Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1289/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 03/11/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1289/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 2604/BC-HĐTĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 về Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Báo cáo ĐMC của quy hoạch;

Căn cứ Văn bản số 7192/CV-CQTTHĐTĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh về việc rà soát hồ sơ Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 267/TTr-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2023, công văn số 2037/UBND-TH ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:

I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH

Phạm vi, ranh giới quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Kiên Giang và phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN; CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

a) Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và bền vững; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch, kế hoạch ngành quốc gia, quy hoạch, kế hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long và các quy hoạch, kế hoạch liên quan. Bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.

b) Khai thác hiệu quả lợi thế về biển, đảo, vị trí tiếp giáp với biển Tây để xây dựng Kiên Giang trở thành trung tâm kinh tế biển của Quốc gia; Phú Quốc là đô thị biển đảo độc đáo, đặc sắc, trung tâm du lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển - đảo tầm cỡ khu vực và quốc tế. Phát huy tuyến hành lang kinh tế phía Nam thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng để cải thiện cơ sở hạ tầng và kết nối, thúc đẩy giao lưu, giao thương quốc tế với các nước trong khu vực. Tập trung phát triển chuỗi đô thị ven biển, hướng biển để kết nối mạnh mẽ các hoạt động kinh tế - xã hội giữa đất liền với hải đảo. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

c) Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, bảo đảm kết nối giữa các đô thị động lực với các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm đầu mối, cảng biển và cảng hàng không; hình thành các hành lang kinh tế mới, vừa gắn kết với các hành lang kinh tế quan trọng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, của Quốc gia, vừa kiến tạo các không gian phát triển mới tại vùng U Minh Thượng, Tây sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên.

d) Đổi mới mô hình tăng trưởng, tập trung mọi nguồn lực để phát triển các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế; chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; cải cách thủ tục hành chính, thực hiện chuyển đổi số; cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh.

đ) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới và trên biển; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; mở rộng các quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản, văn hóa, lịch sử; phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo và nâng cao chất lượng đời sống tinh thần, vật chất cho người dân.

2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030

a) Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2030, Kiên Giang là tỉnh có chất lượng sống cao của vùng đồng bằng sông Cửu Long; là trung tâm kinh tế biển của Quốc gia. Các thành phố Rạch Giá - Hà Tiên - Phú Quốc là tam giác phát triển chính của nền kinh tế đô thị, thương mại và dịch vụ hướng biển, trong đó: Thành phố Phú Quốc là trung tâm dịch vụ, du lịch sinh thái chất lượng cao, du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo tầm cỡ quốc gia và quốc tế, kết nối với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và thế giới; thành phố Rạch Giá là thành phố thương mại, dịch vụ xanh; thành phố Hà Tiên là đô thị di sản. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, người dân có cuộc sống văn minh, hạnh phúc.

b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

Về kinh tế:

- Về kinh tế:

+ Tốc độ tăng trưởng GRDP (theo giá so sánh năm 2010) bình quân thời kỳ 2021-2030 đạt 7,0%/năm.

+ Tỷ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 29,6%, công nghiệp - xây dựng chiếm 24,7% (trong đó, công nghiệp chiếm khoảng 15,0%), dịch vụ chiếm 41,1% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4,6% trong cơ cấu kinh tế tỉnh.

+ GRDP bình quân đầu người đạt 127 triệu đồng, tương đương 4.985 USD.

+ Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tăng bình quân 4,7%/năm thời kỳ 2021-2030.

+ Tỷ trọng kinh tế số chiếm 25-30% GRDP của tỉnh.

+ Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP đạt khoảng 40%.

+ Ngành du lịch đạt khoảng 23,7 triệu lượt khách, trong đó: khách nội địa là 22 triệu lượt và khách quốc tế là 1,7 triệu lượt.

- Về xã hội:

+ Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân thời kỳ 2021-2030 đạt 0,17%/năm.

+ Tỷ lệ hộ nghèo đạt dưới 2% theo chuẩn hiện hành.

- Tỷ lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia là 90%.

+ Tỷ lệ bác sĩ, giường bệnh trên 10.000 dân lần lượt đạt 11,9 bác sĩ và 36,4 giường bệnh.

- Về tài nguyên và môi trường:

+ Tỷ lệ độ che phủ rừng duy trì 11-12%.

+ Tỷ lệ chất thải rắn thu gom được xử lý đạt 100% đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị, công nghiệp, y tế và 90% đối với chất thải rắn sinh hoạt nông thôn; 100% các đô thị và các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.

- Về đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng:

+ Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt khoảng 42-48%.

+ Xây dựng 05 khu công nghiệp, 12 cụm công nghiệp, Khu kinh tế Phú Quốc, Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên.

- Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 98-100%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung đạt 50-55%.

- Về quốc phòng, an ninh: Hoàn thành 100% các công trình trong khu vực phòng thủ của tỉnh; 70% các công trình trọng điểm trong khu vực phòng thủ huyện; 100% trụ sở làm việc của ban chỉ huy quân sự và công an cấp xã.

3. Giai đoạn sau năm 2030:

a) Thành lập Khu kinh tế ven biển Rạch Giá là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành; trọng tâm phát triển về thương mại, dịch vụ, logictics cảng biển, đô thị - dịch vụ - du lịch, công nghiệp ven biển, nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới, nhằm phát huy tổng hợp tiềm năng, lợi thế của đô thị tổng hợp - chuyên ngành, trung tâm đầu mối về thủy sản và cảng hàng không Rạch Giá.

b) Thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Kiên Giang, bao gồm: Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên và Khu vực cửa khẩu Giang Thành.

4. Tầm nhìn đến năm 2050

Đến năm 2050, Kiên Giang trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của Quốc gia; là cửa ngõ, đầu mối giao thông, giao thương, giao lưu quốc tế quan trọng; Phú Quốc là trung tâm du lịch, dịch vụ tổng hợp, du lịch sinh thái biển - đảo đặc sắc, với nhiều giá trị khác biệt, đẳng cấp quốc tế. Bản sắc văn hóa dân tộc và giá trị di sản, lịch sử của tỉnh được bảo tồn và thể hiện rõ nét.

5. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển

a) Phát triển kinh tế biển, đẩy mạnh kết nối du lịch, đầu tư, thương mại, sản xuất, tiêu dùng giữa đất liền với hải đảo, trọng tâm là Phú Quốc; nuôi biển, khai thác hải sản bền vững, dịch vụ hậu cần nghề cá, công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghiệp năng lượng tái tạo.

b) Tạo bước đột phá phát triển thành phố Phú Quốc với cơ chế đặc thù, vượt trội về chính sách ưu đãi để tập trung huy động và ưu tiên nguồn lực phát triển một số ngành, lĩnh vực trọng tâm cho Phú Quốc.

c) Phát triển hướng biển, mở rộng không gian, lấn biển theo quy định pháp luật, sáng tạo, độc đáo, giàu bản sắc; hình thành không gian đô thị - dịch vụ đồng bộ, hiện đại, gắn với bảo vệ môi trường, phù hợp với điều kiện và năng lực tự nhiên.

d) Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao trong các hoạt động kinh tế - xã hội và xây dựng chính quyền số; nâng cao hiệu quả quản trị công và cải cách thủ tục hành chính.

III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng

a) Ngành nông nghiệp và thủy sản

- Sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm, hiện đại, hiệu quả và bền vững. Chú trọng phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp, tích hợp các giá trị văn hóa, xã hội và môi trường vào sản phẩm.

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp mạnh mẽ theo hướng tăng giá trị kinh tế sản phẩm. Gắn kết sản xuất, thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng; kết hợp với thương mại, dịch vụ logistics, du lịch sinh thái nông nghiệp, công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.

- Đẩy mạnh hoạt động nuôi biển theo hướng hiện đại, bền vững và gắn với các ngành kinh tế biển khác, bảo vệ môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh. Chú trọng áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản và hoạt động của đội tàu khai thác; hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng nghề cá tại các ngư trường, hải đảo.

b) Ngành công nghiệp

- Phát triển công nghiệp bền vững với công nghệ tiên tiến hợp lý, thân thiện môi trường. Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp thâm dụng công nghệ, tiết kiệm tài nguyên và tạo giá trị gia tăng cao.

- Phát triển nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn, đầu tư theo chiều sâu, trọng tâm là các ngành chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng mới và sửa chữa tàu.

- Hình thành các cụm nhà máy chế biến nông thủy sản gắn với vùng nguyên liệu hàng hóa nông sản trên địa bàn tỉnh.

c) Ngành dịch vụ

- Về thương mại, dịch vụ:

+ Thiết lập môi trường kinh doanh thương mại văn minh, hiện đại đảm bảo đáp ứng với cung cầu thị trường của từng khu vực, từng thời kỳ và nhu cầu cung ứng sản xuất, tiêu dùng của người dân. Đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng đồng bộ các loại hình, cơ sở hạ tầng thương mại theo quy định. Phát triển thương mại điện tử, thương mại biên giới, thương mại quốc tế để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm nông sản có thế mạnh.

+ Tập trung phát triển các ngành dịch vụ trung gian, dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh chất lượng cao để tạo động lực mới thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

- Về du lịch:

+ Phát triển du lịch trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên tự nhiên, tính độc đáo về văn hóa, con người Kiên Giang; hình thành các sản phẩm đặc thù, xây dựng thương hiệu du lịch của địa phương nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về du lịch của tỉnh.

+ Tăng cường liên kết và hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và quốc tế.

2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác

a) Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

- Phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; bảo đảm công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, đào tạo. Xây dựng nền tảng giáo dục thông minh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số.

- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. Nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Huy động các nguồn lực xã hội, khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập; hướng tới phát triển bền vững, cân đối về số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý về ngành nghề, trình độ và phù hợp trình độ phát triển của tỉnh.

- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng thành thạo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế; tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng cao trên một số lĩnh vực thế mạnh, tiềm năng của tỉnh.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học và trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục quan tâm đến giáo dục ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và hải đảo.

b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Phát triển ngành y tế đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; kết hợp hài hòa giữa y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập; giữa phòng bệnh với khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giữa y học dân tộc, cổ truyền với y học hiện đại.

- Xây dựng hệ thống y tế công lập, trong đó chú trọng y tế khu vực biển, hải đảo, hướng tới mở rộng độ bao phủ, bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế một cách bình đẳng, đặc biệt là người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.

Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển hệ thống y tế, khuyến khích đầu tư của tư nhân vào phát triển các cơ sở y tế chất lượng cao để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân cũng như du khách; phát triển dịch vụ y tế bao gồm các loại hình dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe, dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe... hướng đến là nơi có dịch vụ chăm sóc y tế có chất lượng hàng đầu vùng đồng bằng sông Cửu Long.

c) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội; tăng nhanh đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.

- Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng hiện đại, nhất là phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn; tập trung vào công nghệ sinh học, dược liệu, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, môi trường, vật liệu mới, năng lượng tái tạo... Đầu tư phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.

- Khuyến khích xây dựng, phát triển các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Tiến tới hình thành và phát triển bền vững hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm.

d) Văn hóa, thể thao

- Phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh, động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

- Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu; kế thừa và phát huy truyền thống, giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc; đẩy mạnh giới thiệu hình ảnh đất nước, con người Kiên Giang...; gắn kết phát triển văn hóa, thể thao với phát triển du lịch nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

- Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần; chú trọng phát triển thể dục, thể thao trường học, thể thao quần chúng; đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng có chọn lọc các môn thể thao thành tích cao. Huy động các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển văn hóa, thể thao.

đ) An sinh xã hội

Thực hiện hiệu quả các chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động gắn với nâng cao chất lượng việc làm, ưu tiên hỗ trợ việc làm, tạo sinh kế, đào tạo nghề cho thanh niên lập nghiệp, lao động thuộc các xã vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững. Triển khai hiệu quả các chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế; tạo môi trường sống an toàn, thực hiện đầy đủ quyền trẻ em; thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các lĩnh vực. Đẩy mạnh công tác phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, mua bán người.

3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội

a) Các tiểu vùng kinh tế - xã hội

Tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội theo 04 tiểu vùng sau:

- Vùng Tứ giác Long Xuyên, bao gồm thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Giang Thành, huyện Hòn Đất và một phần các huyện Tân Hiệp, Châu Thành: Là vùng tập trung phát triển đô thị, kinh tế cửa khẩu và các hoạt động thương mại, dịch vụ giá trị gia tăng, chất lượng cao của tỉnh; tập trung các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ ngành nông và ngư nghiệp, công nghiệp năng lượng; đầu mối giao thương, giao thông đối ngoại của tỉnh; vùng sản xuất nông nghiệp, vùng nuôi biển và bảo vệ môi trường sinh thái biển. Đây là vùng có sự đa dạng trong tổ chức, liên kết các hoạt động kinh tế - xã hội nội tỉnh, liên tỉnh và giữ vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh.

- Vùng Tây sông Hậu, bao gồm một phần huyện Tân Hiệp, Châu Thành và toàn bộ huyện Giồng Riềng, Gò Quao: Là vùng tập trung phát triển đa dạng các ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản, các ngành công nghiệp chế tác sử dụng nhiều lao động; là vùng phát triển mạnh về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản.

- Vùng U Minh Thượng, bao gồm huyện An Minh, An Biên, U Minh Thượng và Vĩnh Thuận: Là vùng tập trung phát triển các mô hình nông - lâm - thủy sản kết hợp, cung cấp nguyên liệu cho phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, hậu cần nghề cá, kết hợp phát triển du lịch nông nghiệp, sinh thái, du lịch văn hóa đặc trưng; vùng bảo tồn cảnh quan, đa dạng sinh học Vườn quốc gia U Minh Thượng.

- Vùng Hải đảo, bao gồm thành phố Phú Quốc và huyện đảo Kiên Hải: Là vùng tập trung phát triển mạnh về kinh tế biển, với nhiều hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch biển đảo, với nhiều giá trị khác biệt, chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế; phát triển vùng hải đảo theo hướng sinh thái kết hợp bảo vệ vườn Quốc gia và hệ sinh thái biển; có vị trí đặc biệt về quốc phòng - an ninh.

b) Các hành lang kinh tế

- Hành lang kinh tế ven biển Tây:

+ Hành lang kinh tế Hà Tiên - Rạch Giá (thuộc hành lang kinh tế Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu): Dựa trên trục cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, quốc lộ 80 và đường bộ ven biển; tập trung phát triển các ngành kinh tế biển mũi nhọn, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của các địa phương ven biển Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất và Rạch Giá.

+ Hành lang kinh tế ven biển khu vực An Minh - An Biên - Châu Thành - Rạch Giá (thuộc hành lang kinh tế ven biển qua các tỉnh ven biển từ Cà Mau đến Kiên Giang): Dựa trên trục đường bộ ven biển và đường hành lang ven biển phía Nam; tập trung phát triển các ngành kinh tế biển như: năng lượng tái tạo, cụm liên kết về thủy sản, nghề biển, du lịch và đô thị biển đảo.

- Hành lang kinh tế Bắc - Nam: Dựa trên trục cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi và quốc lộ 80; hành lang này đóng vai trò quan trọng trong việc giao thương giữa tỉnh với các địa phương trong Vùng.

- Hành lang biên giới Giang Thành - Hà Tiên (thuộc hành lang biên giới từ Long An đến Kiên Giang): Dựa trên trục quốc lộ N1; tập trung phát triển kinh tế cửa khẩu, kinh tế biên mậu gắn với hình thành các đô thị biên giới, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG THÔN

1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã

Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị

Khi có đủ điều kiện, tiêu chí theo quy định, phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 34 đô thị: 02 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 10 đô thị loại IV và 20 đô thị loại V.

Trong quá trình xây dựng phát triển đô thị, các đô thị đạt tiêu chí phân loại đô thị sớm hơn hoặc muộn hơn định hướng được phép thực hiện các thủ tục đánh giá, công nhận loại đô thị tại thời điểm đánh giá đạt các tiêu chí phân loại đô thị theo quy định của pháp luật.

Định hướng phát triển một số đô thị trọng tâm như sau:

- Thành phố Rạch Giá: Là đô thị trung tâm của tỉnh, trung tâm chính trị, văn hóa, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật của tỉnh; là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch tầm quốc gia và quốc tế; là đô thị có tính chất trung tâm tổng hợp, chuyên ngành cấp Vùng; là trung tâm đầu mối gắn với vùng nguyên liệu về thủy sản khu vực ven biển; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh.

- Thành phố Hà Tiên: Là đô thị trọng điểm của tỉnh; là trung tâm kinh tế, phát triển mạnh về thương mại biên giới, dịch vụ, du lịch gắn với Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên; là trung tâm văn hóa, di sản, giá trị lịch sử; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh.

- Thành phố Phú Quốc: Là đô thị biển đảo độc đáo, đặc sắc; là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái biển - đảo đẳng cấp quốc tế; khu kinh tế biển có vị thế đặc biệt, kết nối với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và thế giới; quản lý phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh, thông minh, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu; có vị trí đặc biệt về quốc phòng, an ninh.

- Thị xã Kiên Lương: Là đô thị động lực của tỉnh, định hướng lấn biển để mở rộng không gian đô thị - dịch vụ; là trung tâm kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch sinh thái biển, gắn kết với thành phố Hà Tiên hình thành khu vực phát triển mạnh về kinh tế cửa khẩu, kinh tế biển; là vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi tôm công nghiệp lớn của tỉnh; vùng bảo tồn đa dạng sinh học; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh.

(Chi tiết tại Phụ lục I)

3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn

a) Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn

- Tổ chức, sắp xếp, ổn định dân cư nông thôn bảo đảm phát triển bền vững, định cư lâu dài, giảm thiểu những thiệt hại tiềm ẩn do thiên tai gây ra.

- Mở rộng, xây dựng mới các khu dân cư nông thôn phải bảo đảm đồng bộ các hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, có tính đến tiếp cận các dịch vụ xã hội giáo dục, y tế, nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn. Các khu vực làng nghề cần tổ chức theo hướng bảo tồn, kết hợp với phát triển du lịch. Xây dựng nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, thích ứng với biến đổi khí hậu.

b) Phân bố hệ thống các điểm dân cư nông thôn

Phát triển các khu dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới trên cơ sở tổ chức lại các điểm dân cư hiện hữu, phát huy tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế sử dụng đất canh tác; cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới khu dân cư gắn với vùng sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, kết nối.

V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG

1. Phương án phát triển hệ thống khu kinh tế

a) Khu kinh tế Phú Quốc: Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung về phạm vi, quy mô, tính chất để phát huy tổng hợp các tiềm năng của khu kinh tế ven biển và vị thế đặc biệt của đảo Phú Quốc; thúc đẩy kết nối hiệu quả, bền vững với các địa phương trên đất liền; đóng góp quan trọng vào các mục tiêu, tầm nhìn phát triển của thành phố Phú Quốc nói riêng và tỉnh Kiên Giang nói chung.

b) Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên: Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung về phạm vi, quy mô, tính chất để phát huy tổng hợp các tiềm năng và lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa chính trị, đất đai, hạ tầng, văn hóa - xã hội của khu kinh tế, bảo đảm phát triển năng động, hiệu quả, có bản sắc, mang tầm cỡ quốc tế và phù hợp với bối cảnh phát triển mới.

(Chi tiết tại Phụ lục II)

2. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp

Phát triển các khu công nghiệp tại những vị trí thuận lợi về kết nối giao thông đường bộ, đường thủy, cảng biển và có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, với tổng quy mô phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030. Định hướng phát triển các khu công nghiệp có tính chất đa ngành, trong đó chú trọng lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, các ngành ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao, công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ và thân thiện môi trường.

Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 05 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 840 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục III)

3. Phương án phát triển cụm công nghiệp

Phát triển các cụm công nghiệp có tính chất đa ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh từng địa phương. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và tăng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập. Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 12 cụm công nghiệp diện tích khoảng 595ha.

(Chi tiết tại Phụ lục IV)

4. Phương án phát triển khu du lịch

Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phát triển các khu du lịch. Đề xuất công nhận các khu du lịch tiềm năng gồm: khu du lịch Đầm Đông Hồ, khu du lịch Mũi Nai, khu du lịch Núi Bình San (thành phố Hà Tiên), khu du lịch Chùa Hang - Hòn Phụ Tử, khu du lịch quần đảo Bà Lụa - Ba Hòn Đầm (huyện Kiên Lương), khu du lịch Ba Hòn, khu du lịch Di tích lịch sử thắng cảnh Hòn Đất - Mộ chị Sứ (huyện Hòn Đất), khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Thượng... khi đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định.

(Chi tiết tại Phụ lục V)

5. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung

Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với điều kiện đặc điểm tự nhiên, sinh thái các tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên, Tây Sông Hậu, U Minh Thượng và hải đảo, gồm: vùng sản xuất 02 vụ lúa chất lượng cao, vùng sản xuất 02 đến 03 vụ lúa, vùng sản xuất lúa - màu, vùng sản xuất lúa - tôm, vùng sản xuất rau màu công nghệ cao, vùng sản xuất cây trồng khác, vùng chăn nuôi, vùng lâm nghiệp, vùng nuôi trồng thủy sản và vùng nuôi biển.

6. Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn

Tập trung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn; củng cố mạng lưới y tế cơ sở, mạng lưới trường lớp các cấp; nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

7. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh

Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.

Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.

VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông

a) Giao thông cấp quốc gia

Đường bộ, cảng hàng không và sân bay, cảng biển, đường thủy nội địa: Thực hiện theo các quy hoạch ngành quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Giao thông cấp tỉnh

Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và khả năng nguồn lực đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự án.

- Đường bộ: Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III đồng bằng. Cải tạo, nâng cấp 29 tuyến hiện hữu; xây mới 27 tuyến. Quy mô xây dựng các đoạn đường qua đô thị, tuyến tránh, tuyến vành đai được thực hiện theo quy hoạch đô thị.

- Đường thủy:

+ Các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý: Tiến hành nạo vét, duy tu, đảm bảo cấp kỹ thuật tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp VI.

+ Các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo: Đảm bảo các thông số kỹ thuật của luồng vận tải theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật.

(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII, VIII, IX)

2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện

Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).

a) Nguồn điện

Nghiên cứu phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí có tiềm năng. Khuyến khích phát triển hệ thống điện mặt trời với hình thức tự sản, tự tiêu và các nhà máy điện đồng phát, nhà máy điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, các sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp.

b) Đường dây và trạm biến áp

- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây 110kV và trung hạ thế để cung cấp điện đồng bộ với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, đảm bảo an toàn, chất lượng và tin cậy. Phát triển mạng lưới điện phân phối hiện đại, đảm bảo vận hành linh hoạt, có dự phòng theo tiêu chí N-1, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và tăng cường mỹ quan công trình điện.

- Tiếp tục thực hiện các Chương trình cấp điện nông thôn, biên giới và hải đảo; cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn, hải đảo.

(Chi tiết tại Phụ lục X)

3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông

Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại, ổn định, bảo đảm an toàn thông tin mạng, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và quốc phòng, an ninh.

Mạng lưới hạ tầng viễn thông phải bảo đảm quốc phòng an ninh, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới, trong đó tập trung phát triển hạ tầng mạng băng rộng. Phát triển hệ thống bảo đảm an toàn thông tin tại Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) của tỉnh. Ngầm hóa mạng cáp viễn thông; cải tạo mạng truyền dẫn, tăng cường chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông báo đảm tiết kiệm nguồn lực đầu tư và mỹ quan đô thị.

Phát triển hạ tầng bưu chính đồng bộ, hiện đại, chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số. Xây dựng hệ thống các trung tâm logistics của bưu chính tại trung tâm các huyện, thành phố.

Mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.

4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước

a) Phát triển mạng lưới thủy lợi liên huyện

Vùng Tứ giác Long Xuyên: Đầu tư hệ thống cống tại đầu các kênh lấy mặn để ngăn mặn xâm nhập; xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng lấy nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản vào mùa khô cho khu vực chuyển đổi tôm - lúa vùng ven biển phía ngoài quốc lộ 80; đầu tư hệ thống trạm bơm và đường ống cấp nước mặn từ biển (phục vụ nuôi trồng thủy sản); nâng cấp hệ thống đê bao khép kín bảo vệ sản xuất khu vực ven biển.

Vùng Tây Sông Hậu và U Minh Thượng: Xây dựng, nâng cấp tuyến đê biển An Biên - An Minh thành đường giao thông ven biển; xây dựng các cống ven biển Tây và ven sông Cái Lớn, Cái Bé để khép kín toàn tuyến đê biển An Minh - An Biên; xây dựng các hồ trữ nước ngọt và các đường ống chuyển nước ngọt về vùng này để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt trong khu vực.

Vùng hải đảo: Nâng cấp hồ chứa nước Dương Đông; xây dựng mới một số hồ chứa nước trên đảo Phú Quốc và Kiên Hải.

(Chi tiết tại Phụ lục XI)

b) Phát triển mạng lưới cấp nước liên huyện

Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung.

Xây dựng, nâng cấp các nhà máy nước có công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị lớn, đảo Phú Quốc và các khu vực hải đảo khác.

(Chi tiết tại Phụ lục XII)

c) Phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải

Xây dựng hệ thống thoát nước thải tại đô thị, nông thôn. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu chức năng trong khu kinh tế và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải

Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, liên huyện và vùng huyện; bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(Chi tiết tại Phụ lục XIII)

6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy, chữa cháy, trong đó ưu tiên bố trí trụ sở các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực đô thị, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành, kiểm định phương tiện và nghiên cứu khoa học - công nghệ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ... đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Bảo đảm các điều kiện làm việc và hoạt động của các đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở và chuyên ngành, đội dân phòng phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương theo quy định của pháp luật.

(Chi tiết tại Phụ lục XIV)

VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI

1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế

Củng cố, phát triển quy mô các cơ sở y tế tuyến tỉnh chuyên sâu, hiện đại; y tế tuyến huyện mang tính đa khoa, hiện đại và chuyên sâu ở một số lĩnh vực. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống.

Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa để phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân; khuyến khích phát triển các cơ sở cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới.

Chuẩn hóa và tích hợp hệ thống thông tin y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp các bệnh án, sổ khám bệnh điện tử, liên thông phần mềm và cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.

Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, các trung tâm nghiên cứu và trung tâm y tế phục vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

(Chi tiết tại Phụ lục XV)

2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo

Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo công lập đáp ứng nhu cầu học tập của người dân; bảo đảm phòng học, lớp học cho học sinh các cấp theo quy định của ngành. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập, nhất là cơ sở giáo dục mầm non tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các trường phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài.

Tiếp tục sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của các địa phương. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. Củng cố và hoàn thiện các trường học vùng dân tộc thiểu số, các trường phổ thông dân tộc nội trú. Bảo đảm quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại cho các trường Cao đẳng Kiên Giang, Cao đẳng Nghề Kiên Giang, Cao đẳng Y tế Kiên Giang và Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang.

(Chi tiết tại Phụ lục XVI)

3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Củng cố và hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập ở những địa phương có nhu cầu.

Nâng cấp, cải tạo trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang, trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ tỉnh Kiên Giang, trường Trung cấp nghề vùng Tứ giác Long Xuyên, trường Trung cấp nghề vùng U Minh Thượng, trường Trung cấp Việt - Hàn, trường Trung cấp nghề Tân Hiệp.

(Chi tiết tại Phụ lục XVII)

4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao

Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp huyện, xã có đủ cơ sở vật chất thiết chế văn hóa. Bảo tồn, tôn tạo và phát triển các công trình văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số kết hợp phát triển du lịch.

Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa các công trình văn hóa, thể thao quan trọng, tiêu biểu như Di tích lịch sử Trại giam Phú Quốc, Quảng trường trung tâm và tượng đài Bác Hồ tại thành phố Phú Quốc.

(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)

5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại

Hình thành, phát triển các loại hình, cơ sở hạ tầng thương mại theo quy định trên địa bàn tỉnh bảo đảm đáp ứng với cung cầu thị trường của từng khu vực, từng thời kỳ, bảo đảm nhu cầu cung ứng sản xuất, tiêu dùng của người dân, hài hòa lợi ích của nhà đầu tư, nhà nước và người dân.

Tăng cường kêu gọi và thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư mới các cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ... Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các loại hình, cơ sở hạ tầng thương mại hiện có trên địa bàn tỉnh.

(Chi tiết tại Phụ lục XIX, XX)

6. Phương án phát triển cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; cơ sở trợ giúp xã hội

Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng chính sách. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.

Xây mới các Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh tại các thành phố Phú Quốc, Hà Tiên và Rạch Giá. Nâng cấp, cải tạo Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh tại huyện Châu Thành, cơ sở cai nghiện đa chức năng tại huyện Hòn Đất và Trung tâm điều dưỡng người có công tại thành phố Hà Tiên.

(Chi tiết tại Phụ lục XXI)

7. Phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ

Rà soát, sắp xếp, kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng tăng quy mô, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các đơn vị.

Đầu tư xây dựng một số công trình phục vụ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm gồm: Khu phức hợp giáo dục - khoa học - công nghệ cao; Trung tâm nghiên cứu kinh tế biển; Trung tâm nghiên cứu gen động, thực vật; Khu đô thị khoa học - công nghệ Cửa Cạn; Trung tâm nghiên cứu đa dạng sinh học.

(Chi tiết tại Phụ lục XXII)

VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI

1. Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với diện tích đất hình thành do hoạt động lấn biển theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.

2. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được phân bổ cho tỉnh Kiên Giang theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 9 tháng 03 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.

(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)

IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN

1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện

Nghiên cứu triển khai lập các Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện

a) Vùng huyện Giang Thành: Là vùng sản xuất nông nghiệp, chuyên canh lúa, thủy sản, hoa màu, gắn với phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nông nghiệp, cộng đồng; vùng bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học của tỉnh; định hướng phát triển thương mại biên giới gắn với khu vực cửa khẩu Giang Thành; có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh.

b) Vùng huyện Hòn Đất: Là vùng nguyên liệu lúa, hoa màu của tỉnh; định hướng phát triển đô thị hướng biển và dọc theo Quốc lộ 80, đường tỉnh 969, đường ven biển Rạch Giá - Kiên Lương - Hà Tiên, gắn với cụm công nghiệp, cảng, các di tích văn hóa lịch sử, khu du lịch sinh thái biển.

c) Vùng huyện Tân Hiệp: Là vùng sản xuất nông nghiệp, nguyên liệu lúa, đầu mối giao thương nông sản hàng hóa lớn của tỉnh; tập trung phát triển hành lang kinh tế, đô thị dọc theo tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, quốc lộ 80, quốc lộ 91D, đường tỉnh 961 và đường tỉnh 963 trên địa bàn huyện.

d) Vùng huyện Châu Thành: Là vùng phát triển theo hướng tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; là vùng sản xuất công nghiệp trọng điểm, trung tâm logistics, đầu mối thương mại, dịch vụ của tỉnh; có vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển tiểu vùng Tây sông Hậu và là vệ tinh của thành phố Rạch Giá.

đ) Vùng huyện Giồng Riềng: Là khu vực cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh, phát triển theo hướng tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; tập trung phát triển đô thị, thương mại, nông nghiệp, các hoạt động sản xuất, chế biến nông sản và phát triển du lịch làng nghề, du lịch sinh thái.

e) Vùng huyện Gò Quao: Là vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao, cung cấp nguyên liệu hàng hóa quy mô lớn cho sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm; phát triển cụm công nghiệp gắn với chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế tác thu hút nhiều lao động, việc làm cho địa phương. Phát triển đô thị theo hướng lan tỏa từ trung tâm thị trấn Gò Quao đến các đô thị vệ tinh. Phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ trên các quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.

g) Vùng huyện An Biên: Là vùng phát triển theo hướng tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; phát triển kinh tế đa dạng từ các ngành nghề truyền thống đến các mô hình sản xuất nông lâm thủy sản kết hợp, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, công nghiệp cơ khí, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế biển như: công nghiệp điện khí, năng lượng tái tạo và dịch vụ hậu cần nghề cá.

h) Vùng huyện An Minh: Là vùng sản xuất nông nghiệp, phát triển mạnh các mô hình xen kẽ nuôi thủy sản kết hợp trồng lúa, phát triển nuôi biển vùng ven biển, phát triển các mô hình nông nghiệp công nghệ cao gắn với ngành công nghiệp chế biến, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.

i) Vùng huyện U Minh Thượng: Là vùng sản xuất nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu nông lâm thủy sản cho các khu, cụm công nghiệp; vùng phát triển nông nghiệp bền vững, gắn với khu dự trữ sinh quyển tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng, bảo tồn các hệ sinh vật đa dạng và quý hiếm, kết hợp phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm.

k) Vùng huyện Vĩnh Thuận: Là vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động công nghiệp chế biến nông thủy sản trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ trên các hành lang kinh tế dọc theo tuyến quốc lộ, đường tỉnh.

l) Vùng huyện Kiên Hải: Là vùng phát triển mạnh kinh tế biển, nuôi biển và du lịch biển đảo, sinh thái dựa vào cộng đồng, gắn kết với phát triển thương mại, dịch vụ của thành phố Rạch Giá; có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, phòng thủ khu vực.

X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

a) Về phân vùng môi trường

Phân vùng bảo vệ môi trường theo 03 vùng:

- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm nội thành, nội thị của các đô thị loại I, đô thị loại II và đô thị loại III; nguồn nước mặt các sông, suối, kênh rạch; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; Vườn quốc gia U Minh Thượng; Vườn quốc gia Phú Quốc.

- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt trên; hệ sinh thái rừng ngập mặn; hệ sinh thái rừng tràm ngập nước; khu dân cư tập trung nông thôn; nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; vùng rừng sản xuất; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu vui chơi giải trí dưới nước theo Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu vực khai thác khoáng sản; làng nghề truyền thống.

- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn quản lý của tỉnh.

b) Về bảo tồn đa dạng sinh học

- Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học rừng, biển, vùng đất ngập nước và núi đá vôi trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.

- Xây dựng các chương trình, đề án phòng, chống suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học. Khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và nguồn lợi thủy sản. Duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.

(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)

c) Về các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ

- Xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, nông thôn mới. Di dời các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục.

- Xây dựng mới các cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ tại các huyện, thành phố.

d) Về quan trắc chất lượng môi trường

Duy trì và phát triển mới các điểm quan trắc nước mặt lục địa, các điểm quan trắc nước biển ven bờ, các điểm quan trắc nước dưới đất, các điểm quan trắc chất lượng không khí.

đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

Thực hiện bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy chữa cháy hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, rừng sản xuất tại các vườn quốc gia; các khu bảo tồn loài và sinh cảnh; các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc địa bàn các huyện: U Minh Thượng, Giang Thành, Kiên Lương, Hòn Đất và thành phố Phú Quốc.

Củng cố, bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu rừng đặc dụng. Phục hồi, phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng tràm phục vụ cho bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế. Tăng cường xây dựng và củng cố các khu rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói lở bờ biển và bảo vệ các công trình khác, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Nghiên cứu tiềm năng, khai thác các hoạt động giáo dục cộng đồng; nghiên cứu khoa học; dã ngoại; đi bộ, dạo trong rừng; ngắm cảnh; các môn thể thao vui chơi giải trí; tham quan rừng; nghỉ ngơi sinh thái trong rừng; phát triển dược liệu dưới tán rừng.

(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)

2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản

Bảo vệ, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, phục vụ nhu cầu hiện tại, có tính đến sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai, không làm ảnh hưởng môi trường, các danh lam, thắng cảnh và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch ngành quốc gia và quy định khác có liên quan.

(Chi tiết tại Phụ lục XXV)

3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Quản lý, phân bổ nguồn nước đảm bảo hài hòa, hợp lý giữa các ngành, tổ chức, cá nhân dùng nước, cấp đủ nước cho các ngành kinh tế, ưu tiên nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp có giá trị cao; bảo vệ tài nguyên nước không bị ô nhiễm, suy thoái cạn kiệt, bảo vệ chức năng nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo an ninh lâu dài về tài nguyên nước, góp phần thúc đẩy, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang.

4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu

Xác định các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trên địa bàn tỉnh, gồm: khu vực dễ bị tổn thương do lũ; khu vực rủi ro do sạt lở; khu vực rủi ro do dông lốc, sét; khu vực rủi ro do mưa lớn; khu vực rủi ro do hạn hán; khu vực rủi ro do xâm nhập mặn; khu vực rủi ro do nắng nóng; khu vực rủi ro cháy rừng do tự nhiên.

Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, từng bước xây dựng nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh, đẩy mạnh các hành động giảm nhẹ khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu của các bên liên quan; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội.

XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN

Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ. Danh mục các chương trình, dự án và thứ tự ưu tiên triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.

(Chi tiết tại Phụ lục XXVI)

XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư

Tập trung huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển (trong đó, quan tâm giải pháp cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh). Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, tạo đột phá, các dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

a) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho các ngành kinh tế, cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ưu tiên cho các cơ sở kinh tế hoạt động trong các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chức năng theo quy hoạch.

b) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới; đào tạo mới và thu hút lao động chất lượng cao làm việc, đầu tư xây dựng trường chính trị tỉnh đạt chuẩn mức 2.

c) Đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước.

3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, môi trường

a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội, đẩy mạnh thông tin truyền thông về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tiếp tục nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước trên lĩnh vực khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ.

b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn mới.

c) Thực hiện phân công, phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, các địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải.

4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển

a) Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 4 năm 2022 về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.

b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; đồng thời, mở rộng hợp tác với các địa phương khác.

c) Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn

a) Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển nông thôn và đô thị hiện đại để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền; ứng dụng các phương pháp tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường. Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết đô thị và nông thôn.

b) Quản lý giám sát chặt chẽ đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung của địa phương và các vùng phụ cận. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình quốc gia về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh.

6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo hướng đồng bộ.

b) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.

c) Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.

XIII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH

Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.

(Chi tiết tại Phụ lục XXVII)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định này là căn cứ lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm:

a) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

b) Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tổ chức thực hiện quy hoạch gắn với chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện quy hoạch, rà soát điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật.

c) Chịu trách nhiệm toàn diện quản lý Quy hoạch trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm soát, phân công, phân cấp, điều phối bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trong quá trình thực hiện Quy hoạch; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong thực hiện và quản lý Quy hoạch.

d) Nghiên cứu xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển tỉnh Kiên Giang và quy định pháp luật để huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch.

đ) Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

e) Tổ chức rà soát Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được quyết định hoặc phê duyệt và thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh trong trường hợp có mâu thuẫn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các chương trình, dự án, đề án, bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong Danh mục dự án dự kiến ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này, phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của đất nước, vùng và địa phương, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển đã được xác định tại Quyết định này và quy hoạch có liên quan (nếu có). Đối với các dự án, công trình đang được rà soát, xử lý theo Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, bản án (nếu có) thì chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, bản án và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành.

Trong quá trình nghiên cứu, triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất, phân kỳ đầu tư các công trình, dự án phù hợp với khả năng huy động nguồn lực, thực tiễn phát triển tỉnh Kiên Giang và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với các dự án dự kiến đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định có liên quan.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, cơ sở dữ liệu, các Phụ lục (kèm theo Quyết định này), các ý kiến tiếp thu, giải trình, bảo lưu đối với ý kiến tham gia góp ý của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan và hệ thống bản đồ trong hồ sơ Quy hoạch tỉnh theo đúng quy định của Luật Quy hoạch năm 2017, các quy định của pháp luật liên quan; bảo đảm phù hợp, đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch, kế hoạch có liên quan; thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các cam kết nêu tại văn bản số 2017/UBND-TH ngày 24 tháng 10 năm 2023.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trong quá trình thực hiện Quy hoạch; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trong việc đề xuất các cơ chế chính sách, giải pháp, huy động và bố trí nguồn lực thực hiện hiệu quả các mục tiêu, định hướng của quy hoạch bảo đảm thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của đất nước và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (2). Huyền

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

PHỤ LỤC I

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên đô thị

Phân loại đô thị

Ghi chú

Hiện trạng năm 2020

Đến năm 2030

1

Thành phố Rạch Giá

II

I

2

Thành phố Hà Tiên

III

II

3

Thành phố Phú Quốc

II

I

4

Thị trấn Kiên Lương

IV

III

Đến năm 2025, hình thành thị xã Kiên Lương là đô thị loại III

5

Thị trấn Hòn Đất

V

IV

6

Thị trấn Sóc Sơn

V

IV

7

Đô thị Thổ Sơn

-

V

8

Đô thị Mỹ Lâm

-

V

9

Thị trấn Tân Hiệp

V

IV

10

Đô thị Thạnh Đông A

-

V

11

Đô thị Cây Dương (xã Tân Thành)

-

V

12

Đô thị Thạnh Đông

-

V

13

Thị trấn Minh Lương

V

IV

14

Đô thị Tắc Cậu (xã Bình An)

-

V

15

Thị trấn Giồng Riềng

V

IV

16

Đô thị Long Thạnh

-

V

17

Đô thị Thuận Hưng (xã Ngọc Hòa)

-

V

18

Thị trấn Gò Quao

V

IV

19

Đô thị Định An

-

V

20

Thị trấn Thứ Ba

V

IV

21

Đô thị Thứ Bảy (xã Đông Thái)

-

V

22

Thị trấn Thứ Mười Một

V

IV

23

Đô thị Xẻo Nhàu (xã Tân Thạnh)

-

V

24

Thị trấn Vĩnh Thuận

V

IV

25

Đô thị Bình Minh

-

V

26

Đô thị Hòn Tre

V

V

27

Đô thị Lại Sơn

-

IV

28

Đô thị An Sơn

-

V

29

Đô thị Nam Du

-

V

30

Đô thị U Minh Thượng (xã Thạnh Yên và xã An Minh Bắc)

-

V

31

Đô thị Nhà Ngang (xã Hòa Chánh)

-

V

32

Đô thị Tân Khánh Hòa

-

V

33

Đô thị Vĩnh Phú

-

V

34

Đô thị Thổ Chu

-

V

Ghi chú:

- Định hướng phân loại đô thị đảm bảo phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia.

- Trong quá trình xây dựng phát triển đô thị, nếu các đô thị đạt tiêu chí phân loại đô thị sớm hơn hoặc muộn hơn định hướng sẽ cho phép thực hiện các thủ tục đánh giá, công nhận loại đô thị tại thời điểm đánh giá đạt các tiêu chí phân loại đô thị theo quy định của pháp luật.

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC KHU KINH TẾ TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên khu kinh tế

Địa điểm

Diện tích dự kiến (ha)

Ghi chú

1

Khu kinh tế Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

58.923

Được thành lập theo Quyết định số 31/2013/QĐ-TTg ngày 22/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Dự kiến nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung về phạm vi, quy mô, tính chất trong thời kỳ 2021 - 2030.

2

Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên

Thành phố Hà Tiên

1.600

Được thành lập theo Quyết định số 21/2020/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.

Dự kiến nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung về phạm vi, quy mô, tính chất trong thời kỳ 2021 - 2030.

Ghi chú: Diện tích và phạm vi ranh giới các khu kinh tế được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch xây dựng.

PHỤ LỤC III

DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên khu công nghiệp

Địa điểm dự kiến

Diện tích dự kiến (ha)

Ghi chú

A

Các khu công nghiệp thực hiện theo chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngay 09/3/2022

I

Các khu công nghiệp đã thành lập

1

Khu công nghiệp Thạnh Lộc

Huyện Châu Thành

252

Đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

2

Khu công nghiệp Thuận Yên

Thành phố Hà Tiên

134

Đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Tổng cộng I

386

II

Các khu công nghiệp thành lập mới khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp

1

Khu công nghiệp Xẻo Rô

Huyện An Biên

211

2

Khu công nghiệp Tắc Cậu

Huyện Châu Thành

68

3

Khu công nghiệp Kiên Lương II

Huyện Kiên Lương

175

Tổng cộng II

454

Tổng cộng (I + II)

840

B

Các khu công nghiệp tiềm năng thành lập mới trong trường hợp tỉnh được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp (không có)

Ghi chú: Tên, quy mô diện tích và phạm vi ranh giới khu công nghiệp sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án đầu tư.

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cụm công nghiệp

Địa điểm dự kiến

Diện tích dự kiến (ha)

Ngành nghề hoạt động dự kiến

I

Các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động

Cụm công nghiệp Vĩnh Hòa Hưng Nam giai đoạn 1

Huyện Gò Quao

29

Sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông, lâm, thủy hải sản; công nghiệp cơ khí phục vụ nông, lâm, đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải; công nghiệp hỗ trợ...

Tổng cộng I

29

II

Các cụm công nghiệp đang triển khai thực hiện thủ tục đầu tư và xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1

Cụm công nghiệp Bình Sơn

Huyện Hòn Đất

50

Sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông - lâm - thủy sản; phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống; công nghiệp hỗ trợ...

2

Cụm công nghiệp Bình An

Huyện Châu Thành

30

Cơ khí chế tạo và sửa chữa; chế biến thực phẩm và đồ uống, nông thủy hải sản; chế biến gỗ; may mặc, giày dép; công nghiệp hỗ trợ...

Tổng cộng II

80

III

Các cụm công nghiệp thành lập mới, điều chỉnh quy hoạch

1

Cụm công nghiệp Thạnh Phú

Huyện An Minh

50

Chế biến thủy sản, nước đá; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm; công nghiệp cơ khí; công nghiệp hỗ trợ...

2

Cụm công nghiệp Hà Giang

Thành phố Hà Tiên

50

Công nghiệp chế biến thủy sản; công nghiệp hỗ trợ...

3

Cụm công nghiệp Vĩnh Phong

Huyện Vĩnh Thuận

50

Chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm; công nghiệp cơ khí, ngành nghề truyền thống; chế biến thức ăn gia súc, gia cầm; may mặc; sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp hỗ trợ...

4

Cụm công nghiệp Long Thạnh

Huyện Giồng Riềng

32

Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp hỗ trợ...

5

Cụm công nghiệp Bình Trị

Huyện Kiên Lương

50

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống; sản xuất chế biến thực phẩm; chế biến thủy sản; đóng tàu thuyền và sửa chữa; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp hỗ trợ...

6

Cụm công nghiệp Hàm Ninh

Thành phố Phú Quốc

59

Công nghiệp cơ khí chế tạo và sửa chữa tàu thuyền; chế biến thực phẩm và đồ uống, nông thủy hải sản; chế biến gỗ; công nghiệp hỗ trợ...

7

Cụm công nghiệp Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá

75

Công nghiệp nhẹ; công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; chế biến nông thủy sản; công nghiệp cơ khí phục vụ nông, lâm, thủy sản, giao thông; công nghiệp hỗ trợ...

8

Cụm công nghiệp Cái Tư

Huyện Gò Quao

70

Công nghiệp chế biến thủy sản; công nghiệp hỗ trợ...

9

Cụm công nghiệp Thạnh Trị

Huyện Tân Hiệp

50

Sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến lương thực, thực phẩm, nông thủy sản; công nghiệp cơ khí; sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp hỗ trợ...

Tổng cộng III

486

Ghi chú: Tên dự án, vị trí, quy mô và phạm vi ranh giới các cụm công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án đầu tư.

PHỤ LỤC V

DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN KHU DU LỊCH, KHU PHỨC HỢP, DỊCH VỤ THỂ THAO SÂN GÔN TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên dự án

Địa điểm dự kiến

I

Vùng Phú Quốc và phụ cận

1

Các khu phức hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, làng nghề

Thành phố Phú Quốc

2

Các bến du thuyền

Thành phố Phú Quốc

3

Các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí ven biển Bãi Thơm, Gành Dầu, Rạch Tràm, Rạch Vẹm, Bãi Dài, Vũng Bầu, Cửa Cạn, Bãi Sao...

Thành phố Phú Quốc

4

Các khu công viên sinh thái, công viên công cộng, công viên chuyên đề tại Dương Đông, An Thới, Cửa Cạn

Thành phố Phú Quốc

5

Các khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao sân gôn

Thành phố Phú Quốc

6

Các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Khu bảo tồn biển Phú Quốc, Vườn Quốc gia Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

7

Khu dược liệu kết hợp du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh

Huyện U Minh Thượng

II

Vùng Hà Tiên - Kiên Lương và phụ cận

1

Khu du lịch quần đảo Hải Tặc*

Thành phố Hà Tiên

2

Khu du lịch Đầm Đông Hồ**

Thành phố Hà Tiên

3

Khu du lịch Mũi Nai**

Thành phố Hà Tiên

4

Khu du lịch Núi Bình San**

Thành phố Hà Tiên

5

Khu du lịch Chùa Hang - Hòn Phụ Tử**

Huyện Kiên Lương

6

Khu du lịch quần đảo Bà Lụa - Ba Hòn Đầm**

Huyện Kiên Lương

7

Các khu du lịch văn hóa

Thành phố Hà Tiên và huyện Kiên Lương

8

Các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí ven biển Bãi Bằng, Bãi Tà Lu, Bãi Nò, Moso, Hòn Nghệ, Núi Đèn, Bãi Dương, Thuận Yên, Hòn Rễ Lớn, Hòn Rễ Nhỏ, Hòn Kiến Vàng, Mũi Dừa...

Thành phố Hà Tiên và huyện Kiên Lương

9

Khu tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng và đô thị mới

Huyện Kiên Lương

10

Khu phức hợp, dịch vụ, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao sân gôn

Thành phố Hà Tiên và huyện Kiên Lương

11

Bến du thuyền

Huyện Kiên Lương, thành phố Hà Tiên

12

Công viên công cộng, công viên chuyên đề

Thành phố Hà Tiên và huyện Kiên Lương

13

Các khu phố chuyên đề về ẩm thực, văn hóa; phố đi bộ...

Thành phố Hà Tiên, huyện Kiên Lương

14

Các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng

Thành phố Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Giang Thành

III

Vùng Rạch Giá - Kiên Hải và phụ cận

1

Khu du lịch quần đảo Nam Du*

Huyện Kiên Hải

2

Khu du lịch Lại Sơn*

Huyện Kiên Hải

3

Khu du lịch Hòn Tre**

Huyện Kiên Hải

4

Làng du lịch cộng đồng gắn với mô hình xây dựng nông thôn mới, vùng sinh thái nông - lâm nghiệp

Thành phố Rạch Giá

5

Các khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng tại khu vực biển, ven biển

Thành phố Rạch Giá

6

Các khu phố thương mại - dịch vụ hỗn hợp

Thành phố Rạch Giá

7

Khu phức hợp, dịch vụ, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao sân gôn

Thành phố Rạch Giá

8

Khu du lịch nông thôn Cù lao Tắc Cậu

Huyện Châu Thành

9

Khu du lịch sinh thái nhà vườn

Thành phố Rạch Giá

10

Các điểm du lịch sinh thái biển

Huyện Hòn Đất

11

Bến du thuyền

Thành phố Rạch Giá, huyện Kiên Hải

IV

Vùng U Minh Thượng và phụ cận

1

Chợ nổi Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

2

Các điểm du lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng tại khu vực biển, khu rừng tràm, vườn cây ăn trái

Huyện An Minh, huyện An Biên, huyện U Minh Thượng và huyện Giồng Riềng

3

Khu dược liệu kết hợp du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh

Huyện U Minh Thượng

4

Các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng

Huyện U Minh Thượng

Ghi chú:

- (*): Các khu du lịch cấp tỉnh đã được công nhận.

- (**): Các khu du lịch dự kiến được công nhận trong thời kỳ 2021 - 2030.

- Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư dự án, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

- Trong quá trình xem xét, chấp thuận các đề xuất chủ trương đầu tư, các chi tiết về nội dung, quy mô và địa điểm đầu tư xây dựng công trình của từng dự án có thể có sự điều chỉnh khác với quy hoạch để phù hợp với tình hình thực tế, nhưng cần phải đảm bảo mục tiêu của dự án phù hợp quy hoạch và được sự thống nhất của các cơ quan liên quan theo quy định.

PHỤ LỤC VI

DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tuyến

Điểm đầu

Điểm cuối

Quy mô dự kiến (Cấp đường/số làn xe)

A

Các tuyến đường bộ

I

Nâng cấp, cải tạo

1

Đường tỉnh 961 (ĐT.961)

Đường Tôn Đức Thắng, thành phố Rạch Giá

Tỉnh An Giang

III, 2-4 làn xe

2

Đường tỉnh 961B (ĐT.961B)

QL.63, huyện Châu Thành

ĐT.971, huyện Kiên Lương

III, 2-4 làn xe

3

Đường tỉnh 962 (ĐT.962)

QL.61, huyện Gò Quao

Tỉnh Bạc Liêu

III, 2-4 làn xe

3

Đường tỉnh 962B (ĐT.962B)

QL.61, huyện Châu Thành

Thành phố Cần Thơ

III, 2-4 làn xe

4

Đường tỉnh 963 (ĐT.963)

Tỉnh Hậu Giang

QL.80, Huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

III, 2-4 làn xe

5

Đường tỉnh 963B (ĐT.963B)

QL.61, huyện Giồng Riềng

Thành phố Cần Thơ

III, 2-4 làn xe

6

Đường tỉnh 963C (ĐT.963C)

ĐT.963B, huyện Giồng Riềng

ĐT.963D, huyện Gò Quao

III, 2-4 làn xe

7

Đường tỉnh 963D (ĐT.963D)

Tỉnh Hậu Giang

Thành phố Cần Thơ

III, 2-4 làn xe

8

Đường tỉnh 964 (ĐT.964)

QL.63, huyện An Biên

ĐT.968 huyện An Minh

III, 2-4 làn xe

9

Đường tỉnh 964B (ĐT.964B)

QL.63, Huyện An Biên

ĐT.964, huyện An Biên

III, 2-4 làn xe

10

Đường tỉnh 965 (ĐT.965)

Huyện U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

11

Đường tỉnh 965B (ĐT.965B)

ĐT.965, huyện U Minh Thượng

Huyện An Minh

III, 2-4 làn xe

12

Đường tỉnh 965C (ĐT.965C)

QL.63, huyện Vĩnh Thuận

ĐT.965 huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

13

Đường tỉnh 966 (ĐT.966)

QL.63, huyện An Biên

Huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

14

Đường tỉnh 966B (ĐT.966B)

QL.61, huyện Châu Thành

Huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

15

Đường tỉnh 966C (ĐT.966C)

ĐT.966, huyện U Minh Thượng

ĐT.965, huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

16

Đường tỉnh 967 (ĐT.967)

QL.63, huyện An Biên

Đường Hành lang ven biển phía Nam

III, 2-4 làn xe

17

Đường tỉnh 968 (ĐT.968)

Đường Hành lang ven biển phía Nam

Đường bộ ven biển, huyện An Minh

III, 2-4 làn xe

18

Đường tỉnh 969 (ĐT.969)

Tỉnh An Giang

ĐT.969B, huyện Hòn Đất

III, 2-4 làn xe

19

Đường tỉnh 969B (ĐT.969B)

Tỉnh An Giang

QL.80, huyện Hòn Đất

III, 2-4 làn xe

20

Đường tỉnh 970 (ĐT.970)

QL.80, huyện Hòn Đất

Tỉnh An Giang

III, 2-4 làn xe

21

Đường tỉnh 970B (ĐT.970B)

QL.N1, huyện Giang Thành

Cửa khẩu quốc gia Giang Thành

III, 2-4 làn xe

22

Đường tỉnh 971 (ĐT.971)

QL.80, huyện Kiên Lương

Đường bộ ven biển, huyện Kiên Lương

III, 2-6 làn xe

23

Đường tỉnh 972 (ĐT.972)

QL.80, thành phố Hà Tiên

QL.80, thành phố Hà Tiên

III và quy hoạch đô thị, 2-6 làn xe

24

Đường tỉnh 972B (ĐT.972B)

QL.N1, thành phố Hà Tiên

QL.80, huyện Kiên Lương

III, 2-4 làn xe

25

Đường tỉnh 973 (ĐT.973)

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Theo Quy hoạch chung thành phố Phú Quốc

26

Đường tỉnh 974 (ĐT.974)

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

27

Đường tỉnh 975 (ĐT.975)

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

28

Đường tỉnh 975B (ĐT.975B)

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

29

Đường tỉnh 975C (ĐT.975C)

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

II

Xây dựng mới

1

Đường bộ ven biển

Tỉnh Cà Mau

Cửa khẩu Hà Tiên

III và theo Quy hoạch đô thị, 2-6 làn xe

2

Đường tuần tra biên giới

Tỉnh An Giang

Thành phố Hà Tiên

IV, 2 làn xe

3

Tuyến từ đường 3-2 - Nguyễn Thái Bình - Ranh An Giang; Đặt tên ĐT.961C

Đường bộ ven biển, thành phố Rạch Giá

Tỉnh An Giang

III, 2-4 làn xe

4

Tuyến Giục Tượng - Bàn Tân Định - Giồng Riềng: Đặt tên ĐT.962C

QL.80, huyện Châu Thành

ĐT.963B, huyện Giồng Riềng

III, 2-4 làn xe

5

Tuyến từ nút giao cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi với đường Võ Văn Kiệt đến QL.61, huyện Giồng Riềng: Đặt tên ĐT.962D

Huyện Châu Thành

Huyện Giồng Riềng

III, 2-4 làn xe

6

Đường tỉnh 963 (ĐT.963)

Quốc lộ 80, Huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Cửa khẩu quốc gia Giang Thành

III, 2-4 làn xe

7

Tuyến Sa Đéc - Ô Môn - Giồng Riềng - QL.61 - QL.63 - ĐT.965: Đặt tên ĐT.963E

ĐT.963F, huyện Giồng Riềng

ĐT.965, huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

8

Tuyến Sa Đéc - Ô Môn - Giồng Riềng: Đặt tên ĐT.963F

Thành phố Cần Thơ

Cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu

III, 2-4 làn xe

9

Đường tỉnh 964 (ĐT.964)

ĐT.968, huyện An Minh

Tỉnh Cà Mau

III, 2-4 làn xe

10

Đường tỉnh 966 (ĐT.966)

QL.63, huyện An Biên

Đường bộ ven biển huyện An Biên

III, 2-4 làn xe

11

Tuyển từ đường bộ ven biển - QL.80 - Mỹ Thuận - Mỹ Hiệp Sơn: Đặt tên ĐT.969C

Đường bộ ven biển, huyện Hòn Đất

Tỉnh An Giang

III, 2-4 làn xe

12

Đường tỉnh 970 (ĐT.970)

QL.80, huyện Hòn Đất

Đường bộ ven biển, huyện Hòn Đất

III, 2-4 làn xe

13

Tuyến từ QL.80 - N1: Đặt tên ĐT.972C

Huyện Kiên Lương

Huyện Giang Thành

III, 2-4 làn xe

14

Tuyến từ N1 - ĐT.972B (đường kênh Nông Trường): Đặt tên ĐT.972D

Huyện Giang Thành

Huyện Kiên Lương

III, 2-4 làn xe

15

Tuyến từ đường bộ ven biển - QL.80 - Ranh An Giang (đường T5): Đặt tên ĐT.972E

Đường bộ ven biển, huyện Hòn Đất

Tỉnh An Giang

III, 2-4 làn xe

16

Tuyến bên phải sông Cái lớn từ Gò Quao - Châu Thành: Đặt tên ĐT.966D

Huyện Gò Quao

Huyện Châu Thành

III, 2-4 làn xe

17

Tuyến bên trái Sông Cái Lớn từ U Minh Thượng - Vĩnh Thuận: Đặt tên ĐT.966B

Huyện U Minh Thượng

Huyện Vĩnh Thuận

III, 2-4 làn xe

18

Tuyến từ QL.80 (cầu Lung Lớn) - ĐT.971 (xã Bình An): Đặt tên ĐT.971B

Huyện Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

III, 2-4 làn xe

19

Tuyến Võ Văn Kiệt (nối dài)

Nút giao QL.61 với đường Hành lang ven biển

Đường bộ ven biển (đường 3/2 nối dài)

II, 4-6 làn xe

20

Tuyến từ đường Hành lang ven biển, xã Đông Thái - đường bộ ven biển: Đặt tên ĐT.964C

Huyện An Biên

Huyện An Biên

III, 2-4 làn xe

21

Tuyến từ đường Hành lang ven biển, thị trấn An Minh - đường bộ ven biển: Đặt tên ĐT.965D

Huyện An Minh

Huyện An Minh

III, 2-4 làn xe

22

Tuyến từ ĐT.966B (Sông cái Lớn) - ĐT.965 (bên phải kênh Xẻo Cạn): Đặt tên ĐT.966D

Huyện U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

23

Đường tỉnh 968 (nối dài)

Đường Hành lang ven biển phía Nam, huyện An Minh

ĐT.965, huyện U Minh Thượng

III, 2-4 làn xe

24

Tuyến đường ven biển Hà Tiên - Kiên Lương

Thành phố Hà Tiên

Huyện Kiên Lương

III, 2-4 làn xe

25

Đường vào bến cảng tổng hợp thành phố Hà Tiên

Thành phố Hà Tiên

Thành phố Hà Tiên

Theo Quy hoạch xây dựng

26

Tuyến kết nối các phương thức vận tải, đầu mối giao thông (từ QL.61 đến cảng hàng không Rạch Giá)

Thành phố Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá

Theo Quy hoạch xây dựng

27

Tuyến kết nối các phương thức vận tải, đầu mối giao thông (đến điểm đầu mối cảng hàng không Phú Quốc)

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Theo Quy hoạch xây dựng

B

Các cầu trọng điểm

1

Cầu trên tuyến đường ven biển kết nối từ An Biên - thành phố Rạch Giá

Huyện An Biên

Thành phố Rạch Giá

6 làn xe

2

Cầu Ba Hòn 2 trên tuyến đường ven biển tỉnh Kiên Giang

Huyện Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

6 làn xe

3

Cầu Đông Hồ

Thành phố Hà Tiên

Thành phố Hà Tiên

4 làn xe

4

Cầu Bạch Đằng (Cửa sông Dương Đông)

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

4 làn xe

5

Cầu Giải phóng 9

Thành phố Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá

4 làn xe

Ghi chú:

- Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

- Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và khả năng nguồn lực đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư bảo đảm hiệu quả dự án

PHỤ LỤC VII

DANH MỤC DỰ KIẾN CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cảng

Địa điểm dự kiến

Sông, kênh chính

Định hướng đến năm 2030

Ghi chú

Cỡ tàu dự kiến (DWT)

Công suất dự kiến

I

Cảng tổng hợp

1

Cảng Lình Huỳnh

Huyện Hòn Đất

-

1.000 - 2.000

-

2

Cảng Xẻo Nhàu

Huyện An Minh

-

1.000 - 2.000

-

3

Cảng xã đảo Nam Du

Huyện Kiên Hải

-

1.000 - 2.000

-

4

Càng xã đảo Hòn Tre

Huyện Kiên Hải

-

1.000 - 2.000

-

5

Cảng xã đảo Lại Sơn

Huyện Kiên Hải

-

1.000 - 2.000

-

6

Cảng xã đảo Sơn Hải

Huyện Kiên Lương

-

1.000 - 2.000

-

7

Cảng xã đảo Hòn Nghệ

Huyện Kiên Lương

-

1.000 - 2.000

-

8

Cảng xã đảo Tiên Hải

Thành phố Hà Tiên

-

1.000 - 2.000

-

9

Các cảng tổng hợp khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Các huyện, thành phố

Tại các đảo, ven biển và các sông, kênh trên địa bàn tỉnh

-

-

II

Cảng chuyên dùng

1

Cảng tại Khu công nghiệp Thuận Yên

Thành phố Hà Tiên

Kênh Rạch Giá-Hà Tiên

500

-

2

Cảng tại Khu công nghiệp Kiên Lương II

Huyện Kiên Lương

Kênh Lung Lớn II

500

-

3

Cảng tại nhà máy xi măng Insee

Huyện Kiên Lương

Kênh Holcim - Lung Lớn II

1.000 - 2.000

-

4

Cảng tại Khu công nghiệp Xẻo Rô

Huyện An Biên

Sông Cái Lớn

500

-

5

Cảng tại Khu công nghiệp Tắc Cậu

Huyện Châu Thành

Sông Cái Bé

-

-

6

Các cảng chuyên dùng khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Các huyện, thành phố

Ven biển, và các sông, kênh trên địa bàn tỉnh

-

-

III

Bến thủy nội địa

Bến thủy nội địa (hành khách và hàng hóa) phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Các huyện, thành phố

Các sông, kênh trên địa bàn tỉnh

-

-

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC VIII

DANH MỤC DỰ KIẾN TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tuyến đường thủy nội địa địa phương

Chiều dài dự kiến (km)

Cấp kỹ thuật

Hiện trạng

Dự kiến đến năm 2030

I

Khu vực U Minh Thượng

1

Kênh Chống Mỹ (đoạn 1)

22,4

V

IV

Kênh Chống Mỹ (đoạn 2)

32,1

V

IV

2

Kênh Làng Thứ 7

54,5

V

IV

3

Kênh 2 Minh Thuận

10,5

VI

V

4

Kênh Kim Quy

17,0

V

V

5

Kênh Xẻo Nhàu

12,2

V

V

6

Kênh Xẻo Cạn

10,0

VI

V

7

Kênh KT1

21,2

VI

V

8

Kênh Thứ Tám

14,0

VI

V

9

Kênh Thứ Chín

14,5

V

V

10

Kênh Thứ Mười

11,3

VI

VI

11

Kênh Hãng

10,6

VI

V

12

Kênh Đê bao ngoài rừng U Minh Thượng

60,0

VI

VI

13

Kênh Thứ 3 - Biển

12,0

V

V

14

Kênh Ngã Bát

6,0

V

V

15

Kênh Cạnh Đền

5,4

V

V

16

Kênh Thứ Hai xẻo Vườn - Hốc Hỏa - Trâu Chết - Ngang Chùa

21,3

VI

VI

17

Kênh Ngây - Sân Gạch - Sáu Sanh

16,4

VI

IV

II

Khu vực Tây sông Hậu

18

Kênh Ông Hiển Tà Niên

7,3

V

III

19

Kênh Cụt

1,0

III

III

20

Kênh Nhánh

1,3

III

III

21

Sông Kiên

2,0

III

III

22

Kênh cầu số 1

4,2

VI

VI

23

Kênh cầu số 2

2,8

VI

VI

24

Kênh Mỹ Lâm

3,2

V

V

25

Kênh Đòn Dông

28,0

V

IV

26

Kênh Tắc Ráng

4,0

V

III

27

Kênh KH1

35,6

VI

V

28

Sông Cái Bé (đoạn nhánh)

17,5

V

IV

29

Sông Cái Bé

1,3

V

IV

30

Kênh KH7

21,4

VI

V

31

Rạch Cái Tư

9,3

VI

V

32

Kênh Thác Lác - Ô Môn

22,5

V

V

33

Kênh Thốt Nốt

12,0

V

V

34

Kênh Ông Hai (đoạn 1)

2,8

VI

VI

Kênh Ông Hai (đoạn 2)

4,3

VI

VI

35

Sông Giồng Riềng

7,1

IV

IV

36

Kênh Giồng Riềng Bến Nhứt

10,7

IV

IV

37

Kênh Lộ Mới

15,6

VI

V

38

Kênh Lộ Xe

10,0

VI

V

39

Kênh Zero (Tân Hiệp B)

11,3

V

V

40

Kênh Đông Bình

8,7

VI

VI

41

Kênh 11 (Đông Thọ)

11,8

V

V

42

Kênh Nước Mặn

24,2

V

V

43

Kênh Chưng Bầu

30,0

V

V

44

Kênh KH3 (đoạn 1)

9,2

V

V

Kênh KH3 (đoạn 2)

19,0

V

V

45

Kênh 5

9,6

V

IV

46

Kênh KH5 (đoạn 1)

20,4

VI

V

KênhKH5 (đoạn 2)

18,2

VI

V

47

Kênh KH6 (đoạn 1)

18,0

V

V

Kênh KH6 (đoạn 2)

17,0

V

V

48

Kênh Lộ 62

3,2

VI

VI

III

Khu vực Tứ giác Long Xuyên

49

Kênh Vĩnh Tế

15,5

VI

V

50

Sông Giang Thành

28,6

V

IV

51

Kênh Kiên Hảo

24,1

V

V

52

Kênh Mỹ Thái

17,7

V

V

53

Kênh Hòn Sóc

13,2

V

V

54

Kênh Luỳnh Huỳnh

9,3

V

V

55

Kênh Lung Lớn 2

15,5

V

III

56

Kênh Lung Lớn

8,5

V

V

57

Kênh Cái Tre (đoạn 1)

6,8

V

III

Kênh Cái Tre (đoạn 2)

4,3

V

V

58

Kênh Holcim (tuyến chuyên dùng)

4,2

III

III

59

Kênh 9

6,2

V

V

60

Kênh T6

28,4

V

V

61

Kênh Võ Văn Kiệt (T5)

29,1

V

V

62

Kênh T4

11,8

V

V

63

Kênh T3

27,0

V

IV

64

Kênh Tư

5,0

VI

V

65

Kênh Tư Tỷ

7,0

VI

V

66

Kênh 11

12,2

VI

V

67

Kênh Hà Giang

22,5

V

IV

68

Kênh Nông Trường

25,0

VI

V

69

Kênh Ba Hòn

2,5

V

III

70

Kênh Tà Hem

3,9

V

V

71

Kênh Vàm Răng

5,8

VI

IV

IV

Khu vực đảo Phú Quốc

72

Sông Dương Đông

5,7

V

IV

73

Rạch Cầu Sấu

2,4

VI

VI

74

Sông Cửa Cạn

3,5

VI

VI

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC IX

DANH MỤC DỰ KIẾN TUYẾN VẬN TẢI THỦY TỪ BỜ RA ĐẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên tuyến vận tải thủy

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Ba Hòn - Hòn Heo

Bến tàu Ba Hòn

Bến tàu Hòn Heo

2

Ba Hòn-Hòn Nghệ

Bến tàu Ba Hòn

Bến tàu Hòn Nghệ

3

Rạch Giá-Hòn Tre

Cảng thủy nội địa Rạch Giá

Bến tàu Hòn Tre

4

Rạch Giá - Hòn Sơn Rái

Cảng thủy nội địa Rạch Giá

Bến tàu Lại Sơn

5

Rạch Giá - Hòn Nghệ

Cảng thủy nội địa Rạch Giá

Bến tàu Hòn Nghệ

6

Tắc Cậu - Hòn Tre

Cảng thủy nội địa Tắc Cậu

Bến tàu Hòn Tre

7

Tắc Cậu - Hòn Nghệ

Cảng thủy nội địa Tắc Cậu

Bến tàu Hòn Nghệ

8

Hà Tiên - Hòn Heo

Bến tàu Hà Tiên

Bến tàu Hòn Heo

9

Hà Tiên - Tiên Hải

Bến tàu Hà Tiên

Bến tàu Tiên Hải

10

An Thới - Hòn Thơm

Cảng An Thới

Bến tàu Hòn Thơm

11

Bình An - Ba Hòn Đầm

Bến tàu Tiến Triển

Bến tàu Ba Hòn Đầm

12

Hòn Heo - Hòn Nghệ

Bến tàu Hòn Heo

Bến tàu Hòn Nghệ

13

Hòn Tre - Hòn Sơn Rái

Bến tàu Hòn Tre

Bến tàu Lại Sơn

14

An Sơn - Nam Du

Bến tàu An Sơn

Bến tàu Nam Du

15

Hòn Sơn Rái - Nam Du

Bến tàu Lại Sơn

Bến tàu Lại Sơn

Định hướng mới

16

Hòn Tre - Nam Du

Bến tàu Hòn Tre

Bến tàu Nam Du

Định hướng mới

17

Xẻo Nhàu-Hòn Sơn Rái

Bến tàu Xẻo Nhàu

Bến tàu Lại Sơn

18

Hòn Đất - Hòn Tre

Bến tàu Hòn Đất

Bến tàu Hòn Tre

Định hướng mới

19

Hoạt động chở khách du lịch ven bờ biển và quanh các đảo

Các cảng, bến, vùng nước được cấp giấy phép hoạt động

Các cảng, bến, vùng nước được cấp giấy phép hoạt động

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC X

DANH MỤC DỰ KIẾN NGUỒN ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

A. CÁC KHU VỰC CÓ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN TÁI TẠO

TT

Công trình cấp điện

Địa điểm dự kiến

Quy mô, công suất

Ghi chú

Hiện trạng

Dự kiến đến năm 2030

I

Điện gió (MW)

2.437 MW

1

Khu vực phát triển điện gió xã đảo Thổ Châu

Thành phố Phú Quốc

-

1

2

Khu vực phát triển điện gió Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất

Thành phố Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Hòn Đất

-

1.200

3

Khu vực phát triển điện gió ven biển

Các huyện ven biển

-

1.000

4

Khu vực phát triển điện gió An Biên, An Minh

Huyện An Biên, huyện An Minh

-

236

II

Điện mặt trời (MWp)

10.470 MWp

1

Điện mặt trời hồ nước ngọt Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

-

73

2

Điện năng lượng mặt trời kết hợp nuôi tôm

Huyện Kiên Lương

-

42,5

3

Điện mặt trời trên ao nuôi tôm

Huyện Giang Thành

-

920

4

Điện mặt trời hồ nước Dương Đông

Thành phố Phú Quốc

-

37

5

Điện mặt trời kết hợp nuôi tôm công nghiệp

Huyện Kiên Lương

-

799,5

6

Điện mặt trời Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

-

50

7

Điện mặt trời hồ nước Đông Hà Tiên

Huyện Giang Thành

-

20

8

Điện mặt trời hồ nước Vĩnh Thông

Thành phố Rạch Giá

-

16

9

Điện mặt trời

Toàn tỉnh

-

500

10

Điện mặt trời trên hệ thống bờ bao ao nuôi thủy sản

Huyện An Biên

-

12

11

Điện mặt trời kết hợp nuôi tôm công nghiệp - bán công nghiệp

Các huyện: Kiên Lương, Giang Thành, Hòn Đất

-

5.499

12

Cấp điện từ nguồn năng lượng tái tạo ngoài lưới điện quốc gia

Đảo Thổ Châu

1

13

Điện mặt trời tại bãi bồi ven biển

Toàn tỉnh

-

2.500

III

Điện sinh khối, điện sản xuất từ rác (MW)

266 MW

1

Điện sinh khối

Toàn tỉnh

-

222

2

Điện rác

Toàn tỉnh

-

44

Ghi chú:

- Việc đầu tư các dự án phát triển nguồn điện tái tạo trên địa bàn tỉnh chỉ được thực hiện khi bảo đảm phù hợp với Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các điều kiện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật có liên quan.

- Tên, vị trí, quy mô, công suất đầu tư của các dự án sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

B. LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

I. TRẠM BIẾN ÁP 110KV

TT

Tên trạm biến áp

Công suất (MVA)

Ghi chú

Hiện trạng

Dự kiến đến năm 2030

a)

Xây dựng mới

1

Vĩnh Quang

-

40

2

Khu công nghiệp Thạnh Lộc

-

40

3

Rạch Sỏi

-

40

4

Giang Thành

-

40

5

Khu công nghiệp Thuận Yên

-

40

6

Khu công nghiệp Kiên Lương 2

-

63

7

U Minh Thượng

-

40

8

An Minh

-

40

9

Khu công nghiệp Xẻo Rô

-

40

10

Lại Sơn

-

50

11

Nam Phú Quốc

-

126

12

Bắc Phú Quốc

-

126

13

Gành Dầu

-

126

14

Dương Tơ

-

63

15

Bãi Trường

-

63

16

Bãi Vòng

-

63

17

Bãi Thơm

-

63

b)

Cải tạo

1

Thạnh Đông, lắp máy 2

-

40

2

Giồng Riềng, nâng công suất 2 máy

-

80

3

Gò Quao, lắp máy 2

-

40

4

Vĩnh Quang, lắp máy 2

-

40

5

Khu công nghiệp Thạnh Lộc, lắp máy 2

-

40

6

Hòn Đất, lắp máy 2

-

40

7

An Biên, lắp máy 2

40

8

An Minh, lắp máy 2

-

40

9

Kiên Lương, lắp máy 4

-

30

10

Khu công nghiệp Thạnh Lộc

-

40

11

Holxim

-

40

II. Đường dây 110kV

TT

Tên đường dây

Quy mô (số mạch)

Ghi chú

Hiện trạng

Dự kiến đến năm 2030

a)

Xây dựng mới

1

Phú Quốc - Nam Phú Quốc

-

2

2

Phú Quốc - Bắc Phú Quốc

-

2

3

Trạm cắt 110kV Phú Quốc đến đường dây dây Phú Quốc - Bắc Phú Quốc (thiết kế 02 mạch, treo trước 01 mạch)

-

1

4

Đường dây và ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV Kiên Bình đấu nối vào đường dây 220kV Kiên Bình - Phú Quốc

-

2

5

Tịnh Biên - Hà Tiên

-

1

6

Nhánh rẽ đấu nối trạm Vĩnh Quang

-

2

7

Rạch Giá 2 - Vĩnh Quang (thiết kế 02 mạch, treo trước 01 mạch)

-

2

8

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV khu công nghiệp Thạnh Lộc

-

2

9

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Rạch Sỏi

-

2

10

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Giang Thành

-

2

11

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV khu công nghiệp Thuận Yên

-

2

12

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Sơn Thành

-

2

13

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV U Minh Thượng

-

2

14

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV khu công nghiệp Xẻo Rô

-

2

15

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Dương Tơ

-

2

16

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Bãi Trường

-

2

17

Trạm 220kV Phú Quốc - trạm 110kV Bãi Vòng - trạm 110kV Dương Tơ (cáp ngầm)

-

1

18

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110kV Bãi Thơm

-

2

19

An Minh - U Minh (Cà Mau)

-

1

20

Đấu nối trạm 110kV Gành Dầu

-

2

21

Rạch Giá 2 - Chung Sư

-

1

22

Lộ ra 110kV Trạm 220kV An Biên

-

22.1

Mạch 2 trạm 220kV Rạch Giá 2 - trạm 220kV An Biên

-

1

22.2

Mạch 2 trạm 220kV An Biên - trạm 110kV Vĩnh Thuận

-

1

22.3

Trạm 220kV An Biên - rẽ trạm 110kV An Biên - trạm 110kV Vĩnh Thuận

-

2

22.4

Trạm 220kV An Biên - trạm 110KV An Minh

-

1

22.5

Mạch 2 trạm 220kV An Biên - trạm 110kV Lại Sơn

-

1

23

Nhánh rẽ đấu nối trạm 110 kV khu công nghiệp Kiên Lương 2 (trạm 220kV Kiên Bình - trạm 110kV khu công nghiệp Kiên Lương 2)

-

2

24

Trạm 110kV KCN Kiên Lương 2 - trạm 110kV Xi Măng Holcim

-

1

25

Lộ ra 110kV trạm 220kV Phú Quốc

-

6

26

Lộ ra 110kV trạm 220kV Vĩnh Quang

-

5

27

Đường dây 110kV trạm 220kV Vĩnh Quang - trạm 220kV Kiên Bình

-

2

28

Vĩnh Thuận - Gò Quao

-

1

29

Vĩnh Thuận - Thới Bình

-

1

b)

Cải tạo

1

Phân pha đường dây Rạch Giá 2 - Giồng Riềng

-

2

2

Phân pha đường dây Rạch Giá 2 - Minh Phong - An Biên

-

2

3

Phân pha trạm cắt 110kV Phú Quốc đến đường dây Phú Quốc - Bắc Phú Quốc

-

2

4

Kéo mạch 2 trạm cắt 110kV Phú Quốc đến đường dây Phú Quốc - Bắc Phú Quốc

-

2

5

Kéo mạch 2 Rạch Giá 2 - Vĩnh Quang

-

1

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XI

DANH MỤC DỰ KIẾN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021-2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Công trình

Địa điểm dự kiến

I

Trạm bơm

1

Trạm bơm và đường ống cấp nước mặn từ biển (phục vụ nuôi trồng thủy sản)

1.1

Tuyến ống từ biển vào đầu tuyến đường bãi Chà Và -Xoa Ảo

Huyện Kiên Lương

1.2

Tuyến đường ống từ biển vào đầu tuyến kênh Cây Me

Huyện Kiên Lương

2

Hệ thống trạm bơm vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Toàn tỉnh

3

Hệ thống các trạm bơm tăng áp phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Toàn tỉnh

II

Cống

1

Hệ thống cống kiểm soát mặn, kiểm soát nguồn nước, phân ranh mặn - ngọt đáp ứng yêu cầu tưới tiêu, cấp nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Toàn tỉnh

2

Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cống, trạm bơm nhằm phục vụ tiêu kiểm soát nguồn nước, đáp ứng yêu cầu tưới tiêu, cấp nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Toàn tỉnh

3

Cống Phú Mỹ, huyện Giang Thành

Huyện Giang Thành

4

Cống âu thuyền Đầm Chích và nạo vét kênh

Huyện Giang Thành

5

Hoàn thiện các cống của Vườn Quốc gia U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

6

Hệ thống điện vận hành các cống tuyến An Biên - An Minh

Huyện An Biên, huyện An Minh

7

Hệ thống điện vận hành các cống tuyến Hòn Đất - Kiên Lương

Huyện Hòn Đất, huyện Kiên Lương

8

Cải tạo cửa van các cống thành dạng cửa van đóng, mở cưỡng bức để chủ động điều tiết, kiểm soát nguồn nước (các cống thoát lũ ra biển Tây và cống phục vụ nuôi trồng thủy sản) và vận hành SCADA

Tỉnh Kiên Giang

III

Kênh

1

Nạo vét một số trục kênh tiếp nước

Các huyện trên địa bàn tỉnh

2

Thực hiện nâng cấp đối với hạng mục Kênh Vĩnh Tế (thuộc Dự án Nâng cấp cải tạo kênh trục vùng Tứ giác Long Xuyên)

Thành phố Hà Tiên và huyện Giang Thành

IV

Hồ chứa nước

1

Đầu tư các hồ chứa nước

1.1

Hồ Cửa Cạn (phía hạ lưu và hồ treo phía thượng lưu)

Thành phố Phú Quốc

1.2

Hồ Rạch Cá

Thành phố Phú Quốc

1.3

Hồ Suối Lớn

Thành phố Phú Quốc

1.4

Hồ Thổ Chu

Thành phố Phú Quốc

1.5

Hồ Xẻo Kè

Huyện U Minh Thượng

1.6

Hồ xã Vĩnh Phước A

Huyện Gò Quao

1.7

Hồ trữ nước ngọt Rạch Tràm

Thành phố Phú Quốc

1.8

Hồ trữ nước ngọt Vĩnh Thông

Thành phố Rạch Giá

1.9

Hồ trữ nước ngọt Nam Du

Huyện Kiên Hải

V

Đê, kè và các công trình thủy lợi khác

1

Cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi Ô Môn - Xà No

Tỉnh Kiên Giang

2

Nâng cấp hệ thống đê biển

Các huyện An Minh, An Biên, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Hà Tiên

3

Đầu tư hoàn thiện hệ thống đê bao, bờ bao

Toàn tỉnh

4

Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

5

Kè giảm sóng bờ biển Tây đoạn từ kênh Thứ Nhất đến kênh Thứ Tám, (thuộc dự án Dự án Xử lý sạt lở cấp bách bờ sông, bờ biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long)

Tỉnh Kiên Giang

6

Kè chống sạt lở kênh Bến Nhứt - Giồng Riềng (bờ đông và bờ tây)

Huyện Giồng Riềng

7

Kè chống sạt lở tuyến kênh Lộ Mới

Huyện Giồng Riềng

8

Kè chống sạt lở tuyến kênh Nước Mặn

Huyện Giồng Riềng

9

Kè chống sạt lở tuyến kênh Thốt Nốt

Huyện Giồng Riềng

10

Các công trình phòng, chống sạt lở bờ biển, bờ sông tỉnh Kiên Giang1

Tỉnh Kiên Giang

11

Hệ thống kiểm soát mặn xâm nhập từ biển Đông qua tỉnh Cà Mau

Tỉnh Kiên Giang

12

Hệ thống chống ngập hạ lưu Cái Lớn - Cái Bé

Huyện An Biên, huyện Châu Thành

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

__________________________

1 Theo Quyết định số 1245/QĐ-UBND ngày 20/5/2022 của UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt Đề án Phòng, chống sạt lở bờ biển, bờ sông, giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

PHỤ LỤC XII

DANH MỤC NHÀ MÁY NƯỚC DỰ KIẾN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên công trình

Công suất dự kiến (m3/ngày đêm)

Địa điểm dự kiến

Phạm vi phục vụ dự kiến

I

Công trình nâng cấp, cải tạo

1

Nhà máy nước Nam Rạch Giá

25.000

Thành phố Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá và huyện Hòn Đất

2

Nhà máy nước Dương Đông

5.000

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

II

Công trình xây dựng mới

1

Nhà máy nước Bắc Rạch Giá

80.000

Huyện Hòn Đất

Thành phố Rạch Giá và huyện Hòn Đất

2

Nhà máy nước T3

100.000

Huyện Kiên Lương

Thành phố Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Giang Thành

3

Nhà máy nước Cái Lớn

80.000

Huyện Gò Quao

Các huyện: An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng

4

Nhà máy nước Cửa Cạn

30.000

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

5

Nhà máy nước Suối Lớn

20.000

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

6

Nhà máy nước Rạch Cá

10.000

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

7

Nhà máy nước Rạch Tràm

10.000

Thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

8

Nhà máy nước Hòn Đất

40.000

Huyện Hòn Đất

Huyện Hòn Đất và các địa phương lân cận

9

Nhà máy nước Kiên Bình

40.000

Kiên Lương

Huyện Kiên Lương và các địa phương lân cận

10

Nhà máy nước Vĩnh Tuy - Vĩnh Thắng

30.000

Gò Quao

Huyện Gò Quao và các địa phương lân cận

11

Các trạm cấp nước thuộc dự án liên huyện An Biên - An Minh - U Minh Thượng - Vĩnh Thuận

10.000

Gò Quao, U Minh Thượng

Các huyện: An Biên, An Minh, U Minh Thượng và Vĩnh Thuận

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XIII

DANH MỤC DỰ KIẾN KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021-2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên khu xử lý chất thải

Địa điểm dự kiến

Diện tích, công suất dự kiến

Phạm vi phục vụ dự kiến

1

Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh

Huyện Hòn Đất

50 ha

Toàn tỉnh

2

Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn

Huyện Hòn Đất

Quy mô: 25 ha

Công suất: 1.000 - 1.300 tấn/ngày

Thành phố Rạch Giá, huyện Hòn Đất và huyện Tân Hiệp

Khu xử lý rác thải Plasma

Huyện Hòn Đất

Quy mô: 7,84 ha

Công suất: 100 tấn/ngày

Thành phố Rạch Giá, huyện Hòn Đất và các vùng phụ cận

Khu xử lý bùn thải

Huyện Hòn Đất

3

Khu xử lý chất thải rắn Long Thạnh

Huyện Giồng Riềng

Quy mô: 15 - 18 ha

Công suất: 600 - 800 tấn/ngày

Huyện Giồng Riềng, huyện Gò Quao và huyện Châu Thành

4

Khu xử lý chất thải rắn Giang Thành

Huyện Giang Thành

Quy mô: 10 - 15 ha

Công suất: 150-250 tấn/ngày

Thành phố Hà Tiên và huyện Giang Thành

5

Khu xử lý chất thải rắn Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

Quy mô: 10 - 18 ha

Công suất: 350 - 450 tấn/ngày

Huyện Kiên Lương

6

Khu xử lý chất thải rắn An Minh

Huyện An Minh

Quy mô: 10 -15 ha

Công suất: 500 - 700 tấn/ngày

Vùng U Minh Thượng

7

Khu xử lý chất thải rắn Bãi Bổn

Thành phố Phú Quốc

Quy mô: 10 - 18 ha

Công suất: 350 - 450 tấn/ngày

Thành phố Phú Quốc

8

Khu xử lý chất thải rắn Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Quy mô: 10 - 25 ha

Công suất: 200 - 250 tấn/ngày

Thành phố Phú Quốc

9

Khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, vùng liên huyện

Các huyện, thành phố

Quy mô: 10 - 25 ha

Công suất: 200 - 250 tấn/ngày

Vùng huyện, vùng liên huyện

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án; bảo đảm tuân thủ quy hoạch này và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

PHỤ LỤC XIV

DANH MỤC DỰ KIẾN CÔNG TRÌNH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên công trình

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

1

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

Xây dựng mới

2

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực phường Vĩnh Quang

Thành phố Rạch Giá

Mở rộng

3

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực Tây Sông Hậu

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

4

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ huyện Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới

5

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trên sông

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

6

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thành phố Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

7

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành

Xây dựng mới

8

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ huyện Kiên Hải

Huyện Kiên Hải

Xây dựng mới

9

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực Nam Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

10

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ An Thới

Thành phố Phú Quốc

Nâng cấp, cải tạo

11

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Gành Dầu (thuộc Phòng PC07)

Thành phố Phú Quốc

Nâng cấp, cải tạo

12

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

Xây dựng mới

13

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện Hòn Đất

Huyện Hòn Đất

Xây dựng mới

14

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện Tân Hiệp

Huyện Tân Hiệp

Xây dựng mới

15

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện Gò Quao

Huyện Gò Quao

Xây dựng mới

16

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện An Minh

Huyện An Minh

Xây dựng mới

17

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện Giồng Riềng

Huyện Giồng Riềng

Xây dựng mới

18

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện An Biên

Huyện An Biên

Xây dựng mới

19

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện Giang Thành

Huyện Giang Thành

Xây dựng mới

20

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an huyện U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

Xây dựng mới

21

Đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

Các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Xây dựng mới

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XV

DANH MỤC DỰ KIẾN CƠ SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cơ sở y tế

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

I

Tuyến tỉnh

1

Bệnh viện Sản - Nhi

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

2

Bệnh viện Y dược cổ truyền và phục hồi chức năng

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

3

Bệnh viện lao và Bệnh phổi

Huyện Châu Thành

Nâng cấp, cải tạo

4

Bệnh viện tâm thần

Huyện Châu Thành

Nâng cấp, cải tạo

5

Trung tâm y học hạt nhân và xạ trị

Huyện Châu Thành

Nâng cấp, cải tạo

6

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

7

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

8

Bệnh viện điều dưỡng

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

9

Bệnh viện Ung bướu

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

10

Bệnh viện Lão khoa

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

11

Bệnh viện Da Liễu

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

12

Trung tâm cấp cứu 115

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

13

Trung tâm tim mạch và đột quỵ

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

14

Trung tâm Huyết học và truyền máu tỉnh

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

15

Trung tâm nghiên cứu và phát triển dược liệu

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

II

Tuyến huyện

1

Trung tâm y tế huyện/thành phố

Thành phố Hà Tiên, thành phố Phú Quốc và các huyện: Kiên Lương, Hòn Đất, Giang Thành, Kiên Hải, Châu Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Biên, An Minh

Nâng cấp, cải tạo

2

Bệnh viện Đa khoa Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Xây dựng mới

3

Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

Xây dựng mới

4

Bệnh viện Đa khoa huyện Giồng Riềng

Huyện Giồng Riềng

Xây dựng mới

5

Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

Xây dựng mới

6

Trung tâm y tế thành phố Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

7

Trung tâm y tế huyện Gò Quao

Huyện Gò Quao

Xây dựng mới

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XVI

DANH MỤC DỰ KIẾN CƠ SỞ GIÁO DỤC TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cơ sở giáo dục

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

1

Trường Phổ thông Dân tộc nội trú THPT Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

2

THCS và THPT Ba Hòn

Huyện Kiên Lương

Nâng cấp, cải tạo

3

THCS và THPT Bàn Tân Định

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

4

THCS và THPT Bình Sơn

Huyện Hòn Đất

Nâng cấp, cải tạo

5

THCS và THPT Định An

Huyện Gò Quao

Nâng cấp, cải tạo

6

THCS và THPT Đông Thái

Huyện An Biên

Nâng cấp, cải tạo

7

THCS và THPT Hòa Hưng

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

8

THCS và THPT Hòa Thuận

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

9

THCS và THPT Kiên Hải

Huyện Kiên Hải

Nâng cấp, cải tạo

10

THCS và THPT Lại Sơn

Huyện Kiên Hải

Nâng cấp, cải tạo

11

THCS và THPT Long Thạnh

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

12

THCS và THPT Minh Thuận

Huyện U Minh Thượng

Nâng cấp, cải tạo

13

THCS và THPT Mong Thọ

Huyện Châu Thành

Nâng cấp, cải tạo

14

THCS và THPT Nam Thái Sơn

Huyện Hòn Đất

Nâng cấp, cải tạo

15

THCS và THPT Nam Yên

Huyện An Biên

Nâng cấp, cải tạo

16

THCS và THPT Nguyễn Hùng Hiệp

Huyện Hòn Đất

Nâng cấp, cải tạo

17

THCS và THPT Thạnh Lộc

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

18

THCS và THPT Thạnh Tây

Huyện Tân Hiệp

Nâng cấp, cải tạo

19

THCS và THPT Thới Quản

Huyện Gò Quao

Nâng cấp, cải tạo

20

THCS và THPT U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

Nâng cấp, cải tạo

21

THCS và THPT Vân Khánh

Huyện An Minh

Nâng cấp, cải tạo

22

THCS và THPT Vĩnh Bình Bắc

Huyện Vĩnh Thuận

Nâng cấp, cải tạo

23

THCS và THPT Vĩnh Hòa

Huyện U Minh Thượng

Nâng cấp, cải tạo

24

THCS và THPT Vĩnh Hòa Hưng Bắc

Huyện Gò Quao

Nâng cấp, cải tạo

25

THPT Châu Thành

Huyện Châu Thành

Nâng cấp, cải tạo

26

THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

27

THPT Giồng Riềng

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

28

THPT Gò Quao

Huyện Gò Quao

Nâng cấp, cải tạo

29

THPT Hòn Đất

Huyện Hòn Đất

Nâng cấp, cải tạo

30

THPT Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

Nâng cấp, cải tạo

31

THPT Ngô Sĩ Liên

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

32

THPT Nguyễn Hùng Sơn

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

33

THPT Nguyễn Thần Hiến

Thành phố Hà Tiên

Nâng cấp, cải tạo

34

THPT Nguyễn Trung Trực

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

35

THPT Phó Cơ Điều

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

36

THPT Sóc Sơn

Huyện Hòn Đất

Nâng cấp, cải tạo

37

THPT Tân Hiệp

Huyện Tân Hiệp

Nâng cấp, cải tạo

38

THPT Thạnh Đông

Huyện Tân Hiệp

Nâng cấp, cải tạo

39

THPT Thoại Ngọc Hầu

Huyện Giang Thành

Nâng cấp, cải tạo

40

THPT Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

Nâng cấp, cải tạo

41

THCS và THPT Võ Văn Kiệt

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

42

Trường THPT An Minh

Huyện An Minh

Xây dựng mới

43

Trường Liên cấp Quốc tế

Thành phố Phú Quốc, Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

Ghi chú:

- Từ viết tắt: THCS: Trung học cơ sở; THPT: Trung học phổ thông.

- Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XVII

DANH MỤC DỰ KIẾN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

1

Trường Cao đẳng Kiên Giang

Huyện Châu Thành

Nâng cấp, cải tạo

2

Trường Cao đẳng Nghề Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

3

Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

4

Trường Cao đẳng sư phạm Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

5

Nâng cấp, cải tạo trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

6

Nâng cấp, cải tạo, mua sắm thiết bị dạy nghề trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ tỉnh Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

7

Nâng cấp, cải tạo, mua sắm thiết bị dạy nghề trường Trung cấp nghề vùng Tứ giác Long Xuyên

Huyện Kiên Lương

Nâng cấp, cải tạo

8

Nâng cấp, cải tạo, mua sắm thiết bị dạy nghề trường Trung cấp nghề vùng U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

Nâng cấp, cải tạo

9

Nâng cấp, cải tạo, mua sắm thiết bị dạy nghề trường Trung cấp Việt - Hàn Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Nâng cấp, cải tạo

10

Nâng cấp, cải tạo, mua sắm thiết bị dạy nghề trường Trung cấp nghề Tân Hiệp

Huyện Tân Hiệp

Nâng cấp, cải tạo

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XVIII

DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC CƠ SỞ VĂN HÓA, THỂ DỤC, THỂ THAO CÔNG LẬP TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

A. DI TÍCH

TT

Tên di tích

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

I

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

Di tích lịch sử Trại giam Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Tu bổ, tôn tạo

II

Di tích cấp quốc gia

1

Di tích lịch sử và thắng cảnh Ba Hòn

Huyện Hòn Đất

Tu bổ, tôn tạo

2

Di tích lịch sử Mộ và Đình Nguyễn Trung Trực

Thành phố Rạch Giá

Tu bổ, tôn tạo

3

Di tích lịch sử Căn cứ U Minh Thượng: Điểm di tích tội ác địch ở rừng tràm Bang Biện Phú (1955 - 1959)

Huyện Vĩnh Thuận

Tu bổ, tôn tạo

4

Di tích lịch sử và thắng cảnh Núi Mo So

Huyện Kiên Lương

Tu bổ, tôn tạo

5

Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ U Minh Thượng: Điểm di tích Khu tập kết 200 vàm Chắc Băng

Huyện Vĩnh Thuận

Tu bổ, tôn tạo

6

Di tích thắng cảnh Hòn Chông: Chùa Hang

Huyện Kiên Lương

Tu bổ, tôn tạo

7

Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ U Minh Thượng: Điểm di tích chiến thắng Ngã Ba Đình và khu vực Ngã Ba Tàu trên sông Cái Lớn

Huyện Gò Quao

Tu bổ, tôn tạo

III

Di tích cấp tỉnh

1

Di tích lịch sử văn hóa Đình thần Thành Hoàng

Thành phố Hà Tiên

Tu bổ, tôn tạo

2

Di tích lịch sử văn hóa đình Nam Thái

Huyện An Biên

Tu bổ, tôn tạo

3

Di tích chứng tích chiến tranh Chùa Xà Xía

Thành phố Hà Tiên

Tu bổ, tôn tạo

4

Di tích khảo cổ học Giồng Xoài

Huyện Hòn Đất

Tu bổ, tôn tạo

5

Di tích lịch sử văn hóa đình Lê Văn Duyệt

Huyện An Biên

Tu bổ, tôn tạo

6

Di tích lịch sử Đồn Biên phòng Phú Mỹ

Huyện Giang Thành

Tu bổ, tôn tạo

7

Di tích lịch sử văn hóa Đình thần Nam Hải Đại tướng quân (lăng Ông Nam Hải)

Huyện Kiên Hải

Tu bổ, tôn tạo

8

Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá

Huyện Vĩnh Thuận

Tu bổ, tôn tạo

9

Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá

U Minh Thượng

Tu bổ, tôn tạo

10

Di tích lịch sử cách mạng Bia tưởng niệm Thanh niên xung phong Tuyến đường 1C

Huyện Giang Thành

Tu bổ, tôn tạo

11

Khu di sản “Hà Tiên thập cảnh”

Thành phố Hà Tiên

Tu bổ, tôn tạo

12

Khu di tích lịch sử và thắng cảnh Ba Hòn (Hòn Me - Hòn Đất - Hòn Quéo)**

Huyện Hòn Đất

Tu bổ, tôn tạo

13

Khu di tích lịch sử thắng cảnh Hòn Đất - Mộ chị Sứ**

Huyện Hòn Đất

Tu bổ, tôn tạo

14

Khu di tích khảo cổ Nền Chùa

Huyện Hòn Đất

Tu bổ, tôn tạo

B. CƠ SỞ VĂN HÓA, THỂ DỤC, THỂ THAO CÔNG LẬP

TT

Tên công trình

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

I

Cơ sở văn hóa

1

Bảo tàng tỉnh Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

2

Thư viện tỉnh Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

3

Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh huyện Giồng Riềng

Huyện Giồng Riềng

Nâng cấp, cải tạo

4

Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh huyện An Biên

Huyện An Biên

Nâng cấp, cải tạo

5

Quảng trường trung tâm và tượng đài Bác Hồ

Thành phố Phú Quốc

Xây dựng mới

6

Trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật và bảo tồn di sản văn hóa tỉnh

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

7

Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh huyện Giang Thành

Huyện Giang Thành

Xây dựng mới

8

Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh huyện U Minh Thượng

Huyện U Minh Thượng

Xây dựng mới

9

Nhà trưng bày, bảo tàng lịch sử - văn hóa Hà Tiên

Thành phố Hà Tiên

Xây dựng mới

10

Trung tâm biểu diễn và nghệ thuật thực cảnh

Thành phố Hà Tiên và huyện Kiên Lương

Xây dựng mới

11

Công viên, tượng đài Mạc Cửu

Thành phố Hà Tiên

Nâng cấp, cải tạo

12

Quảng trường Mạc Cửu

Thành phố Hà Tiên

Nâng cấp, cải tạo

13

Cụm công trình tưởng niệm và quảng trường Chiêu Anh Các

Thành phố Hà Tiên

Nâng cấp, cải tạo

II

Cơ sở thể dục, thể thao

1

Khu liên hợp thể thao tỉnh Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Nâng cấp, cải tạo

2

Nhà thi đấu đa năng huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành

Xây dựng mới

3

Nhà thi đấu đa năng huyện Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

Xây dựng mới

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XIX

DANH MỤC DỰ KIẾN CHỢ HẠNG I, TRUNG TÂM LOGISTICS, TRUNG TÂM HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên công trình

Địa điểm dự kiến

Quy mô - Diện tích dự kiến (ha)

Ghi chú

I

Chợ

1

Chợ Rạch Sỏi

Thành phố Rạch Giá

Hạng I

Nâng cấp, cải tạo

2

Chợ 30/4

Thành phố Rạch Giá

Hạng I

Nâng cấp, cải tạo

II

Trung tâm logistics cấp tỉnh

1

Trung tâm logistics cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên

Thành phố Hà Tiên

Hạng II

Xây dựng mới

2

Trung tâm logistics

Huyện Châu Thành

Hạng II

Xây dựng mới

III

Trung tâm hội chợ triển lãm

1

Trung tâm hội chợ triển lãm thành phố Rạch Giá

Thành phố Rạch Giá

Cấp tỉnh

Xây dựng mới

2

Trung tâm hội chợ triển lãm thành phố Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Cấp tỉnh

Xây dựng mới

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XX

DANH MỤC DỰ KIẾN HẠ TẦNG DỰ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU KHÍ ĐỐT, KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên hạ tầng

Địa điểm dự kiến

Công suất dự kiến

I

Kho xăng dầu

1

Kho xăng dầu Thổ Châu

Thành phố Phú Quốc

100.000 m3

2

Các kho xăng dầu <5.000 m3

Toàn tỉnh

<5.000 m3

II

Kho khí dầu mỏ hóa lỏng

1

Kho khí Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

150.000 tấn

2

Kho nhập khẩu khí Thổ Châu

Thành phố Phú Quốc

300.000 tấn

3

Kho nhập khẩu khí Nam Du

Huyện Kiên Hải

300.000 tấn

4

Kho khí Kiên Lương

Huyện Kiên Lương

150.000 tấn

5

Kho khí An Biên

Huyện An Biên

150.000 tấn

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XXI

DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NUÔI DƯỠNG, ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cơ sở bảo trợ xã hội

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

1

Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh

Huyện Châu Thành

Nâng cấp, cải tạo

2

Cơ sở cai nghiện đa chức năng tỉnh

Huyện Hòn Đất

Nâng cấp, cải tạo

3

Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh

Thành phố Phú Quốc

Xây dựng mới

4

Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh

Thành phố Hà Tiên

Xây dựng mới

5

Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

6

Trung tâm điều dưỡng Người có công tỉnh Kiên Giang

Thành phố Hà Tiên

Nâng cấp, cải tạo

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XXII

DANH MỤC DỰ KIẾN CƠ SỞ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cơ sở

Địa điểm dự kiến

Ghi chú

1

Khu phức hợp Giáo dục - Khoa học - Công nghệ cao

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

2

Trung tâm nghiên cứu kinh tế biển

Thành phố Rạch Giá; Huyện Kiên Lương

Xây dựng mới

3

Trung tâm nghiên cứu gen động, thực vật tỉnh

Thành phố Rạch Giá

Xây dựng mới

4

Khu đô thị Khoa học công nghệ Cửa Cạn - Phú Quốc

Thành phố Phú Quốc

Xây dựng mới

5

Trung tâm nghiên cứu đa dạng sinh học

Thành phố Phú Quốc

Xây dựng mới

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập các thủ tục đầu tư dự án.

PHỤ LỤC XXIII

CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2020

Định hướng đến năm 2030

Tăng (+), giảm (-) (ha)

Đất dự kiến hình thành các dự án lấn biển

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)=(6)-(4)

(9)

I

Loại đất

635.202

100,00

635.202

100,00

-

3.800

1

Đất nông nghiệp

NNP

566.715

89,22

546.761

85,92

-20.955

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

LUA

382.387

60,20

375.000

59,04

-7.387

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

296.700

46,71

299.406

47,14

2.706

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

62.954

9,91

48.452

7,63

-14.503

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

26.481

4,17

26.192

4,12

-289

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

39.297

6,19

39.586

6,23

289

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

5.907

0,93

5.913

0,93

6

Trong đó: Đất có Rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

613

0,10

623

0,10

10

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

65.732

10,35

88.443

13,92

22.711

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1.711

0,27

10.771

1,70

9.060

2.2

Đất an ninh

CAN

87

0,01

2.623

0,41

2.536

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

177

0,03

840

0,13

662

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

34

0,01

595

0,09

562

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

3.455

0,54

7.314

1,15

3.858

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

992

0,16

1.821

0,29

829

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

203

0,03

1.623

0,26

1.420

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh (**)

DHT

24.590

3,87

29.370

4,62

4.780

Trong đó:

-

Đất giao thông

DGT

12.683

2,00

15.500

2,44

2.817

-

Đất thủy lợi

DTL

10.497

1,65

11.097

1,75

600

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

93

0,01

461

0,07

369

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

74

0,01

146

0,02

73

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

733

0,12

1.131

0,18

398

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

80

0,01

200

0,03

120

-

Đất công trình năng lượng

DNL

320

0,05

622

0,10

302

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

10

0,00

13

0,00

3

2.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

3

0,00

3

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

63

0,01

100

0,02

37