
công trình khởi công xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn (theo mẫu Phụ lục kèm theo Quy định này);
định kỳ 6 tháng/1 lần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra.
5. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành, phòng có chức năng quản lý xây dựng
cấp huyện kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ THI
CÔNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu
tư xây dựng công trình
1. Thực hiện các nội dung quản lý thi công xây dựng
công trình, trình tự quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 10, 11 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của
chủ đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 7 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
3. Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản
lý thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 14 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện theo quy định
tại khoản 6, điểm a khoản 7, khoản 8, điểm a khoản 9 Điều 7 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP trong các trường hợp: chủ đầu tư thành lập ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực; chủ đầu tư thuê nhà thầu
tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình; trường hợp
áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay.
5. Quản lý khối lượng thi công xây dựng, quản lý tiến
độ thi công xây dựng theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
6. Được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng
công trình; thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu; tổ chức giám
sát đối với trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện giám sát theo quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 6 Điều 19 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
7. Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều
3 của Quy định này, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc thông báo khởi
công xây dựng công trình theo quy định (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
06/2021/NĐ-CP) gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại khoản 5 Điều
4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7, khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều
12 của Quy định này hoặc các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
8. Nghiệm thu công việc xây dựng; nghiệm thu giai
đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng; nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; phối hợp với cơ quan
chuyên môn về xây dựng thực kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 21 và Điều 22,
23, 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn
thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng khi được
chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định. Riêng các công trình, hạng mục công trình
xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này còn phải được các cơ quan
chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều
8, Điều 12 của Quy định này hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP kiểm tra
công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu (theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP). Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là căn cứ để doanh
nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
9. Về trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn
thành công trình theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP; hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo mẫu quy định
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP được gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp
tại khoản 5 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7, khoản 3 Điều
8, khoản 3 Điều 12 của Quy định này hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP để tổ
chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.
10. Thực hiện lập và phê duyệt quy trình bảo trì,
bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2
Điều 24 Quy định này.
11. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây
dựng theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
12. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
13. Thực hiện công tác bảo hành công trình xây dựng
theo quy định tại Điều 23 của Quy định này.
14. Thực hiện phá dỡ công trình theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 26 của Quy định này.
15. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Quy định này.
16. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy,
thiết bị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Quy định này.
17. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia
đình, cá nhân có trách nhiệm quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
18. Chi phí giám định xây dựng và trách nhiệm chi
trả chi phí tổ chức giám định được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 của Quy
định này.
Điều 15. Trách nhiệm của người
lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động trên công trường
1. Người lao động của các chủ thể tham gia hoạt động
xây dựng khi hoạt động trên công trường phải thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Người lao động nghiêm túc thực hiện các quy định
về công tác an toàn lao động được quy định tại điểm b, c, d khoản
18 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 16. Trách nhiệm của nhà
thầu thiết kế xây dựng công trình
1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách
nhiệm thực hiện giám sát tác giả trong thi công xây dựng công trình theo quy định
tại Điều 20 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Xem xét để xử lý khi có khối lượng phát sinh
ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì
công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều
24 của Quy định này.
4. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng theo quy
định tại khoản 2 Điều 23 của Quy định này.
5. Có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 17. Trách nhiệm của nhà
thầu giám sát thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu giám sát có trách nhiệm thực hiện theo
các nội dung giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Quản lý khối lượng thi công xây dựng theo quy định
tại Điều 17 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Quản lý tiến độ thi công xây dựng theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
4. Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn
vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì nhà thầu giám sát thi
công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
5. Trường hợp chủ đầu tư được quyền tự thực hiện
giám sát thi công xây dựng và trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc
hợp đồng chìa khóa trao tay thì trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng
và năng lực của tổ chức thực hiện giám sát được quy định tại khoản
3, 4 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
6. Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC, tổng thầu
theo hình thức chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi
công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, tổng thầu thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 18. Trách nhiệm của nhà
thầu thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách
nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
2. Quản lý khối lượng thi công xây dựng theo quy định
tại Điều 17 Nghị định số 06/2021/NP-CP.
3. Quản lý tiến độ thi công xây dựng theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
4. Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi
công xây dựng trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng
chìa khóa trao tay theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP.
5. Nghiệm thu công việc xây dựng; nghiệm thu giai
đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng; nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng; kiểm tra công tác
nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6 Điều 21 và Điều 22, 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
6. Điều kiện năng lực của nhà thầu; phân định trách
nhiệm của các nhà thầu (trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu);
trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng của tổng thầu
EPC được quy định theo khoản 2, 3, 4 Điều 7 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
7. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng được quy
định tại Điều 23 của Quy định này
8. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Quy định này.
9. Quản lý, sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư,
chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật an toàn và thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn; khai báo,
báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 28 của Quy định này.
Điều 19. Trách nhiệm của nhà
thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường;
nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho
công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế; bên giao thầu
1. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng,
vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường; trách nhiệm của nhà thầu chế
tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình
xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế; trách nhiệm của bên giao thầu (bên
mua); hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng
cho công trình được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 12
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm thực
hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện được quy định tại khoản 2 Điều
23 của Quy định này.
3. Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công
trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với
thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công
trình
1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thực
hiện bởi các tổ chức, cá nhân, có năng lực theo quy định của pháp luật. Thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình là các hoạt động
đo lường được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình và nhà thầu thi công tổ
chức thực hiện các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc
đạc công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực
hiện theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 4 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
Điều 21. Trách nhiệm của nhà
thầu thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thử nghiệm khả năng chịu lực của
kết cấu công trình; giám định xây dựng
1. Nhà thầu thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng,
thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình phải có đủ điều kiện năng lực
theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng
và an toàn đối với công việc do mình thực hiện.
2. Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công
xây dựng được thực hiện trong các trường hợp được quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực
của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
4. Nội dung, chi phí kiểm định xây dựng được quy định
tại khoản 3, 4 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
5. Giám định xây dựng.
a) Nội dung giám định xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định đối với
các công trình cấp I, II trên địa bàn; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giám định
đối với các công trình còn lại trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giám định xây dựng công trình cấp I, II đối
với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi của Sở quản lý được quy định
tại khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều
8 của Quy định này; phòng có chức năng quản lý xây dựng
cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giám định xây dựng đối với các
công trình còn lại trên địa bàn quản lý.
c) Chi phí giám định xây dựng và trách nhiệm chi trả
chi phí tổ chức giám định được quy định tại khoản 3, 4 Điều 6
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 22. Trách nhiệm của chủ sở
hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình
1. Thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng
được quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy định này.
2. Thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình
theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Quy định này.
3. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm,
không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 26 của Quy định này.
4. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng
theo thiết kế theo quy định tại diêm b, d, đ khoản 2 Điều 26 của Quy định này.
5. Thực hiện phá dỡ công trình theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 26 của Quy định này.
6. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Quy định này.
7. Chi phí giám định xây dựng và trách nhiệm chi trả
chi phí tổ chức giám định được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 của Quy định
này.
Chương V
TRÁCH NHIỆM BẢO HÀNH, BẢO
TRÌ, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 23. Trách nhiệm trong
công tác bảo hành công trình xây dựng
1. Thời hạn bảo hành:
a) Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình,
công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi chủ đầu tư
nghiệm thu theo quy định được quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP;
b) Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP;
c) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc
vốn nhà nước ngoài đầu tư công, công trình sử dụng vốn khác, mức tiền bảo hành
tối thiểu được quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế,
nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm thực hiện
công tác bảo hành công trình theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4
Điều 28 và Điều 29 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 24. Trách nhiệm trong
công tác bảo trì công trình xây dựng
1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử
dụng:
a) Tổ chức thực hiện theo trình tự thực hiện bảo
trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 30 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
b) Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình
xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng
nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình xây dựng, chủ sở hữu hoặc người quản
lý sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây
dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
c) Có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình
xây dựng, tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng, quản lý chất lượng
công việc bảo trì công trình xây dựng, chi phí bảo trì công trình xây dựng được
quy định từ Điều 32 đến Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
d) Thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công
trình xây dựng theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
a) Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công
trình xây dựng theo quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP.
b) Bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình
xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại
khoản 7 Điều 34 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách
nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ
phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
4. Nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị vào công
trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với
thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình.
Điều 25. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện đánh giá an toàn công trình
1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng công trình:
a) Tổ chức đánh giá an toàn công trình theo quy định
tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
b) Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình
theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
c) Trường hợp kết quả đánh giá cho thấy công trình
không đảm bảo điều kiện an toàn, có trách nhiệm thực hiện theo điểm
c khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công
trình:
a) Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo quy định
tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
b) Nội dung đánh giá an toàn công trình được quy định
tại khoản 1, 2 Điều 37 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức rà soát các công trình thuộc đối tượng đánh giá an toàn công trình trên
địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp nhận,
xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu
hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại khoản
3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên
ngành thuộc danh mục các công trình phải được đánh giá an toàn công trình theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 37 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
thuộc phạm vi của Sở quản lý được quy định tại khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 5,
khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
Điều 26. Trách nhiệm xử lý
công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết thời hạn sử dụng, phá dỡ công
trình xây dựng
1. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm,
không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình
có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều
40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện
theo quy định tại khoản 2, 5 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng
theo thiết kế:
a) Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với
công trình hết thời hạn sử dụng được quy định tại khoản 5 Điều
41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình xác định thời hạn sử dụng công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình. Đối với công
trình có ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về
quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công
trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình
và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết hạn sử dụng;
c) Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp
với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm rà soát các
công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng; tổ chức
thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng, công bố công trình hết thời hạn sử dụng;
thông báo về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình theo quy định tại khoản
3, 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
d) Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có
nhu cầu sử dụng tiếp (trừ đối tượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy
định tại điểm a, b, d khoản 4 Điều 41 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP; Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các Sở quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xem xét và cho ý kiến việc kéo dài
thời gian sử dụng của công trình theo quy định tại điểm c khoản
4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
đ) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết
thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc người quản lý,
sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản
8 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Phá dỡ công trình:
a) Các tình huống phá dỡ công trình xây dựng,
phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm
quyết định việc phá dỡ công trình; quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng
được quy định tại điểm b, c, d khoản 2, khoản 5 Điều 42 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP;
c) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
d) Người được giao quản lý, thực hiện phá dỡ khẩn cấp
công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT SỰ
CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
Điều 27. Phân cấp sự cố trong
quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình; báo cáo sự cố
công trình xây dựng; giải quyết sự cố công trình xây dựng; giám định nguyên
nhân sự cố công trình xây dựng; hồ sơ sự cố công trình xây dựng
1. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng
và khai thác, sử dụng công trình; báo cáo sự cố công trình xây dựng; hồ sơ sự cố
công trình xây dựng được quy định tại Điều 43, 44 và Điều 47
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm giải quyết sự cố công trình xây dựng:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng,
nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện theo các quy định
tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 45 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình
cấp I; Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết sự cố công trình cấp II, III trên địa
bàn quản lý. Giải quyết sự cố công trình xây dựng được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm giám định sự cố công trình xây dựng:
a) Các Sở quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giám định nguyên nhân
sự cố công trình cấp I đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi của
Sở quản lý được quy định tại khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6,
khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 của Quy định này; phòng
có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện giúp Ủy
ban nhân dân cấp huyện giám định sự cố công trình cấp II, III trên địa bàn quản
lý;
b) Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố,
chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng được quy định tại
khoản 3, 4 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 28. Sự cố gây mất an toàn
lao động trong thi công xây dựng công trình; khai báo, báo cáo và giải quyết sự
cố về máy, thiết bị; điều tra sự cố về máy, thiết bị; lập hồ sơ sự cố về máy,
thiết bị
1. Các trường hợp sự cố gây mất an toàn lao động
trong thi công xây dựng công trình được quy định tại khoản 1 Điều
48 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm khai báo, báo cáo và phân cấp giải
quyết sự cố về máy, thiết bị:
a) Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, chủ đầu tư và
nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm khai báo, báo cáo và giải
quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 1, 2, 3,
6, 7 Điều 49, khoản 4, 5 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; lập hồ sơ xử
lý sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 51 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP;
b) Các Sở quản lý công trình chuyên ngành tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra, giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy
định tại khoản 2, 3 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối
với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi của Sở quản lý được quy định
tại khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều
8 của Quy định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản
1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản
4, 5 Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được
quyết định đầu tư trước ngày 26/01/2021 được xác định theo quy định theo khoản 1 Điều 53 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây
dựng khởi công trước ngày 26/01/2021 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm
thu theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm
tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP thì không
tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ
chức nghiệm thu hoàn thành công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Quyết định này và báo cáo kết quả thực hiện về cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp quy định tại khoản 4 Điều 4, khoản 2
Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 12 của Quy
định này và điểm a, b, d khoản 2 Điều 24 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
3. Công trình khởi công trước ngày 26/01/2021 thuộc
đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số
06/2021/NĐ-CP thì thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP và Quyết định này.
4. Phân cấp công trình xây dựng được thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 53 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
5. Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt
sông và đường quốc lộ) khởi công công trình trước ngày Nghị định số
06/2021/NĐ-CP có hiệu lực và đang thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công
trình xây dựng thì Sở Xây dựng tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của chính phủ và Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của UBND tỉnh
Thái Nguyên; công trình khởi công sau ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực
thì thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong quá
trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định của
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Quyết định này.
6. Đối với công trình công nghiệp trong khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khởi công trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 36/2017/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên; công trình khởi
công sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì Ban Quản lý các Khu công nghiệp
Thái Nguyên thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo
quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Quyết định này.
Điều 30. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ngành: Xây dựng; Công Thương;
Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Quản lý các Khu
công nghiệp Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã; chủ đầu tư; nhà đầu tư; các nhà thầu trong nước và nước ngoài;
cơ quan ký kết hợp đồng và cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị
trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng đối với dự án PPP; các các cơ quan cấp
phát, thanh toán; chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình; các tổ chức
và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các
quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công, trình xây dựng
theo quy định của Nhà nước và Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp
cơ quan nhà nước cấp trên ban hành các văn bản có quy định khác nội dung tại
Quy định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành;
trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản
ánh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quy định
trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, ban hành theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày
08 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
UBND cấp xã
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng
… năm 202…
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHỞI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Định kỳ 6 tháng/lần,
vào ngày 15/6 và 15/11 hàng năm)
Kính gửi: Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện ...
Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 13 Quy định
trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành theo Quyết định số
/2022/QĐ-UBND ngày
/ /2022 của Ủy ban
dân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình khởi công công trình xây
dựng trên địa bàn trong 6 tháng như sau:
|
TT
|
Tên công trình/Địa
điểm xây dựng
|
Dự án thuộc nhóm/Tổng
mức đầu tư
|
Tên Chủ đầu tư/Địa
chỉ và điện thoại liên hệ/cấp Quyết định đầu tư
|
Cấp công trình/Diện
tích XD/ Tổng diện tích sàn/ Số tầng
|
Giấy phép xây dựng
số
|
Tên nhà thầu khảo
sát địa chất công trình
|
Tên nhà thầu tư vấn
thiết kế
|
Tên nhà thầu TVGS
|
Tên nhà thầu thi
công XD
|
Ngày/tháng/năm khởi
công/Dự kiến thời gian hoàn thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|