Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 100/2006/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần khảo sát xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 100/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước Người ký: Nguyễn Huy Phong
Ngày ban hành: 05/10/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 100/2006/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 05 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH BÌNH PHƯỚC - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số: 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư số: 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số: 03/2006/TT-BXD ngày 22/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn bổ sung một số nội dung của các Thông tư 02/2005/TT-BXD; Thông tư 04/2005/TT-BXD và Thông tư số 06/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số: 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số: 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số: 98/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng ca máy và thiết bị thi công;

Xét Tờ trình số: 655/TT-SXD-KT.KT ngày 08/9/2006 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần khảo sát xây dựng” (có bộ đơn giá kèm theo), với nội dung như sau:

1. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần khảo sát xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành khảo sát đúng quy trình, quy phạm khảo sát nhất định do Nhà nước ban hành. Đơn giá này áp dụng cho tất cả các công tác khảo sát xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Căn cứ vào nội dung và cơ sở xác định các thành phần chi phí trong đơn giá khảo sát này; căn cứ vào phương án khảo sát được duyệt, các chủ đầu tư (hoặc thuê các đơn vị tư vấn) lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình và trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

3. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình được duyệt là căn cứ để xác định giá gói thầu và ký kết hợp đồng khảo sát. Trường hợp chỉ định thầu khảo sát thì dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình đã phê duyệt nói trên được dùng để làm cơ sở ký kết hợp đồng khảo sát.

4. Đối với những công tác khảo sát chưa có trong đơn giá này thì chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát, tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để lập định mức cho những công tác khảo sát này hoặc vận dụng các định mức tương tự đã sử dụng ở các công trình khác làm cơ sở xác định chi phí khảo sát xây dựng phương thức đấu thầu. Các định mức trên được gửi về Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng và Bộ quản lý ngành để theo dõi, kiểm tra; trường hợp chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải gửi các định mức này về Bộ quản lý ngành hoặc Sở Xây dựng để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng.

5. Các cơ quan thanh toán phải kiểm tra sự đúng đắn của đơn giá xây dựng công trình này hoặc số bù trừ chênh lệch giá trước khi thanh toán.

6. Khi có biến động về giá, tiền lương trong xây dựng công trình, UBND tỉnh giao Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành kịp thời các hệ số điều chỉnh.

7. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng thực hiện đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng tỉnh Bình Phước.

8. Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần khảo sát xây dựng gồm 17 Chương.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 50/2001/QĐ-UB ngày 06/7/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Bình Phước.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Việc chuyển tiếp sang áp dụng đơn giá xây dựng quy định tại quyết định này thực hiện theo hướng dẫn của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Phong

 

ĐƠN GIÁ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

Ban hành theo Quyết định số: 100/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Phước.

 

THUYẾT MINH & QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

I. CĂN CỨ LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG.

- Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng.

- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ v/v Quy định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty nhà nước.

- Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính Phủ v/v Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.

- Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước V/v Ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công.

- Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng công trình.

- Thông Báo giá số 180/TB-LS ngày 22 tháng 2 năm 2006 của Liên Sở Tài chính - Xây Dựng tỉnh Bình Phước v/v giá vật liệu xây dựng tháng 01/2006 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

II. NỘI DUNG & THÀNH PHẦN CHI PHÍ.

1. Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành công việc khảo sát theo đúng quy trình, quy phạm khảo sát nhất định do Nhà nước ban hành. Đơn giá khảo sát xây dựng công trình Tỉnh Bình Phước do UBND Tỉnh Bình Phước ban hành áp dụng cho tất cả các công tác khảo sát xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thực hiện trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.

2. Cấu thành của đơn giá khảo sát xây dựng công trình, bao gồm các khoản sau:

- Chi phí trực tiếp

- Chi phí chung

- Thu nhập chịu thuế tính trước.

Nội dung của từng khoản nêu trên như sau:

A. Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát, như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, thiết bị.

Nội dung cụ thể của chi phí này là:

1. Chi phí vật liệu: là chi phí vật liệu cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Trong chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng công trình; bao gồm:

- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động

Tiền lương ngày công bao gồm:

a. Lương cơ bản: Tiền lương nhân công tính theo nhóm II Bảng lương A.1 Thang lương 7 bậc mục 8.1 - Xây dựng cơ bản và Tiền lương kỹ sư tính theo Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (thang lương 8 bậc), (ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ); Và Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính Phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung: 350.000 đồng / tháng.

b. Các khoản phụ cấp

- Phụ cấp lưu động:

20% lương tối thiểu

- Phụ cấp không ổn định sản xuất:

10% lương cơ bản

- Lương phụ (phép, lễ, tết, ...):

12% lương cơ bản

- Chi phí khoán cho công nhân:

4% lương cơ bản

3. Chi phí sử dụng máy, thiết bị bao gồm:

Chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, chi phí khác của máy và chi phí nhiên liệu sử dụng máy.

B. Chi phí chung gồm:

- Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, gồm: lương, bảo hiểm xã hội, phương tiện làm việc, bồi dưỡng nghiệp vụ vv...

- Chi phí phục vụ công nhân

- Chi phí phục vụ thi công

- Chi phí khác

Định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại công tác khảo sát, tính bằng 70% trên chi phí nhân công.

C. Thu nhập chịu thuế tính trước: tính theo quy định hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát.

D. Đơn giá khảo sát (Đơn giá tổng hợp) được tính toán theo công thức sau:

Gi = (Cti + Pi) x (1+Lt)

Trong đó:

- Gi: Đơn giá loại công việc khảo sát i.

- Cti: Chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i.

- Pi: Chi phí chung cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i.

- Lt: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước.

III. CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHƯA TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ

1. Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát:

- Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát được tính bằng tỷ lệ 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

2. Chi phí chỗ ở tạm thời:

Chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

3. Thuế giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng của công việc khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành.

IV. CHỈ DẪN ÁP DỤNG HỆ SỐ GIÁ

Áp dụng hệ số giá trong các trường hợp sau:

1. Trường hợp hệ số được nhân với đơn giá (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) thì hệ số nhân với cột tổng số.

2. Trường hợp hệ số được nhân với từng thành phần của đơn giá như (chi phí vật liệu, nhân công, hoặc máy) thì sau khi nhân hệ số với các thành phần của đơn giá còn phải tính thêm các khoản chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

3. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá phụ thuộc nhau thì hệ số chung tính bằng tích các hệ số được sử dụng.

4. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá độc lập thì hệ số chung bằng tổng các hệ số được sử dụng.

V. KẾT CẤU CỦA BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT

BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG, GỒM 17 CHƯƠNG:

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công

Chương 2: Công tác khoan tay

Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

Chương 4: Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

Chương 5: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn

Chương 6: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước

Chương 7: Khoan đường kính lớn

Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương 9: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng

Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao

Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn

Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước

Chương 13: Đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng

Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời

Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

Trong mỗi chương, mục có các loại công tác khảo sát và được mã hóa thống nhất theo mã số gồm hai chữ cái đầu và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục của tập đơn giá khảo sát có quy định thành phần công việc và mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. Cột tổng số trong đơn giá khảo sát xây dựng bao gồm các khoản: Chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

VI. QUẢN LÝ GIÁ KHẢO SÁT

1. Căn cứ vào nội dung và cơ sở xác định các thành phần chi phí trong đơn giá khảo sát trên đây; căn cứ vào phương án khảo sát được duyệt, các chủ đầu tư (hoặc thuê các công ty tư vấn) lập dự toán chi phí công tác khảo sát xây dựng công trình (Dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình) cần thực hiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

2. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình được duyệt là căn cứ để xác định giá gói thầu và ký kết hợp đồng khảo sát. Trường hợp chỉ định thầu khảo sát thì dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình đã phê duyệt nói trên được dùng để làm cơ sở ký kết hợp đồng khảo sát.

3. Trường hợp thi công khảo sát các công trình trong điều kiện ở những vùng nước mặn, nước lợ thì chi phí máy trong đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,055.

4. Đối với những công tác khảo sát chưa có trong bộ đơn giá này hoặc những loại công tác khảo sát mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với định mức hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt), chủ đầu tư cùng nhà thầu khảo sát, tổ chức tư vấn căn cứ yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để xác định định mức cho những công tác khảo sát này hoặc vận dụng các định mức tương tự đã sử dụng ở các công trình khác làm cơ sở xác định chi phí khảo sát xây dựng thực hiện phương thức đấu thầu. Các định mức trên được gửi về Sở Xây dựng nơi xây dựng công trình, Bộ Xây Dựng và Bộ quản lý ngành để theo dõi, kiểm tra; Trường hợp chỉ định thầu thì Chủ đầu tư phải gửi các định mức này về Bộ quản lý ngành hoặc sở Xây dựng nơi xây dựng công trình để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng.

 

GIÁ VẬT LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG
KHU VỰC THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI- TỈNH BÌNH PHƯỚC.

(Giá chưa bao gồm VAT)

Stt

Tên và quy cách vật tư

đơn vị

Đơn giá (đ)

 

Khoáng sản:

 

 

1.

- Cát vàng

m3

46.667

2.

- Cát chuẩn

kg

39

3.

- Đá hộc

m3

117.143

4.

- Đá sỏi 1 x 2

m3

166.667

5.

- Xi măng PC30

kg

718

 

Kim khí:

 

 

6.

- Sắt tròn D14mm

kg

7.560

7.

- Thép dầm I 300-350 dài >3m

kg

7.286

8.

- Thép gai D10mm

kg

7.050

9.

- Thép gai D16mm

kg

7.560

10.

- Thép gai D22mm

kg

7.560

11.

- Thép gai D32mm - 40mm

kg

7.560

12.

- Thép hình các loại

kg

7.286

 

Lâm sản:

 

 

13.

- Gỗ dán 25mm

m2

14.250

14.

- Gỗ dán 40mm

m2

17.143

15.

- Gỗ tấm nhóm IV

m3

4.390.909

16.

- Gỗ xẻ nhóm V

m3

2.390.909

 

Hóa chất:

 

 

17.

- Axít axalic

kg

45.000

18.

- Axít nitơric đặc

kg

35.000

19.

- Dầu kích

kg

14.545

20.

- Dầu công nghiệp 20

kg

14.545

21.

- Hóa chất các loại

gam

60

22.

- Kali Thiocyarat

gam

100

23.

- Nước cất

lít

4.000

24.

- Nitơrat bạc

gam

1.500

25.

- Nitro Benzen tinh khiết

gam

45

26.

- Paraphin

kg

10.000

27.

- Sơn đỏ, trắng

kg

28.000

28.

- Sunphat đồng

kg

11.000

29.

- Thuốc ảnh hiện và hãm

lít

18.000

30.

- Thuốc nổ anômít

kg

10.500

31.

- Thủy ngân

kg

290.000

 

Vật liệu chuyên ngành:

 

 

32.

- áp kế bình hơi (25 bar)

cái

110.000

33.

- áp kế (5 - 25 - 100bar)

cái

171.000

34.

- áp kế (250 bar)

cái

242.000

35.

- Đồng hồ đo điện vạn năng

cái

123.000

36.

- Đồng hồ bấm giây

cái

55.000

37.

- Đồng hồ để bàn

cái

478.000

38.

- Đồng hồ đo áp lực 4kg/cm2

cái

166.000

39.

- Đồng hồ đo lưu lượng 3m3/h

cái

168.000

40.

- Đồng hồ đo mức nước

cái

139.000

41.

- Đồng hồ đo biến dạng

cái

137.000

42.

- Đồng hồ đo lún

cái

136.000

43.

- Điện cực đồng

cái

35.000

44.

- Điện cực không phân cực

cái

160.000

45.

- Điện cực sắt

cái

18.000

46.

- Địa bàn địa chất

cái

242.000

47.

- Đĩa sắt tráng men

cái

6.500

48.

- Đầu nối ống chống

cái

28.000

49.

- Đầu nối cần

bộ

98.000

50.

- Đá mài đĩa

viên

30.000

51.

- Đục thép

cái

15.000

52.

- Đe ghè đá

cái

45.000

53.

- Bát sắt tráng men

cái

5.000

54.

- Bàn đập

cái

100.000

55.

- Bàn đệm

cái

50.000

56.

- Bản gỗ 60 x 60

cái

35.000

57.

- Bàn nén D = 34cm

cái

800.000

58.

- Bàn nén D = 76cm

cái

1.500.000

59.

- Búa

cái

25.000

60.

- Búa địa chất

cái

36.000

61.

- Búa 2 kg

cái

30.000

62.

- Bộ gia mốc cần khoan

bộ

15.000

63.

- Bộ ống mẫu nguyên dạng

bộ

350.000

64.

- Bộ mở rộng kim cương

bộ

1.200.000

65.

- Bộ rây địa chất D20cm

bộ

1.500.000

66.

- Bộ rây sỏi

bộ

1.250.000

67.

- Bộ kính ép

bộ

350.000

68.

- Bộ bắn mìn

bộ

300.000

69.

- Bình thủy tinh (100-1000)ml

cái

25.000

70.

- Bình thủy tinh tam giác (50-1000)ml

cái

35.000

71.

- Bình hút ẩm

cái

165.000

72.

- Bình hút ẩm có vòi

cái

185.000

73.

- Bình tỷ trọng 1000ml

cái

34.000

74.

- Bình tiêu bản

cái

27.000

75.

- Bình bóp nước

cái

9.000

76.

- Bình khí CO2 - (100bar)

cái

250.000

77.

- Bút lông cỡ nhỏ D5cm, D2cm, D1cm

bộ

5.000

78.

- Bê tông đối trọng (M 200 đá 1x2)

m3

600.000

79.

- Cần khoan 25 x 105 x 800mm

cái

55.000

80.

- Cần khoan (khoan tay)

m

120.000

81.

- Cần khoan (khoan xoay)

m

155.000

82.

- Cần xoắn

m

255.000

83.

- Cần xuyên

m

255.000

84.

- Cần chốt

m

155.000

85.

- Cần cắt cánh (40 cái)

bộ

5.500.000

86.

- Cánh cắt (€ 60, € 70, € 100)

bộ

3.500.000

87.

- Cối chày đồng

bộ

230.000

88.

- Cối chày thủy tinh

bộ

70.000

89.

- Cối chày sứ

bộ

30.000

90.

- Cối chế bị

bộ

71.000

91.

- Cối giã đá

bộ

205.000

92.

- Chốt búa

cái

40.000

93.

- Chốt cần

cái

15.000

94.

- Choòng cánh tráng hợp kim cứng

cái

400.000

95.

- Chén nung

cái

8.000

96.

- Chén sứ 25ml

cái

3.500

97.

- Chai nút mài

cái

15.000

98.

- Chậu thủy tinh D20cm

cái

30.000

99.

- Chậu nhôm D30cm

cái

40.000

100.

- Chùy Vaxiliep

cái

190.000

101.

- Chày đầm đất

cái

90.000

102.

- Cực thu sóng dọc

chiếc

250.000

103.

- Cực thu sóng ngang

chiếc

280.000

104.

- Cọc gỗ 4 x 4 x 30

cọc

3.000

105.

- Cọc gỗ 0,04 x 0,04 x 0,4

cái

3.500

106.

- Cọc mốc đo lún

cọc

3.000

107.

- Cọc neo

bộ

900.000

108.

- Cốc thủy tinh (50 - 1000)ml

cái

15.000

109.

- Cốc đất luyện, càng Vaxiliep

bộ

30.000

110.

- Cốc mỏ nhôm

cái

16.000

111.

- Dây địa chấn

m

2.450

112.

- Dây địa vật lý (thu, phát)

m

2.450

113.

- Dụng cụ xác định độ tan rã

cái

305.000

114.

- Dụng cụ xác định trương nở

cái

305.000

115.

- Dụng cụ thí nghiệm đầm nện

bộ

350.000

116.

- Dụng cụ xác định góc nghỉ của cát

bộ

260.000

117.

- Dao vòng nén

cái

45.000

118.

- Dao vòng thấm

cái

45.000

119.

- Dao vòng hợp kim

cái

50.000

120.

- Dao nén, dao cắt

cái

35.000

121.

- Dao gọt đất

cái

12.000

122.

- Dao luyện đất

cái

12.000

123.

- Dao rựa chặt đất

cái

12.000

124.

- Dàn đo lún

bộ

4.500.000

125.

- ống đồng trục D25mm và D50mm

bộ

55.000

126.

- ống đo thí nghiệm

cái

3.000

127.

- ống đong thủy tinh 1000ml

cái

25.000

128.

- ống đong thủy tinh 1000ml, 500ml, 200ml

cái

25.000

129.

- ống cao su dẫn nước D16-18mm

m

3.500

130.

- ống chuẩn độ 25ml

cái

35.000

131.

- ống hút thủy tinh (2-100)ml

cái

3.000

132.

- ống mẫu

ống

7.000

133.

- ống mẫu đơn

m

45.500

134.

- ống mẫu kép

cái

135.000

135.

- ống mẫu xoắn

m

53.000

136.

- ống mẫu nguyên dạng

m

72.000

137.

- ống múc nước dài 2m

cái

61.000

138.

- ống súng + quả đạn

chiếc

210.000

139.

- ống tổ ong dài 1m

ống

15.000

140.

- ống thủy tinh chữ T D8mm

cái

12.000

141.

- ống thủy tinh D8mm dài 1 m làm thấm

cái

25.000

142.

- ống chống.

m

41.000

143.

- ống ngoài D16mm

m

20.000

144.

- ống trong D42mm (cần khoan)

m

75.000

145.

- Ghen cao su D63mm

m

15.000

146.

- Ghen kim loại D63mm

m

65.000

147.

- Giá ống nghiệm

cái

25.000

148.

- Giá gỗ làm thấm

cái

35.000

149.

- Giấy ảnh

m

15.000

150.

- Giấy can

m

2.500

151.

- Giấy can cao 0,3m

m

2.500

152.

- Giấy can

cuộn

38.500

153.

- Giấy Diamat

tờ

3.500

154.

- Giấy gói mẫu

ram

18.000

155.

- Giấy kẻ ly

m

3.000

156.

- Giấy kẻ ly

tờ

1.000

157.

- Giấy kẻ ly cao 0,3m

m

3.500

158.

- Giấy ráp

tờ

800

159.

- Giấy vẽ bản đồ (50x50)

tờ

2.500

160.

- Giấy viết

tập

3.800

161.

- Hộp gỗ đựng mẫu

cái

20.000

162.

- Hộp gỗ đựng mẫu 400 x 400 x 400mm

cái

15.000

163.

- Hộp gỗ 2 ngăn dài 1m

cái

35.000

164.

- Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu

cái

20.000

165.

- Hộp nhôm

cái

30.000

166.

- Hộp tôn 200 x 100mm

cái

22.000

167.

- Hộp tôn 200 x 200 x 1

cái

32.000

168.

- Khay men

cái

20.000

169.

- Khay men chữ nhật

cái

20.000

170.

- Khay men to

cái

35.000

171.

- Khay ủ đất

cái

40.000

172.

- Khuôn tạo mẫu

cái

160.000

173.

- Kính lập thể

cái

70.000

174.

- Kính lúp

cái

45.000

175.

- Kính dầy 10 ly (20 x 40)cm (kính mài mờ)

cái

14.000

176.

- Kính mài mờ (1 x 0,5)m

cái

48.000

177.

- Kính trắng (2 x 30 x 50) mm

cái

12.000

178.

- Kính vuông 16 x 16

cái

3.000

179.

- Kíp điện visai

cái

3.500

180.

- Kíp mìn

cái

3.000

181.

- Lamen

kg

80.000

182.

- Lưỡi cắt đất

cái

90.000

183.

- Màng buồng nước D270mm

cái

55.000

184.

- Mũi khoan (khoan tay)

cái

70.000

185.

- Mũi khoan chữ thập D46mm

cái

70.000

186.

- Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng

cái

350.000

187.

- Mũi khoan hợp kim

cái

245.000

188.

- Mũi khoan kim cương

cái

800.000

189.

- Mũi xuyên

cái

300.000

190.

- Mũi xuyên cắt

cái

300.000

191.

- Mũi xuyên hình nón

cái

250.000

192.

- Muôi xúc đất

cái

3.500

193.

- Mìn

kg

10.500

194.

- Mốc bê tông đúc sẵn

cái

25.000

195.

- Nắp đậy ống

cái

8.000

196.

- Nồi áp suất hút chân không

cái

440.000

197.

- Nhiệt kế 100oC - 1500oC

cái

110.000

198.

- Nhiệt kế 10oC- 600oC

cái

55.000

199.

- Nhựa canada

kg

12.000

200.

- Phao thử độ chặt

bộ

750.000

201.

- Phao tỷ trọng kế

cái

240.000

202.

- Phèn sắt

gam

25

203.

- Phễu rót cát

bộ

13.000

204.

- Phễu sắt D5cm

cái

3.000

205.

- Phễu thủy tinh (60-100)mm

cái

8.000

206.

- Pin 1,5 vôn

cái

1.500

207.

- Pin 69 vôn

hòm

7.000

208.

- Pin BTO- 45

hòm

50.000

209.

- Pin dùng cho đo nước

đôi

2.500

210.

- Quả bo cao su

quả

35.000

211.

- Que khuấy đất

cái

4.500

212.

- Rây địa chất công trình

bộ

300.000

213.

- Rây dụng cụ đầm nện

bộ

300.000

214.

- Sổ đo các loại

quyển

10.500

215.

- Sổ đo nước

quyển

10.500

216.

- Sổ đo lún

quyển

10.500

217.

- Sổ tổng hợp độ lún

quyển

10.500

218.

- Sổ ép nước

quyển

10.500

219.

- Sổ ghi chép múc nước

quyển

10.500

220.

- Sổ hút nước

quyển

10.500

221.

- Tời cuốn dây địa chấn

cái

155.000

222.

- Tấm kẹp ngâm bão hòa

cái

14.000

223.

- Thước cuộn 20m

cái

45.000

224.

- Thước dây 50m

cái

125.000

225.

- Thước mét

cái

10.000

226.

- Thước thép 42m

cái

55.000

227.

- Thước thép 20m

cái

30.000

228.

- Thước thép 5m

cái

12.500

229.

- Thùng đo lưu lượng

cái

150.000

230.

- Thùng đựng nước

cái

25.000

231.

- Thùng gánh nước

đôi

50.000

232.

- Thùng lưu lượng 60 lít

cái

150.000

233.

- Thùng ngâm bão hòa

cái

120.000

234.

- Thùng phân ly

cái

120.000

235.

- Túi vải đựng mẫu

cái

5.000

236.

- Tuy ô dẫn nước

m

1.000

237.

- Xoong nhôm đun sáp

cái

15.000

 

Vật liệu khác:

 

 

238.

- Đĩa CD

cái

3.000

239.

- Đĩa mềm vi tính

cái

1.500

240.

- Đinh chữ U

kg

9.091

241.

- Đinh

kg

9.091

242.

- ắc quy (12V x 2) + (6V x 1)

bộ

160.000

243.

- ắc quy 12V

bộ

95.000

244.

- Bộ xạc ắc quy

bộ

150.000

245.

- Bóng điện 36w

cái

4.000

246.

- Bóng điện 100w

cái

7.000

247.

- Bóng điện 220v-200w

cái

8.000

248.

- Cáp thép D6 - D8mm

m

6.950

249.

- Cáp múc nước

m

6.500

250.

- Cầu dao điện 3 pha

cái

12.500

251.

- Cầu chì sứ

cái

2.500

252.

- Cuốc chim

cái

15.000

253.

- Dây điện

m

1.210

254.

- Dây cáp điện 3 pha

m

5.200

255.

- Dây thép D2-3mm

kg

9.091

256.

- Đui điện

cái

3.500

257.

- Dây cao su D8mm

m

500

258.

- ống kẽm D32mm

m

9.600

259.

- ống nước PVC D50mm

m

11.100

260.

- ống cao su mềm

m

500

261.

- ống thép D65mm

m

13.900

262.

- Que hàn

kg

9.091

263.

- Thuổng đào đất

cái

25.000

264.

- Xẻng

cái

12.000

BẢNG TIỀN LƯƠNG NGÀY CÔNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Stt

Thành phần - cấp bậc thợ

Đơn vị

Tiền lương ngày (đ)

 

Công nhân:

 

 

 

- Cấp bậc thợ bình quân 4/7

công

48.658

 

- Cấp bậc thợ bình quân 4,5/7

công

52.729

 

Kỹ sư:

 

 

 

- Kỹ sư cấp bậc bình quân 4,0/8

công

58.157

 

- Kỹ sư cấp bậc bình quân 4,5/8

công

60.786

 

- Kỹ sư cấp bậc bình quân 5,0/8

công

63.415

BẢNG GIÁ CA MÁY KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Stt

Danh mục máy, thiết bị

Đơn vị

Đơn giá (đ)

1.

Ô tô trọng thùng tải 12 tấn

ca

599.325

2.

Ô tô vận chuyển chuyên dùng (Pajero)

ca

729.750

3.

Đittomat

ca

52.432

4.

Bộ đo mia ba la

ca

1.733

5.

Bộ cần ben ken man

ca

15.633

6.

Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT

ca

8.720

7.

Bộ khoan tay

ca

39.167

8.

Bộ máy khoan cby-150-3ub

ca

434.030

9.

Thiết bị nén ngang GA

ca

459.238

10.

Biến thế hàn xoay chiều 7.5kw

ca

21.651

11.

Biến thế thắp sáng

ca

2.926

12.

Búa căn MO-10 (chưa có khí nén)

ca

6.702

13.

Búa khoan tay P30 (2,02KW)

ca

16.535

14.

Bếp điện

ca

4.074

15.

Bếp cát

ca

4.720

16.

Cân điện

ca

8.118

17.

Cân bàn

ca

3.056

18.

Cân kỹ thuật

ca

8.118

19.

Cân phân tích

ca

8.118

20.

Cân phân tích và cân điện

ca

8.118

21.

Cân phân tích và cân kỹ thuật

ca

8.118

22.

Cần trục bánh hơi 10 tấn

ca

755.409

23.

Cần trục bánh hơi 16 tấn

ca

1.046.488

24.

Cần trục bánh hơi 25 tấn

ca

1.495470

25.

Cần trục ô tô 3 tấn

ca

235.558

26.

Dal ta 020

ca

19.500

27.

ống nhòm

ca

858

28.

Kích 100 tấn

ca

10.797

29.

Kích 250 tấn

ca

25.078

30.

Kích 500 tấn

ca

54.393

31.

Kích tháo mẫu

ca

4.056

32.

Kích thủy lực 50 tấn

ca

5.603

33.

Kính hiển vi

ca

5.730

34.

Lò nung

ca

18.112

35.

Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)

ca

6.674

36.

Máy địa chấn TRIOSX - 24

ca

296.448

37.

Máy đo PH

ca

6.448

38.

Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX - 12

ca

252.187

39.

Máy địa chấn loại 1 mạch ES - 125

ca

85.280

40.

Máy ảnh

ca

5.133

41.

Máy bơm - 100

ca

160.022

42.

Máy bơm 250/50

ca

160.022

43.

Máy bơm nước động cơ điện 7.5KW

ca

28.239

44.

Máy bơm D48

ca

2 854

45.

Máy cắt 1 trục

ca

12.946

46.

Máy cắt 3 trục

ca

47.473

47.

Máy cắt mẫu lớn (30 x 30) cm

ca

15.312

48.

Máy cắt nhỏ (máy cắt đất)

ca

1.827

49.

Máy cắt nước

ca

5.569

50.

Máy cắt ứng biến

ca

107.250

51.

Máy cưa đá và mài đá (thử độ mài mòn)

ca

14.313

52.

Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)

ca

4.368

53.

Máy CBR

ca

52.010

54.

Máy chưng cất nước

ca

8.303

55.

Máy ép litvinop

ca

14.000

56.

Máy ép mẫu đá, bê tông 300T

ca

116.095

57.

Máy hút chân không

ca

3.671

58.

Máy khoan (ép & hút nước TN)

ca

253.718

59.

Máy khoan tạo lỗ (thí nghiệm SPT)

ca

403.613

60.

Máy khoan F-60L hoặc B-40L

ca

855.975

61.

Máy khoan mẫu đá

ca

40.997

62.

Máy mài đá

ca

14.313

63.

Máy thăm dò địa vật lý MF - 2 - 100

ca

35.533

64.

Máy nén 1 trục

ca

12.946

65.

Máy nén khí Diezen 600 m3/h

ca

493.515

66.

Máy nén khí 660m3/h - 9at (B10)

ca

645.212

67.

Máy nén khí DK9

ca

583.349

68.

Máy phát điện 2.5 - 3kw

ca

23.581

69.

Máy Scaner (khổ A0)

ca

122.426

70.

Máy so màu ngọn lửa

ca

22.736

71.

Máy so màu quang điện

ca

57.024

72.

Máy thủy bình NA-270

ca

11.837

73.

Máy trộn đất

ca

8.755

74.

Máy thăm dò địa vật lý UJ - 18

ca

28.700

75.

Máy vẽ Ploter

ca

70.660

76.

Máy vi tính

ca

9.567

77.

Máy xác định hệ số thấm

ca

57.420

78.

Máy xác định mô đun

ca

17.052

79.

Máy xuyên động RA-50

ca

46.022

80.

Máy xuyên tĩnh Gouđa

ca

407.232

81.

Máy NI 004

ca

10.720

82.

Máy NI 030

ca

7.218

83.

Quạt gió công suất 4,5KW - CB-5M

ca

38.038

84.

THEO 010

ca

32.067

85.

THEO 020

ca

13.970

86.

Thùng trục 0.5 m3

ca

5.533

87.

Thiết bị đo biến dạng nhỏ PIT

ca

127.803

88.

Thiết bị đo ngẫu lực

ca

182.233

89.

Thiết bị siêu âm

ca

331.421

90.

Tủ hút độc

ca

10.119

91.

Tủ sấy 2KW

ca

12.923

Chương I

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 8.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2.

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: K = 1,15

Đơn vị tính đ/m3

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

+ Đào không chống:

 

 

 

 

 

 

- Độ sâu từ 0 đến 2 m

 

 

 

 

 

CA.01101

- Cấp đất đá I-III

m3

14.495

116.779

 

225.800

CA.01102

- Cấp đất đá IV-V

m3

14.495

175.169

 

331.019

 

- Độ sâu từ 0 đến 4 m

 

 

 

 

 

CA.01201

- Cấp đất đá I-III

m3

14.495

126.511

 

243.338

CA.01202

- Cấp đất đá IV-V

m3

14.495

184.900

 

348.555

 

+ Đào có chống:

 

 

 

 

 

 

- Độ sâu từ 0 đến 2 m

 

 

 

 

 

CA.02101

- Cấp đất đá I-III

m3

49.094

155.706

 

332.622

CA.02102

- Cấp đất đá IV-V

m3

49.094

214.095

 

437.839

 

- Độ sâu từ 0 đến 4 m

 

 

 

 

 

CA.02201

- Cấp đất đá I-III

m3

49.094

170.303

 

358.926

CA.02202

- Cấp đất đá IV-V

m3

49.094

253.022

 

507.985

 

- Độ sâu từ 0 đến 6 m

 

 

 

 

 

CA.02301

- Cấp đất đá I-III

m3

49.094

199.498

 

411.535

CA.02302

- Cấp đất đá IV-V

m3

49.094

301.680

 

595.667

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG:

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đất đá theo bảng phụ lục số 14

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau: Q £ 0,5m3/h: K = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h thì K = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0¸10m, đến 20m, đến 30m ... Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX, Đơn giá tính cho cấp IV-V, Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền kề trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì đơn giá Nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá:

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính đ/m3

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

+ Đào giếng đứng:

- Sâu từ 0 đến 10 m

 

 

 

 

 

CA.03101

- Cấp đất đá IV-V

m3

323.854

413.395

692.630

1.822.411

Chương II

CÔNG TÁC KHOAN TAY

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy và lấy mẫu.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống £ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

CÔNG TÁC KHOAN TAY.

Đơn vị tính đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

Độ sâu hố khoan đến 10m:

 

 

 

 

 

CB.01101

- Cấp đất đá I-III

m

25.889

108.994

8.617

232.984

CB.01102

- Cấp đất đá IV-V

m

26.444

180.035

12.925

366.154

 

Độ sâu hố khoan đến 20m:

 

 

 

 

 

CB.01201

- Cấp đất đá I-III

m

26.297

110.940

9.008

237.337

CB.01202

- Cấp đất đá IV-V

m

26.939

185.874

13.317

377.616

 

Độ sâu hố khoan >20m:

 

 

 

 

 

CB.01301

- Cấp đất đá I-III

m

26.896

128.457

10.183

270.783

CB.01302

- Cấp đất đá IV-V

m

27.370

209.229

15.275

422.234

3. Nếu khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá Nhân côngMáy được nhân với hệ số sau:

STT

Điều kiện

Hệ số

1

Đường kính lỗ khoan > 150mm đến £ 230mm.

K = 1,1

2

Khoan không chống ống.

K = 0,85

3

Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan.

K = 1,1

4

Hiệp khoan > 0,5m.

K = 0,9

5

Địa hình khoan lầy lội (khoan trên cạn), khó khăn.

K = 1,15

7

Khoan trên sông nước (Không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi).

K = 1,3

Chương III

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình,

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo Phụ lục số 10.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Chiều dài hiệp khoan: 0,5m.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống £ 50% chiều dài lỗ khoan.

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã.

- Bộ máy khoan tự hành.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước £ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

Đơn vị tính đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m:

 

 

 

 

 

CC.01101

- Cấp đất đá I-III

m

43.407

138.675

91.316

392.699

CC.01102

- Cấp đất đá IV-VI

m

68.251

186.847

205.460

626.832

CC.01103

- Cấp đất đá VII-VIII

m

112.792

256.914

342.433

945.498

CC.01104

- Cấp đất đá IX-X

m

101.995

242.317

313.898

877.502

CC.01105

- Cấp đất đá XI-XII

m

143.163

333.794

485.114

1.267.470

 

Độ sâu hố khoan từ 0 m đến 60 m:

 

 

 

 

 

CC.01201

- Cấp đất đá I-III

m

41.985

145.974

97.023

410.394

CC.01202

- Cấp đất đá IV-VI

m

65.007

197.065

216.874

653.905

CC.01203

- Cấp đất đá VII-VIII

m

105.127

267.619

376.677

992.962

CC.01204

- Cấp đất đá IX-X

m

99.643

255.941

359.555

947.956

CC.01205

- Cấp đất đá XI-XII

m

139.919

351.311

530.772

1.343.995

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m:

 

 

 

 

 

CC.01301

- Cấp đất đá I-III

m

40.572

172.951

102.730

463.558

CC.01302

- Cấp đất đá IV-VI

m

61.532

235.699

245.411

750.089

CC.01303

- Cấp đất đá VII-VIII

m

97.421

318.483

405.213

1.106.698

CC.01304

- Cấp đất đá IX-X

m

98.175

317.429

388.091

1.087.449

CC.01305

- Cấp đất đá XI-XII

m

136.675

408.650

582.137

1.498.328

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m:

 

 

 

 

 

CC.01401

- Cấp đất đá I-III

m

46.147

177.169

114.144

489.167

CC.01402

- Cấp đất đá IV-VI

m

66.166

248.881

262.532

796.903

CC.01403

- Cấp đất đá VII-VIII

m

97.709

343.266

445.164

1.194.011

CC.01404

- Cấp đất đá IX-X

m

108.527

332.193

410.921

1.149.227

CC.01405

- Cấp đất đá XI-XII

m

147.201

453.997

616.381

1.627.500

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m:

 

 

 

 

 

CC.01501

- Cấp đất đá I-III

m

44.262

182.970

125.559

509.722

CC.01502

- Cấp đất đá IV-VI

m

61.426

256.263

291.069

835.431

CC.01503

- Cấp đất đá VII-VIII

m

86.842

353.812

496.529

1.255.942

CC.01504

- Cấp đất đá IX-X

m

108.979

342.211

450.871

1.210.105

CC.01505

- Cấp đất đá XI-XII

m

147.827

467.706

673.453

1.713.363

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá Nhân côngMáy được nhân với các hệ số sau:

Stt

Điều kiện

Hệ số

1.

Khoan ngang

K = 1,5

2.

Khoan xiên

K = 1,2

3.

Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm

K = 1,1

4.

Đường kính lỗ khoan > 250mm

K = 1,2

5.

Khoan không chống ống

K = 0,85

6.

Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan

K = 1,05

7.

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

8.

Địa hình lầy lội khó khăn trong thi công

K = 1,05

9.

Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương

K = 1,05

10.

Hiệp khoan > 0,5m

K = 0,9

11.

Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét

K = 1,05

12.

Khoan khô

K = 1,15

13.

Khoan ở vùng rừng, núi độ cao địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)

K = 1,15

14.

Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc tương tự

K = 0,7

CÔNG TÁC BƠM NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN.

(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ³ 9m).

1. Bảng giá:

Đơn vị tính đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

Độ sâu hố khoan đến 30m:

 

 

 

 

 

CC.02101

- Cấp đất đá I-III

m

475

34.061

17.039

79.943

CC.02102

- Cấp đất đá IV-VI

m

475

46.225

34.078

119.924

CC.02103

- Cấp đất đá VII-VIII

m

475

59.849

55.764

167.461

CC.02104

- Cấp đất đá IX-X

m

475

63.255

63.509

181.809

CC.02105

- Cấp đất đá XI-XII

m

475

81.745

75.901

228.263

 

Độ sâu hố khoan đến 60m:

 

 

 

 

 

CC.02201

- Cấp đất đá I-III

m

475

34.547

18.588

82.460

CC.02202

- Cấp đất đá IV-VI

m

475

46.712

35.627

122.443

CC.02203

- Cấp đất đá VII-VIII

m

475

60.336

60.411

173.265

CC.02204

- Cấp đất đá IX-X

m

475

63.255

68.156

186.734

CC.02205

- Cấp đất đá XI-XII

m

475

82.719

82.098

236.587

 

Độ sâu hố khoan đến 100m:

 

 

 

 

 

CC.02301

- Cấp đất đá I-III

m

475

37.467

20.137

89.364

CC.02302

- Cấp đất đá IV-VI

m

475

51.091

44.921

140.186

CC.02303

- Cấp đất đá VII-VIII

m

475

68.121

74.352

202.071

CC.02304

- Cấp đất đá IX-X

m

475

69.094

83.647

213.677

CC.02305

- Cấp đất đá XI-XII

m

475

83.692

100.686

258.044

 

Độ sâu hố khoan đến 150m:

 

 

 

 

 

CC.02401

- Cấp đất đá I-III

m

475

38.440

21.686

92.760

CC.02402

- Cấp đất đá IV-VI

m

475

53.524

51.117

151.138

CC.02403

- Cấp đất đá VII-VIII

m

475

69.581

82.098

212.912

CC.02404

- Cấp đất đá IX-X

m

475

72.987

92.941

230.544

CC.02405

- Cấp đất đá XI-XII

m

475

97.316

111.529

294.088

 

Độ sâu hố khoan đến 200m:

 

 

 

 

 

CC.02501

- Cấp đất đá I-III

m

475

39.413

24.784

97.797

CC.02502

- Cấp đất đá IV-VI

m

475

54.984

57.313

160.336

CC.02503

- Cấp đất đá VII-VIII

m

475

71.041

91.392

225.395

CC.02504

- Cấp đất đá IX-X

m

475

74.933

103.784

245.544

CC.02505

- Cấp đất đá XI-XII

m

475

99.749

125.470

313.249

Chương IV

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo Phụ lục số 10

- ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...).

Đơn vị tính đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 30m:

 

 

 

 

CD.01101

- Cấp đất đá I-III

m

45.804

209.229

108.438

540.527

CD.01102

- Cấp đất đá IV-VI

m

71.273

282.703

245.411

845.116

CD.01103

- Cấp đất đá VII-VIII

m

116.267

386.345

405.213

1.248.962

CD.01104

- Cấp đất đá IX-X

m

105.644

366.395

376.677

1.171.504

CD.01105

- Cấp đất đá XI-XII

m

146.985

496.312

576.430

1.661.174

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 60m:

 

 

 

 

CD.01201

- Cấp đất đá I-III

m

44.392

218.961

114.144

562.616

CD.01202

- Cấp đất đá IV-VI

m

67.988

296.814

262.532

885.210

CD.01203

- Cấp đất đá VII-VIII

m

108.529

403.861

450.871

1.320.722

CD.01204

- Cấp đất đá IX-X

m

103.498

384.398

428.042

1.256.118

CD.01205

- Cấp đất đá XI-XII

m

143.915

530.372

644.916

1.791.891

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 100m:

 

 

 

 

CD.01301

- Cấp đất đá I-III

m

42.980

250.990

125.559

630.935

CD.01302

- Cấp đất đá IV-VI

m

64.471

338.520

296.775

992.934

CD.01303

- Cấp đất đá VII-VIII

m

101.175

467.179

525.065

1.505.671

CD.01304

- Cấp đất đá IX-X

m

102.276

443.451

479.407

1.415.683

CD.01305

- Cấp đất đá XI-XII

m

140.950

616.929

690.574

1.993.121

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 150m:

 

 

 

 

CD.01401

- Cấp đất đá I-III

m

69.412

257.318

131.267

676.407

CD.01402

- Cấp đất đá IV-VI

m

58.246

361.194

319.604

1.051.393

CD.01403

- Cấp đất đá VII-VIII

m

89.789

498.289

542.186

1.567.810

CD.01404

- Cấp đất đá IX-X

m

100.613

481.943

490.822

1.495.382

CD.01405

- Cấp đất đá XI-XII

m

135.315

658.058

741.940

2.115.711

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên: thì đơn giá Nhân côngMáy được nhân với hệ số như sau:

Stt

Điều kiện

Hệ số

1.

Khoan xiên

K = 1,2

2.

Đường kính lỗ khoan >160 mm đến 250mm

K = 1,1

3.

Đường kính lỗ khoan > 250mm

K = 1,2

4.

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

5.

Hiệp khoan > 0,5m

K = 0,9

6.

Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét

K = 1,05

7.

Khoan khô

K = 1,15

8.

Tốc độ nước chảy > 1 m/s đến 2m/s

K = 1,1

9.

Tốc độ nước chảy > 2 m/s đến 3m/s

K = 1,15

10.

Tốc độ nước chảy > 3 m/s (hoặc có thủy triều lên xuống)

K = 1,2

11.

Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc tương tự.

K = 0,7

Chương V

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Bộ máy khoan tự hành.

- Chống ống £ 50% chiều sâu lỗ khoan.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3).

Đơn vị tính đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn:

 

 

 

 

 

 

+ Hiệp khoan 0.5m:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 10m:

 

 

 

 

CE.01101

- Cấp đất đá I-III

m

19.555

104.615

74.928

288.668

CE.01102

- Cấp đất đá IV-V

m

21.748

111.913

103.747

334.692

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 20m:

 

 

 

 

CE.01201

- Cấp đất đá I-III

m

19.548

109.967

80.692

304.415

CE.01202

- Cấp đất đá IV-V

m

21.655

120.185

103.747

349.499

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 30m:

 

 

 

 

CE.01301

- Cấp đất đá I-III

m

19.531

110.940

80.692

306.150

CE.01302

- Cấp đất đá IV-V

m

21.595

124.564

115.274

369.545

 

+ Hiệp khoan 1m:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 10m:

 

 

 

 

CE.02101

- Cấp đất đá I-III

m

17.803

103.155

63.401

271.962

CE.02102

- Cấp đất đá IV-V

m

19.997

110.940

86.456

312.754

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 20m:

 

 

 

 

CE.02201

- Cấp đất đá I-III

m

17.806

106.074

69.165

283.335

CE.02202

- Cấp đất đá IV-V

m

19.912

118.726

92.220

332.804

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 30m:

 

 

 

 

CE.02301

- Cấp đất đá I-III

m

17.779

108.021

80.692

299.033

CE.02302

- Cấp đất đá IV-V

m

19.844

121.645

109.511

356.321

 

+ Hiệp khoan 1.5m:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 15m:

 

 

 

 

CE.03101

- Cấp đất đá I-III

m

17.803

90.017

46.110

229.958

CE.03102

- Cấp đất đá IV-V

m

19.997

96.343

59.942

258.345

 

Độ sâu hố khoan từ 0 đến 30m:

 

 

 

 

CE.03201

- Cấp đất đá I-III

m

18.274

91.477

46.110

233.089

CE.03202

- Cấp đất đá IV-V

m

20.339

99.262

69.165

273.744

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá Nhân côngMáy được nhân với hệ số:

Stt

Điều kiện

Hệ số

1

Khoan xiên

K = 1,2

2

Đường kính lỗ khoan > 160mm

K = 1,1

3

Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong thi công

K = 1,05

4

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

5

Khoan bằng máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương.

K= 1,05

Chương VI

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9.

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s.

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng....).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền...).

Đơn vị tính đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

+ Khoan guồng xoắn có lấy mẫu dưới nước:

 

 

 

 

 

 

- Hiệp khoan 0.5m:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m:

 

 

 

 

CF.01101

- Cấp đất đá I-III

m

22.757

152.786

92.220

397.196

CF.01102

- Cấp đất đá IV-V

m

25.271

172.736

121.038

466.358

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m:

 

 

 

 

CF.01201

- Cấp đất đá I-III

m

22.761

157.165

92.220

405.091

CF.01202

- Cấp đất đá IV-V

m

25.182

179.061

126.802

483.771

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m:

 

 

 

 

CF.01301

- Cấp đất đá I-III

m

23.027

161.545

103.747

425.485

CF.01302

Cấp đất đá IV-V

m

25.214

180.035

144.093

503.888

 

Hiệp khoan 1m:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m:

 

 

 

 

CF.02101

- Cấp đất đá I-III

m

22.757

143.541

74.928

362.207

CF.02102

- Cấp đất đá IV-V

m

25.271

161.545

109.511

433.973

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m:

 

 

 

 

CF.02201

- Cấp đất đá I-III

m

22.761

147.920

74.928

370.102

CF.02202

- Cấp đất đá IV-V

m

25.182

166.410

115.274

448.754

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m:

 

 

 

 

CF.02301

- Cấp đất đá I-III

m

22.834

156.192

92.220

403.415

CF.02302

- Cấp đất đá IV-V

m

25.197

172.736

132.566

478.499

 

- Hiệp khoan 1.5m:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 15m:

 

 

 

 

CF.03101

- Cấp đất đá I-III

m

20.367

124.078

51.873

300.163

CF.03102

- Cấp đất đá IV-V

m

22.881

134.783

69.165

340.448

 

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m:

 

 

 

 

CF.03201

- Cấp đất đá I-III

m

20.673

129.430

59.942

318.685

CF.03202

- Cấp đất đá IV-V

m

23.135

139.648

74.928

355.592

4. Khi khoan khác với điều kiện trên: thì đơn giá Nhân côngMáy được nhân với hệ số sau:

Stt

Điều kiện

Hệ số

1

Khoan xiên

K = 1,2

2

Đường kính lỗ khoan > 160mm

K = 1,1

3

Khoan không lấy mẫu

K = 0,8

4

Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s

K = 1,1

5

Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s

K= 1,15

6

Tốc độ nước chảy > 3m/s (hoặc nơi thủy triều lên xuống)

K = 1,2

Chương VII

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục 11.

- Hố khoan thẳng đứng.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN.

Đơn vị tính đ/m khoan

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

- Đường kính lỗ khoan £ 400mm:

 

 

 

 

 

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m:

 

 

 

 

CG.01101

- Cấp đất đá I-III

m

12.151

103.155

173.241

382.401

CG.01102

- Cấp đất đá IV-V

m

17.948

155.706

259.862

575.061

 

Độ sâu khoan > 10m:

 

 

 

 

 

CG.01201

- Cấp đất đá I-III

m

12.151

109.967

190.565

413.039

CG.01202

Cấp đất đá IV-V

m

17.948

168.843

285.848

626.279

 

- Đường kính lỗ khoan > 400mm đến 600m:

 

 

 

 

 

 

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m:

 

 

 

 

CG.02101

- Cấp đất đá I-III

m

12.151

111.427

199.227

424.852

CG.02102

- Cấp đất đá IV-V

m

17.948

173.222

294.510

643.352

 

Độ sâu khoan > 10m:

 

 

 

 

 

CG.02201

- Cấp đất đá I-III

m

12.151

118.239

216.551

455.491

CG.02202

- Cấp đất đá IV-V

m

17.948

185.874

320.496

693.696

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá Nhân côngMáy được nhân với các hệ số sau:

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,05

Chương VIII

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc.

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố.

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống D65mm.

Đơn vị tính đ/m

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

CH.01100

Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan.

1m

47.881

43.792

 

129.667

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì đơn giá Nhân công nhân hệ số: K = 1,1.

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ ống thép D75mm: K = 1,3.

+ ống thép D93mm: K = 1,5.

- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5.

Chương IX

CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có).

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế.

- Đo góc phương vị.

- Đo nguyên tố quy tâm.

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1.

Đơn vị tính đ/1 điểm đo

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

Tam giác hạng 4:

- Trường hợp không dựng tiêu giá:

 

 

 

 

 

CK.01101a

- Cấp địa hình I

Điểm

135.710

2.204.072

137.021

4.260.833

CK.01102a

- Cấp địa hình II

Điểm

135.710

2.604.813

167.037

5.014.785

CK.01103a

- Cấp địa hình III

Điểm

135.710

3.205.923

203.936

6.137.098

CK.01104a

- Cấp địa hình IV

Điểm

135.710

3.854.490

249.489

7.354.102

CK.01105a

- Cấp địa hình V

Điểm

135.710

5.156.896

292.053

9.746.155

CK.01106a

- Cấp địa hình VI

Điểm

135.710

6.812.587

338.154

12.778.578

 

Trường hợp phải dựng tiêu giá:

 

 

 

 

 

CK.01101b

- Cấp địa hình I

Điểm

166.910

2.424.479

137.021

4.691.078

CK.01102b

- Cấp địa hình II

Điểm

166.910

2.865.294

167.037

5.517.244

CK.01103b

- Cấp địa hình III

Điểm

166.910

3.526.516

203.936

6.747.879

CK.01104b

- Cấp địa hình IV

Điểm

166.910

4.239.939

249.489

8.081.753

CK.01105b

- Cấp địa hình V

Điểm

166.910

5.672.586

292.053

10.708.501

CK.01106b

- Cấp địa hình VI

Điểm

162.939

7.493.845

338.154

14.035.067

 

Đường chuyền hạng 4:

- Trường hợp không dựng tiêu giá:

 

 

 

 

 

CK.02101a

- Cấp địa hình I

Điểm

107.224

1.717.911

128.875

3.345.941

CK.02102a

- Cấp địa hình II

Điểm

107.224

2.028.485

151.047

3.929.097

CK.02103a

- Cấp địa hình III

Điểm

107.224

2.504.628

168.861

4.805.990

CK.02104a

- Cấp địa hình IV

Điểm

107.224

3.005.553

215.030

5.757.596

CK.02105a

- Cấp địa hình V

Điểm

107.224

4.007.404

261.474

7.612.162

CK.02106a

- Cấp địa hình VI

Điểm

107.224

5.309.810

327.006

10.028.561

 

Trường hợp phải dựng tiêu giá:

 

 

 

 

 

CK.02101b

- Cấp địa hình I

Điểm

138.424

1.889.702

128.875

3.688.580

CK.02102b

- Cấp địa hình II

Điểm

138.424

2.231.333

151.047

4.327.701

CK.02103b

- Cấp địa hình III

Điểm

138.424

2.755.090

168.861

5.290.394

CK.02104b

- Cấp địa hình IV

Điểm

138.424

3.306.108

215.030

6.332.268

CK.02105b

- Cấp địa hình V

Điểm

138.424

4.408.144

261.474

8.367.367

CK.02106b

- Cấp địa hình VI

Điểm

138.424

5.840.791

327.006

11.018.461

 

+ Giải tích cấp 1:

- Trường hợp không dựng tiêu giá:

 

 

 

 

 

CK.03101a

- Cấp địa hình I

Điểm

70.804

1.035.442

37.835

1.981.024

CK.03102a

- Cấp địa hình II

Điểm

70.804

1.220.343

44.312

2.321.081

CK.03103a

- Cấp địa hình III

Điểm

70.804

1.442.223

56.287

2.733.602

CK.03104a

- Cấp địa hình IV

Điểm

70.804

1.738.064

69.199

3.280.395

CK.03105a

- Cấp địa hình V

Điểm

70.804

2.311.255

94.204

4.339.790

CK.03106a

- Cấp địa hình VI

Điểm

70.804

3.073.726

113.901

5.734.642

 

- Trường hợp phải dựng tiêu giá:

 

 

 

 

 

CK.03101b

- Cấp địa hình I

Điểm

87.304

1.087.214

37.835

2.091.807

CK.03102b

- Cấp địa hình II

Điểm

87.304

1.281.360

44.312

2.448.524

CK.03103b

- Cấp địa hình III

Điểm

87.304

1.514.334

56.287

2.881.036

CK.03104b

- Cấp địa hình IV

Điểm

87.304

1.824.967

69.199

3.454.484

CK.03105b

- Cấp địa hình V

Điểm

87.304

2.426.818

94.204

4.565.525

CK.03106b

- Cấp địa hình VI

Điểm

87.304

3.227.388

113.901

6.029.030

 

+ Giải tích cấp 2:

 

 

 

 

 

CK.04101

- Cấp địa hình I

Điểm

26.469

355.203

7.704

676.299

CK.04102

- Cấp địa hình II

Điểm

26.469

452.519

9.721

853.801

CK.04103

- Cấp địa hình III

Điểm

26.469

593.628

11.739

1.110.218

CK.04104

- Cấp địa hình IV

Điểm

26.469

812.589

15.223

1.508.479

CK.04105

- Cấp địa hình V

Điểm

26.469

1.094.805

20.358

2.022.475

CK.04106

- Cấp địa hình VI

Điểm

26.469

1.518.130

28.428

2.793.861

 

Đường chuyền cấp 1:

 

 

 

 

 

CK.04201

- Cấp địa hình I

Điểm

70.804

788.260

12.929

1.509.202

CK.04202

- Cấp địa hình II

Điểm

70.804

968.294

16.505

1.837.413

CK.04203

- Cấp địa hình III

Điểm

70.804

1.294.303

19.991

2.428.577

CK.04204

- Cấp địa hình IV

Điểm

70.804

1.571.653

30.450

2.939.448

CK.04205

- Cấp địa hình V

Điểm

70.804

2.033.904

38.426

3.780.879

CK.04206

- Cấp địa hình VI

Điểm

70.804

2.542.380

47.495

4.706.766

 

Đường chuyền cấp 2:

 

 

 

 

 

CK.04301

- Cấp địa hình I

Điểm

24.424

277.351

6.606

532.678

CK.04302

- Cấp địa hình II

Điểm

24.424

369.801

8.439

701.216

CK.04303

- Cấp địa hình III

Điểm

24.424

466.630

10.273

877.646

CK.04304

- Cấp địa hình IV

Điểm

24.424

637.420

14.310

1.189.689

CK.04305

- Cấp địa hình V

Điểm

24.424

895.307

18.529

1.658.873

CK.04306

- Cấp địa hình VI

Điểm

24.424

1.182.389

24.585

2.182.615

Chương X

CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng.

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 2.

- Đơn giá tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

Đơn vị tính đ/1 km

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

+ Thủy chuẩn hạng III:

 

 

 

 

 

CL.01101

- Cấp địa hình I

Km

14.663

290.975

3.609

543.705

CL.01102

- Cấp địa hình II

Km

14.663

346.445

3.609

643.662

CL.01103

- Cấp địa hình III

Km

14.663

462.251

4.331

853.110

CL.01104

- Cấp địa hình IV

Km

14.663

647.151

6.857

1.188.977

CL.01105

- Cấp địa hình V

Km

14.663

924.502

10.827

1.692.972

 

+ Thủy chuẩn hạng IV:

 

 

 

 

 

CL.02101

- Cấp địa hình I

Km

8.157

277.351

2.526

511.110

CL.02102

- Cấp địa hình II

Km

8.157

318.710

3.032

586.176

CL.02103

- Cấp địa hình III

Km

8.157

416.026

3.609

762.151

CL.02104

- Cấp địa hình IV

Km

8.157

554.701

5.774

1.014.338

CL.02105

- Cấp địa hình V

Km

8.157

795.072

9.383

1.451.312

 

+ Thủy chuẩn kỹ thuật:

 

 

 

 

 

CL.03101

- Cấp địa hình I

Km

2.028

133.810

1.804

245.188

CL.03102

- Cấp địa hình II

Km

2.028

166.410

2.165

304.315

CL.03103

- Cấp địa hình III

Km

2.749

207.770

2.887

380.376

CL.03104

- Cấp địa hình IV

Km

2.749

286.596

4.331

523.951

CL.03105

- Cấp địa hình V

Km

2.749

485.120

5.774

883.221

Chương XI

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

1. Nội dung công việc.

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3.

Đơn vị tính đ1 ha

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

+ Bản đồ tỷ lệ 1/200:

- Đường đồng mức 0.5m

 

 

 

 

 

CM.01101

- Cấp địa hình I

ha

65.964

900.173

26.432

1.720.052

CM.01102

- Cấp địa hình II

ha

65.964

1.215.477

35.935

2.298.302

CM.01103

- Cấp địa hình III

ha

76.429

1.639.775

48.397

3.087.190

CM.01104

- Cấp địa hình IV

ha

76.429

2.218.805

53.235

4.135.730

CM.01105

- Cấp địa hình V

ha

86.894

3.097.082

71.948

5.749.314

 

+ Bản đồ tỷ lệ 1/200:

- Đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.01201

- Cấp địa hình I

ha

65.964

856.381

24.803

1.639.412

CM.01202

- Cấp địa hình II

ha

65.964

1.153.195

33.478

2.183.466

CM.01203

- Cấp địa hình III

ha

76.429

1.561.922

45.121

2.943.426

CM.01204

- Cấp địa hình IV

ha

76.429

2.111.757

49.959

3.939.357

CM.01205

- Cấp địa hình V

ha

86.894

2.938.943

67.929

5.460.088

CM.01206

- Cấp địa hình VI

ha

86.894

4.140.796

95.127

7.654.657

 

+ Bản đồ tỷ lệ 1/500:

- Đường đồng mức 0.5m

 

 

 

 

 

CM.02101

- Cấp địa hình I

ha

21.836

318.710

9.343

607.365

CM.02102

- Cấp địa hình II

ha

21.836

428.190

18.090

813.920

CM.02103

- Cấp địa hình III

ha

26.551

577.570

25.366

1.095.813

CM.02104

- Cấp địa hình IV

ha

26.551

776.582

35.706

1.465.393

CM.02105

- Cấp địa hình V

ha

31.266

1.086.047

49.463

2.042.629

 

+ Bản đồ tỷ lệ 1/500:

- Đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.02201

- Cấp địa hình I

ha

21.836

305.086

8.729

582.164

CM.02202

- Cấp địa hình II

ha

21.836

406.781

16.657

773.822

CM.02203

- Cấp địa hình III

ha

26.551

549.835

23.523

1.043.881

CM.02204

- Cấp địa hình IV

ha

26.551

739.602

32.024

1.394.852

CM.02205

- Cấp địa hình V

ha

32.215

1.035.442

45.696

1.948.452

CM.02206

- Cấp địa hình VI

ha

31.266

1.450.008

69.198

2.719.406

Đơn vị tính đ/100ha

Mã hiệu

Nội dung công việc

Đơn vị

Đơn giá (đ)

Tổng số

V. liệu

N. công

Máy

 

+ Bản đồ tỷ lệ 1/1000:

- Đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.03101

- Cấp địa hình I

100ha

428.950

10.631.773

428.313

20.067.154

CM.03102

- Cấp địa hình II

100ha

465.750

14.329.781

597.458

26.949.266

CM.03103

- Cấp địa hình III

100ha

543.950

19.414.542

826.005

36.437.157

CM.03104

- Cấp địa hình IV

100ha

562.350

25.886.056

1.200.810

48.515.623

CM.03105

- Cấp địa hình V

100ha

702.650

36.055.578

1.929.058

67.761.762

CM.03106

- Cấp địa hình VI

100ha

721.050

48.998.606

2.577.752

91.792.218

 

Đường đồng mức 0.5m

 

 

 

 

 

CM.03101a

- Cấp địa hình I

100ha

428.950

11.163.362

446.740

21.044.610

CM.03102a

- Cấp địa hình II

100ha

465.750

15.046.270

622.028

28.266.423

CM.03103a

- Cấp địa hình III

100ha

543.950

20.385.269

858.765

38.221.133

CM.03104a

- Cấp địa hình IV

100ha

562.350

27.180.359

1.246.879

50.896.790

CM.03105a

- Cấp địa hình V

100ha