|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ
DUYỆT, CÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN
PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 260/2025/QH15 sửa đổi Nghị quyết 98/2023/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Sở Quy hoạch
- Kiến trúc tại Tờ trình số 1199/TTr-SQHKT ngày 03 tháng 12 năm 2025 và Tờ
trình bổ sung số 2030/TTr-SQHKT ngày 31 tháng 12 năm 2025
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định quy định về trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố (sau đây gọi là điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội về trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các quy hoạch đô thị và nông
thôn được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu trước sắp xếp) phê duyệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, làm
cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm: Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc
khu) triển khai thực hiện.
Ranh khu vực điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới của 01 đơn vị hành chính cấp
xã. Trường hợp ranh khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
phạm vi địa giới của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì không thuộc phạm
vi điều chỉnh của Quyết định này; thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố đối với trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh; các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trực
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3.
Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiến
hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân Thành phố phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều
chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục
bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định tại điểm
i khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 260/2025/QH15 của Quốc hội; thẩm quyền điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn của Ủy ban nhân dân cấp xã được xác
định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm
2024 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội.
Điều 4.
Trình tự phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình tự phê duyệt điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội; quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn năm 2024 và quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều
16 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Điều 5. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc giao
cho cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc lập hồ
sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có thể tự thực hiện hoặc lựa
chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội; quy định của Bộ Xây dựng tại khoản 2 Điều 28,
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày ngày 09
tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 6. Lấy
ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn năm 2024.
2. Nội dung, hình thức, thời
gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực
hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn năm 2024.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến
bằng văn bản của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi họp Hội đồng thẩm định.
a) Nội dung ý kiến của Sở Quy hoạch
- Kiến trúc bao gồm: căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn; về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu về phát triển, kết nối hạ
tầng kỹ thuật Thành phố và sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch
xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở
Quy hoạch - Kiến trúc bao gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Quy hoạch
- Kiến trúc và hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định
này.
c) Hồ sơ lấy ý kiến của Sở Quy
hoạch - Kiến trúc gồm 01 bộ bằng bản chính văn bản giấy và văn bản điện tử được
số hóa từ tài liệu dạng giấy theo định dạng Portable Document Format (*.pdf)
phiên bản 1.4 trở lên (Bao gồm các bản vẽ được số hóa).
d) Thời gian Sở Quy hoạch - Kiến
trúc cho ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Quy hoạch - Kiến trúc cần có
văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ trong thời
gian 02 ngày làm việc.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập quy hoạch
và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình thẩm định. Nội
dung báo cáo tiếp thu giải trình phải được công bố công khai minh bạch.
Điều 7. Thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị (đối với phường) hoặc Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) là cơ quan thẩm định
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định kiểm tra
thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn bảo
đảm theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; thành lập hoặc
tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các
thành viên Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện của chuyên gia là thành
viên Hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch đô
thị và nông thôn.
a) Cơ quan thẩm định có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định, ý kiến phản biện
và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn
thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình cấp phê duyệt quy hoạch.
Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan tổ chức lập
quy hoạch, cơ quan thẩm định quy hoạch báo cáo, nêu rõ quan điểm trong báo cáo
thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn để Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết
định.
b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
phải tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định, ý kiến phản biện do cơ
quan thẩm định tổng hợp; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn, gửi lại
để cơ quan thẩm định kiểm tra và hoàn thiện, ban hành Báo cáo thẩm định trước
khi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch. Cơ quan thẩm định
chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thẩm định
điều chỉnh cục bộ của mình.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội;
b) Việc đáp ứng điều kiện của tổ
chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều
18 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 và khoản 10
Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024
(nếu có).
c) Đánh giá sự phù hợp của các
nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục
bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
d) Đánh giá sự phù hợp với quy
chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan;
đ) Đánh giá sự phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm
hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
5. Thời gian thẩm định không
quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 8. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
Tờ trình, kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
hoàn thiện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và văn bản báo cáo thẩm định của
cơ quan thẩm định quy hoạch để xem xét, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân dân cấp xã
và Sở Quy hoạch - Kiến trúc về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật.
2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực
hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế
trong Quyết định đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và Quy định quản lý
theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
4. Thuyết minh và các bản vẽ
trong hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê
duyệt phải được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo
quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn năm 2024 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15 của Quốc hội; Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng quy định một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn và Thông tư số 43/2025/TT-BXD
ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024,
làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01
(một) bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Quy hoạch - Kiến trúc để lưu, theo dõi.
Điều 9. Cập
nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã công
bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn phải được công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15
của Quốc hội.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình
thức gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Quy hoạch - Kiến
trúc, Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Trên cơ sở hồ sơ điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp theo
quy định tại khoản 4 Điều 8 Quyết định này, Sở Quy hoạch -
Kiến trúc triển khai cập nhật nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn lên hệ thống thông tin quy hoạch của Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
2. Quá trình triển khai thực hiện
nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp xã cần tổng hợp báo cáo Sở Quy hoạch - Kiến
trúc để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh cho phù
hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐNDTP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Cục kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Công an Thành phố;
- Trung tâm TT điện tử TP;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, (ĐT-B).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|