|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2021/QĐ-UBND
|
An
Giang, ngày 14 tháng 5 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2019/QĐ-UBND CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06
năm 2020;
Căn cứ Nghị
định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành
Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Quyết
định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 432/TTr-SXD ngày 08 tháng 02 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh
An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 65/2019/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh:
1. Bãi bỏ các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 của Quyết định số 65/2019/QĐ-UBND
như sau: “1. Chiều đánh
số nhà thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy chế đánh số và gắn
biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD (Chiều đánh số nhà
trên các tuyến đường được thực hiện theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang
Tây, từ Đông Bắc sang Tây Nam, từ Đông Nam sang Tây Bắc)”.
3. Điều chỉnh nội dung tại Khoản 1 Điều 6 thành: “1. Nhà mặt đường
bên trái là số lẻ liên tục bắt đầu từ số 1, 3, 5, 7, …; bên phải là số chẵn
liên tục bắt đầu từ số 2, 4, 6, 8, … và chiều đánh số nhà theo Điều 5 của Quy định
này”.
4. Bãi bỏ Chương V. Trình tự, thủ tục cấp số và gắn biển số nhà.
5. Bổ sung các Khoản 4, 5, 6, 7 vào Điều 24 như sau:
“4. Ủy ban
nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận số nhà (theo Mẫu ban hành kèm theo Quyết
định này) cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đúng quy định và kèm theo mẫu biển số
nhà (theo Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này) để cơ quan,
tổ chức, cá nhân tự thực hiện hoặc thuê đơn vị sản xuất làm biển số nhà. Thời
gian thực hiện cấp giấy chứng nhận số nhà, mẫu biển số nhà không quá 15 ngày làm
việc.
5. Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan
trực tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp số nhà và trao giấy chứng nhận số nhà, mẫu biển
số nhà cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo địa bàn quản lý. Trong thời gian
05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ xin cấp giấy chứng
nhận số nhà của cơ quan, tổ chức, cá nhân cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, cấp giấy chứng nhận số nhà, mẫu biển số nhà theo quy định.
6. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân làm đơn đề nghị theo mẫu (Phụ lục 4) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Trong thời
gian 60 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận giấy chứng nhận số nhà
cùng với mẫu biển số nhà thì phải tự thực hiện hoặc thuê đơn vị sản xuất làm biển
số nhà đúng theo mẫu đã được cấp.”
6. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 31.
7. Sửa đổi điểm c, điểm d khoản 2 Điều 31 như sau:
“c) Lập sổ tổng
hợp gắn biển số nhà và cấp giấy chứng nhận số nhà (theo mẫu biểu tổng hợp quy định
tại Phụ lục 5 Quy định này) theo địa bàn quản lý; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
thẩm định cấp giấy chứng nhận số nhà. Sổ tổng hợp được lập thành 03 bộ: UBND cấp
xã lưu 01 bộ, Ủy ban nhân dân cấp huyện lưu 01 bộ và gửi Sở Xây dựng 01 bộ lưu
hồ sơ quản lý biển số nhà.
d) Tiếp nhận
đơn đề nghị cấp số nhà và trả giấy chứng nhận số nhà cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận
số nhà và yêu cầu người nhận ký xác nhận vào sổ tổng hợp quy định tại Điểm c
Khoản 2 Điều này.”
8. Bãi bỏ Điều 34.
9. Bãi bỏ Phụ lục 1 - Mẫu chứng nhận số nhà - ban hành kèm theo Quyết
định số 65/2019/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu được thực
hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày
08/3/2006 của Bộ Xây dựng, được cụ thể, chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 5 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ, Website
Chính phủ;
- Bộ Xây dựng; Bô Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, KTN, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
PHỤ LỤC
MẪU CHỨNG NHẬN SỐ NHÀ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../UBND-CN
|
|
CHỨNG NHẬN SỐ NHÀ
Căn cứ Quyết định
số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban
hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà.
Căn cứ Quyết định
số 65/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quy định về việc đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.
Căn cứ Quyết định
số ....../2021/QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 65/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.
Uỷ ban nhân
dân .............................................................................................
Chứng nhận
ngôi nhà (căn hộ) của ông/bà hoặc cơ quan, tổ chức: ..................
..................................................................
được mang số: ........................................
thay cho số
nhà cũ (.................................................................................................).
Giấy chứng nhận
này được sử dụng khi hộ gia đình, cơ quan, tổ chức làm các thủ tục liên quan đến
địa chỉ./.
|
|
..........., ngày .... tháng .... năm ……
Chủ tịch UBND ...........
|