|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 126/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 01 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÁC CÔNG TRÌNH VEN BIỂN
VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Khoáng
sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 5
năm 2007 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
09-NQ/TW;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng phục vụ các
công trình ven biển và hải đảo đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những
nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển các loại vật liệu xây dựng phục vụ
cho các công trình ven biển và hải đảo góp phần phát triển bền vững kinh tế biển
gắn liền với đảm bảo an ninh quốc phòng; bảo vệ tài nguyên môi trường biển, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
2. Phát triển các loại vật liệu thân thiện với môi
trường, vật liệu không nung, vật liệu mới trên cơ sở sử dụng tài nguyên tiết kiệm,
hiệu quả, chú trọng sử dụng vật liệu tại chỗ, các loại chất thải tro, xỉ, thạch
cao của các nhà máy nhiệt điện, phân bón, hóa chất làm vật liệu xây dựng, san lấp
phù hợp với điều kiện môi trường biển, bảo đảm không phá vỡ môi trường, cảnh
quan, hệ sinh thái biển và hải đảo.
3. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ tiên tiến hiện đại, đầu tư sản xuất và sử dụng vật liệu
xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng phục vụ cho các công
trình ven biển và hải đảo.
4. Huy động mọi nguồn lực tham gia nghiên cứu khoa
học và đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho các
công trình ven biển và hải đảo; phát triển các cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp,
các cơ sở sản xuất tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công
trình ven biển và hải đảo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đa dạng các loại vật liệu xây dựng cơ bản
đáp ứng yêu cầu xây dựng các công trình ven biển và hải đảo,
2. Mục tiêu cụ thể
Phát triển đa dạng các chủng loại xi măng có tính
năng chịu được trong môi trường khí hậu biển phục vụ cho các công trình xây dựng
ven biển và hải đảo như: Xi măng bền sun phát, xi măng xỉ, phụ gia cho xi măng
chịu nước biển...
Phát triển đa dạng các chủng loại bê tông cường độ
cao (HSC), bê tông chất lượng siêu cao (UHPC), bê tông nhẹ, bê tông đóng rắn
nhanh cường độ cao, bê tông geopolymer, bê tông cốt sợi..., bê tông có tính năng
chịu được trong môi trường biển; đẩy mạnh sử dụng bê tông cốt sợi phi kim thay
thế cốt thép; các loại phụ gia dùng cho bê tông sử dụng cát biển và nước biển.
Phát triển các loại cấu kiện xây dựng theo module lắp
ghép, tấm panel, gạch bê tông cốt liệu, vật liệu không nung, cọc, ván cừ, cấu
kiện chắn sóng..., đa dạng kích thước, hình dáng, bảo đảm thi công nhanh, giảm
chi phí phục vụ các công trình ven biển và hải đảo. Xây dựng các cơ sở sản xuất
cấu kiện bê tông có quy mô đủ lớn, có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo
môi trường ở vị trí ven biển, để sản xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông, các
module cấu kiện lắp ghép phù hợp với công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Phát triển các loại vật liệu kết cấu chịu lực chịu
đựng môi trường biển và hải đảo được chế tạo bằng tiền chế tại cơ sở công nghiệp,
chế tạo tại chỗ thuận tiện thi công, lắp ghép nhằm phục vụ các công trình ven
biển và hải đảo.
Nghiên cứu sản xuất các loại vữa trộn sẵn (xây,
trát dùng cho bê tông) và các loại phụ gia có tính năng chống môi trường xâm thực
phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Đầu tư sản xuất cát nghiền chịu môi trường biển để
chế tạo bê tông, vữa trộn sẵn; sản xuất cấu kiện xây dựng sử dụng cát nghiền phục
vụ nhu cầu xây dựng công trình ven biển và hải đảo nhằm hạn chế khai thác cát
xây dựng khai thác từ sông, suối.
Đầu tư cơ sở tuyển rửa, chế biến và sử dụng nguồn
cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu xây dựng công
trình ven biển và hải đảo; sản xuất phát triển các loại phụ gia sử dụng cát biển,
nước biển nhằm thay thế cát xây dựng khai thác từ sông, suối, lòng sông.
Phát triển các loại vật liệu lợp, bao che phù hợp với
môi trường thời tiết khí hậu khắc nghiệt của biển, thích hợp với các công trình
ven biển và hải đảo.
Phát triển các loại vật liệu mới gồm: sơn thế hệ mới
chống ăn mòn cho kết cấu thép và sơn xây dựng chịu ăn mòn trong môi trường biển;
cốt sợi basalt, sợi thủy tinh, sợi khoáng khác, sợi polime, vật liệu siêu bền
thay thế thép chịu ăn mòn, chống xâm thực phục vụ cho các công trình xây dựng
ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu, sản xuất các loại kết cấu thép, phụ kiện
kim loại không gỉ, chống ăn mòn phục vụ cho các công trình yêu cầu thi công lắp
ghép nhanh các công trình ven biển và hải đảo.
Tăng cường đầu tư xử lý, sử dụng chất thải công
nghiệp tro, xỉ, thạch cao của ngành công nghiệp, hóa chất, phân bón và chất thải
của ngành công nghiệp khai thác làm nguyên liệu sản xuất các cấu kiện xây dựng,
làm vật liệu san lấp; sử dụng vật chất thu hồi từ nạo vét từ cửa biển, cảng biển
cho các công trình ven biển và hải đảo để làm vật liệu san lấp và vật liệu xây
dựng tại chỗ nhằm vừa tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Các nhiệm vụ chủ yếu
a) Xây dựng cơ chế chính sách
Đến năm 2020, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban
nhân dân các địa phương ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích cho việc nghiên cứu, đầu tư sản xuất
các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển
và hải đảo. Hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu về các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; văn bản quy phạm pháp luật, quy định cơ chế chính sách khuyến khích về
phát triển vật liệu xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng ven biển và hải
đảo.
b) Nghiên cứu khoa học
Đến năm 2022, tập trung nguồn lực đầu tư nghiên cứu
khoa học, công nghệ và đầu tư đáp ứng việc phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng,
cấu kiện xây dựng theo mục tiêu cụ thể của đề án.
c) Đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2025 cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Hình thành các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông có
quy mô đủ lớn, có công nghệ tiên tiến, hiện đại ở vị trí ven biển, để sản xuất
các sản phẩm cấu kiện bê tông, các module cấu kiện lắp ghép phù hợp với công trình
xây dựng ven biển và hải đảo.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở tuyển rửa,
chế biến và sử dụng nguồn cát biển, cát nhiễm mặn làm vật liệu xây dựng phục vụ
nhu cầu các địa phương ven biển và hải đảo; tăng cường sử dụng cát nghiền phục
vụ cho sản xuất bê tông, xây tổ phục vụ công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đầu tư sản xuất những chủng loại vật liệu xây dựng
mới, vật liệu từ chất thải của các ngành công nghiệp làm nguyên liệu sản xuất vật
liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo
như: Vật liệu xây sử dụng tro, xỉ nhiệt điện, chất thải từ ngành công nghiệp để
chế tạo thành sản phẩm vật liệu kết cấu, bao che đúc sẵn phục vụ cho các công
trình ven biển và hải đảo.
d) Các nhiệm vụ khác
Tăng cường phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức
cho toàn xã hội, các tổ chức, cá nhân về nghiên cứu, phát triển và sử dụng vật
liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực phục vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và sản xuất các sản phẩm vật liệu
xây dựng phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
2. Các giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách
Trong giai đoạn 2019 - 2020, các bộ, ngành chức
năng rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi hỗ trợ về thuế, phí, thuế
đất, thu nhập doanh nghiệp, vay vốn, lãi suất, cải thiện thủ tục hành chính nhằm
khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ và đầu tư cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ
các công trình ven biển và hải đảo.
Trong giai đoạn 2019 - 2020 rà soát, sửa đổi bổ
sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chỉ dẫn kỹ thuật và định mức kinh tế -
kỹ thuật, đơn giá, quy định sử dụng các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
phục vụ cho công trình ven biển và hải đảo.
b) Giải pháp về nghiên cứu khoa học
Hàng năm các bộ, ngành, địa phương đề xuất các nhiệm
vụ nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công
trình ven biển và hải đảo.
Đến năm 2020, hoàn thành nghiên cứu tác động môi
trường và nghiên cứu giải pháp xử lý khi sử dụng chất thải từ ngành công nghiệp
khai khoáng và ngành công nghiệp khác để tôn tạo, công trình ven biển và hải đảo
thay thế việc chôn lấp, xử lý. Đánh giá tác động môi trường liên quan đến nhấn
chìm các sản phẩm bùn cát tận thu từ hoạt động nạo vét phục vụ kế hoạch lấn biển,
tôn tạo bờ biển, gắn nhu cầu sử dụng vật liệu cho các công trình ven biển và hải
đảo.
c) Giải pháp khác
Các bộ, ngành và địa phương tổ chức tuyên truyền đề
án, lồng ghép vào các chương trình kế hoạch hành động phát triển kinh tế biển đảo,
kế hoạch tuyên truyền về biển đảo.
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền
thông về các nghiên cứu, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình
ven biển và hải đảo.
Nghiên cứu hình thành những trung tâm nghiên cứu,
thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng,
cấu kiện phục vụ cho các công trình ven biển và hải đảo.
d) Giải pháp về nguồn vốn
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
+ Tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học cơ bản để phát triển vật liệu xây dựng mới để phục vụ xây dựng công trình
ven biển và hải đảo;
+ Nâng cấp cơ sở vật chất phòng thí nghiệm trọng điểm
thuộc các viện nghiên cứu quốc gia để nghiên cứu vật liệu xây dựng phục vụ công
trình ven biển và hải đảo.
+ Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực
nghiên cứu vật liệu xây dựng phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
Hàng năm, các bộ, ngành và địa phương xây dựng kế
hoạch công bố danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phục vụ công trình xây
dựng ven biển và hải đảo. Trên cơ sở đó lập, phê duyệt kế hoạch vốn và dự toán
ngân sách theo quy định hiện hành.
- Nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
trong nước và nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đầu
tư sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các
công trình ven biển và hải đảo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ
chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án.
Hàng năm xây dựng kế hoạch, triển khai nghiên cứu
phát triển các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng sử dụng cho các công
trình ven biển và hải đảo.
Hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu tổng hợp báo
cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng vật liệu
xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Đến năm 2020, hoàn thành rà soát, xây dựng, ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, định
mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, hướng dẫn thi công, bảo trì công
trình, đơn giá liên quan đến vật liệu xây dựng sử dụng cho công trình ven biển
và hải đảo, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế
kỹ thuật.
Đến năm 2022, hoàn thành việc tổng hợp, xây dựng cơ
sở dữ liệu về các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
cơ chế chính sách về lĩnh vực vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho
các công trình ven biển và hải đảo.
Tăng cường tuyên truyền phổ biến việc nghiên cứu
phát triển vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ cho các công trình xây
dựng ven biển và hải đảo.
2. Bộ Tài nguyên và môi trường
Đến năm 2020, hoàn thành hướng dẫn xử lý vật chất
nhấn chìm phục vụ nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng
ven biển và hải đảo.
Đến 2020 hoàn thành điều tra tổng hợp các vùng có
nguy cơ sạt lở ven biển và hải đảo, ảnh hưởng của việc biến đổi khí hậu, nước
biển dâng và gắn với giải pháp sử dụng vật liệu xây dựng cho phù hợp.
Đến năm 2023, hoàn thành việc điều tra, đánh giá tổng
hợp nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ cho phát triển vật
liệu xây dựng biển đảo.
3. Bộ Quốc phòng
Đến năm 2020, hoàn thành phương án sử dụng nguồn vật
liệu tại chỗ, vật chất nạo vét từ các dự án quốc phòng quản lý nhằm mục đích
tôn tạo, mở rộng đảo phục vụ các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Sử dụng các loại vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn phục vụ xây dựng các công trình phục vụ quốc phòng ở ven biển và hải
đảo.
4. Bộ Công Thương
Tổ chức xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước tạo điều
kiện cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuất
vật liệu xây dựng mới phục vụ công trình ven biển và hải đảo.
5. Bộ Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các địa phương có dự án nạo vét có phương án sử dụng
vật chất nạo vét để phục vụ san lấp các công trình giao thông và các khu vực
ven biển và hải đảo, giảm thiểu việc nhấn chìm đảm bảo môi trường.
Đến năm 2020, hoàn thành khảo sát đánh giá việc sử
dụng các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục
vụ xây dựng các công trình giao thông vận tải ven biển và hải đảo.
Sử dụng các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ xây dựng các công trình giao thông vận tải
ven biển và hải đảo.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ
Hàng năm rà soát tổng hợp các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học phát triển vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình
ven biển và hải đảo của các bộ, ngành và địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định, công bố
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
phục vụ công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
Tăng cường việc bảo hộ thương hiệu, quyền sở hữu
trí tuệ, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đăng ký
hàng hóa, sở hữu trí tuệ, thương hiệu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học,
sản phẩm sản xuất các chủng loại phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hàng năm tổng hợp danh mục, nhiệm vụ thực hiện công
trình xây dựng ven biển và hải đảo của các bộ, ngành và địa phương.
Đến năm 2020, chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng,
các bộ, ngành liên quan hoàn thành cơ chế chính sách để hỗ trợ, khuyến khích xã
hội hóa và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng các loại vật liệu xây dựng phục vụ các công trình biển
và hải đảo.
8. Bộ Tài chính
Đến năm 2020, hoàn thành sửa đổi, bổ sung các chính
sách hỗ trợ cho việc nghiên cứu, đầu tư phát triển sản xuất các loại vật liệu
xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Đến năm 2020, hoàn thành rà soát, đánh giá tình
hình sạt lở ven biển và hải đảo đề xuất các giải pháp.
Sử dụng các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ xây dựng các công trình ven biển và hải đảo
thuộc thẩm quyền.
10. Bộ Thông tin truyền thông
Tăng cường tuyên truyền, tổ chức thông tin truyền
thông Đề án và các hoạt động nghiên cứu, đầu tư sản xuất và sử dụng vật liệu
xây dựng cho các công trình xây dựng ven biển và biển đảo.
11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Hàng năm rà soát, tổng hợp, xây dựng kế hoạch, thu
hút, huy động các nguồn lực triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học phát triển
vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ xây dựng các công trình thuộc lĩnh
vực quản lý ở ven biển và hải đảo theo thẩm quyền địa phương.
Hàng năm rà soát tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng vật
liệu xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo tại địa phương báo cáo
Bộ Xây dựng.
Sử dụng các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ xây dựng các công trình ven biển và hải đảo
thuộc thẩm quyền tại địa phương.
Tăng cường phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ đạo, triển
khai thực hiện Đề án, đẩy mạnh tuyên truyền; hỗ trợ tạo điều kiện để các tổ chức,
cá nhân tham gia nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và ứng dụng, đầu tư sản xuất
vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng phục vụ các công trình ven biển và hải đảo.
Xây dựng phương án sử dụng các vật chất nạo vét tại
cửa sông, cảng biển, tro xỉ thạch cao tại nhà máy nhiệt điện hóa chất đạt tiêu
chuẩn quy chuẩn để phục vụ san lấp cho công trình địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Phủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, CN (2b). PC
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU
PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG TRÌNH VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM
2025
(Kèm theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ ưu
tiên và nội dung chính
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
1
|
Nghiên cứu và ứng dụng chủng loại sơn chống ăn
mòn, chịu môi trường xâm thực cho bê tông và bê tông cốt thép.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa
phương, các cơ quan nghiên cứu
|
2019 - 2025
|
|
2
|
Nghiên cứu và ứng dụng các loại phụ gia tăng cường
độ, chống thấm, chống co cho bê tông và bê tông cốt thép trong công trình biển,
đảo.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa
phương, các cơ quan nghiên cứu
|
2019 - 2025
|
|
3
|
Nghiên cứu giải pháp chế tạo bê tông sử dụng vật
liệu tại chỗ ở đảo như cát nhiễm mặn, nước biển cho các công trình biển đảo.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa
phương, các cơ quan nghiên cứu
|
2019 - 2025
|
|
4
|
Nghiên cứu chế tạo phụ gia hóa học ức chế, chống
ăn mòn clo cho bê tông cốt thép trong môi trường nước biển.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa
phương, các cơ quan nghiên cứu
|
2019 - 2025
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin: về các đề tài
nghiên cứu, tiêu chuẩn, quy chuẩn, sản phẩm vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng,
đơn giá, định mức, giải pháp về thiết kế, kiến trúc, vật liệu, quy trình thi
công, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các công trình xây dựng ven biển và hải đảo.
|
Bộ Xây dựng
|
Các, bộ, ngành và
địa phương liên quan và các cơ quan nghiên cứu
|
2019 - 2022
|