BỘ
NỘI VỤ
******
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
Số:
20/2005/QĐ-BNV
|
Hà
Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2005
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ CỦA HỘI CÔNG NGHIỆP BÊ TÔNG VIỆT
NAM.
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 2015/1957
quy đinh về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy đinh chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 quy đinh về tổ
chức, hoạt động và quản lý Hội,
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức phi chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ Hội Công
nghiệp bê tông Việt Nam đã được Đại hội nhiệm kỳ I ngày 12/11/2004 của Hội
thông qua.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội
Công nghiệp bê tông Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Đỗ Quang Trung
|
ĐIỀU LỆ
HỘI CÔNG NGHIỆP BÊ TÔNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/ 2005/QĐ-BNV ngày 27 tháng 01 năm 2005 của
Bộ Nội vụ).
Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam là tổ chức hoạt
động khoa học và hoạt động nghề nghiệp, là thành viên Tổng hội Xây dựng Việt
Nam, được thành lập theo Quyết định số 57/2004/QĐ-BNV ngày 30/8/2004 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương 1:
TÊN
GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH - PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
Điều 1. Tên gọi
Tên gọi chính thức của Hội: Hội Công nghiệp bê
tông Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Con- crete
Association - Tên viết tắt: VCA.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
2.1. Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam là một tổ
chức xã hội nghề nghiệp của các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bê
tông (bao gồm vật liệu, thiết kế, sản xuất, chế tạo cấu kiện và thiết bị, thi
công, kiểm tra chất lượng, thử nghiệm, nghiên cứu và đào tạo).
Mọi tổ chức và cá nhân thành viên của Hội đều hoạt
động tự nguyện, theo nguyên tắc dân chủ tập trung, thiểu số phục tùng đa số, vì
quyền lợi của Hội và mỗi thành viên.
2.2. Mục đích hoạt động của Hội: Mục đích hoạt động
của Hội là tập hợp các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực bê
tông và bê tông cốt thép trong cả nước, cùng nhau phấn đấu phát triển ngành bê
tông Việt Nam đạt trình độ khoa học công nghệ ngang tầm khu vực và thế giới, đảm
bảo phát triển nghề nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh, vì sự phát triển của
ngành xây dựng Việt Nam và vì quyền lợi của mỗi thành viên của Hội.
Điều 3. Phạm vi hoạt động
3.1. Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam hoạt động
trên phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, tự trang trải về tài chính và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình. Trụ sở chính của Hội đặt
tại Hà Nội. Khi cần, Hội có thể đặt văn phòng đại diện ở các địa phương.
3.2. Hội có con dấu, có tài khoản đặt tại các
Ngân hàng (bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ), có cơ quan ngôn luận (như
Báo, Tạp chí, ấn phẩm,Website v.v )
Chương 2:
NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ
Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam có những nhiệm
vụ sau đây:
4.1. Phối hợp hoạt động của các đơn vị và cá
nhân Hội viên của Hội đoàn kết tương thân tương ái, cùng nhau phấn đấu nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp để xây dựng ngành bê
tông Việt Nam không ngừng lớn mạnh, góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển
ngành xây dựng Việt Nam.
4.2. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện, giám
định xã hội và giám định kỹ thuật khi có yêu cầu đối với các chính sách, chương
trình phát triển và những vấn đề kỹ thuật thuộc lĩnh vực bê tông, vật liệu và kết
cấu bê tông. Tư vấn kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, thi công, mua bán và chuyển
giao công nghệ trong lĩnh vực bê tông và công nghệ bê tông.
4.3. Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học, các dự án nghiên cứu phát triển, biên soạn tiêu chuẩn, quy trình quy
phạm kỹ thuật, tổng kết đánh giá tiến bộ kỹ thuật về bê tông, vật liệu, công
nghệ bê tông và bê tông cốt thép.
4.4. Truyền bá thông tin khoa học và công nghệ
thuộc lĩnh vực bê tông và công nghệ bê tông thông qua các hội thảo trong nước
và quốc tế, tọa đàm chuyên đề, các ấn phẩm thông tin KHCN.
4.5. Tổ chức sinh hoạt nghề nghiệp giữa các đơn
vị thành viên của Hội nhằm trao đổi kinh nghiệm và tìm giải pháp hỗ trợ sản xuất
kinh doanh, nâng cao trình độ và đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cán bộ.
4.6. Tổ chức các lớp bồi dỡng nâng cao trình độ
KHCN và trình độ chuyên môn về bê tông cho các cán bộ kỹ thuật thuộc Hội.
4.7. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên
theo quy định của pháp luật.
4.8. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực bê
tông và mọi hoạt động KHCN phục vụ phát triển ngành bê tông ở Việt Nam.
4.9. Thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Nội vụ và Tổng
hội XDVN theo quy định.
4.10. Phát triển các hội viên tập thể và cá
nhân, làm cho Hội ngày một vững mạnh.
4.11. Thực hiện nhiệm vụ Hội thành viên của Tổng
hội Xây dựng Việt Nam.
Điều 5. Quyền hạn
Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam có những quyền
hạn sau đây:
5.1. Chủ động đề xuất và kiến nghị với các cơ
quan quản lý nhà nước về các chính sách và giải pháp liên quan đến phát triển
công nghiệp bê tông ở Việt Nam.
5.2. Được ký các hợp đồng nghiên cứu triển khai
với các cơ quan chức năng quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trong và ngoài
nước để tăng cường khả năng tài chính của Hội.
5.3. Được lập ra một số tổ chức hoạt động tư vấn,
đào tạo, làm dịch vụ khoa học kỹ thuật và công nghệ theo quy định của pháp luật.
5.4. Được nhận các khoản tài trợ cua các đơn vị
trong nước và quốc tế để đẩy mạnh hoạt động công tác Hội.
5.5. Hội được pháp luật bảo vệ và được quyền bảo
vệ các thành viên của Hội trước pháp luật.
5.6. Được gia nhập các tổ chức quốc tế cùng
chuyên ngành bê tông theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
HỘI
VIÊN
Điều 6. Hội viên
Hội viên Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam gồm
có:
6.1. Hội viên tập thể: Là các Tổ chức của Việt
Nam hoạt động sản xuất, kinh doanh, tư vấn kỹ thuật, nghiên cứu khoa học và đào
tạo thuộc lĩnh vực bê tông, bê tông cốt thép và vật liệu bê tông trong cả nước.
Mỗi đơn vị hội viên tập thể có một người đại diện là thủ trưởng đơn vị hoặc một
người do thủ trưởng đơn vị chỉ định. Người đại diện đơn vị hội viên tập thể được
gọi là Hội viên đại diện.
6.2. Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam là các
nhà khoa học, cán bộ giảng dạy đào tạo, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và các
doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực bê tông, bê tông cốt thép và vật liệu bê
tông tình nguyện gia nhập Hội.
6.3. Điều kiện gia nhập Hội: Mỗi đơn vị và cá
nhân muốn trở thành Hội viên của Hội cần gửi cho Hội bản đăng ký gia nhập Hội
theo mẫu quy định. Ban chấp hành Hội sẽ xem xét quyết định và thông báo cho tất
cả Hội viên được biết. Khi không họp được Ban chấp hành Hội thì Ban thường vụ Hội
sẽ xem xét quyết định và báo cáo với Ban chấp hành vào kỳ họp gần nhất.
Hội viên muốn ngừng sinh hoạt Hội thì phải gửi ý
kiến bằng văn bản cho Hội. Ban chấp hành hoặc Ban thường vụ Hội sẽ xem xét quyết
định thời gian ngừng sinh hoạt Hội của Hội viên đó.
6.4. Hội viên danh dự: Là những công dân Việt
Nam hoặc người nước ngoài không phải là Hội viên chính thức của Hội, nhưng có
uy tín lớn và có nhiều đóng góp cho Hội thì được Hội tôn vinh là Hội viên danh
dự của Hội. Hội viên danh dự không tham gia bầu cử và ứng cử vào Ban chấp hành
Hội, không được biểu quyết các vấn đề của Hội nhưng được mời tham dự các buổi
sinh hoạt thích hợp của Hội và được hỏi ý kiến về những vấn đề cần thiết khác
trong hoạt động hội.
Điều 7. Nghĩa vụ của Hội
viên
7.1. Thực hiện đúng Điều lệ Hội và quy định của
Tổng hội XDVN. Thực hiện nghị quyết Đại hội và quyết định của Banh chấp hành và
Ban thường vụ Hội. Thực hiện các cam kết và thỏa thuận giữa các Hội viên của Hội.
7.2. Tham gia vào các hoạt động của Hội. Đoàn kết,
hợp tác giúp đỡ các Hội viên khác. Tuyên truyền phát triển Hội viên mới.
7.3. Bảo vệ danh dự của Hội và quyền lợi của Hội
viên trước pháp luật.
7.4. Tham gia sinh hoạt Hội và đóng Hội phí theo
quy định.
Điều 8. Quyền lợi của Hội
viên
8.1. Được nêu ý kiến với Ban thường vụ Hội xem
xét và kiến nghị với các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước về vấn đề thuộc cơ
chế, chính sách nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của các Hội viên.
8.2. Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp trước
pháp luật, hoặc làm trung gian hòa giải những tranh chấp giữa các Hội viên. Được
Hội hỗ trợ giải pháp trong hoạt động nghề nghiệp và hoạt động sản xuất kinh
doanh.
8.3. Được tham gia các hội nghị khoa học và các
lớp tập huấn kỹ thuật do Hội tổ chức. Được Hội cung cấp các số liệu thông tin
trong ngành bê tông, các tiêu chuẩn kỹ thuật về bê tông mới ban hành và các ấn
phẩm thông tin do Hội xuất bản. Được tham gia vào trang website và các ấn phẩm
thông tin của Hội.
8.4. Được tham dự và biểu quyết thông qua nghị
quyết của các hội nghị do Hội tổ chức. Được ứng cử và bầu cử vào Ban chấp hành
Hội.
Chương 4:
TỔ
CHỨC CỦA HỘI
Điều 9. Nguyên tắc tổ chức của
Hội
Hội công nghiệp bê tông Việt Nam là tổ chức tự
nguyện, hoạt động theo nguyên tắc dân chủ thảo luận để đi đến nhất trí, khi biểu
quyết thì thiểu số phục tùng đa số. Mọi ý kiến và kiến nghị của Hội viên đều được
Hội tôn trọng và xem xét giải quyết thích hợp trên cơ sở pháp luật Nhà nước, Điều
lệ Hội và quy định của Tổng hội XDVN.
Hệ thống tổ chức của Hội gồm có: Đại hội toàn quốc;
Ban chấp hành Hội; Ban thường vụ Hội; Ban kiểm tra; Văn phòng và các đơn vị trực
thuộc Hội.
Điều 10. Đơn vị trực thuộc
Hội
Hội có các đơn vị trực thuộc là các Ban của Hội,
các trung tâm hoặc công ty thuộc Hội, các văn phòng đại diện ở các địa phương.
Việc thành lập hoặc giải tán các đơn vị trên do Ban Thường vụ quyết định và phải
tuân theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Đại hội toàn quốc
của Hội
11.1. Đại hội toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao
nhất của Hội, được họp thường lệ 3 năm một lần. Đại hội bất thường có thể được
triệu tập khi có ít nhất 2/3 ủy viên BCH hoặc 1/2 tổng số hội viên tập thể và hội
viên cá nhân của Hội yêu cầu họp.
11.2. Nhiệm vụ của Đại hội toàn quốc:
- Tổng kết đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm
kỳ và đề ra phương hướng hoạt động trong nhiệm kỳ tới.
- Thông qua sửa đổi Điều lệ Hội (nếu có)
- Bầu Ban chấp hành và Ban kiểm tra của Hội.
Điều 12. Ban chấp hành Hội
12.1. Ban chấp hành Hội Công nghiệp bê tông Việt
Nam (viết tắt là BCH Hội) là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội.
Số lượng ủy viên BCH Hội của mỗi nhiệm kỳ do Đại hội toàn quốc quyết định và trực
tiếp bầu ra. Tùy theo yêu cầu công việc, số ủy viên BCH có thể được bổ sung,
nhưng không quá 20% số ủy viên hiện có. Việc bổ sung ủy viên BCH sẽ do Ban thường
vụ Hội quyết định và báo cáo BCH. ủy viên BCH Hội có nguyện vọng không tiếp tục
tham gia BCH thì cần nêu ý kiến bằng văn bản gửi Ban thường vụ Hội để xem xét
quyết định và báo cáo BCH.
12.2. BCH Hội họp bầu ra Chủ tịch, các Phó chủ tịch,
Tổng thư ký, các Phó tổng thư ký (nếu cần), trưởng Ban kiểm tra và một ủy viên
thường trực của Hội.
12.3. Ban chấp hành Hội họp định kỳ 6 tháng một
lần. Khi cần họp đột xuất do nhu cầu công việc thì Ban thường vụ sẽ triệu tập.
Nghị quyết của Hội nghị BCH cần được thông báo .đến tất cả Hội viên của Hội.
Điều 13. Ban thường vụ và
Cơ quan thường trực Hội
13.1. Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký, ủy
viên thường trực và Trưởng Ban kiểm tra hợp thành Ban thường vụ Hội. Chủ tịch
hoặc một Phó chủ tịch thường trực do Chủ tịch chỉ định, Tổng thư ký và ủy viên
thường trực BCH hợp thành cơ quan Thường trực Hội.
Ban thường vụ Hội có nhiệm vụ điều hành hoạt động
của Hội trong thời gian giữa hai kỳ họp BCH Hội.
13.2. Cơ quan thường trực Hội có nhiệm vụ thường
trực hàng ngày giải quyết công việc của Hội, đề xuất ý kiến và dự thảo các tài
liệu sẽ thảo luận tại các phiên họp Ban thường vụ và BCH Hội, thực hiện chế độ
thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Hội.
13.3. Tùy theo yêu cầu công việc, các phiên họp
Ban thường vụ Hội sẽ do Thường trực Hội kiến nghị, Chủ tịch Hội quyết định triệu
tập.
13.4. Tùy theo yêu cầu công tác, Ban thường vụ Hội
quyết định thành lập các tổ chức hoạt động tư vấn, đào tạo, dịch vụ theo quy định
của pháp luật.
Điều 14. Chủ tịch Hội
Chủ tịch Hội có những nhiệm vụ sau đây:
14.1. Duy trì mọi hoạt động của Hội và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội; chủ trì các phiên họp Ban
thường vụ và BCH Hội; điều hành việc triển khai Nghị quyết Đại hội toàn quốc và
các Nghị quyết của Ban thường vụ và BCH Hội.
14.2. Thay mặt Ban thường vụ Hội ký quyết định
thành lập các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực thuộc Hội, quyết định bổ nhiệm chức
danh và phụ cấp trách nhiệm cán bộ thuộc Văn phòng Hội, quyết định tuyển dụng
và chế độ phụ cấp cán bộ Văn phòng Hội, quyết định kết nạp Hội viên mới và xóa
tên Hội viên, các Quy chế, Điều lệ hoạt động Hội.
14.3. Là người đại diện của Hội tham gia các tổ
chức Hội khoa học và nghề nghiệp quốc tế. Khi cần có thể ủy quyền cho một Phó
chủ tịch thay mặt làm người đại diện.
14.4. Là chủ tài khoản ngân hàng của Hội. Khi cần
có thể ủy nhiệm cho một Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội thay mặt ký duyệt các
chứng từ liên quan đến hoạt động tài chính của Hội tại các Ngân hàng.
Điều 15. Phó chủ tịch Hội
15.1. Phó chủ tịch Hội có nhiệm vụ chỉ đạo một mặt
hoạt động hoặc một số tổ chức của Hội do Chủ tịch Hội phân công. Khi cần, Chủ tịch
Hội có thể cử một Phó chủ tịch thường trực để thay mặt Chủ tịch điều. hành mọi
công việc của hội khi Chủ tịch vắng mặt. Phó chủ tịch thường trực đồng thời trực
tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan văn phòng Hội.
15.2. Các Phó chủ tịch thực hiện chế độ thường
xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Tổng thư ký Hội
Tổng thư ký Hội chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ do Chủ tịch Hội và Phó chủ tịch thường trực phân công, đồng thời trực tiếp
điều hành hoạt động của Văn phòng Hội.
Điều 17. Ban kiểm tra của Hội
17.1. Ban kiểm tra của Hội do Đại hội toàn quốc
của Hội bầu ra theo hình thức giơ tay biểu quyết một lần bản danh sách do Ban
thường vụ giới thiệu. Ban kiểm tra của Hội gồm có Trưởng ban, Phó trưởng ban và
một số ủy viên. Trưởng Ban kiểm tra đồng thời là một ủy viên của Ban thường vụ
Hội.
17.2. Ban kiểm tra có nhiệm vụ giúp Ban thường vụ
thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghi quyết Đại hội toàn quốc,
các Nghị quyết của Ban thường vụ và Ban chấp hành Hội, kiểm tra hoạt động của
BCH và Ban thường vụ, kiểm tra tài chính của Hội, giải quyết các thư khiếu tố
có liên quan đến hội viên và đơn vị thuộc Hội.
Chương 5:
TÀI
SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 18. Tài sản và tài
chính của Hội
18.1. Tài sản của Hội được quản lý theo Quy chế
quản lý tài sản của Hội do Chủ tịch Hội ký ban hành và theo quy định của pháp
luật.
18.2. Tài chính của Hội
Tài chính của Hội gồm có:
· Hội phí của Hội. Hội phí được quản lý theo Quy
chế do BCH Hội quy định.
· Các nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu, triển
khai oác hợp đồng dịch vụ KHKT do Hội thực hiện.
· Các nguồn hỗ trợ của Nhà nước, các doanh nghiệp
và cơ quan trong nước, các tổ chức quốc tế.
· Nguồn thu từ các lớp tập huấn chuyên đề, tiền
bán các ấn phẩm khoa học và kỹ thuật.
Tài chính của Hội được quản lý và sử dụng theo
Quy chế quản lý tài chính do Chủ tịch Hội ký ban hành, và các quy định, hướng dẫn
của các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính.
18.8. Khi Hội giải thể hoặc bị giải thể thì toàn
bộ tài sản và số dư tài Chính được xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương 6:
KHEN
THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 19. Khen thưởng
Hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác hội
sẽ được Hội khen thưởng, hoặc đề nghị Tổng hội XDVN, Liên hiệp các Hội KHKT Việt
Nam, Bộ Nội vụ khen thưởng.
Điều 20. Kỷ luật
Hội viên vi phạm Điều lệ Hội, làm tổn hại đến uy
tín của Hội sẽ bị xử lý kỷ luật dưới các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh
cáo đến xóa tên trong danh sách Hội. Hội viên vi phạm luật pháp Nhà nước sẽ bị
xử lý theo pháp luật.
Chương 7:
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Sửa đổi Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội toàn quốc của Hội mới có quyền sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Hội.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Bản Điều lệ này gồm 7 Chương, 22 Điều đã được Đại hội toàn quốc Hội Công nghiệp
bê tông Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2004 và có hiệu lực thi hành
theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ./.