Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 19/2007/QĐ-UBND ban hành Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 19/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Nguyễn Xuân Huế
Ngày ban hành: 19/07/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 19/2007/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 7 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 515/TTr-SXD ngày 12/7/2007, Báo cáo số 100/BC-STP ngày 09/7/2007 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Bộ đơn giá khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm tra, xét duyệt dự toán công tác khảo sát xây dựng công trình và là cơ sở để quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

Bộ đơn giá này thay thế Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 146/2001/QĐ-UB ngày 21/12/2001 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn việc áp dụng Bộ đơn giá khảo sát xây dựng và tổ chức thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Công báo Chính phủ;
- TTTU, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và trang tin điện tư tỉnh;
- VPUB: PVP, KHTH, CNXD, TCTM, KLTN, NC, VHXH;
- Lưu: VT, Xd.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Thực hiện Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Sở Xây dựng hướng dẫn áp dụng Bộ đơn giá khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

I - CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

- Định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Thông tư 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thanh lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung lên 450.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/10/2006;

- Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

- Tài liệu hướng dẫn tính toán đơn giá xây dựng công trình của Bộ Xây dựng.

- Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước.

II - NỘI DUNG CỦA BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

1 - Đơn giá khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá khảo sát) là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát (1m khoan, 1 ha đo vẽ bản đồ, 1 mẫu thí nghiệm...) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm đảm bảo chất lượng đề ra trong khảo sát xây dựng.

2 - Đơn giá của từng loại công việc khảo sát bao gồm :

2.1 – Chi phí trực tiếp : Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát như: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy (thiết bị).

a. Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (gỗ chống, chèn, ống chống...).

Bảng giá vật liệu lấy theo mặt bằng giá đã được thông báo tại Thành phố Quảng Ngãi quý I/2007. Giá vật liệu tính trong đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

b. Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảo sát (kể cả chi phí tiền lương thợ điều khiển máy) bao gồm :

- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương.

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu 450.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 – nhóm II (ban hành theo Nghị định 205/2004/CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).

+ Phụ cấp lưu động: 20% tiền lương tối thiểu.

+ Phụ cấp không ổn định sản xuất: 10% tiền lương cấp bậc.

+ Một số khoản lương phụ: 12% (nghỉ lễ, tết, phép ....) và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động : 4% tiền lương cấp bậc.

Số ngày công trong tháng được tính là 26 ngày/tháng.

c. Chi phí sử dụng máy, thiết bị: Bao gồm chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, nhiên liệu, năng lượng, chi phí khác của máy.

2.2 – Chi phí chung :

Chi phí chung được tính bằng 70% chi phí nhân công trong đơn giá.

2.3 – Thu nhập chịu thuế tính trước :

Theo quy định hiện hành tính bằng 6% của chi phí trực tiếp và chi phí chung.

Trong tập đơn giá này mới tính chi phí trực tiếp thực hiện công tác khảo sát (chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy, thiết bị). Khi lập dự toán khảo sát xây dựng áp dụng theo Thông tư số 14/2005/TT- BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

3 - Đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng gồm 17 chương :

Chương 1 : Công tác đào đất đá bằng thủ công.

Chương 2 : Công tác khoan tay.

Chương 3 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn.

Chương 4 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước.

Chương 5 : Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn.

Chương 6 : Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước.

Chương 7 : Công tác khoan đường kính lớn.

Chương 8 : Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong lỗ khoan

Chương 9 : Công tác khống chế mặt bằng.

Chương 10: Công tác khống chế độ cao.

Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn.

Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước.

Chương 13: Công tác đo vẽ mắt cắt địa hình

Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng.

Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời.

Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý.

Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình.

Trong mỗi chương, mục có loại công tác khảo sát được mã hoá thống nhất theo mã số gồm 2 chữ cái và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục đơn giá có quy định nội dung công việc, điều kiện áp dụng và chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công.

III - QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Đơn giá khảo sát xây dựng là căn cứ để lập dự toán công tác khảo sát xây dựng cho từng loại công tác khảo sát phục vụ cho việc chỉ định thầu, đấu thầu để lựa chọn nhà thầu khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Những công tác chưa có trong đơn giá khảo sát này thì có thể vận dụng những đơn giá tương tự đã được ban hành. Đối với những công tác khảo sát hoàn toàn mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) đơn vị cơ sở tự xây dựng đơn giá (theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng) để làm căn cứ lập giá tạm tính, đồng thời báo cáo với cấp ph≤ duyệt tổng dự toán xem xét và thoả thuận với Bộ Xây dựng trước khi áp dụng chính thức.

Trong quá trình áp dụng bộ đơn giá khảo sát xây dựng, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền giải quyết ./.

 

 

GIÁM ĐỐC




Trần Thao Mười

 

Chương I

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2.

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: K = 1,15

Đơn vị tính: đ/ 1 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CA.01100

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.01101

Cấp đất đá I - III

m3

14.260

150.145

 

164.405

CA.01102

Cấp đất đá IV - V

m3

14.260

225.217

 

239.477

CA.01200

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.01201

Cấp đất đá I - III

m3

14.260

162.657

 

176.917

CA.01202

Cấp đất đá IV - V

m3

14.260

237.729

 

251.989

CA.02100

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.02101

Cấp đất đá I - III

m3

46.041

200.193

 

246.234

CA.02102

Cấp đất đá IV - V

m3

46.041

275.266

 

321.307

CA.02200

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.02201

Cấp đất đá I - III

m3

46.041

218.961

 

265.002

CA.02202

Cấp đất đá IV - V

m3

46.041

325.314

 

371.355

CA.02300

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

 

 

 

 

 

CA.02301

Cấp đất đá I - III

m3

46.041

256.498

 

302.539

CA.02302

Cấp đất đá IV - V

m3

46.041

387.874

 

433.915

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng : Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đá theo bảng phụ lục số 14.

- Tiết diện giếng : 3,3m x 1,7m = 5,61m2

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h : K = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h thì K = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m ... Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo : Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Đơn giá tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì chi phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 1 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CA.03101

Đào giếng đứng           

m3

304.459

531.507

1.147.697

1.983.663

 

Chương II

CÔNG TÁC KHOAN TAY

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý và lấy mẫu.

- Hạ, nhổ ống chống

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá, theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

3. Trường hợp nếu khoan khác với điều kiện ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau

- Đường kính lỗ khoan từ > 150mm đến ≤ 230mm                       K = 1,1

- Khoan không chống ống                                                         K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan                                      K = 1,1

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                  K = 0,9

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công     K = 1,15

- Khi khoan trên sông nước thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,3. (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi).

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CB.01100

Độ sâu hố khoan đến 10m

 

 

 

 

 

CB.01101

Cấp đất đá I - III

m

24.326

140.135

8.617

173.078

CB.01102

Cấp đất đá IV - V

m

24.808

231.473

12.925

269.206

CB.01200

Độ sâu hố khoan đến 20m

 

 

 

 

 

CB.01201

Cấp đất đá I - III

m

24.772

142.638

9.008

176.418

CB.01202

Cấp đất đá IV - V

m

25.319

238.981

13.317

277.617

CB.01300

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CB.01301

Cấp đất đá I - III

m

25.305

165.159

10.183

200.647

CB.01302

Cấp đất đá IV - V

m

25.737

269.010

15.275

310.022

 

Chương III

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã

- Bộ máy khoan tự hành.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang                                                                          K = 1,5

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                              K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                K = 1,2

- Khoan không ống chống                                                         K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan                                       K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                   K = 1,05

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương K = 1,05

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                  K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                             K = 1,05

- Khoan khô                                                                              K = 1,15

- Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)

                                                                                                K = 1,15

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự:                  K = 0,7

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CC.01101

Cấp đất đá I - III

m

31.670

178.297

110.211

320.178

CC.01102

Cấp đất đá IV - VI

m

41.927

240.232

247.974

530.133

CC.01103

Cấp đất đá VII - VIII

m

58.416

330.319

413.290

802.025

CC.01104

Cấp đất đá IX - X

m

99.056

311.551

378.849

789.456

CC.01105

Cấp đất đá XI - XII

m

139.750

429.164

585.494

1.154.408

CC.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CC.01201

Cấp đất đá I - III

m

31.245

187.681

117.099

336.025

CC.01202

Cấp đất đá IV - VI

m

40.976

253.370

261.750

556.096

CC.01203

Cấp đất đá VII - VIII

m

55.866

344.082

454.619

854.567

CC.01204

Cấp đất đá IX - X

m

96.588

329.068

433.955

859.611

CC.01205

Cấp đất đá XI - XII

m

136.379

451.686

640.600

1.228.665

CC.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CC.01301

Cấp đất đá I - III

m

30.831

222.365

123.987

377.183

CC.01302

Cấp đất đá IV - VI

m

39.942

303.040

296.191

639.173

CC.01303

Cấp đất đá VII - VIII

m

53.274

409.477

489.060

951.811

CC.01304

Cấp đất đá IX - X

m

95.013

408.121

468.396

971.530

CC.01305

Cấp đất đá XI - XII

m

133.007

525.405

702.593

1.361.005

CC.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CC.01401

Cấp đất đá I - III

m

38.876

227.789

137.763

404.428

CC.01402

Cấp đất đá IV - VI

m

47.748

319.989

316.856

684.593

CC.01403

Cấp đất đá VII - VIII

m

59.555

441.340

537.277

1.038.172

CC.01404

Cấp đất đá IX - X

m

106.382

427.104

495.948

1.029.434

CC.01405

Cấp đất đá XI - XII

m

144.508

583.708

743.922

1.472.138

CC.01500

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

 

 

 

 

 

CC.01501

Cấp đất đá I - III

m

38.287

235.246

151.540

425.073

CC.01502

Cấp đất đá IV - VI

m

46.299

329.480

351.297

727.076

CC.01503

Cấp đất đá VII - VIII

m

55.881

454.899

599.271

1.110.051

CC.01504

Cấp đất đá IX - X

m

106.750

439.985

544.165

1.090.900

CC.01505

Cấp đất đá XI - XII

m

145.008

601.335

812.804

1.559.147

 

BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN.

(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước >50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m)

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.02100

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CC.02101

Cấp đất đá I - III

m

1.360

43.792

19.321

64.473

CC.02102

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

59.432

38.641

99.433

CC.02103

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

76.949

63.231

141.540

CC.02104

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

81.328

72.014

154.702

CC.02105

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

105.101

86.065

192.526

CC.02200

Độ sâu hố khoan đến 60m

 

 

 

 

 

CC.02201

Cấp đất đá I - III

m

1.360

44.418

21.077

66.855

CC.02202

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

60.058

40.398

101.816

CC.02203

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

77.575

68.501

147.436

CC.02204

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

81.328

77.283

159.971

CC.02205

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

106.353

93.091

200.804

CC.02300

Độ sâu hố khoan đến 100m

 

 

 

 

 

CC.02301

Cấp đất đá I - III

m

1.360

48.171

22.834

72.365

CC.02302

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

65.688

50.936

117.984

CC.02303

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

87.585

84.309

173.254

CC.02304

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

88.836

94.847

185.043

CC.02305

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

107.604

114.168

223.132

CC.02400

Độ sâu hố khoan đến 150m

 

 

 

 

 

CC.02401

Cấp đất đá I - III

m

1.360

49.423

24.590

75.373

CC.02402

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

68.816

57.962

128.138

CC.02403

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

89.461

93.091

183.912

CC.02404

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

93.841

105.386

200.587

CC.02405

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

125.121

126.463

252.944

CC.02500

Độ sâu hố khoan đến 200m

 

 

 

 

 

CC.02501

Cấp đất đá I - III

m

1.360

50.674

28.103

80.137

CC.02502

Cấp đất đá IV - VI

m

1.360

70.693

64.988

137.041

CC.02503

Cấp đất đá VII - VIII

m

1.360

91.338

103.629

196.327

CC.02504

Cấp đất đá IX - X

m

1.360

96.343

117.681

215.384

CC.02505

Cấp đất đá XI - XII

m

1.360

128.249

142.271

271.880

 

Chương IV

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...)

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thu≤ bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với các hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                              K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                K = 1,2

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                  K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                             K = 1,05

- Khoan khô                                                                              K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s                                         K = 1,1

- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s                                         K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thuỷ triều lên xuống       K = 1,2

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự:                  K = 0,7

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CD.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CD.01101

Cấp đất đá I - III

m

33.985

269.010

130.875

433.870

CD.01102

Cấp đất đá IV - VI

m

44.743

363.476

296.191

704.410

CD.01103

Cấp đất đá VII - VIII

m

61.601

496.729

489.060

1.047.390

CD.01104

Cấp đất đá IX - X

m

102.372

471.080

454.619

1.028.071

CD.01105

Cấp đất đá XI - XII

m

143.199

638.116

695.705

1.477.020

CD.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CD.01201

Cấp đất đá I - III

m

33.571

281.522

137.763

452.856

CD.01202

Cấp đất đá IV - VI

m

43.750

381.618

316.856

742.224

CD.01203

Cấp đất đá VII - VIII

m

58.977

519.251

544.165

1.122.393

CD.01204

Cấp đất đá IX - X

m

100.068

494.227

516.613

1.110.908

CD.01205

Cấp đất đá XI - XII

m

139.959

681.908

778.363

1.600.230

CD.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CD.01301

Cấp đất đá I - III

m

33.157

322.701

151.540

507.398

CD.01302

Cấp đất đá IV - VI

m

42.674

435.239

358.185

836.098

CD.01303

Cấp đất đá VII - VIII

m

56.695

600.657

633.712

1.291.064

CD.01304

Cấp đất đá IX - X

m

98.698

570.149

578.606

1.247.453

CD.01305

Cấp đất đá XI - XII

m

136.824

793.192

833.469

1.763.485

CD.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CD.01401

Cấp đất đá I - III

m

30.076

330.836

158.428

519.340

CD.01402

Cấp đất đá IV - VI

m

38.948

464.390

385.738

889.076

CD.01403

Cấp đất đá VII - VIII

m

50.755

640.655

654.376

1.345.786

CD.01404

Cấp đất đá IX - X

m

95.382

619.639

592.383

1.307.404

CD.01405

Cấp đất đá XI - XII

m

133.508

846.072

895.462

1.875.042

 

Chương V

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá : theo phụ lục số 9

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Bộ máy khoan tự hành.

- Chống ống <= 50% chiều sâu lỗ khoan

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ`> 160mm                                            K = 1,1

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                   K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CE.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.01101

Cấp đất đá I - III

m

16.725

134.505

90.433

241.663

CE.01102

Cấp đất đá IV - V

m

18.485

143.889

125.215

287.589

CE.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.01201

Cấp đất đá I - III

m

16.753

141.386

97.389

255.528

CE.01202

Cấp đất đá IV - V

m

18.447

154.524

125.215

298.186

CE.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.01301

Cấp đất đá I - III

m

16.769

142.638

97.389

256.796

CE.01302

Cấp đất đá IV - V

m

18.441

160.155

139.127

317.723

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CE.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.02101

Cấp đất đá I - III

m

14.883

132.628

76.520

224.031

CE.02102

Cấp đất đá IV - V

m

16.643

142.638

104.346

263.627

CE.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.02201

Cấp đất đá I - III

m

14.919

136.382

83.476

234.777

CE.02202

Cấp đất đá IV - V

m

16.613

152.647

111.302

280.562

CE.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.02301

Cấp đất đá I - III

m

14.927

138.884

97.389

251.200

CE.02302

Cấp đất đá IV - V

m

16.599

156.401

132.171

305.171

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CE.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CE.03101

Cấp đất đá I - III

m

14.883

115.737

55.651

186.271

CE.03102

Cấp đất đá IV - V

m

16.643

123.870

72.346

212.859

CE.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.03201

Cấp đất đá I - III

m

15.422

117.614

55.651

188.687

CE.03202

Cấp đất đá IV - V

m

17.094

127.623

83.476

228.193

 

Chương VI

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

-.Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng....).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thu≤ bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền...)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau đây:

- Khoan xiên                                                                              K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ`> 160mm                                            K = 1,1

- Khoan không lấy mẫu                                                              K = 0,8

- Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s                                     K = 1,1

- Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s                                     K = 1,15

- Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thuỷ triều lên xuống        K = 1,2

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CF.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.01101

Cấp đất đá I - III

m

19.244

196.440

111.302

326.986

CF. 01102

Cấp đất đá IV - V

m

21.312

222.089

146.084

389.485

CF.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.01201

Cấp đất đá I - III

m

19.282

202.070

111.302

332.654

CF.01202

Cấp đất đá IV - V

m

21.278

230.222

153.040

404.540

CF.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.01301

Cấp đất đá I - III

m

20.562

207.700

125.215

353.477

CF.01302

Cấp đất đá IV - V

m

22.350

231.473

173.909

427.732

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CF.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.02101

Cấp đất đá I - III

m

20.234

184.553

90.433

295.220

CF.02102

Cấp đất đá IV - V

m

22.302

207.700

132.171

362.173

CF.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.02201

Cấp đất đá I - III

m

19.282

190.184

90.433

299.899

CF.02202

Cấp đất đá IV - V

m

21.278

213.956

139.127

374.361

CF.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.02301

Cấp đất đá I - III

m

20.375

200.819

111.302

332.496

CF.02302

Cấp đất đá IV - V

m

22.333

222.089

159.996

404.418

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CF.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CF.03101

Cấp đất đá I - III

m

17.479

159.529

62.607

239.615

CF.03102

Cấp đất đá IV - V

m

19.547

173.292

83.476

276.315

CF.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.03201

Cấp đất đá I - III

m

17.694

166.411

72.346

256.451

CF.03202

Cấp đất đá IV - V

m

19.713

179.548

90.433

289.694

 

Chương VII

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá : theo phụ lục 11

- Hố khoan thẳng đứng

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau :

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 400mm

 

 

 

 

 

CG.01100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.01101

Cấp đất đá I - III

m

11.550

132.628

207.461

351.639

CG.01102

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

200.193

311.192

528.435

CG.01200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.01201

Cấp đất đá I - III

m

11.550

141.386

228.208

381.144

CG.01202

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

217.085

342.311

576.446

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 600mm

 

 

 

 

 

CG.02100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.02101

Cấp đất đá I - III

m

11.550

143.263

238.581

393.394

CG.02102

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

222.715

352.684

592.449

CG.02200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.02201

Cấp đất đá I - III

m

11.550

152.022

259.327

422.899

CG.02202

Cấp đất đá IV - V

m

17.050

238.981

383.804

639.835

 

Chương VIII

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.

đơn vị tính: đồng/1 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CH.01100

Đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong hố khoan

m

48.690

56.304

 

104.994

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hỗ khoan xiên thì chi phí nhân công nhân hệ số K = 1,1

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ ống thép D75mm: K = 1,3

+ ống thép D93mm: K = 1,5

- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5

 

Chương IX

CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có)

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế

- Đo góc phương vị

- Đo nguyên tố quy tâm

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 1

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.01100

Tam giác hạng 4

 

 

 

 

 

CK.01101

Cấp địa hình I

điểm

123.485

2.833.799

137.054

3.094.338

CK.01102

Cấp địa hình II

điểm

123.485

3.349.035

167.082

3.639.602

CK.01103

Cấp địa hình III

điểm

123.485

4.121.889

204.003

4.449.377

CK.01104

Cấp địa hình IV

điểm

123.485

4.955.758

249.561

5.328.804

CK.01105

Cấp địa hình V

điểm

123.485

6.630.276

292.141

7.045.902

CK.01106

Cấp địa hình VI

điểm

123.485

8.759.015

338.281

9.220.781

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.02100

Đường chuyền hạng 4

 

 

 

 

 

CK.02101

Cấp địa hình I

điểm

92.634

2.208.736

128.898

2.430.268

CK.02102

Cấp địa hình II

điểm

92.634

2.608.044

151.074

2.851.752

CK.02103

Cấp địa hình III

điểm

92.634

3.220.226

168.894

3.481.754

CK.02104

Cấp địa hình IV

điểm

92.634

3.864.271

215.070

4.171.975

CK.02105

Cấp địa hình V

điểm

92.634

5.152.361

261.535

5.506.530

CK.02106

Cấp địa hình VI

điểm

92.634

6.826.879

327.095

7.246.608

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.03100

Giải tích cấp 1

 

 

 

 

 

CK.03101

Cấp địa hình I

điểm

61.915

1.331.285

37.847

1.431.047

CK.03102

Cấp địa hình II

điểm

61.915

1.569.014

44.328

1.675.257

CK.03103

Cấp địa hình III

điểm

61.915

1.854.290

56.306

1.972.511

CK.03104

Cấp địa hình IV

điểm

61.915

2.234.657

69.222

2.365.794

CK.03105

Cấp địa hình V

điểm

61.915

2.971.618

94.237

3.127.770

CK.03106

Cấp địa hình VI

điểm

61.915

3.951.939

113.951

4.127.805

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,005m3 gỗ nhóm V.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.04100

Giải tích cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04101

Cấp địa hình I

điểm

10.985

456.691

7.704

475.380

CK.04102

Cấp địa hình II

điểm

10.985

581.812

9.721

602.518

CK.04103

Cấp địa hình III

điểm

10.985

763.237

11.739

785.961

CK.04104

Cấp địa hình IV

điểm

10.985

1.044.758

15.223

1.070.966

CK.04105

Cấp địa hình V

điểm

10.985

1.407.609

20.359

1.438.953

CK.04106

Cấp địa hình VI

điểm

10.985

1.951.884

28.428

1.991.297

CK.04200

Đường chuyền cấp 1

 

 

 

 

 

CK.04201

Cấp địa hình I

điểm

61.915

1.013.478

12.939

1.088.332

CK.04202

Cấp địa hình II

điểm

61.915

1.244.952

16.518

1.323.385

CK.04203

Cấp địa hình III

điểm

61.915

1.664.106

20.004

1.746.025

CK.04204

Cấp địa hình IV

điểm

61.915

2.020.700

30.462

2.113.077

CK.04205

Cấp địa hình V

điểm

61.915

2.615.024

38.448

2.715.387

CK.04206

Cấp địa hình VI

điểm

61.915

3.268.780

47.541

3.378.236

CK.04300

Đường chuyền cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04301

Cấp địa hình I

điểm

10.136

356.594

6.605

373.335

CK.04302

Cấp địa hình II

điểm

10.136

475.459

8.439

494.034

CK.04303

Cấp địa hình III

điểm

10.136

599.954

10.274

620.364

CK.04304

Cấp địa hình IV

điểm

10.136

819.541

14.310

843.987

CK.04305

Cấp địa hình V

điểm

10.136

1.151.111

18.530

1.179.777

CK.04306

Cấp địa hình VI

điểm

10.136

1.520.217

24.584

1.554.937

 

Chương X

CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

1.Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 2

- Chi phí tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

Đơn vị tính: đ/ 1 km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CL.01100

Thuỷ chuẩn hạng III

 

 

 

 

 

CL.01101

Cấp địa hình I

km

12.706

374.111

3.734

390.551

CL.01102

Cấp địa hình II

km

12.706

445.430

3.734

461.870

CL.01103

Cấp địa hình III

km

12.706

594.324

4.480

611.510

CL.01104

Cấp địa hình IV

km

12.706

832.053

7.094

851.853

CL.01105

Cấp địa hình V

km

12.706

1.188.647

11.201

1.212.554

CL.02100

Thuỷ chuẩn hạng IV

 

 

 

 

 

CL.02101

Cấp địa hình I

km

7.103

356.594

2.613

366.310

CL.02102

Cấp địa hình II

km

7.103

409.770

3.136

420.009

CL.02103

Cấp địa hình III

km

7.103

534.891

3.734

545.728

CL.02104

Cấp địa hình IV

km

7.103

713.188

5.974

726.265

CL.02105

Cấp địa hình V

km

7.103

1.022.237

9.707

1.039.047

CL.03100

Thuỷ chuẩn kỹ thuật

 

 

 

 

 

CL.03101

Cấp địa hình I

km

618

172.041

1.867

174.526

CL.03102

Cấp địa hình II

km

618

213.956

2.240

216.814

CL.03103

Cấp địa hình III

km

878

267.133

2.987

270.998

CL.03104

Cấp địa hình IV

km

878

368.481

4.480

373.839

CL.03105

Cấp địa hình V

km

878

623.727

5.974

630.579

 

Chương XI

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ : Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên toạ độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 3

Đơn vị tính: đ/ 1 ha; đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.01101

Cấp địa hình I

ha

33.465

1.157.367

26.470

1.217.302

CM.01102

Cấp địa hình II

ha

33.465

1.562.758

35.987

1.632.210

CM.01103

Cấp địa hình III

ha

38.583

2.108.285

48.484

2.195.352

CM.01104

Cấp địa hình IV

ha

38.583

2.852.753

53.355

2.944.691

CM.01105

Cấp địa hình V

ha

43.700

3.981.968

72.120

4.097.788

CM.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.01201

Cấp địa hình I

ha

33.465

1.101.063

24.841

1.159.369

CM.01202

Cấp địa hình II

ha

33.465

1.482.681

33.530

1.549.676

CM.01203

Cấp địa hình III

ha

38.583

2.008.188

45.208

2.091.979

CM.01204

Cấp địa hình IV

ha

38.583

2.715.120

50.079

2.803.782

CM.01205

Cấp địa hình V

ha

43.700

3.778.647

68.104

3.890.451

CM.01206

Cấp địa hình VI

ha

43.700

5.323.888

95.390

5.462.978

CM.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.02101

Cấp địa hình I

ha

11.776

409.770

9.355

430.901

CM.02102

Cấp địa hình II

ha

11.776

550.531

18.110

580.417

CM.02103

Cấp địa hình III

ha

14.249

742.592

25.405

782.246

CM.02104

Cấp địa hình IV

ha

14.249

998.464

35.764

1.048.477

CM.02105

Cấp địa hình V

ha

16.721

1.396.348

49.551

1.462.620

CM.02200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.02201

Cấp địa hình I

ha

11.776

392.254

8.741

412.771

CM.02202

Cấp địa hình II

ha

11.776

523.005

16.677

551.458

CM.02203

Cấp địa hình III

ha

14.249

706.932

23.562

744.743

CM.02204

Cấp địa hình IV

ha

14.249

950.918

32.079

997.246

CM.02205

Cấp địa hình V

ha

16.721

1.331.285

45.784

1.393.790

CM.02206

Cấp địa hình VI

ha

16.721

1.864.299

69.322

1.950.342

CM.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.03101

Cấp địa hình I

100 ha

217.350

13.669.443

428.762

14.315.555

CM.03102

Cấp địa hình II

100 ha

240.350

18.424.032

598.206

19.262.588

CM.03103

Cấp địa hình III

100 ha

270.250

24.961.592

827.516

26.059.358

CM.03104

Cấp địa hình IV

100 ha

281.750

33.282.122

1.203.094

34.766.966

CM.03105

Cấp địa hình V

100 ha

322.000

46.357.242

1.932.737

48.611.979

CM.03106

Cấp địa hình VI

100 ha

333.500

62.998.303

2.582.617

65.914.420

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.03200

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.03201

Cấp địa hình I

100 ha

217.350

13.075.119

391.907

13.684.376

CM.03202

Cấp địa hình II

100 ha

240.350

17.204.105

639.156

18.083.611

CM.03203

Cấp địa hình III

100 ha

270.250

23.772.944

761.996

24.805.190

CM.03204

Cấp địa hình IV

100 ha

281.750

31.530.432

1.110.957

32.923.139

CM.03205

Cấp địa hình V

100 ha

322.000

43.979.947

1.594.900

45.896.847

CM.03206

Cấp địa hình VI

100 ha

333.500

59.995.404

2.381.962

62.710.866

CM.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.04101

Cấp địa hình I

100 ha

77.913

6.062.101

189.999

6.330.013

CM.04102

Cấp địa hình II

100 ha

82.513

8.558.260

245.007

8.885.780

CM.04103

Cấp địa hình III

100 ha

92.000

13.431.714

337.574

13.861.288

CM.04104

Cấp địa hình IV

100 ha

96.600

17.235.385

502.081

17.834.066

CM.04105

Cấp địa hình V

100 ha

105.225

23.772.944

735.949

24.614.118

CM.04106

Cấp địa hình VI

100 ha

112.125

33.282.122

1.062.293

34.456.540

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.04200

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.04201

Cấp địa hình I

100 ha

77.913

5.455.265

173.619

5.706.797

CM.04202

Cấp địa hình II

100 ha

82.513

7.663.647

224.532

7.970.692

CM.04203

Cấp địa hình III

100 ha

92.000

12.061.641

310.957

12.464.598

CM.04204

Cấp địa hình IV

100 ha

96.600

16.046.737

463.179

16.606.516

CM.04205

Cấp địa hình V

100 ha

105.225

22.584.297

680.667

23.370.189

CM.04206

Cấp địa hình VI

100 ha

112.125

31.530.432

980.393

32.622.950

CM.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.05101

Cấp địa hình I

100 ha

31.855

3.565.942

102.008

3.699.805

CM.05102

Cấp địa hình II

100 ha

36.455

4.754.589

128.728

4.919.772

CM.05103

Cấp địa hình III

100 ha

45.080

5.943.236

146.279

6.134.595

CM.05104

Cấp địa hình IV

100 ha

49.680

8.320.531

217.041

8.587.252

CM.05105

Cấp địa hình V

100 ha

65.205

11.260.868

327.073

11.653.146

CM.05106

Cấp địa hình VI

100 ha

65.205

15.452.414

493.146

16.010.765

CM.05200

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.05201

Cấp địa hình I

100 ha

31.855

3.378.261

92.999

3.503.115

CM.05202

Cấp địa hình II

100 ha

36.455

4.160.265

116.443

4.313.163

CM.05203

Cấp địa hình III

100 ha

45.080

5.642.946

133.994

5.822.020

CM.05204

Cấp địa hình IV

100 ha

49.680

7.726.207

198.613

7.974.500

CM.05205

Cấp địa hình V

100 ha

65.205

11.886.472

298.408

12.250.085

CM.05206

Cấp địa hình VI

100 ha

65.205

14.858.090

452.196

15.375.491

CM.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.06101

Cấp địa hình I

100 ha

17.193

1.363.816

46.553

1.427.562

CM.06102

Cấp địa hình II

100 ha

17.193

1.664.106

53.914

1.735.213

CM.06103

Cấp địa hình III

100 ha

24.610

2.258.430

61.300

2.344.340

CM.06104

Cấp địa hình IV

100 ha

24.610

3.090.483

89.685

3.204.778

CM.06105

Cấp địa hình V

100 ha

29.900

4.279.130

126.589

4.435.619

CM.06106

Cấp địa hình VI

100 ha

29.900

5.943.236

191.935

6.165.071

CM.06200

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.06201

Cấp địa hình I

100 ha

17.193

1.288.744

42.458

1.348.395

CM.06202

Cấp địa hình II

100 ha

17.193

1.580.901

48.796

1.646.890

CM.06203

Cấp địa hình III

100 ha

24.438

2.139.565

56.182

2.220.185

CM.06204

Cấp địa hình IV

100 ha

24.438

2.909.058

82.109

3.015.605

CM.06205

Cấp địa hình V

100 ha

29.900

4.041.401

116.352

4.187.653

CM.06206

Cấp địa hình VI

100 ha

29.900

5.642.946

175.555

5.848.401

SỐ HOÁ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Thành phần công việc:

a. Số hoá bản đồ địa hình:

- Chuẩn bị : Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...) Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu : chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm toạ độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với qui định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

- Nắn file ảnh : nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm toạ độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000

Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi.

Biên tập : Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

- Số hoá nội dung bản đồ : Số hoá các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hoá nội dung bản đồ theo lớp đã qui định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.

- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.

- In bản đồ trên giấy (in phun: 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).

- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện thành quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

b. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000:

- Chuẩn bị : lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

- Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.

- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới, ...)

Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên...).

- In bản đồ : (in phun)

- Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử):

- Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, Làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.

- Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông...), biên tập các yếu tố nội dung theo qui định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.

- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)

- Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter..., theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- In phim chế in offset ( trung bình 6 phim/ mảnh)

- Hiện, tráng phim

- Sửa chữa phim

- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

d. Phân loại khó khăn:

Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thuỷ hệ thưa (sông, mương ít,

ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1dm2.

Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, gián cách trên 0.3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non...). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.

Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa ( chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa ( chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá... bình độ dày, dãn cách dưới 0.3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.

Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thuỷ hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2

Đơn vị tính: đ/ 1 ha; đ/ 10 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.07100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.07101

Loại khó khăn 1

ha

1.524

448.636

29.248

479.408

CM.07102

Loại khó khăn 2

ha

1.524

478.545

29.307

509.376

CM.07103

Loại khó khăn 3

ha

1.524

538.363

29.367

569.254

CM.07104

Loại khó khăn 4

ha

1.524

583.227

29.427

614.178

CM.07200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07201

Loại khó khăn 1

ha

1.524

433.682

29.188

464.394

CM.07202

Loại khó khăn 2

ha

1.524

463.591

29.248

494.363

CM.07203

Loại khó khăn 3

ha

1.524

508.454

29.307

539.285

CM.07204

Loại khó khăn 4

ha

1.524

560.795

29.367

591.686

CM.07300

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07301

Loại khó khăn 1

ha

437

74.773

7.610

82.820

CM.07302

Loại khó khăn 2

ha

437

104.682

7.640

112.759

CM.07303

Loại khó khăn 3

ha

437

119.636

7.664

127.737

CM.07304

Loại khó khăn 4

ha

437

149.545

7.700

157.682

CM.07400

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07401

Loại khó khăn 1

ha

150

29.909

3.691

33.750

CM.07402

Loại khó khăn 2

ha

150

37.386

3.697

41.233

CM.07403

Loại khó khăn 3

ha

150

44.864

3.703

48.717

CM.07404

Loại khó khăn 4

ha

150

52.341

3.712

56.203

CM.07500

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.07501

Loại khó khăn 1

ha

150

18.693

3.689

22.532

CM.07502

Loại khó khăn 2

ha

150

22.432

3.694

26.276

CM.07503

Loại khó khăn 3

ha

150

26.170

3.700

30.020

CM.07504

Loại khó khăn 4

ha

150

29.909

3.710

33.769

CM.07600

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07601

Loại khó khăn 1

ha

38

8.973

525

9.536

CM.07602

Loại khó khăn 2

ha

38

10.468

531

11.037

CM.07603

Loại khó khăn 3

ha

38

11.964

537

12.539

CM.07604

Loại khó khăn 4

ha

38

13.459

543

14.040

CM.07700

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07701

Loại khó khăn 1

ha

38

6.730

523

7.291

CM.07702

Loại khó khăn 2

ha

38

7.477

529

8.044

CM.07703

Loại khó khăn 3

ha

38

8.973

534

9.545

CM.07704

Loại khó khăn 4

ha

38

10.468

541

11.047

CM.07800

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07801

Loại khó khăn 1

10 ha

99

44.864

225

45.188

CM.07802

Loại khó khăn 2

10 ha

99

52.341

237

52.677

CM.07803

Loại khó khăn 3

10 ha

99

59.818

249

60.166

CM.07804

Loại khó khăn 4

10 ha

99

67.295

261

67.655

 

Chương XII

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ : Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên toạ độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 3

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

Đơn vị tính: đ/ 1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CN.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CN.01101

Cấp địa hình I

ha

27.610

1.501.449

19.407

1.548.466

CN.01102

Cấp địa hình II

ha

27.610

2.026.956

27.010

2.081.576

CN.01103

Cấp địa hình III

ha

32.505

2.740.145

36.416

2.809.066

CN.01104

Cấp địa hình IV

ha

32.505

3.709.831

39.819

3.782.155

CN.01105

Cấp địa hình V

ha

37.400

5.173.743

55.796

5.266.939

CN.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.01201

Cấp địa hình I

ha

27.610

1.432.633

18.597

1.478.840

CN.01202

Cấp địa hình II

ha

27.610

1.931.239

25.061

1.983.910

CN.01203

Cấp địa hình III

ha

32.505

2.608.768

34.573

2.675.846

CN.01204

Cấp địa hình IV

ha

32.505

3.528.405

38.857

3.599.767

CN.01205

Cấp địa hình V

ha

37.400

4.926.630

52.930

5.016.960

CN.01206

Cấp địa hình VI

ha

37.400

6.911.671

74.225

7.023.296

CN.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CN.02101

Cấp địa hình I

ha

11.264

525.507

6.789

543.560

CN.02102

Cấp địa hình II

ha

11.264

719.444

13.350

744.058

CN.02103

Cấp địa hình III

ha

13.629

963.430

18.918

995.977

CN.02104

Cấp địa hình IV

ha

13.629

1.295.000

25.789

1.334.418

CN.02105

Cấp địa hình V