Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng tạm đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Số hiệu: 19/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang Người ký: Thân Văn Mưu
Ngày ban hành: 31/03/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 19/2008/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRONG VÙNG ĐÃ CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT VÀ CÔNG BỐ NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG"

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 149/SXD-QLN ngày 20/3/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định cấp giấy phép xây dựng tạm đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- VP Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- VP Tỉnh uỷ, các Ban của Đảng;
- UBMT TQ và các Đoàn thể ND;
- VP HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thành phố;
- Toà án ND, Viện Kiểm soát ND tỉnh;
- Lãnh đạo VP, TT Công báo, TT Lưu trữ, Bộ phận “Một cửa”, TH, các Chuyên viên;
- Lưu: VT, XD.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Thân văn Mưu

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRONG VÙNG ĐÃ CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT VÀ CÔNG BỐ NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang).

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng cho việc cấp giấy phép xây dựng tạm đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố trong Quy định này, bao gồm: Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (quy hoạch khu đô thị mới, khu dân cư mới, khu nhà ở, khu chức năng ngoài đô thị, khu, cụm công nghiệp; quy hoạch các công trình công cộng, giao thông, bệnh viện, trường học, …).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ có nhu cầu xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật (đối với công trình công cộng là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; đối với nhà ở riêng lẻ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở).

Điều 3. Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng tạm

1. Tạo điều kiện cho các Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của nhân dân, tránh lãng phí;

2. Quản lý xây dựng theo quy định của pháp luật, bảo vệ cảnh quan kiến trúc, môi trường;

3. Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Điều kiện để được xét cấp giấy phép xây dựng tạm

1. Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ nằm trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy hoạch; Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ thực hiện với phần diện tích đất hợp pháp, hợp lệ mà Chủ đầu tư có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất. Diện tích lô đất không nhỏ hơn 20 m2 hoặc có một chiều của lô đất không nhỏ hơn 3 m;

- Trường hợp lô đất có một phần diện tích nằm ngoài chỉ giới xây dựng theo quy hoạch thì phần diện tích nằm ngoài chỉ giới xây dựng chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm;

- Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ đã được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố, nếu Chủ đầu tư có nhu cầu sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình cũ thì phần sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng thêm chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm.

2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng tạm phải đảm bảo yêu cầu:

- Không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn và đảm bảo trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông;

- Không ảnh hưởng đến kiến trúc, mỹ quan và môi trường đô thị;

- Bảo đảm các quy định về phòng cháy chữa cháy;

Điều 5. Quy mô, kết cấu công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm

1. Quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm là dạng nhà bán kiên cố tối đa là 2 tầng (tầng 2 không được đổ mái bằng bê tông cốt thép), tổng chiều cao công trình không lớn hơn 8 mét; Trường hợp công trình hiện tại đã là 2 tầng hoặc lớn hơn 2 tầng thì khi sửa chữa, cải tạo không được nâng thêm tầng.

2. Kết cấu công trình do Chủ đầu tư tự quyết định (tường gạch chịu lực, mái tôn, gỗ, mái ngói, hay bằng vật liệu lắp ghép,... ), cấm xây dựng kết cấu khung bê tông cốt thép tại chỗ và phải đảm bảo an toàn trong khai thác sử dụng. Phần kết cấu giữa công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm theo Điều 4 của quy định này với công trình được cấp giấy phép xây dựng (công trình chính) phải đảm bảo thuận tiện khi tháo dỡ, giải toả, không ảnh hưởng đến kết cấu và chất lượng của công trình chính còn lại.

Điều 6. Thời hạn tồn tại của công trình

1. Công trình hoặc phần công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm được tồn tại cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp xác định được chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì ghi rõ thời gian tồn tại của công trình;

2. Hết thời hạn tồn tại của công trình hoặc Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì Chủ đầu tư phải tự phá dỡ toàn bộ công trình hoặc phần công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và Chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện cưỡng chế; Công trình hoặc phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm không được bồi thường hay hỗ trợ.

Điều 7. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tạm

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tạm, gồm có:

1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo bản Quy định này) do Chủ đầu tư đứng tên. Trong đơn phải có cam kết tự phá dỡ công trình và không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường hay hỗ trợ công trình, phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch;

2. Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật kèm theo trích lục bản đồ, trích đo thực địa, hoặc sơ đồ ranh giới lô đất;

3. Ba bộ hồ sơ thiết kế công trình, mỗi bộ gồm:

a) Tổng mặt bằng công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/200 - 1/500), kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình (tỷ lệ 1/100 -1/200);

c) Mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100 - 1/200), mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50), kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100 - 1/200);

d) Đối với công trình sửa chữa, cải tạo hồ sơ xin giấy phép xây dựng tạm ngoài các quy định tại các điểm a, b, c khoản này, phải bổ sung thêm: ảnh chụp hiện trạng công trình, các bản vẽ thể hiện rõ hiện trạng công trình (mặt bằng móng, chi tiết móng; mặt bằng các tầng; mặt đứng, mặt cắt hiện trạng công trình,...).

4. Trường hợp công trình xây dựng gồm phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm và công trình chính được cấp phép xây dựng thì hồ sơ thiết kế phải thể hiện rõ nội dung giữa phần công trình được xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm với công trình chính.

Điều 8. Thẩm quyền cấp giấp phép xây dựng tạm, gia hạn giấy phép xây dựng tạm

1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng tạm các công trình thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

2. Gia hạn giấy phép xây dựng tạm:

a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng tạm mà công trình chưa khởi công và địa điểm xây dựng công trình vẫn chưa thực hiện quy hoạch được duyệt thì Chủ đầu tư đã được cấp giấy phép xây dựng tạm phải xin gia hạn giấy phép xây dựng tạm.

b) Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng tạm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng tạm.

- Bản chính giấy phép xây dựng tạm đã được cấp.

c) Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng tạm chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cấp gia hạn giấy phép xây dựng tạm.

Điều 9. Giấy phép xây dựng tạm, thời gian cấp giấy phép xây dựng tạm

1. Giấy phép xây dựng tạm (theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo bản Quy định này).

2. Giấy phép xây dựng tạm được cấp trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tạm có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và căn cứ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các văn bản pháp luật liên quan để thực hiện cấp giấy phép xây dựng tạm; Trường hợp từ chối cấp giấy phép xây dựng tạm phải thông báo bằng văn bản với Chủ đầu tư và nêu rõ lý do từ chối.

3. Giấy phép xây dựng tạm được lập thành 04 bản, gửi các cơ quan có liên quan.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng tạm, trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng tạm

1. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng tạm thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Xây dựng.

2. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng tạm thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.

1. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; rà soát, công bố và cắm mốc giới ngoài thực địa các đồ án quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và các đơn vị liên quan biết, thực hiện.

2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các ngành liên quan, tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.

 

(Mẫu số 1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM

Kính gửi: .....................................................................................

1. Tên Chủ đầu tư:...............................................................................................................

- Người đại diện:............................................... Chức vụ:...................................................

- Địa chỉ liên hệ:...................................................................................................................

- Số nhà:.......................................................... Đường .......................................................

- Phường (xã):.....................................................................................................................

- Tỉnh, thành phố:................................................................................................................

- Số điện thoại:....................................................................................................................

2. Địa điểm xây dựng:

- Lô đất số:....................................................... Diện tích .............................................. m2

- Tại:................................................................ Đường.......................................................

- Phường (xã):.................................................. Huyện, thành phố ...................................  

- Tỉnh Bắc Giang.

- Nguồn gốc đất:................................................................................................................

3. Nội dung xin phép xây dựng tạm:

- Loại công trình:............................................... Cấp công trình:.......................................

- Diện tích xây dựng tầng 1:............................... m2; Tổng diện tích sàn: ...................  m2.

- Chiều cao công trình:...................................... m; Số tầng: ............................................  

4. Đơn vị hoặc người thiết kế (nếu có):.............................................................................

- Địa chỉ:............................................................................................................................

- Điện thoại: ......................................................................................................................  

5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): .............................................................  

- Địa chỉ:.......................................................... Điện thoại:................................................

- Giấy phép hành nghề (nếu có):......................... Cấp ngày:............................................

6. Phương án phá dỡ (nếu có):........................................................................................

7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ........................................................  tháng.

8. Công trình được tồn tại tới thời hạn:............................................................................

9. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép xây dựng tạm được cấp, tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch và không yêu cầu Nhà nước phải bồi thường hay hỗ trợ công trình, phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

 

…………………, ngày... tháng... năm ....
NGƯỜI LÀM ĐƠN KÝ TÊN
(đóng dấu nếu có)

 

(Mẫu số 2)

(Trang 1)

(Màu hồng - khổ A4)

UBND huyện, thành phố...
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

 

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM

Số: .............../GPXDT

(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)

1. Cấp cho:..........................................................................................................................

- Địa chỉ:..............................................................................................................................

- Số nhà:.......................................................... Đường ......................................................  

Phường (xã):.......................................................................................................................

Tỉnh, thành phố:..................................................................................................................

2. Được phép xây dựng tạm công trình (loại công trình):...................................................

Theo thiết kế có ký hiệu:.....................................................................................................

Do:.................................................................. lập ..............................................................  

Gồm các nội dung sau đây:................................................................................................

- Diện tích xây dựng tầng một:..................................................................................... m2.

- Tổng diện tích sàn:.................................................................................................... m2.

- Chiều cao công trình:...................................... m; Số tầng:.............................................

- Trên lô đất: ....................................................  Diện tích ........................................... m2

- Cốt nền xây dựng công trình:........................... chỉ giới xây dựng..................................

- Màu sắc công trình:.........................................................................................................

Tại (số nhà):..................................................... Đường.....................................................

Phường (xã) ....................................................  Huyện, thành phố...................................

Tỉnh Bắc Giang.

Giấy tờ về quyền sử dụng đất:..........................................................................................

3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép.

4. Công trình được tồn tại tới thời hạn:.............................................................................

 

 

........ngày... tháng... năm ....
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)


Nơi nhận:

-Chủ đầu tư;
-UBND xã, phường, thị trấn (nơi có CTrình);
-Cơ quan kiểm tra XD thuộc UBND huyện, TP;
-Lưu:

 

 

(Mẫu số 2)

(Trang 2)

CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.

2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.

3. Phải thông báo cho cơ quan cấp phép xây dựng đến kiểm tra khi định vị công trình, xây móng và công trình ngầm (như hầm vệ sinh tự hoại, xử lý nước thải...).

4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho chính quyền sở tại trước khi khởi công xây dựng và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi cần thay đổi thiết kế thì phải báo cáo và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

6. Phải tự dỡ bỏ công trình khi nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch.

_________________________________________________________________________________

GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung gia hạn:

2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép:

 

 

........., ngày ...... tháng ...... năm ........
CHỦ TỊCH
(ký tên, đóng dấu)

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 19/2008/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng tạm đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.141
DMCA.com Protection Status

IP: 54.158.199.217