|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2492/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
26 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ BẾN QUAN, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày
26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thân ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày
16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung
một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây
dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức,
phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày
31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản
lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày
31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản
lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày
13/11/2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự
toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên
địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 1010/TTr-UBND ngày
28/5/2026 của UBND xã Bến Quan trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết
quả thẩm định số 3872/BC-SXD ngày 21/5/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định
Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Bến Quan, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Bến Quan, tỉnh Quảng
Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn
lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành
chính xã Bến Quan, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Kim Ngân và xã Tân Mỹ;
- Phía Nam: giáp xã Cồn Tiên;
- Phía Tây: giáp xã Hướng Lập;
- Phía Đông: giáp xã Vĩnh Thủy và xã Vĩnh Linh.
1.2. Quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: khoảng 27.899 ha (278,99 km2),
trong đó:
+ Khu vực đô thị: khoảng 4,21km2.
+ Khu vực nông thôn: khoảng 274,78km2.
- Quy mô dân số hiện trạng: khoảng 9.447 người,
trong đó:
+ Khu vực đô thị: khoảng 4.589 người.
+ Khu vực nông thôn: khoảng 4.858 người
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2050.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn,
trong đó đô thị là hạt nhân dẫn dắt, nông thôn là không gian sinh thái - sản xuất
- văn hóa bền vững.
- Phát triển logistics, công nghiệp chế biến nông -
lâm và phát triển nông - lâm nghiệp bền vững theo hướng xanh - thông minh -
thích ứng biến đổi khí hậu.
- Lồng ghép định hướng đô thị thông minh ngay từ
giai đoạn quy hoạch chung, phù hợp quy mô cấp xã.
2.2. Mục tiêu:
a. Mục tiêu ngắn hạn (đến năm 2030):
- Về kinh tế - xã hội:
+ Ổn định tổ chức không gian và đời sống dân cư sau
sắp xếp đơn vị hành chính;
+ Hình thành rõ vai trò trung tâm hành chính - dịch
vụ của khu vực đô thị Bến Quan;
+ Thúc đẩy phát triển logicstic, công nghiệp chế biến
nông lâm và phát triển nông lâm nghiệp.
- Về tổ chức không gian:
+ Phát triển đô thị Bến Quan (thị trấn Bến Quan cũ)
đạt tiêu chí đô thị loại III hoàn chỉnh;
+ Cơ bản hoàn thiện cấu trúc không gian đô thị
trung tâm và mạng lưới điểm dân cư nông thôn.
- Về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội:
+ Từng bước hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối,
hạ tầng kỹ thuật thiết yếu;
+ Nâng cấp các công trình công cộng cấp xã, đáp ứng
nhu cầu dân cư.
- Về môi trường và hạ tầng số:
+ Tăng cường quản lý tài nguyên rừng, bảo vệ môi
trường;
+ Bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, ứng dụng
công nghệ số trong quản lý đất đai, xây dựng và cung cấp dịch vụ công.
b. Mục tiêu dài hạn (đến năm 2050):
- Về kinh tế - xã hội: Phát triển xã Bến Quan trở
thành trung tâm động lực phía Tây khu vực phía Nam Quảng Trị, có cơ cấu kinh tế
hợp lý giữa dịch vụ - công nghiệp - nông lâm nghiệp;
- Về đô thị và không gian phát triển: Định hướng
toàn xã trở thành đô thị Bến Quan đạt tiêu chí đô thị loại III, có không gian
kiến trúc cảnh quan hài hòa, bản sắc.
- Về hạ tầng:
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội đồng bộ, hiện đại;
+ Phát triển hạ tầng số, từng bước triển khai các
giải pháp quản lý đô thị - nông thôn thông minh phù hợp quy mô đô thị.
- Về môi trường:
+ Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng,
nguồn nước;
+ Kiểm soát ô nhiễm, nâng cao khả năng phòng chống
thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
3. Tính chất, vai trò, chức
năng của khu vực lập quy hoạch
Xã Bến Quan là đơn vị hành chính cấp xã có tính chất
tổng hợp, bao gồm khu vực đô thị trung tâm và khu vực nông thôn miền núi; Xã Bến
Quan với thế mạnh về đầu mối giao thông và dư địa quỹ đất lớn sẽ giữ vai trò là
trung tâm phía Tây của huyện Vĩnh Linh (cũ) và của khu vực trung du - miền núi
tỉnh Quảng Trị, chú trọng phát triển logistics, công nghiệp chế biến nông lâm
và phát triển nông - lâm nghiệp bền vững.
Tính chất khu vực đô thị Bến Quan:
Khu vực đô thị Bến Quan có tính chất là:
- Trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - xã hội
của xã;
- Đầu mối giao thông quan trọng tại nút giao đường
bộ Quốc lộ 15 - Quốc lộ 9D - cao tốc Bắc Nam;
- Khu vực phát triển đô thị theo hướng đô thị loại
m, từng bước ứng dụng đô thị thông minh trong quản lý và cung cấp dịch vụ công.
Tính chất khu vực nông thôn:
- Là không gian sản xuất nông - lâm nghiệp bền vững,
quan tâm phát triển rừng gỗ lớn, rừng có chứng chỉ, hướng tới Net Zero;
- Khu vực bảo vệ sinh thái, bảo vệ rừng đầu nguồn;
- Phát triển nông thôn mới nâng cao, gắn với du lịch
sinh thái, du lịch cộng đồng và văn hóa các dân tộc, đặc biệt trên tuyến Phong
Nha - Khe Sanh.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển
và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dự báo dân số, lao động:
- Dân số năm 2025: 9.447 người.
- Dự báo dân số năm 2030: 11.200 người.
- Dự báo dân số năm 2050: 13.700 người.
- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động năm 2025 là
khoảng 60 - 65% và duy trì tỷ lệ này đến năm 2030, giảm xuống còn 50 - 55% đến
năm 2050.
4.2. Dự báo đất đai đô thị, nông thôn:
- Trong giai đoạn ngắn hạn, dự báo phát triển đất
đai cho khu vực đô thị Bến Quan (thị trấn Bến Quan cũ) được xác định theo tiêu
chí đô thị loại III quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 và QCVN
01:2021BXD; các khu vực còn lại áp dụng theo tiêu chí nông thôn; Trong giai đoạn
dài hạn, định hướng mở rộng không gian phát triển đô thị phù hợp với tiêu chí
đô thị loại III và điều kiện phát triển thực tế của địa phương.
- Các khu vực chức năng như: công nghiệp, thương mại
dịch vụ, du lịch sinh thái... được xác định theo quy hoạch tỉnh thì dự báo sử dụng
đất phù hợp với quy hoạch tỉnh.
4.3. Dự báo về hạ tầng kỹ thuật:
Việc dự báo và xác định các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
được áp dụng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng, hạ
tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn; đồng thời bảo đảm phù hợp với định hướng
phát triển khu vực đô thị trung tâm theo tiêu chí đô thị loại III trong từng
giai đoạn phát triển và điều kiện thực tế của địa phương.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với
nội dung quy hoạch
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh,
quy hoạch chung huyện đã được phê duyệt.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên
thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà
ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển.
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật và chỉ
tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn.
- Định hướng tổ chức không gian tổng thể, kiến trúc
cảnh quan.
- Định hướng phát triển hệ thống trung tâm xã, khu
dân cư nông thôn, các khu vực cần bảo tồn, các khu chức năng sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ và hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật; yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm
quy hoạch:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy
ý kiến:
Thực hiện theo Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024.
7.1. Nội dung lấy ý kiến:
Nội dung lấy ý kiến là tài liệu thể hiện nội dung của
quy hoạch xây dựng, bao gồm: Hồ sơ bản vẽ và thuyết minh quy hoạch.
7.2. Đối tượng lấy ý kiến:
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Cộng đồng dân cư trong khu vực quy hoạch.
7.3. Hình thức lấy ý kiến:
- Việc lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức
và chuyên gia có liên quan về quy hoạch được thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ
để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản.
- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan về
quy hoạch được thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: Tổ chức hội
nghị; gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết,
trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân.
- Đối với cơ quan, tổ chức và chuyên gia thời gian
lấy ý kiến là 15 ngày. Đối với cộng đồng dân cư là 20 - 30 ngày.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Bến Quan.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách
pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch:
Từ Quý II/2026 đến Quý IV/2026 và không quá 09 tháng (kể từ ngày lựa chọn được
tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Bến Quan
có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Bến Quan và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTXDTDP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|