|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 05
tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ
ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN ĐỐI VỚI QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 424/TTr-SXD ngày 15 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định quy định trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ
quan chuyên môn về quy hoạch và đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã.
b) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2.
Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt
Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiến
hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) phải
đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện
điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 3.
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn
1. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Tổ chức lấy ý kiến về nội
dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Tổ chức thẩm định điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Cập nhật, công bố nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 4. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn để thực hiện. Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn không thực hiện trình tự lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn, gồm:
a) Báo cáo của cơ quan, tổ chức
lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết thực hiện
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; đánh giá hiện trạng khu vực điều
chỉnh; nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch; phân tích, làm rõ tính liên tục, đồng
bộ của toàn bộ quy hoạch đô thị và nông thôn và hiệu quả kinh tế - xã hội của
việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt
được sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch, có so sánh với các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật đã được phê duyệt trước khi đề xuất điều chỉnh cục bộ; đánh giá tác động
của việc điều chỉnh cục bộ đến việc triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê
duyệt; đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do điều chỉnh cục bộ;
lộ trình, tiến độ thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch cục bộ sau khi được cấp
có thẩm quyền quyết định. Báo cáo phải kèm theo các văn bản pháp lý và tài liệu
liên quan.
b) Các bản vẽ thể hiện các nội
dung gồm: Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô khu vực điều chỉnh cục bộ; nội
dung điều chỉnh cục bộ; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được sau
khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch, có so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
đã được phê duyệt.
c) Các văn bản pháp lý có liên
quan; Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân
và cộng đồng dân cư có liên quan về điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn.
d) Dự thảo Quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 5. Lấy
ý kiến về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Trách nhiệm lấy ý kiến được
quy định như sau:
a) Cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm
lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch.
b) Cơ quan thẩm định điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình
thẩm định quy hoạch.
2. Đối tượng lấy ý kiến nội
dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15, cụ
thể: Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
3. Nội dung, hình thức, thời
gian lấy ý kiến về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37
Luật số 47/2024/QH15, cụ thể:
a) Việc lấy ý kiến cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia có liên quan về quy hoạch được thực hiện
theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn
bản. Các cơ quan, tổ chức và chuyên gia được yêu cầu cho ý kiến bằng văn bản
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
b) Việc lấy ý kiến cộng đồng
dân cư có liên quan về quy hoạch được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức
sau: Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết,
trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác
theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến
ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
Trong trường hợp chưa hết thời gian lấy ý kiến mà đã nhận được đầy đủ ý kiến của
cộng đồng dân cư thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện các bước tiếp theo. Trình tự,
thủ tục lấy ý kiến cộng đồng dân cư được thực hiện theo quy định về việc Nhân
dân tham gia ý kiến quy định tại pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
4. Cơ quan, tổ chức lập hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn
thiện hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê
duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố, công khai, minh
bạch.
5. Hồ sơ trình lấy ý kiến bao gồm:
a) Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng:
Hồ sơ bản giấy gồm Báo cáo; Các bản vẽ theo tỷ lệ thích hợp; Các văn bản pháp
lý có liên quan.
b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ
chức: Hồ sơ bản giấy gồm Báo cáo; Các bản vẽ theo tỷ lệ thích hợp; Các văn bản
pháp lý có liên quan và hồ sơ điện tử là các tệp tin (file) bản vẽ, các tệp tin
(file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử.
Điều 6. Thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết
quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;
chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thẩm định điều
chỉnh cục bộ của mình.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết
định này.
b) Đánh giá sự phù hợp của các
nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục
bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Đánh giá sự phù hợp với quy
chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan.
d) Đánh giá sự phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều
6 và Điều 7 của Luật số 47/2024/QH15.
4. Hồ sơ trình thẩm định: Hồ sơ
theo điểm b khoản 4 Điều 5 Quyết định này và Báo cáo tổng hợp,
giải trình, tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có
liên quan về điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Thời gian thẩm định không
quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 7. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Sở Xây dựng.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng
bao gồm: Căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác
có liên quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở
Xây dựng gồm: Hồ sơ theo điểm b khoản 4 Điều 5 Quyết định này
và Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng
đồng dân cư có liên quan về điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Thời gian Sở Xây dựng cho ý
kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định.
2. Trường hợp Sở Xây dựng có ý
kiến góp ý về nội dung điều chỉnh cục bộ mà Ủy ban nhân dân cấp xã vẫn bảo lưu
ý kiến của mình thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật.
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung điều chỉnh và
kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
4. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày kể từ ngày có ý kiến thống
nhất của Sở Xây dựng.
5. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan
đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được
Cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực
hiện. Gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
6. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:
Hồ sơ theo điểm b khoản 4 Điều 5
Quyết định này;
Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng
đồng dân cư có liên quan về điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; Tờ
trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; Báo
cáo thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 8. Cập
nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung đã điều
chỉnh.
2. Chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn phải công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch tại trụ sở
và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp xã, hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và hình thức công bố công
khai khác theo Luật số 47/2025/QH15, trừ những nội dung liên quan đến quốc
phòng, an ninh, bí mật nhà nước thì không được công bố công khai.
3. Báo cáo kết quả thực hiện điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê
duyệt đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Cập nhật điều chỉnh cục bộ
theo hình thức gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được
phê duyệt đến các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn đang lưu giữ hồ sơ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 16 tháng 3 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được áp dụng
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP, P. KT, P. TH, P. NC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, cvquoc.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|