|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số 17/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ CHO VIỆC LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/NQ/HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục
lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 371/TTr-QHKT ngày 20/01/2026 về việc ban
hành Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết về định mức chi
phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể
Thủ đô; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định chi tiết về định
mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể Thủ đô.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy
hoạch tổng thể Thủ đô tại Chương III của Nghị quyết số
84/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ
sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể
Thủ đô.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm
định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều
chỉnh Quy hoạch Thủ đô.
Điều 3. Định
mức chi phí cho việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch,
Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục
I kèm theo Quyết định này.
2. Đối với Quy hoạch tổng thể
Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi
phí lập quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K = 1,1.
Điều 4. Các
chi phí khác liên quan đến Quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Định mức chi phí thẩm định
Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ
(%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể
Thủ đô. Định mức chi phí thẩm định được xác định tại Bảng số 2 Phụ lục I kèm
theo Quyết định này.
2. Định mức chi phí quản lý
nghiệp vụ công tác lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể
Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ được xác định
tại Bảng số 3 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
3. Định mức chi phí tổ chức lấy
ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có
liên quan được xác định bằng 2% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
4. Định mức chi phí công bố quy
hoạch được duyệt được xác định bằng 3% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ
đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
Điều 5. Chi
phí rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô
1. Chi phí tư vấn rà soát Quy
hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm
theo Quyết định này.
2. Chi phí điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể Thủ đô được xác định như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ:
Chi phí điều chỉnh cục bộ quy hoạch được xác định bằng đơn giá quy định tại Bảng
số 4 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Trường hợp điều chỉnh tổng
thể và phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy hoạch đã được
phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng 80% của chi phí lập
Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện
tích và dân số của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch
bằng 100% của chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Điều 6. Trường
hợp thuê tư vấn nước ngoài theo quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy
hoạch tổng thể Thủ đô
1. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn
trong nước chủ trì, phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập Nhiệm vụ
quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức
chi phí tối đa không quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định
tại Quyết định này.
2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn
trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy
hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa
không quá 3,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định
này.
3. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn
nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng
thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá
4,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Điều
khoản chung
1. Chi phí thực hiện các công
việc Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định
theo định mức chi phí, đơn giá tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng, khi xác định dự toán chi phí Quy hoạch tổng thể Thủ đô cần bổ sung thuế
giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
2. Chi phí dự phòng bằng 10% tổng
chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
3. Các định mức chi phí, đơn
giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật có
liên quan, được cấp thẩm quyền phê duyệt trong quá trình phê duyệt dự toán.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026.
Trong quá trình thực hiện Quy định,
trường hợp phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Sở Quy hoạch - Kiến
trúc Hà Nội kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét,
quyết định.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu
vực 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố;
- HĐND, UBND các phường, xã;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng Đô thị, Kinh tế.
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT, ĐTLTA.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
(Kèm theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
Trường hợp quy mô của quy hoạch
nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại các bảng tại phụ lục I, thì định
mức chi phí, đơn giá (hoặc tỷ lệ %) của quy hoạch được xác định trên cơ sở định
mức chi phí, đơn giá (hoặc tỷ lệ %) của cận trên và cận dưới khoảng quy mô được
quy định tại Quyết định theo công thức nội suy sau:
|
Nt
|
=
|
Nb - Na
|
x
|
(Gb - Gt)
|
|
Gb - Ga
|
Trong đó:
- Nt: Định mức chi
phí, đơn giá (hoặc tỷ lệ %) cần tính, đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %);
- Gt: Quy mô diện
tích quy hoạch cần tính định mức, đơn giá; đơn vị tính: giá trị;
- Ga: Quy mô diện
tích quy hoạch cận dưới quy mô cần tính định mức, đơn giá; đơn vị tính: giá trị;
- Gb: Quy mô diện
tích quy hoạch cận trên quy mô cần tính định mức, đơn giá; đơn vị tính: giá trị;
- Na: Định mức chi
phí, đơn giá (hoặc tỷ lệ %) quy hoạch tương ứng với Ga; đơn vị tính: triệu đồng
(hoặc tỷ lệ %);
- Nb: Định mức chi
phí, đơn giá quy hoạch tương ứng với Gb; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ
%).
Bảng số
1: Định mức chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
Quy mô (ha)
|
≤ 250
|
500
|
1000
|
5000
|
10.000
|
15.000
|
20.000
|
25.000
|
30.000
|
50.000
|
150.000
|
360.000
|
|
Định mức chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô
|
1.170
|
1.381
|
1.853
|
3.245
|
3.776
|
4.425
|
4.956
|
5.310
|
5.664
|
8.260
|
17.700
|
33.984
|
|
Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô
|
15
|
18
|
24
|
51
|
61
|
74
|
85
|
94
|
99
|
159
|
425
|
850
|
Ghi chú:
a) Định mức chi phí tại Bảng số
1 quy định tương ứng với mật độ dân số của quy hoạch đô thị có mật độ dân số
500 người/km2. Trường hợp mật độ dân số của quy hoạch khác với mật độ
dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K như sau:
- Mật độ dân số ≥ 8.000 người/km2:
K = 2,00.
- Mật độ dân số ≥ 6.000 - <
8.000 người/km2: K = 1,85.
- Mật độ dân số ≥ 4.000 - <
6.000 người/km2: K = 1,72.
- Mật độ dân số ≥ 3.000 - <
4.000 người/km2: K = 1,60.
- Mật độ dân số ≥ 2.000 - <
3.000 người/km2: K = 1,45.
- Mật độ dân số ≥ 1.500 - <
2.000 người/km2: K = 1,30.
- Mật độ dân số ≥ 1.000 - <
1.500 người/km2: K = 1,15.
- Mật độ dân số ≥ 500 - <
1.000 người/km2: K = 1,08.
- Mật độ dân số ≥ 400 - <
500 người/km2: K = 0,90.
- Mật độ dân số ≥ 200 - <
400 người/km2: K = 0,65.
- Mật độ dân số < 200 người/km2:
K = 0,25.
b) Trường hợp quy hoạch tổng thể
Thủ đô, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị
thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập
quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu
trong hệ thống đô thị xác định tại Bảng số 1 và điều chỉnh với hệ số K=1,2.
c) Định mức chi phí quy hoạch tổng
thể Thủ đô tại Bảng số 1 đã bao gồm chi phí làm phim minh họa cho quy hoạch tổng
thể Thủ đô (nếu có).
Bảng số
2: Định mức chi phí thẩm định lập quy hoạch xác định theo tỷ lệ phần trăm của
chi phí lập quy hoạch
|
Chi phí lập quy hoạch
(triệu đồng)
|
≤ 200
|
500
|
700
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
7.000
|
≥10.000
|
|
Chi phí thẩm định quy hoạch
(tỷ lệ %)
|
12,3
|
9,7
|
8,4
|
7,5
|
5,5
|
3,9
|
3,2
|
2,8
|
Bảng số
3: Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch xác định theo tỷ lệ
phần trăm của chi phí lập quy hoạch
|
Chi phí lập quy hoạch
(triệu đồng)
|
≤ 200
|
500
|
700
|
1.000
|
2.000
|
5.000
|
7.000
|
≥10.000
|
|
Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch
(tỷ lệ %)
|
10,6
|
8,8
|
7,9
|
7,1
|
5,1
|
3,7
|
3,0
|
2,6
|
Bảng số
4: Đơn giá lập điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể Thủ đô
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
Quy mô (ha)
|
≤ 250
|
500
|
1000
|
5000
|
10.000
|
15.000
|
20.000
|
25.000
|
30.000
|
50.000
|
150.000
|
360.000
|
|
Đơn giá chi phí lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch
|
585
|
690,5
|
926,5
|
1.622,5
|
1.888
|
2.215,5
|
2.478
|
2.655
|
2.832
|
4.130
|
8.850
|
16.992
|
Ghi chú: Đối với điều chỉnh cục
bộ được tính bằng đơn giá quy định như trên là trường hợp điều chỉnh 100% các nội
dung cần điều chỉnh; Đối với điều chỉnh cục bộ mang tính chất cập nhật, không
có nội dung yêu cầu nghiên cứu tính toán hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thì
xác định chi phí bằng 50% đơn giá như trên.
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN RÀ SOÁT QUY
HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hà Nội)
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản
chi phí: chi phí nhân công (Cnc); chi phí quản lý (Cql);
chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TN); thuế giá trị
gia tăng (GTGT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được
xác định cụ thể như sau:
1. Chi phí nhân công (Cnc):
a) Số lượng nhân công (gồm các
kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên) được xác định theo yêu cầu cụ thể
của từng loại công việc, tiến độ thời gian lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
b) Tiền lương chuyên gia tư vấn
được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia tư vấn do Bộ Nội vụ quy định
tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia thực hiện công việc.
2. Chi phí quản lý (Cql):
Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản
lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc,
các khoản chi phí bảo hiểm, chi phí công đoàn thuộc trách nhiệm của tổ chức tư
vấn phải đóng (nếu có). Chi phí quản lý xác định bằng 45% của chi phí nhân
công.
3. Chi phí khác (Ck):
gồm; Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, phô-tô, in ấn, văn
phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có); chi phí khấu hao thiết bị; chi phí
đi lại của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản
chi phí khác (nếu có).
a) Chi phí mua tài liệu, số liệu,
bản đồ các loại, phô-tô, in ấn, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu
có): Dự kiến trên cơ sở yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc lập Quy hoạch
tổng thể Thủ đô.
b) Chi phí khấu hao thiết bị: Dự
kiến trên cơ sở yêu cầu về số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần
thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.
c) Chi phí hội nghị, hội thảo:
Dự kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của công việc lập Quy hoạch tổng thể Thủ
đô.
d) Các khoản chi phí khác xác định
trên cơ sở dự kiến nhu cầu thực hiện của từng loại công việc lập Quy hoạch tổng
thể Thủ đô.
4. Thu nhập chịu thuế tính
trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí nhân công + Chi phí quản lý).
5. Thuế giá trị gia tăng
(VAT): Xác định theo quy định.
6. Chi phí dự phòng (Cdp):
Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc Quy
hoạch tổng thể Thủ đô. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với
toàn bộ các khoản mục chi phí nói trên.
Bảng 5. Tổng hợp dự toán chi
phí tư vấn
|
STT
|
Khoản mục chi phí
|
Cách tính
|
Giá trị
|
Ký hiệu
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Chi phí nhân công
|
|
|
Cnc
|
|
2
|
Chi phí quản lý
|
Cnc x 45%
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
(Cnc + Cql) x 6%
|
|
TN
|
|
5
|
Thuế
|
|
|
T
|
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
(Cnc + Cql + Ck + TN + T) x 10%
|
|
Cdp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
Cnc + Cql + Ck + TN + T + Cdp
|
|
CTV
|