|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1324/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Hồ Huy Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
26/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1324/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 26
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 về Quy định chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia giai đoạn 2026-2030; số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về Quy định cơ
chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Văn 560/TT-SNNMT ngày 21/5/2026 (sau khi tiếp thu,
hoàn thiện trên cơ sở góp ý của các sở, ngành, đơn vị liên quan); ý kiến biểu
quyết đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh (thông qua Phiếu biểu quyết).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Trường
hợp các văn bản trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở,
Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
Thực hiện Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là
Quyết định 417/QĐ-BNNMT); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh theo hướng hiện đại, bền vững và thực chất, gắn với quá trình
đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội và thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát
triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại
ngành nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của
người dân nông thôn. Đẩy mạnh giảm nghèo đa chiều; bảo đảm an sinh xã hội, bình
đẳng giới, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, đặc biệt là khu vực miền
núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời, giữ gìn và phát huy bản sắc văn
hóa, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu tăng thu nhập bình
quân của người dân nông thôn đến năm 2030 gấp 2,5-3 lần so với năm 2020.
b) Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều
duy trì mức giảm từ 1,5%/năm trở lên.
c) Phấn đấu có tối thiểu 65% số
xã đạt chuẩn nông thôn mới (39 xã), tối thiểu 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
hiện đại (06 xã).
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi thực hiện: Chương
trình thực hiện tại các xã trên địa bàn tỉnh; ưu tiên các xã, thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi và biên giới.
2. Đối tượng thụ hưởng: Các xã,
phường, thôn tổ dân phố, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã,
tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan tại các xã, phường
trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
(trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát
nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và biên giới.
3. Thời gian thực hiện: Chương trình
được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến hết
năm 2030.
III. CÁC HỢP
PHẦN VÀ NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hợp phần thứ nhất: Các nội
dung chung thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh (Gồm 10 nội dung thành phần với 52
nội dung cụ thể, được thực hiện trên địa bàn tỉnh; chỉ thực hiện tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số đối với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định, nhằm
đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình).
2. Hợp phần thứ hai: Các nội
dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi (Gồm 05 Nội dung thành phần với 20 nội dung cụ thể, được thực hiện trên phạm
vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chỉ thực hiện ngoài vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi đối với những nội dung mang tính đặc thù của
ngành công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ nhất).
(Chi
tiết có Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ngân sách trung ương:
- Vốn thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển vùng đồng bào DTTS giai đoạn
2026-2030 được trung ương phân bổ theo quy định.
- Vốn lồng ghép các chương
trình, dự án khác triển khai trên địa bàn;
2. Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp
xã: bố trí tối thiểu bảo đảm đối ứng theo quy định tại Quyết định số
16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác
(doanh nghiệp, tín dụng chính sách, huy động người dân đóng góp theo hình thức
tự nguyện và vốn xã hội hóa khác...).
V. CƠ CHẾ VÀ
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Cơ chế, chính sách áp dụng đối
với Chương trình
1.1. Cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện Chương trình: Thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
của Chính phủ) và quy định của pháp luật có liên quan.
1.2. Cơ chế phân bổ, hỗ trợ vốn
thực hiện Chương trình
- Đối với ngân sách trung ương:
Thực hiện theo điểm 1.2 và 1.4, mục 1, Phần V, Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày
31/1/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đối với ngân sách tỉnh: Bố
trí ngân sách tỉnh phân bổ cho các xã, phường để thực hiện Chương trình bảo đảm
quy định về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030, phù hợp với thực
tiễn và khả năng cân đối ngân sách; lồng ghép các cơ chế, chính sách của tỉnh
ban hành để thực hiện Chương trình.
1.3. Cơ chế đầu tư thực hiện
các công trình, dự án thuộc Chương trình
a) Chủ đầu tư các dự án thuộc
Chương trình
- Đối với các dự án xây dựng
công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã: Căn cứ vào điều kiện thực tế, Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giao cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản
lý làm chủ đầu tư;
- Đối với các dự án xây dựng
công trình cơ sở hạ tầng quy mô cấp liên xã, cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lựa chọn, giao chủ đầu tư bảo đảm có đủ năng lực, phù hợp với tính chất, quy
mô, đối tượng, để thực hiện.
b) Cơ chế đầu tư
- Đối với các dự án đầu tư xây
dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân: Thực
hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
- Đối với các dự án khác thực
hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và
pháp luật liên quan.
1.4 Cơ chế lồng ghép nguồn vốn
trong thực hiện Chương trình với các chương trình mục tiêu quốc gia khác: Thực hiện
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giải pháp thực hiện Chương
trình
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
hệ thống cơ chế, chính sách và ban hành, cụ thể hóa đầy đủ các văn bản hướng dẫn
thực hiện Chương trình theo hướng đồng bộ, thống nhất, dễ áp dụng, phù hợp với
mô hình tổ chức hành chính hai cấp (tỉnh, xã). Thực hiện tích hợp các văn bản
hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần, tiêu chí nông thôn mới nhằm giảm
chồng chéo, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu lực điều hành. Tăng cường phân
cấp, phân quyền tối đa cho địa phương trên nguyên tắc “địa phương quyết - địa
phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”; tỉnh quản lý, ban hành cơ chế, kiểm
tra, giám sát; tỉnh giao tổng mức vốn, địa phương căn cứ điều kiện thực tế chủ
động quyết định phương án phân bổ, lồng ghép nguồn lực để đạt mục tiêu chung được
giao;
b) Tập trung đổi mới nội dung,
phương thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm
đối tượng, bảo đảm thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính
trị và Nhân dân. Làm rõ vai trò chủ thể của người dân trong tham gia, tổ chức
thực hiện Chương trình; trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền
và người đứng đầu. Gắn công tác tuyên truyền với đào tạo, tập huấn cán bộ, nhân
rộng các mô hình, điển hình thực tiễn; đẩy mạnh ứng dụng truyền thông số nhằm
nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia tự giác của cộng đồng;
c) Kiện toàn, thành lập Ban Chỉ
đạo Chương trình các cấp và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo bảo đảm tinh gọn, hiệu
quả, không làm phát sinh đầu mối quản lý nhà nước và không làm tăng biên chế;
d) Tổ chức thực hiện Chương
trình theo hướng chuyển trọng tâm từ mở rộng phạm vi, số lượng sang nâng cao chất
lượng, hiệu quả và tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững
theo cách tiếp cận đa chiều; Thí điểm xây dựng, nhân rộng mô hình nông thôn mới,
giảm nghèo xanh, bền vững thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng gắn với các giải pháp
sinh kế, việc làm xanh, nhà ở bền vững;
đ) Tiếp tục phát huy thành quả,
kết quả xây dựng Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, nghiên cứu, xây dựng, ban
hành Bộ tiêu chí cấp thôn giai đoạn 2026-2030 bảo đảm phù hợp với điều kiện thực
tiễn và yêu cầu giai đoạn mới; đồng thời lồng ghép các giải pháp phát triển
sinh kế, nâng cao năng lực tự chủ, tự vươn lên của người nghèo và tăng cường cơ
chế phòng ngừa tái nghèo, gắn với trách nhiệm của địa phương trong duy trì kết
quả thực hiện Chương trình;
e) Đẩy mạnh phát triển kinh tế
nông thôn theo hướng gia tăng giá trị, bền vững; hướng dẫn, hỗ trợ phát triển sản
phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp/du lịch sinh thái/du lịch cộng đồng đặc sắc, gắn
với thế mạnh của từng địa phương, vùng miền theo hướng xanh, bền vững; khuyến
khích chuyển đổi số phù hợp với quy định, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh
tế nông thôn theo hướng xanh, bền vững;
g) Phát huy vai trò chủ thể của
người dân và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng NTM và giảm nghèo bền vững.
Người dân không chỉ là đối tượng thụ hưởng mà còn là chủ thể tham gia tích cực
vào việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát các nội dung của Chương
trình. Doanh nghiệp cần được tạo môi trường thuận lợi để đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn, tạo sinh kế và việc làm bền vững;
h) Thực hiện đồng bộ các giải
pháp về huy động vốn, bảo đảm đầy đủ, kịp thời theo quy định. Ưu tiên bố trí
ngân sách tỉnh trực tiếp thực hiện Chương trình, các xã có trách nhiệm bố trí đủ
ngân sách địa phương; huy động tối đa nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương
trình; rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên đầu tư tập trung, tránh dàn trải, không
để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản; bảo đảm tính kế thừa, phát huy hiệu quả đầu
tư giai đoạn trước. Ưu tiên bố trí vốn tín dụng chính sách xã hội từ ngân sách
nhà nước và các nguồn huy động khác cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện
tín dụng chính sách xã hội, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
Khuyến khích các địa phương có kinh tế phát triển hỗ trợ cho các địa phương khó
khăn, đặc biệt là vùng đồng bào DTTS&MN và biên giới đẩy nhanh tiến độ hoàn
thành các mục tiêu của Chương trình;
i) Triển khai hợp tác quốc tế
theo hướng có trọng tâm, đóng vai trò bổ trợ nguồn lực và nâng cao hiệu quả thực
hiện Chương trình. Ưu tiên tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn lại
và vốn vay ưu đãi quy mô phù hợp; chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực tổ
chức thực hiện, nhất là ở cấp cơ sở;
k) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các
ngành; thực hiện phân cấp, trao quyền cho cấp xã và cộng đồng dân cư gắn với cơ
chế giám sát, đánh giá minh bạch và trách nhiệm giải trình rõ ràng. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và triển khai hệ thống thông tin quản
lý Chương trình. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội trong giám sát, phản biện xã hội và lấy ý kiến đánh giá mức
độ hài lòng của người dân. Thực hiện khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân
làm tốt; đồng thời chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi
tiêu cực, lãng phí, vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình.
VI. PHÂN
CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao, các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân
dân các xã, phường chủ động, tích cực triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
đã được UBND tỉnh giao tại Kế hoạch số 118/KH- UBND ngày 16/3/2026, Văn bản số
1292/UBND-NL5 ngày 12/02/2026 và các nhiệm vụ thuộc chương trình được giao tại
Quyết định này đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Nhiệm vụ của các Sở, ban,
ngành cấp tỉnh
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thực hiện các nhiệm vụ của chủ
Chương trình MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035; chủ trì, phối
hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp
tỉnh có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Chương trình
theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành: Nghị quyết về quy định chính sách khuyến khích phát triển
nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2030; Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển
kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định
quy định Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
giai đoạn 2026-2030; Quyết định quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp
hồ sơ đề nghị dự án theo từng ngành, nghề, lĩnh vực Khoản 2 Điều 27; khoản 2 Điều
31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường triển khai Bộ tiêu chí đánh giá và
phân hạng sản phẩm OCOP, theo hướng kế thừa, phù hợp, đồng bộ và nâng cao chất
lượng, đặc trưng, thương hiệu gắn với yêu cầu của thị trường, thúc đẩy theo hướng
xanh, bền vững;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, các sở, ngành có liên quan thống nhất
mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ cụ thể hàng năm, giai đoạn 5 năm gửi Sở
Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao các địa phương thực
hiện;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh hướng dẫn các sở, ban, ngành có liên
quan và các địa phương thực hiện hiệu quả kế hoạch thực hiện Chương trình giai
đoạn 2026-2030 và kế hoạch hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt để
hoàn thành các mục tiêu của Chương trình;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, các sở, ban, ngành chủ trì nội dung
thành phần và các địa phương tổng hợp, đề xuất phân bổ kế hoạch đầu tư công
trung hạn từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh (vốn đối ứng) cho giai đoạn
2026-2030 và hằng năm; dự toán ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh nguồn vốn sự
nghiệp thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
tư công và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Chủ trì, phối hợp Văn phòng
Điều phối nông thôn mới tỉnh hướng dẫn các địa phương thực hiện quy trình, hồ
sơ xét công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM hiện đại theo quy định tại Quyết định số
19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
- Căn cứ kết quả thực hiện
Chương trình giai đoạn 2026-2030, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh
đề xuất Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định nguồn
lực thực hiện Chương trình giai đoạn 2031-2035;
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh có liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh phân công nhiệm
vụ cụ thể, chỉ đạo tăng cường sự phối hợp của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và
phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc tỉnh cùng các tổ chức chính trị - xã hội
trong tổ chức thực hiện Chương trình;
- Chỉ đạo rà soát, công bố kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện mục
tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành cấp tỉnh định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình của các địa phương; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức kiểm
tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
b) Sở Nội vụ
- Chủ trì Hợp phần thứ hai; phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ
chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo phân công;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, các sở, ban,
ngành cấp tỉnh có liên quan căn cứ Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
Ban Chỉ đạo Chương trình ở cấp tỉnh; thành lập hoặc kiện toàn 01 cơ quan làm
nhiệm vụ thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình, đặt tại Sở Nông nghiệp
và Môi trường, bảo đảm chuyên trách, tinh gọn, hiệu quả, không làm phát sinh tổ
chức bộ máy và biên chế của tỉnh; hướng dẫn thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý
và bộ phận giúp việc thực hiện Chương trình cấp xã, Ban phát triển thôn, tổ dân
phố;
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai Kế
hoạch tổ chức thực hiện Phong trào “Cả tỉnh thực hiện Chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035” sau khi Thủ tướng Chính phủ
phát động phong trào thi đua hoặc có hướng dẫn từ Trung ương;
- Tổng hợp, đề xuất kế hoạch và
dự kiến phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Hợp phần thứ hai của
Chương trình giai đoạn 2026-2030 và hằng năm, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp chung theo quy định;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động hợp lý các nguồn vốn bổ
sung cho Chương trình để tập trung, ưu tiên đầu tư, hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành và các xã, phường thực
hiện các giải pháp để tăng cường công tác phối hợp và phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi;
- Phối hợp với các sở, ngành có
liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội
dung thuộc Hợp phần hai của Chương trình;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định.
c) Văn phòng Điều phối nông
thôn mới tỉnh
- Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh quản
lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2026-2030. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đôn đốc sở ngành, địa
phương thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong Chương trình. Theo dõi,
tổng hợp, báo cáo, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương thực
hiện hiệu quả nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong kế hoạch thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu UBND tỉnh: trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030; trình
HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030; ban hành các Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thực
hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030; hướng dẫn các địa phương thực
hiện quy trình, hồ sơ xét công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM hiện đại theo quy định
tại Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp, đề xuất kế hoạch và dự kiến phương án phân bổ vốn ngân
sách nhà nước thực hiện của Chương trình giai đoạn 2026-2030 và hằng năm;
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung cho
Chương trình bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành và các xã thực hiện các
giải pháp để tăng cường công tác phối hợp và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam trong xây dựng nông thôn mới;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở, ngành có liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện tình hình thực hiện các nội dung thuộc Hợp phần thứ nhất
của Chương trình;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định.
d) Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và UBND các xã, phường trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định nội
dung, phương án lồng ghép giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các
chương trình, dự án khác để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; quy định
hình thức, mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư từ nguồn
ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện;
- Trên cơ sở kế hoạch vốn được
Chính phủ phân bổ, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị, địa
phương có liên quan, tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công
trung hạn từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh (vốn đối ứng) cho giai đoạn
2026-2030 và hằng năm; dự toán ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh nguồn vốn sự
nghiệp thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
tư công;
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc tiến
độ giao kế hoạch và phân bổ vốn đúng thời hạn theo Điều 9 Nghị định số
358/2025/NĐ-CP và tổng hợp báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng và quyết toán
nguồn vốn ngân sách nhà nước của chương trình theo khoản 4 Điều 48 Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về Quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo
phân công. Triển khai Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035
để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển văn
hóa cơ sở góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình
giai đoạn 2026-2030.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân
công. Triển khai Chương trình MTQG hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2026-2035 góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao
động nông thôn, lao động vùng đồng bào DTTS&MN, góp phần hoàn thành các mục
tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026-2030.
g) Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn
triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công. Triển
khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát
triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương
trình giai đoạn 2026-2030.
h) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 8 chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai hiệu
quả chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thống kê, tổng
hợp nguồn lực tín dụng góp phần thực hiện Chương trình; đồng thời phối hợp triển
khai chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
i) Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan nghiên cứu, đề xuất
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính
sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy
mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu của
Chương trình, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
k) Các sở, ngành, đơn vị được
phân công chủ trì nội dung, nội dung thành phần thuộc Chương trình
- Hướng dẫn triển khai các nội
dung thành phần thuộc Chương trình theo phân công; trên cơ sở văn bản của các bộ,
cơ quan trung ương tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành
các văn bản hướng dẫn chi tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội
dung, nội dung thành phần thuộc Chương trình được phân công chủ trì, theo hướng
tích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong quá trình triển
khai, áp dụng thực hiện; ban hành trước ngày 30 tháng 8 năm 2026;
- Ưu tiên lồng ghép các chương
trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực hiện
các nội dung thành phần và các tiêu chí NTM theo phân công;
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo kết quả thực hiện nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về
cơ quan chủ trì Chương trình để tổng hợp;
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được
phân công chủ trì theo quy định, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh; định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở
các địa phương theo quy định.
l) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
tham gia thực hiện Chương trình
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa
phương tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung thành phần, nội dung cụ thể của
Chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Có trách nhiệm lồng ghép các
chương trình mục tiêu, dự án của từng sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh với
Chương trình;
m) Báo và phát thanh, truyền
hình Hà Tĩnh và các cơ quan thông tin truyền thông khác phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, các sở, ban,
ngành cấp tỉnh có liên quan thực hiện truyền thông về Chương trình.
3. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Thực hiện các nhiệm vụ tổ chức
triển khai, thực hiện Chương trình theo quy định tại Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ; các nhiệm vụ thuộc Chương trình được giao tại Quyết
định này và các quy định, hướng dẫn có liên quan;
- Xây dựng và ban hành Kế hoạch
thực hiện trong giai đoạn 5 năm và hằng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về
nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi cơ quan chủ Chương trình, cơ quan chủ trì nội
dung thành phần và các cơ quan liên quan theo quy định;
- Chủ động và chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện, xác định nội dung đầu tư, tiến độ và kết quả thực hiện để đạt
được các mục tiêu của Chương trình được giao;
- Chỉ đạo, phân công trách nhiệm
của từng cấp và các phòng, ban trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, các nội
dung của Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần
trách nhiệm cho cơ sở;
- Thành lập Ban Chỉ đạo Chương
trình; kiện toàn bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo trên cơ sở thành lập mới
hoặc kế thừa bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2021-2025, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả và không phát sinh đầu
mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế;
- Chủ động cân đối bố trí đủ
nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định, cũng như có giải pháp
huy động hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để đầu tư thực hiện
Chương trình; tiếp tục đẩy mạnh cơ chế khuyến khích các địa phương cho vay ủy
thác qua ngân hàng chính sách xã hội để thực hiện các nội dung của Chương
trình, trong đó ưu tiên hỗ trợ triển khai: Phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát triển các sản phẩm
OCOP; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông
thôn...;
- Tăng cường vận động các tổ chức
kinh tế đăng ký hỗ trợ địa phương thực hiện xây dựng NTM; vận động, khuyến
khích người dân tham gia, đóng góp xây dựng NTM theo hình thức tự nguyện, không
huy động quá sức dân và để phát sinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản của Chương
trình;
- Tổ chức triển khai, kiểm tra,
đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn định kỳ, đột xuất.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Điều phối
nông thôn mới tỉnh và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai cụ
thể các nội dung được phân công, hướng dẫn địa phương tổ chức thực hiện. Chủ động,
tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động Nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tham gia thực
hiện. Phát hiện, biểu dương, tôn vinh và phát huy vai trò người có uy tín trong
cộng đồng. Đồng thời, thực hiện hiệu quả công tác giám sát, phản biện xã hội đối
với quá trình triển khai Chương trình; tiếp tục nâng cao chất lượng Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” gắn với xây dựng mô
hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG
THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT
|
Nội dung thành phần
|
Mục tiêu
|
Nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì, hướng dẫn thực hiện
|
|
I
|
Hợp
phần thứ nhất: Các nội dung chung
thực hiện trên địa bàn tỉnh (Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; chỉ thực hiện
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối với những nội dung Hợp phần thứ hai
không quy định, nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình)
|
|
1
|
Nội dung thành phần 01: Hoàn
thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng bộ, phát huy lợi thế vùng, miền và
phát triển bền vững (gồm 02 nội dung cụ thể)
|
Phấn đấu đến cuối năm 2027
toàn tỉnh có 100% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 01 về Quy hoạch
thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới (sau đây viết tắt là NTM) giai
đoạn 2026 - 2030 đã được ban hành tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29
tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí quốc
gia về xã NTM).
|
Nội dung 01: Rà soát, lập,
phê duyệt quy hoạch chung xã theo đơn vị hành chính mới, pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của xã; bảo đảm kết
nối vùng, tích hợp đầy đủ định hướng phát triển theo quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh
thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc
điểm dân cư nông thôn theo pháp luật về kiến trúc;
|
Sở Xây dựng
|
|
Nội dung 02: Thực hiện xây dựng,
quản lý quy hoạch xây dựng NTM trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống
thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch và được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
|
|
2
|
Nội dung thành phần 02: Phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối
hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu (gồm 14 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 02 về Hạ tầng kinh tế xã
hội, nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 06
về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ
và Chuyển đổi số, nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường và cảnh quan nông thôn và
tối thiểu 90% số xã đạt các yêu cầu nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục,
Y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM
b) Hướng tới đáp ứng các yêu
cầu, điều kiện số 04, số 06, số 11 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2026 - 2030 đã được ban hành tại Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là
quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM);
c) Đối với vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi (sau đây viết tắt là vùng đồng bào DTTS&MN):
- Trên 100% số xã, thôn vùng
đồng bào DTTS&MN có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân;
- 100% số xã có đường ô tô đến
trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông;
- 100% số thôn có đường trục
chính được cứng hóa;
- 100% số thôn có đường ô tô
kết nối với trung tâm xã hoặc các trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ được rải
nhựa hoặc bê tông bảo đảm lưu thông đi lại thường xuyên;
- 100% số hộ dân được sử dụng
điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp;
- 100% số hộ gia đình cá nhân
đồng bào DTTS được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 20% sử dụng
nước sạch đạt quy chuẩn;
- 100% số hộ đồng bào DTTS được
xem truyền hình và nghe đài phát thanh;
- Từng bước nâng cao khả năng
tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet, hạ tầng số của người dân vùng đồng bào
DTTS&MN, biên giới, góp phần thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
|
Nội dung 01: Tiếp tục hoàn
thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông (bao gồm cả cầu dân
sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất và kinh doanh trên địa
bàn xã, thôn; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên thôn theo hướng đồng bộ,
hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù vùng, miền và bảo
đảm kết nối hiệu quả. Trong đó, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã,
thôn vùng đồng bào DTTS&MN và biên giới;
|
Sở Xây dựng
|
|
Nội dung 02: Tiếp tục hoàn
thiện và nâng cao chất lượng công trình thủy lợi theo hướng đồng bộ, bảo đảm
an toàn bền vững, phù hợp với đặc thù từng địa phương thích ứng với biến đổi
khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Trong đó,
tập trung, ưu tiên đầu tư công trình thủy lợi cho xã, thôn vùng đồng bào
DTTS&MN, biên giới, vùng thiếu nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi
khí hậu;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 03: Tăng cường năng
lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời,
khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua xây dựng hệ thống cảnh báo
sớm, trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận thức cộng
đồng về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là tại
các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới, vùng có nguy cơ rủi ro cao
và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 04: Đầu tư, cải tạo
và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ dân sinh và sản xuất theo hướng
an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo mỹ quan bảo đảm phù hợp với Quy hoạch điện
VIII và kế hoạch thực hiện quy hoạch điện tỉnh. Trong đó, tập trung, ưu tiên
hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cho các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN và biên giới.
Phát triển năng lượng tái tạo và điện mặt trời mái nhà: ưu tiên, khuyến khích
phát triển nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện vùng, miền, hướng tới
hạ tầng điện thông minh và phát triển bền vững (theo quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh
được phân bổ công suất điện mặt trời mái nhà tăng thêm đến năm 2030 là 313 MW
đối với loại hình có đấu nối và bán điện lên lưới);
|
Sở Công thương
|
|
Nội dung 05: Tiếp tục đầu tư
xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư viện
cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông
thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản.
Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào
DTTS&MN và biên giới;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Nội dung 06: Rà soát, quy hoạch
và thu hút đầu tư hạ tầng thương mại nông thôn; đầu tư xây dựng, cải tạo mạng
lưới chợ, ưu tiên các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN và biên giới. Xây
dựng và nhân rộng mô hình chợ đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP).
|
Sở Công thương
|
|
Nội dung 07: Phát triển cơ sở
hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh, trung
tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua nông sản tại vùng sản
xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại, đồng bộ với quy hoạch sản xuất; đầu
tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa phương. Tập
trung, ưu tiên đầu tư cho vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 08: Phát triển hạ tầng
số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm phục vụ bưu chính
phục vụ công cộng và chính quyền số. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các
xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Nội dung 09: Hiện đại hóa hệ
thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân (bao gồm
thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của đài truyền thanh xã;
mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với
các thôn). Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã, thôn vùng đồng bào
DTTS&MN, biên giới;
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Nội dung 10: Phát triển công
trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên xã phù hợp với đặc thù địa
phương bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững, trong đó tập trung, ưu tiên đầu
tư tại các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN; khu vực biên giới; vùng thiếu
nước; vùng xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước; vùng đồng bào DTTS&MN; khu vực
bãi ngang, ven biển và hỗ trợ cấp nước hộ gia đình đạt chuẩn cho hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN, hộ
trên địa bàn khó tiếp cận với nước sạch tập trung;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 11: Phát triển hệ thống
và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; hệ thống phân loại, thu gom,
lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích
sự tham gia của các doanh nghiệp, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm
môi trường. Phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử
lý, tái chế chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp. Tập trung, ưu tiên
cho địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 12: Thực hiện bố trí
ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: Tập trung hình thành điểm dân cư mới;
xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với địa bàn
không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước
tại các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng
đặc dụng (theo danh mục dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 13: Hỗ trợ cải thiện
nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng với biến đổi
khí hậu; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đối tượng
chính sách, các hộ dân sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao
và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu;
|
Sở Xây dựng
|
|
Nội dung 14: Quản lý vận hành
và bảo trì 100% công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử
dụng; từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp dịch
vụ hạ tầng phù hợp.
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Nội dung thành phần 03: Phát
triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị
và đáp ứng nhu cầu thị trường (gồm 10 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế
nông thôn, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí
số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về
xã NTM;
b) Hướng tới đáp ứng các yêu cầu
các điều kiện số 08, số 10 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM;
c) Đẩy mạnh phát triển kinh tế,
giảm nghèo nhanh và nâng cao thu nhập bền vững; thu hẹp dần khoảng cách về mức
sống, thu nhập bình quân của vùng đồng bào DTTS&MN so với bình quân chung
của toàn tỉnh, cải thiện rõ rệt đời sống Nhân dân, gắn với thúc đẩy bình đẳng
giới và tăng cường vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn;
d) Phấn đấu có 80% số hộ nông
dân người DTTS làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa.
|
Nội dung 01: Tập trung cơ cấu
lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ công nghiệp
theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi thế về địa
hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu
thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp giảm
phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn,
bảo vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP),
sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 02: Tiếp tục củng cố
và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi
giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ hợp tác
xã, tổ hợp tác trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới;
hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất
và tiêu thụ với doanh nghiệp; hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc
làm cho lao động nữ;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 03: Hỗ trợ xây dựng
vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn dịch
bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị sản xuất
và tiêu thụ bền vững. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ
cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu
vùng nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với
mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng,
vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 04: Phát triển sản
phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa giá trị,
thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế biến,
khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương
hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Tập trung, ưu tiên hỗ
trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các xã, thôn
vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới; khuyến khích chủ thể là phụ nữ, người đồng
bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 05: Phát triển ngành
nghề nông thôn; bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống theo hướng
bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
và văn hóa của địa phương; hỗ trợ tham gia chương trình xúc tiến thương mại,
hội chợ làng nghề;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 06: Phát triển du lịch
nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp gắn với bảo
tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa. Tập trung xây dựng, nhân rộng các mô hình
du lịch nông thôn đặc trưng của địa phương; đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng
thương hiệu, đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP, làng
nghề truyền thống, du lịch xanh, tạo sinh kế bền vững cho những xã có điều kiện
phát triển du lịch;
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Nội dung 07: Kết nối, xúc tiến
tiêu thụ nông sản tại thị trường trong nước và xuất khẩu; đa dạng hóa hệ thống
kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát triển thương
mại điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ khu vực nông
thôn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn;
|
Sở Công thương
|
|
Nội dung 08: Phát triển hệ thống
sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với vùng sản xuất
hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng bảo quản, chế biến
sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 09: Phát triển mạng
lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và
kinh tế nông thôn. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn các thôn, xã khó khăn, vùng
đồng bào DTTS, biên giới;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 10: Xây dựng và nhân
rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất trong
lĩnh vực nông nghiệp để giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa
và trình độ phát triển của từng địa phương, đặc biệt tại các thôn, xã khó
khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới; khuyến khích ứng dụng khoa học - công
nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối
thị trường; thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với
biến đổi khí hậu và duy trì bền vững.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Nội dung thành phần 04: Phát
triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững (gồm 05 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế
nông thôn, nhóm tiêu chí số 04 về Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, nhóm tiêu
chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội; 90% số xã đạt yêu cầu các tiêu chí
của nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia
về xã NTM.
b) Đối với vùng đồng bào
DTTS&MN:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% số lao động sang làm các ngành, nghề:
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Có 40% số lao động người
DTTS biết làm các ngành, nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch
vụ.
|
Nội dung 01: Bảo đảm tiếp cận
giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho lao động nông thôn; duy
trì, nâng cao phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập; phát triển lớp
học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập suốt đời, trong
đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em
gái, người khuyết tật và người dân sinh sống tại các xã nghèo. Tăng cường
liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động để
thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Nội dung 02: Đào tạo, bồi dưỡng;
tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để hình thành đội
ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây
dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung, ưu tiên cho lao động trên địa bàn
các thôn, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 03: Đầu tư xây mới;
đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho
cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trung cấp, trung học nghề),
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm GDNN-GDTX, trung tâm GDTX tham gia
đào tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn hoá và số hoá để đáp ứng yêu cầu đào
tạo nghề tại chỗ, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn
vùng đồng bào DTTS&MN và biên giới. Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi
mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng
đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị. Tăng
cường liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động
để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
Nội dung 04: Hỗ trợ phát triển
thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hiện đại,
linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa bàn cấp tỉnh,
vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung -
cầu lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tạo việc làm, chuyển đổi
việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn. Tập trung, ưu tiên lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động trên địa bàn
các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN và biên giới; lao động là người khuyết
tật, phụ nữ và người lao động cao tuổi;
|
Sở Nội vụ
|
|
Nội dung 05: Hỗ trợ người lao
động cư trú trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng; thuê cơ sở đào tạo và lưu trú cho ứng viên tham gia
khóa đào tạo Tiếng Nhật để đi làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định đối tác
kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA).
|
Sở Nội vụ
|
|
5
|
Nội dung thành phần 05: Nâng
cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp pháp lý và thúc đẩy bình đẳng
giới (gồm 04 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An
sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính
công, nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;
b) Hướng tới đáp ứng yêu cầu
các điều kiện số 09, số 12 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM;
c) Đào tạo, quy hoạch, xây dựng
đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ,
công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở từng
địa phương và quy định của pháp luật;
d) Nâng cao tỷ lệ lao động
trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS
và đặc thù vùng đồng bào DTTS&MN;
đ) Nâng cao khả năng tiếp cận
pháp luật và thụ hưởng về trợ giúp pháp lý, phổ biến giáo dục pháp luật, hoà
giải ở cơ sở; biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của
Nhà nước để người dân được biết và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tăng cường
khả năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững.
|
Nội dung 01: Đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức xã đáp ứng yêu cầu quản lý
hành chính công hiện đại và phát triển nông thôn bền vững. Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý hành chính, quản lý
kinh tế - xã hội chuyên sâu, tư duy phát triển tích hợp và đổi mới sáng tạo,
phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung, ưu tiên cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc; các đối tượng thuộc
các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN, biên giới;
|
Sở Nội vụ
|
|
Nội dung 02: Đổi mới toàn diện
việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa
giới hành chính;
|
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
|
|
Nội dung 03: Nâng cao nhận thức,
tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật và thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý,
hỗ trợ pháp lý, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của
Nhà nước cho người dân; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải
cơ sở, nhằm nâng cao ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật, xây dựng nếp sống
và hành vi ứng xử theo pháp luật trong cộng đồng dân cư nông thôn, giải quyết
tốt các mâu thuẫn, tranh chấp ở khu vực nông thôn, tập trung, ưu tiên người
dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhóm dễ bị tổn thương,
người dân tại các xã, thôn vùng đồng bào DTTS&MN và biên giới... Đánh giá
tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế,
hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác xây dựng NTM, giảm nghèo,
phát triển vùng đồng bào DTTS&MN thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước của Sở;
|
Sở Tư pháp
|
|
Nội dung 04: Tăng cường thực
hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm nghèo, an
sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào DTTS&MN. Thúc đẩy bình đẳng giới trong công tác giảm nghèo, xây dựng
nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN ở địa
phương. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai
trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức
triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới; nâng cao nhận thức về giới trong xây
dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ.
|
Sở Nội vụ
|
|
6
|
Nội dung thành phần 06: Phát
triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn (gồm 02 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ
và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM;
b) Nâng cao năng lực, nhận thức
về kiến thức số, chuyển đổi số đối với đồng bào DTTS, tạo điều kiện cho đồng
bào DTTS chủ động tiếp cận với các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ an sinh xã hội.
|
Nội dung 01: Triển khai một số
nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 02: Đẩy mạnh chuyển
đổi số, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ phục vụ đời sống,
phát triển kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN; phát triển và nhân rộng các mô hình “thôn thông minh”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Nội dung thành phần 07: Xây dựng
môi trường và cảnh quan nông thôn xanh, sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với
biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực
nông thôn (gồm 04 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An
sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về xã NTM;
b) Hướng tới đáp ứng yêu cầu
các điều kiện số 11 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM.
|
Nội dung 01: Tăng cường quản lý
chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần
hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mô hình tiêu
dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và kinh tế tuần
hoàn; Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào
DTTS nâng cao nhận thức, tiếp cận xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 02: Kiểm soát, xử lý
ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước mặt tại những khu vực tập trung nhiều
nguồn thải, làng nghề và các khu vực bị ô nhiễm; tăng cường giám sát môi trường
dựa vào cộng đồng;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 03: Gìn giữ, cải tạo
và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp, bảo tồn không
gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 04: Tăng cường công
tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý thức, trách
nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức, cá
nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mạnh
ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm
soát an toàn thực phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8
|
Nội dung thành phần 08: Phát
huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong xây dựng NTM, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS (gồm 05 nội dung cụ
thể)
|
Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu của nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế
nông thôn, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí
số 09 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về xã NTM.
|
Nội dung 01: Tuyên truyền, vận
động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi. Triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị
văn minh”; xây dựng, nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh
phúc”, tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện công tác an sinh xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thực
hiện chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao chất lượng
công tác giám sát, phản biện xã hội trong xây dựng, triển khai thực hiện
Chương trình;
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
|
Nội dung 02: Triển khai hiệu
quả Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau
làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các chi Hội Nông dân nghề nghiệp,
tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”; Đề án “Hội Nông
dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm
2030”; Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh
nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 -
2030";
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
Nội dung 03: Triển khai hiệu
quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Đề án “Hỗ trợ HTX
do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”; giải
quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em;
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
Nội dung 04: Thực hiện hiệu
quả Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp, gìn giữ
giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam;
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
Nội dung 05: Triển khai hiệu quả
Chương trình hỗ trợ Thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022-2030; Chương trình
trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
thúc đẩy phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2035”.
|
Tỉnh đoàn
|
|
9
|
Nội dung thành phần 09: Bảo đảm
quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội (gồm 02 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu đến năm 2030 có tối
thiểu 65% số xã đạt các yêu cầu các tiêu chí của nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp
cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM các
cấp;
b) Hướng tới đáp ứng yêu cầu
điều kiện số 13 thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM.
|
Nội dung 01: Xây dựng ban chỉ
huy quân sự cấp xã vững mạnh toàn diện “mẫu mực, tiêu biểu”, lực lượng dân
quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng được
giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân,
thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; tích cực xây
dựng địa bàn nông thôn vững mạnh, toàn diện, bảo đảm giữ vững tiêu chí quân sự,
quốc phòng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững;
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
Nội dung 02: An ninh, trật tự
ở địa bàn cơ sở được bảo đảm, phát hiện, giải quyết kịp thời các nguy cơ tiềm
ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức tạp nảy
sinh từ sớm, từ xa, từ cơ sở; đồng thời phải sẵn sàng các phương án để đối
phó kịp thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương châm “bốn
tại chỗ”, không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự, khiếu
kiện đông người trái pháp luật; kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn giao
thông, cháy, nổ trên địa bàn; phát động sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; củng cố, kiện toàn lực lượng tham gia bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bảo đảm số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động;
xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, đặc biệt
là các mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu vực nông
thôn.
|
Công an tỉnh
|
|
10
|
Nội dung thành phần 10: Nâng
cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển khai hiệu quả phong
trào thi đua về xây dựng dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào DTTS và MN (gồm 04 nội dung cụ thể)
|
a) Nâng cao năng lực tổ chức
thực hiện và hiệu quả quản trị Chương trình ở tất cả các cấp; bảo đảm công
tác kiểm tra, giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, khách quan,
minh bạch, gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tập trung, đồng bộ, kết nối
liên thông từ Trung ương đến xã;
b) 100% số cán bộ cấp tỉnh,
95% số cán bộ cấp xã tham gia thực hiện Chương trình được tập huấn ít nhất 01
chuyên đề chuyên sâu/năm về quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá Chương
trình MTQG;
c) 100% số trưởng thôn, thành
viên Ban Phát triển thôn, Ban Giám sát cộng đồng được tập huấn về quy trình
tham gia thực hiện Chương trình, giám sát đầu tư, truyền thông và huy động cộng
đồng;
d) Ít nhất 65% số xã tổ chức
định kỳ các khóa tập huấn trực tiếp, đào tạo tại chỗ cho người dân nông thôn
về các nội dung của Chương trình; tư duy phát triển nông thôn hiện đại, kinh
tế đa giá trị, tự chủ sinh kế và quản trị cộng đồng;
đ) Đổi mới toàn diện công tác
truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đa nền tảng và tương tác hai
chiều, bảo đảm truyền tải chính xác, kịp thời các chủ trương, chính sách và kết
quả thực hiện Chương trình;
e) Tăng cường năng lực của hệ
thống truyền thông các cấp, hình thành mạng lưới thông tin thống nhất từ
trung ương đến cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin và huy động
sự tham gia chủ động của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong thực hiện
Chương trình;
g) Tổ chức thực hiện sâu rộng,
thiết thực, hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN trên
phạm vi cả nước, bảo đảm tính lan tỏa, bền vững, có trọng tâm, trọng điểm.
|
Nội dung 01: Nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình. Rà
soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 02: Xây dựng Chương
trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào DTTS, đặc biệt là cán bộ cơ sở; tập huấn, nâng cao nhận
thức, năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về xây dựng NTM, giảm
nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; tập
trung, ưu tiên cho các đối tượng thuộc thôn, xã vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 03: Đổi mới và nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 04: Tổ chức triển
khai hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước thực hiện xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN”
do Thủ tướng Chính phủ phát động.
|
Sở Nội vụ
|
|
II
|
Hợp
phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (được thực
hiện trên phạm vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chỉ thực hiện
ngoài vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đối với những nội dung mang
tính đặc thù của ngành công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ
nhất).
|
|
1
|
Nội dung thành phần 01: Đầu
tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi (gồm 05 nội dung cụ thể)
|
a) Bảo đảm 100% số xã biên giới
có nhu cầu được đầu tư các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để dạy
và học.
b) Tiếp tục hoàn thiện cơ sở
hạ tầng văn hóa cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao mức
thụ hưởng về văn hóa cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch cộng
đồng. c) 100% đối tượng thụ hưởng có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được
vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
|
Nội dung 01: Đầu tư xây dựng
mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho: Các
cơ sở giáo dục mầm non; các trường phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội
trú, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: đầu tư xây
dựng, đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ
ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên; nâng cấp, cải tạo
cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công
trình phụ trợ khác; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục
vụ việc giảng dạy và học tập trực tuyến cho học sinh DTTS; mua sắm máy móc,
thiết phục vụ đào tạo). Ưu tiên tập trung cho địa bàn xã biên giới, khu vực đồng
bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống; đầu tư mới,
đầu tư cải tạo, nâng cấp và kiên cố hóa các trường, lớp học, sân chơi cho học
sinh phổ thông, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn cho học sinh
và các công trình phụ trợ khác ở khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Nội dung 02: Đầu tư xây dựng,
cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các thôn
vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Nội dung 03: Hỗ trợ thiết lập,
duy trì các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã,
thôn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Nội dung 04: Giải quyết những
vấn đề cấp thiết vùng đồng bào DTTS&MN, bao gồm: đầu tư xây dựng nhà hoả
táng, quy hoạch, bố trí quỹ đất làm các khu nghĩa địa, nghĩa trang tập trung
vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Sở Xây dựng
|
|
Nội dung 05: Đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp các công trình đặc thù phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và bảo đảm an ninh - quốc phòng ở địa bàn các xã biên giới, các khu kinh tế
quốc phòng, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh, bao gồm: Đường tuần
tra biên giới và các công trình cơ sở hạ tầng lưỡng dụng phục vụ dân sinh gắn
với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới; quy hoạch và bố trí sắp
xếp ổn định dân cư vùng biên giới.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
2
|
Nội dung thành phần 02: Hỗ trợ
phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi (gồm 06 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu tăng thu nhập
bình quân của người DTTS bằng 1/2 bình quân chung của tỉnh.
b) Góp phần chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các
ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
c) Phấn đấu có 80% số hộ nông
dân người DTTS biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa; d) Phấn đấu 70% số
lễ hội truyền thống tiêu biểu được phục hồi, tổ chức thường niên gắn với phát
triển du lịch; 100% số xã vùng DTTS &MN có cán bộ văn hoá thông tin được
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; đ) 100% số đối tượng thụ hưởng có
nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
|
Nội dung 01: Hỗ trợ phát triển
vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế vùng đồng bào
DTTS&MN;
|
Sở Y tế
|
|
Nội dung 02: Phát triển kinh
tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người
dân;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Nội dung 03: Hỗ trợ thúc đẩy
khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Sở Nội vụ
|
|
Nội dung 04: Phát triển kinh
tế xã hội - mô hình bộ đội gắn kết với dân bản vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
|
Nội dung 05: Thúc đẩy tiêu thụ
sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Sở Công thương
|
|
Nội dung 06: Bảo tồn, phát
huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các các đồng bào dân tộc thiểu số
gắn với phát triển du lịch
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
3
|
Nội dung thành phần 03: Phát
triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN (gồm 04 nội dung cụ thể)
|
a) Nâng cao năng lực cho cộng
đồng, cán bộ ở các cấp triển khai thực hiện hợp phần thứ hai của Chương trình
ở vùng đồng bào DTTS&MN. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục làm yếu tố căn bản để nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng
bào DTTS&MN;
b) Đào tạo, quy hoạch, xây dựng
đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ;
c) Hỗ trợ chuyển đổi số và ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển KT-XH gắn với bảo đảm an ninh quốc
phòng vùng đồng bào DTTS&MN.
|
Nội dung 01: Tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc
nội trú, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào DTTS&MN về
chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy đáp ứng
chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm vụ đặc
thù của trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ thông ở
vùng đồng bào DTTS, hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; đào tạo đại học, sau đại
học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Nội dung 02: Bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; kiến thức dân tộc, tiếng
dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức; đối với lực lượng công an, quân đội,
căn cứ tình hình thực tiễn xác định đối tượng phù hợp để bồi dưỡng;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Nội dung 03: Thực hiện bình đẳng
giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng
bào DTTS&MN; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết;
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh[1];
Sở Nội vụ[2]
|
|
Nội dung 04: Các hoạt động đặc
thù thuộc nội dung của Chương trình cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước em tới
trường: Hỗ trợ các em trong độ tuổi đi học (từ lớp 1 đến lớp 12) là người dân
tộc thiểu số đang sinh sống ở khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi có hoàn cảnh khó khăn; là con của người có uy tín, người tích
cực tham gia bảo vệ biên giới trong đồng bào các DTTS và các em là người DTTS
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được các đơn vị Quân đội nhận
nuôi và hỗ trợ, giúp đỡ.
|
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
|
|
4
|
Nội dung thành phần 04: Chính
sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù (gồm 01 nội dung cụ thể)
|
a) Phấn đấu giảm 50% tỷ lệ hộ
nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù so với thời điểm năm 2024;
b) Phấn đấu tăng 30% tỷ lệ
người lao động các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù biết
nghề, sống bằng nghề được đào tạo;
c) Phấn đấu 20% số học sinh,
sinh viên xuất sắc thuộc dân tộc khó khăn đặc thù được hỗ trợ kinh phí đi đào
tạo nước ngoài.
|
Nội dung 01: Chính sách đặc
thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân thuộc các dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trên địa bàn xã
|
Sở Nội vụ
|
|
5
|
Nội dung thành phần 05: Công
tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ
trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN (gồm 04 nội dung cụ
thể)
|
a) Xây dựng, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trong
vùng đồng bào DTTS&MN. Biểu dương, tôn vinh, ghi nhận công lao, sự đóng
góp của các điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS&MN trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
b) Tăng cường tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cho già làng, trưởng bản,
người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân
sinh sống trên địa bàn;
c) Nâng cao khả năng ứng dụng
và sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng
bào DTTS&MN, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong triển khai thực hiện Chương trình; d) Bảo đảm công bằng trong tiếp cận
công lý của người dân vùng đồng bào DTTS&MN, giúp đồng bào kịp thời tiếp
cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng để được bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình khi gặp vướng mắc, tranh chấp pháp luật; giúp đồng
bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động hoà giải ở cơ sở, biện pháp bảo
đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước để được tăng cường khả
năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững và được bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp.
|
Nội dung 01: Biểu dương, tôn
vinh điển hình tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức
việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân sinh sống trên địa bàn;
|
Sở Nội vụ
|
|
Nội dung 02: Phổ biến, giáo dục
pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS&MN. Tăng cường, nâng
cao khả năng tiếp cập và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ
sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước cho
vùng đồng bào DTTS&MN;
|
|
|
Nội dung 03: Xây dựng và duy trì,
vận hành hệ thống quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào
DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù (theo các Nghị định của Chính phủ: Số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm
2025 về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai
đoạn 2026 - 2030, số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 về phân định
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030);
|
|
|
Nội dung 04: Thực hiện thông
tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS&MN. Ưu tiên hiện đại hóa hệ thống thông
tin, tuyên truyền, thông tin đối ngoại để đổi mới và nâng cao năng lực công
tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại, cung cấp nội dung thiết yếu,
chuyên sâu, có ý nghĩa thực tiễn, lâu dài, có giá trị lan tỏa, phù hợp với
tình hình thực tế và khả năng tiếp cận thông tin của nhân dân vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi khu vực biên giới nhằm góp phần xây dựng biên giới
hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
[1] Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung thực hiện bình đẳng
giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng
bào DTTS&MN
[2] Sở
Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan chủ trì, hướng
dẫn, thực hiện nội dung về giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết
Quyết định 1324/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1324/QĐ-UBND ngày 26/05/2026 phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
161
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|