|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/2024/QĐ-UBND
|
Thừa Thiên
Huế, ngày 01 tháng 02 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ
THỊ PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29
tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật
Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật
Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Thông
tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCXDVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết
định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
ban hành Quy định phân cấp và ủy quyền công tác quản lý kiến trúc trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 319/TTr-SXD ngày 26 tháng 01 năm 2024.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèo theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong
Điền; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư Pháp;
- HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp; Xây dựng;
- CVP và các PCVP, CV;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, QH.
|
TM.ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm
theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Mục tiêu
Việc xây
dựng, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
nhằm:
1. Quản lý
kiến trúc và thực hiện theo đồ án quy hoạch chung đô thị Phong Điền đã
được duyệt.
2. Kiểm
soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo hướng phát triển
kiến trúc bền vững, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa trên phạm vi nội thị
huyện Phong Điền.
3. Quy định
cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đối với Ủy ban
nhân dân huyện Phong Điền; Các cơ quan chuyên môn của huyện; Các tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quy hoạch,
không gian, kiến trúc, cảnh quan của đô thị Phong Điền.
Điều
2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Theo phạm
vi diện tích thuộc vùng nội thị huyện Phong Điền tại Đồ án quy hoạch chung
đô thị Phong Điền đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022. Khu
vực nội thị gồm 02 khu: Phân khu A và Phân khu B.
a) Phân khu
A gồm 01 thị trấn và 04 xã: thị trấn Phong Điền, xã Phong Hòa, xã Phong Hiền,
xã Phong Thu, xã Phong An.
b) Phân khu
B gồm 04 xã: xã Điền Lộc, xã Điền Hòa, xã Phong Hải, xã Điền Hải.
2. Đối
tượng áp dụng
Tổ chức và
cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến
trúc, cảnh quan đô thị của đô thị Phong Điền.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Quy chế này
sử dụng các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
1. Công
trình công cộng: Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu; Công trình
y tế; Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Công trình tôn giáo, tín
ngưỡng; Công trình thương mại; Công trình dịch vụ; Công trình trụ sở, văn
phòng làm việc; Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp
khác; Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh;
Trụ sở cơ quan nhà nước,...
2. Công
trình tôn giáo, tín ngưỡng: Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn
giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật
đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng
đài, bia, tháp và những công trình tôn giáo khác. Công trình tín ngưỡng:
Đình, đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình tín ngưỡng
khác.
3. Nhà ở
riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền
sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt
thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
4. Nhà ở
liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được
xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy
trong những thửa đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu
(chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực
đô thị.
5. Nhà
chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi,
cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công
trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
6. Chỉ
giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch
và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình
và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ
thuật, không gian công cộng khác.
7. Chỉ
giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên
thửa đất.
8. Khoảng
lùi là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
9. Mật độ
xây dựng: Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các
công trình kiến trúc chính trên diện tích thửa đất (không bao gồm diện tích
chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bến bãi,
bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông
gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác). Mật độ
xây dựng gộp của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các
công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu
đất có thể bao gồm cả: Sân, đường, các khu cây xanh, không gian mái và các
khu vực không xây dựng công trình)
10. Chiều
cao công trình xây dựng là chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt
công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể
cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác
nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được
duyệt.
11. Số
tầng cao của công trình: Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng
nửa/bán hầm nhưng không bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng
sau đây, tầng tum và các tầng lửng không tính vào Số tầng cao.
12. Tầng hầm
là
tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình
theo quy hoạch được duyệt.
13. Tầng
nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó
nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
14. Ban
công, mái đua:
Ban công là không
gian có lan can bảo vệ, nhô ra khỏi mặt tường bao của toà nhà.
Mái đua là mái che
vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian
hè đường và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.
Trường hợp
chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: Trong khoảng cách từ mặt hè
đường lên tới độ cao 3,5 m: Tất cả các bộ phận cố định của nhà (ô- văng,
sê-nô, ban công, mái đua, trừ mái đón, mái hè) được phép vượt quá chỉ
giới đường đỏ, nhưng phải đảm bảo độ vươn ra không được lớn hơn giới
hạn được quy định trong Mục 6.4.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về
Nhà ở liên kế, đồng thời phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện
và tuân thủ quy định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể cho khu vực.
15. Mái
đón, mái hè phố:
Mái đón là mái che
của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà hoặc che
một phần đường đi từ hè, đường vào nhà.
Mái hè phố là mái che
gắn vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.
Trong khoảng
cách từ mặt vỉa hè tới độ cao trên 3,5m được phép làm mái đón, mái hè
phố. Bộ phận nhô ra của mái đón, mái hè phố cách mép vỉa hè không lớn hơn
0,6 m, đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m. Không được
trồng cột trên vỉa hè.
16. Khoảng
lùi biên là khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng công trình và ranh đất
bên hông.
17. Đường
đô thị (đường phố) là đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô
thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
18. Hè
đường (hay vỉa hè, hè phố) là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ
yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đô thị, cây xanh đô thị dọc tuyến.

Hình 1. Sơ đồ điển hình chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây
dựng, khoảng lùi, hành lang an toàn trên trục đường, tuyến phố
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các
nguyên tắc chung
a) Việc quản
lý kiến trúc phải tuân thủ theo Luật Kiến trúc năm 2019 và phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương; phù hợp đồ án Quy hoạch chung đô thị Phong
Điền đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 335/QĐ- UBND ngày
27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các quy
định về bảo tồn, về môi trường và phòng chống cháy nổ, quy chuẩn tiêu chuẩn
kỹ thuật, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức
lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện thiết kế kiến trúc theo phân cấp
và theo các quy định hiện hành; quản lý đầu tư xây dựng kiến trúc trong đô
thị theo quy hoạch được phê duyệt.
c) Bảo tồn,
kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh
hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà
bản sắc văn hóa dân tộc.
d) Ứng dụng
khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong quản lý kiến
trúc phù hợp với thực tiễn bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Bảo đảm
sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa
lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân.
e) Việc xây
dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về không gian, kiến trúc,
cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa
với tổng thể đô thị xung quanh.
2. Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định
ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Khu đặc
thù về cảnh quan thiên nhiên: Khu vực ven biển (thuộc phân khu B); Khu
vực ven đầm phá (thuộc phân khu B): tại khu vực xã Điền Hải, bố trí
không gian dịch vụ du lịch gắn với khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước Tam
Giang
- Cầu Hai.
(Xem chi
tiết tại khoản 4 Phụ lục II kèm theo Quy chế này)
- Các tuyến
đường chính, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính,
thương mại, du lịch: QL1A; QL 49B; đường ĐT.6; đường ĐT.11C; đường quy
hoạch nối tiếp ĐT.6 ra cảng Điền Lộc; ĐT.9 (đoạn qua trung tâm thị trấn
Phong Điền); đường quy hoạch nối tiếp ĐT.9 ra cảng Điền Lộc; đường
ĐT.22 (đường ven biển); đường quy hoạch ven biển; đường MC 5-5;
đường ĐT.17.
(Xem chi
tiết tại khoản 1 Phụ lục V kèm theo Quy chế này)
- Khu vực di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia
trở lên.
Công
trình/cụm công trình lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, lịch sử và khảo cổ: Đình
làng Minh Hương, Đình làng Thế Chí Đông, Miếu Tiến sĩ, Chùa Thế Chí Tây, Mộ
cụ Tuần Phủ Dương Vịnh, Nhà thờ Trần Đình Bá, Tổ đình làng nghề Rèn Hiền
Lương, Chùa Ưu Điềm, Đền thờ Bà (Liễu Hạnh).
Di tích kiến
trúc nghệ thuật cấp Quốc gia: Làng cổ Phước Tích; Chùa Giác Lương.
Công
trình/cụm công trình khảo cổ, lịch sử lưu niệm sự kiện: Địa điểm Cồn Bệ,
Địa điểm Trạm Phẩu thuật Tiền phương, Miếu Linh Quang, Bia Tưởng niệm Khúc
Lý Ba Lạp, Khu tháp Champa Vân Trạch Hòa.
(Xem chi
tiết tại Phụ lục VIII, IX, XII kèm theo Quy chế này)
- Các công
viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao
thông công cộng: Công viên thuộc Khu trung tâm hành chính (thị trấn Phong Điền
- Phân khu A); Nút giao thông trung tâm thị trấn (thị trấn Phong Điền - Phân
khu A).
(Xem chi
tiết tại khoản 4 Phụ lục II kèm theo Quy chế này )
- Khu vực
cửa ngõ đô thị: Cửa ngõ phía Đông (nằm trên đường QL1A) kết hợp trung
tâm mới; Khu vực cổng chào phía Bắc (nằm trên đường QL1A) kết nối các
tỉnh phía Bắc.
(Xem chi
tiết tại khoản 4 Phụ lục II kèm theo Quy chế này)
b) Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu
đặc thù về cảnh quan thiên nhiên: việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan
phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế
xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc
trưng riêng cho khu vực đó.
- Các tuyến
đường chính đô thị, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt
quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch và an ninh quốc phòng; trong
đó:
+ Các tuyến
đường chính đô thị: tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định
hướng kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng
lùi công trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình
nhằm đảm bảo phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả
năng tiếp cận công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an
toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy định. Khuyến khích các công trình
lớn, hợp khối.
+ Các tuyến
phố đi bộ: bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố hình thành không gian
cho các hoạt động đường phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện
với con người. Khuyến khích tạo hành lang phía trước các tòa nhà và kết
nối không gian bên trong lõi ô phố.
+ Các tuyến
đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
và an ninh quốc phòng: Sử dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp
dẫn, năng động phù hợp với chức năng của trục đường.
- Các khu
vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (cấp tỉnh trở lên): Kiến
trúc các công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình,
không gian di tích, danh lam thắng cảnh. Khuyến khích tạo ra các điểm nhìn,
tầm nhìn, khung cảnh, kết nối không gian đô thị làm nâng cao giá trị, tăng
khả năng tiếp cận của người dân đến các công trình, không gian di tích lịch
sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn. Hạn chế việc che khuất tầm nhìn
đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh,
bảo tồn.
- Các công
viên lớn: Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui
chơi, giải trí cho người dân; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết
hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.
- Các khu
vực cửa ngõ đô thị: Khu vực cửa ngõ đô thị, kiến trúc công trình phải dễ định
hướng, nhận diện. Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho
người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu
tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.
3. Khu vực
lập thiết kế đô thị riêng
a) Căn cứ
đồ án Quy hoạch chung được duyệt, hàng năm Ủy ban nhân dân huyện Phong
Điền xây dựng kế hoạch lập thiết kế đô thị; kế hoạch cải tạo chỉnh trang,
nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật các trục đường, tuyến phố
chính đô thị để triển khai thực hiện.
b) Trình tự,
nội dung lập, phê duyệt thiết kế đô thị thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm
2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015
của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị
định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ cơ sở; Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội
dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm
2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội
dung thiết kế đô thị.
c) Trình tự,
nội dung đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang, nâng cấp các tuyến hạ tầng
kỹ thuật phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4. Các trục
đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang: QL1A; QL49B; ĐT.6; ĐT.9;
ĐT.22 (đường ven biển).
(Xem chi
tiết tại khoản 3 Phụ lục II kèm theo Quy chế này).
Điều 5. Công
trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
1. Các công
trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
Chi tiết
tại Phụ lục XI kèm theo Quy chế này.
a) Các công
trình khuyến khích tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
Các công
trình tạo điểm nhấn và hình thành diện mạo đô thị.
Các công
trình có vị trí nằm ở góc giao các trục đường chính đô thị. Các công trình
cao tầng (chiều cao ≥ 09 tầng).
2. Việc tổ
chức thi tuyển phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định tại
Mục 3, Chương II, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kiến
trúc.
Chương
II
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định
hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
1. Định
hướng chung
a) Ủy ban
nhân dân huyện Phong Điền quản lý toàn diện không gian, kiến trúc, cảnh quan
đô thị trong phạm vi địa giới hành chính huyện.
b) Nguyên
tắc chung quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị
Việc quản
lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Phong Điền phải tuân thủ theo quy
hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
liên quan và quy định của Quy chế này.
Đối với
những khu vực đô thị, tuyến phố của đô thị chưa có quy hoạch chi tiết,
thiết kế đô thị thì thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật, quy
chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và các quy định của Quy chế này.
Trong các
khu vực có thiết kế đô thị riêng được duyệt, việc quản lý quy hoạch, kiến
trúc, đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình phải thực hiện theo
đồ án thiết kế đô thị và quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị
riêng.
Trường hợp
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, công trình kiến trúc, xây dựng đã được
cấp thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng, phê duyệt quy
hoạch chi tiết, chấp thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc theo quy
định pháp luật trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì được tiếp tục
triển khai theo nội dung đã được chấp thuận. Trong trường hợp có điều
chỉnh thì phải thực hiện theo quy định tại Quy chế này. Khi tiến hành xin phép
cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới thì phải tuân thủ theo quy hoạch đô
thị, thiết kế đô thị và Quy chế này.
c) Nguyên
tắc quản lý đối với không gian đô thị
Phát triển
không gian đô thị dựa trên cơ sở chuỗi đô thị hiện hữu, đẩy mạnh phát triển
cụm đô thị có nhiều tiềm năng. Mô hình chuỗi điểm đô thị tại giao cắt giữa
các tuyến giao thông làm động lực phát triển: hướng Bắc - Nam (Đường
Cao tốc, QL1A, QL49B, đường ven biển…) và đường Trục chính đô thị hướng
Đông - Tây.
Phân khu A -
Thị trấn Phong Điền hiện hữu sẽ được đầu tư phát triển thành điểm không
gian đô thị trung tâm với chức năng là trung tâm hành chính, kinh tế,
chính trị, kết hợp với khu công nghiệp tập trung công nghệ cao với lợi thế về
vị trí giao thông thuận lợi, hạ tầng kỹ thuật đầu tư đồng bộ.
Phân khu B -
Khu vực phía Đông Bắc phát triển trở thành trung tâm kinh tế biển, dịch
vụ và du lịch sinh thái và kinh tế cảng biển.
d) Nguyên
tắc quản lý đối với kiến trúc, cảnh quan đô thị
Kiến trúc,
cảnh quan đô thị do Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Ủy ban nhân dân xã,
thị trấn của huyện trực tiếp quản lý. Chủ sở hữu các công trình kiến trúc,
cảnh quan đô thị có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong quá trình khai thác,
sử dụng.
Việc xây
dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh
quan trong đô thị cần hạn chế tối đa việc làm thay đổi địa hình, cảnh quan,
bảo đảm nâng cao chất lượng môi trường cảnh quan khu vực.
Việc xây
dựng, khai thác, sử dụng các công trình kiến trúc, xây dựng trên địa bàn
đô thị phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan và
hạ tầng kỹ thuật bảo đảm mỹ quan, an toàn, hài hòa với không gian xung
quanh.
Các công
trình kiến trúc, công trình xây dựng trong đô thị khi xây dựng mới, cải tạo,
chỉnh trang phải phù hợp với quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt,
tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy chế này.
Các công
trình công cộng có quy mô lớn, công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù, có ý
nghĩa và vị trí quan trọng trong đô thị thì phải thực hiện việc thi tuyển
hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định hiện hành
trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.
2. Định
hướng cụ thể
a) Về không
gian cảnh quan đô thị
Tuân thủ
theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chung đô thị
Phong Điền đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 337/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc
ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Phong Điền đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các quy định pháp luật liên quan.
- Khu vực
trung tâm đô thị Phong Điền (Phân khu A).
Chức năng
chính: Phân khu A xây dựng tập trung các cơ quan chính trị, đoàn thể, cơ
quan quản lý hành chính, các công trình văn hoá, thể dục thể thao phục
vụ toàn huyện (đô thị) Phong Điền; khu công nghiệp công nghệ cao; khu vực bảo
tồn cảnh quan đồng bằng ven biển tạo đặc thù cảnh quan cho đô thị.
Quy định
quản lý Phân khu A:
Khu trung
tâm hiện hữu khuyến khích xây dựng hình thức công trình truyền thống, kết
hợp hài hòa khu thương mại, khu chợ, khai thác cảnh quan đồng bằng,
phát triển sinh hoạt văn hóa địa phương.
Không gian
văn hóa - lễ hội hình thành trên cơ sở của sân vận động hiện hữu kết hợp
với không gian mở của sông kênh hiện hữu.
Các khu ở
xây mới khuyến khích xây dựng với hình thức ở thấp tầng, hình thức kiến
trúc hiện đại, sử dụng các loại vật liệu địa phương.
Các khu
làng xóm hiện hữu được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống
và đảm bảo an toàn với khu vực dễ bị ngập lụt.
(Xem chi
tiết Phân khu A tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này)
- Trung tâm
cảng, dịch vụ biển (Phân khu B)
Chức năng
chính: Phân khu B được xác định là trung tâm du lịch, cảng, dịch vụ. Đây
sẽ là khu phức hợp thương mại cảng biển, dịch vụ du lịch biển và sinh
thái đầm phá, trung tâm tiếp vận hàng hóa cảng biển. Khu vực số 3 - hệ
thống đầm phá quy hoạch trở thành trung tâm du lịch biển và kết nối,
bổ trợ trong phát triển các loại hình sản phẩm du lịch.
Quy định
quản lý Phân khu B
Đầu tư xây
dựng hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật hiện đại,
đồng bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển thương mại dịch vụ cảng và du
lịch biển tương lai. Ưu tiên phát triển công trình kiến trúc xanh.
Các khu làng
xóm hiện hữu được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống và phục
vụ nhu cầu phát triển di lịch biển.
(Xem chi
tiết Phân khu B tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này)
b) Về kiến
trúc
Các công
trình kiến trúc, công trình xây dựng trong đô thị khi xây dựng mới, cải tạo,
chỉnh trang phải phù hợp với quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt,
tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy chế này;
Các công
trình công cộng có quy mô lớn, công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù, có ý
nghĩa và vị trí quan trọng trong đô thị thì phải thực hiện việc thi tuyển
hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định hiện hành
trước khi lập dự án đầu tư xây dựng và thực hiện theo Điều 5 Quy chế này.
Kiến trúc đô
thị do Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, tổ dân phố trực tiếp quản lý.
Chủ sở hữu các công trình kiến trúc có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong
quá trình khai thác, sử dụng.
Việc xây
dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh
quan trong đô thị cần hạn chế tối đa việc làm thay đổi địa hình, cảnh quan,
bảo đảm nâng cao chất lượng môi trường cảnh quan khu vực.
Việc xây
dựng, khai thác, sử dụng các công trình kiến trúc, xây dựng trên địa bàn
phải được quản lý đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng
kỹ thuật bảo đảm mỹ quan, an toàn, hài hoà với không gian xung quanh.
Điều 7. Yêu
cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
1. Quy định
chung
a) Yêu cầu
về bản sắc văn hóa dân tộc đô thị Phong Điền được xác định trên cơ sở đặc
điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc nói chung và tiểu vùng văn hóa
xứ Huế nói riêng.
b) Đảm bảo
duy trì và phục dựng không gian kiến trúc nhằm bảo tồn, phát huy bản sắc văn
hóa các dân tộc đã được xác định.
c) Phát huy
hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở thông qua không gian kiến
trúc, đảm bảo cho mọi người dân được hưởng thụ, tham gia đầy đủ các
hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, góp phần nâng cao đời sống tinh
thần cho người dân và bước đầu hình thành một số sản phẩm du lịch, tạo điều
kiện thuận lợi để thu hút du khách đến tham quan, tìm hiểu và trải nghiệm.
d) Hình thái
kiến trúc đô thị Phong Điền phải phát huy được đặc trưng của đô thị di
sản, văn hóa và cảnh quan. Mô hình này được cấu thành bởi đô thị hạt nhân
Huế (đô thị di sản văn hóa) và Phong Điền - đô thị văn hóa sinh thái cảnh
quan thân thiện với môi trường được phát triển bền vững trong mối quan hệ
gắn kết đô thị - nông thôn - thiên nhiên.
đ) Hình
thái kiến trúc đặc trưng, kỹ thuật xây dựng và sử dụng vật liệu truyền
thống địa phương được thể hiện cụ thể nhất trong lối kiến trúc nhà
vườn truyền thống Huế.
2. Quy định
cụ thể
a) Yêu cầu
đối với công trình kiến trúc cải tạo sửa chữa
Trong quá
trình cải tạo, sửa chữa các công trình cần bảo vệ tối đa tính nguyên gốc
và các chi tiết kiến trúc truyền thống của công trình.
Phục dựng
các mô hình kiến trúc công cộng và nhà ở tại các điểm di tích, làng nghề
đã được công nhận nhằm khai thác du lịch, bảo tồn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc để phục vụ cho việc sinh hoạt văn hóa và quảng bá hình ảnh
của đô thị.
Khuyến khích
thiết kế mẫu công trình nhà ở điển hình cho các khu dân cư sản xuất nông
nghiệp. Chiều cao từ 2-3 tầng hoặc cao không quá 12m. Mái nhà phải là mái
dốc lợp ngói, đổ mái dốc dán ngói hoặc lợp tôn màu, kết hợp với mái
bằng làm sân phơi. Hình thức vỏ công trình, màu sắc phải có sự tương
đồng với quần thể kiến trúc xung quanh, môi trường tự nhiên và có đặc
trưng kiến trúc mái của dân tộc chính tại khu vực.
b) Yêu cầu
đối với công trình kiến trúc xây dựng mới
- Việc phát
triển công trình kiến trúc xây dựng mới phải tuân thủ quy hoạch xây dựng,
hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng xây dựng tự phát; bảo đảm đồng bộ
về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là nhà ở
để phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng, nhiều cộng đồng dân tộc khác
nhau; kết hợp giữa xây dựng mới và cải tạo.
- Yêu cầu về
bản sắc dân tộc trong nhà ở xây mới.
Kiến trúc
nhà ở xây dựng mới phải tuân thủ quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế
đô thị được duyệt và quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
Khuyến khích
chính quyền thiết kế mẫu công trình nhà ở điển hình cho đối tượng: Nhà ở
tại các làng truyền thống, khu đất dãn dân, tái định cư.
Hình thức
công trình, màu sắc phải có sự tương đồng với quần thể kiến trúc xung
quanh, môi trường tự nhiên và có đặc trưng kiến trúc mái của dân tộc
chính tại khu vực.
- Yêu cầu về
bản sắc dân tộc trong công trình công cộng xây mới
Kiến trúc
các công trình công cộng xây dựng mới phải tuân thủ quy định của quy
hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt và quy định tại khoản 1 Điều 9
Quy chế này.
Hình thức,
thẩm mỹ công trình công cộng phải thể hiện được đặc trưng kiến trúc vùng
miền, phản ánh được bản sắc văn hóa địa phương, thông qua màu sắc, chi
tiết, tổ chức không gian.
Điều 8. Quy
định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
1. Các khu
vực có yêu cầu quản lý đặc thù
Thực hiện
theo quy định tại
điểm
a khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
2. Nguyên
tắc quản lý đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
Thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
3. Quy định
cụ thể đối với các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục
đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
a) Hình
thức kiến trúc
Mặt ngoài
nhà (mặt tiền, các mặt bên), mái công trình phải có hình thức kiến
trúc, màu sắc phù hợp và hài hoà với kiến trúc công trình lân cận, bảo
đảm sự thống nhất kiến trúc của toàn trục đường. Hạn chế kiến trúc không
phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ của cộng đồng dân cư.
Không được
sử dụng các màu đen, màu tối sẫm, các gam màu nóng có độ tương phản
cao (đỏ, tím, lam) làm màu chủ đạo bên ngoài công trình.
Đối với
công trình có tầng hầm thì phần nổi tầng hầm không cao quá 1,2m so với cao độ
hè đường hiện hữu. Vị trí lối lên xuống (ram dốc) cách lộ giới tối
thiểu 3m.
Không được
xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép
của công trình kiến trúc, xây dựng.
Phải có biện
pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo
như: cục nóng điều hòa, bồn nước mái, thiết bị sử dụng năng lượng mặt
trời.
Hè phố,
đường đi bộ trên trục đường chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ,
vật liệu, màu sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch
được duyệt.
Trên trục
đường chính phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh,
sạch, đẹp. Cây xanh đường phố phải tuân thủ quy định của quy hoạch đô
thị được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định tại Quy chế
này.
b) Quy định
mật độ, tầng cao, chiều cao xây dựng
Mật độ xây
dựng công trình trong khuôn viên: theo Đồ án quy hoạch được phê duyệt hoặc
theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Tầng cao,
chiều cao tầng nhà, chiều cao xây dựng, cao độ nền công trình: Thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế này (quy định đối với công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu).
(Xem chi
tiết tại khoản 3 Phụ lục V kèm theo Quy chế này).
c) Khoảng
lùi của các công trình so với lộ giới
Khoảng lùi
của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc
vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều
rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định trong
bảng sau đây:
Bảng 1. Quy
định khoảng lùi tối thiểu của các công trình theo bề rộng đường (giới hạn bởi
các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao xây dựng công trình
|
Bề rộng đường tiếp giáp với thửa đất xây dựng công trình
(m)
|
Chiều cao xây dựng công trình (m)
|
|
< 19
|
19 ÷< 22
|
22 ÷< 28
|
≥ 28
|
|
<19
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19÷<22
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
≥22
|
0
|
0
|
0
|
6
|
Đối với tổ
hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các
quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công
trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương
ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt hè đường).
Các tuyến
đường, phố đã có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt: Thực
hiện theo quy định tại quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt.
Đối với
các trường hợp đã thực hiện xây dựng theo quy định trước đây nếu có nhu
cầu cải tạo lại phải đảm bảo khoảng lùi thì thực hiện theo quy định tại Bảng
1.
d) Khoảng
lùi biên
- Khoảng
cách tối thiểu giữa các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch xây
dựng mới được quy định như sau:
Bảng 2. Quy
định khoảng lùi biên của các công trình
|
STT
|
Chiều cao công trình
|
Khoảng cách giữa các cạnh dài của hai công trình
|
Khoảng cách giữa hai đầu hồi của hai công trình
|
|
1
|
<46m
|
≥1/2h và ≥7m
|
≥1/3h
|
|
2
|
≥ 46m
|
≥25m
|
≥15m
|
|
Ghi chú:
h: chiều
cao công trình.
Trong mọi
trường hợp khoảng cách giữa các công trình phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy
định tại Phụ lục E của Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm
2022 ban hành QCVN 06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy
cho nhà và công trình, Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023
của Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Đối với
công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định
về khoảng cách tối thiểu đến công trình đối diện được áp dụng riêng
đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng
cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).
Nếu công
trình có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặt tiền
tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với thửa đất đó
được hiểu là cạnh dài của công trình.
Đối với thửa đất có
chiều ngang mặt tiền dưới 10m: Được phép xây dựng hết chiều ngang mặt tiền
thửa đất.
|

Hình 2. Sơ đồ điển hình quy định khoảng cách đối với các
dãy nhà
- Đối với
các tuyến phố trong khu vực cải tạo, chỉnh trang, khoảng cách giữa các dãy
nhà liên kế hoặc công trình riêng lẻ theo quy định sau:
Đối với
các dãy nhà cao từ 16m trở lên: Phải đảm bảo quy định về khoảng cách bằng
70% quy định về khoảng cách đối với các công trình xây dựng trong khu vực
quy hoạch mới.
Đối với
các dãy nhà cao dưới 16m: Phải đảm bảo khoảng cách giữa các cạnh dài
của 2 dãy nhà tối thiểu là 4m và khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu
hồi của 2 dãy nhà có đường giao thông chung đi qua là 3m (khoảng cách
từ ranh giới thửa đất đến tim đường giao thông chung tối thiểu là 1,5m).
Trong
trường hợp hai dãy nhà có chiều cao khác nhau thuộc 2 thửa đất liên kế của
hai chủ sở hữu quyền sử dụng đất khác nhau, khoảng cách tối thiểu từ mỗi
dãy nhà đó đến ranh giới giữa 2 thửa đất phải đảm bảo tối thiểu bằng 50% khoảng
cách tối thiểu giữa hai dãy nhà có chiều cao bằng chiều cao của dãy nhà
đó.
đ) Quan hệ
giữa công trình với các công trình bên cạnh
Công trình
không được vi phạm ranh giới của các công trình bên cạnh. Không bộ phận
nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng,
đường ống) được vượt quá ranh giới của thửa đất bên cạnh.
Không được
xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh),
khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.
e) Các công
trình có mặt quay ra trục đường, tuyến phố chính
Khuyến khích
việc xây dựng mái đón, mái hè trên các tuyến phố có công trình công cộng,
dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ.
Mái đón,
mái hè phố phải đảm bảo mỹ quan đô thị, tuân thủ các quy định về phòng cháy
chữa cháy, không vượt quá chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt,
có độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và trên mái đón, mái hè phố không
được sử dụng vào các việc khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày
chậu cảnh).
Các bộ phận
đua ra ngoài công trình: Móng nhà, bậc thềm, ô văng, sê nô, mái đón phải
tuân thủ các quy định tại Bảng 6, Bảng 7 Điều 9 Quy chế này.
g) Các công
trình tại góc phố giao nhau, vị trí điểm nhấn
Công trình
có vị trí tại góc phố giao nhau phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn, đảm bảo
an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông trên trục đường, tuyến
phố theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
tại Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng
ban hành QCVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ
tầng kỹ thuật.
Công trình
nằm tại góc đường phải được cắt vát theo quy định. Kích thước vạt góc
tính từ điểm giao nhau với các lộ giới theo bảng sau:
Bảng 3. Kích
thước vạt góc tính từ điểm giao nhau với các lộ giới
|
STT
|
Góc cắt giao nhau với lộ giới
|
Kích thước vạt góc (mm)
|
|
1.
|
Nhỏ hơn 450
|
8000 x 8000
|
|
2.
|
Lớn hơn hoặc bằng 450
|
5000 x 5000
|
|
3.
|
900
|
4000 x 4000
|
|
4.
|
Nhỏ hơn hoặc bằng 1350
|
3000 x 3000
|
|
5.
|
Lớn hơn 1350
|
2000 x 2000
|
Hình 3.Hình mình họa kích thước vạt góc tại các điểm giao
nhau

4. Quy định
đối với khu vực cửa ngõ đô thị
a) Khu vực
cửa ngõ đô thị: xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy chế
này.
Khu vực cửa
ngõ phía Đông Bắc: phát triển trở thành trung tâm kinh tế biển, dịch vụ
và du lịch sinh thái và kinh tế cảng biển.
Cửa ngõ phía
Đông (nằm trên đường QL1A) kết hợp trung tâm mới.
Cửa ngõ phía
Tây Bắc (nằm trên đường QL1A) kết nối các tỉnh phía Bắc: Áp dụng
quản lý theo Quy hoạch chi tiết Khu vực cổng chào phía Bắc tỉnh Thừa Thiên
Huế và quy định tại Quy chế này.
b) Quy định
chung
Không gian
khu vực cửa ngõ phải kết nối với không gian công cộng đô thị như đường phố,
tuyến cảnh quan đô thị.
Quần thể
kiến trúc trong khu vực cửa ngõ cần có sự đồng bộ và hài hoà về chức năng
công trình, thẩm mỹ công trình, màu sắc công trình và các yêu cầu khác nhằm
tạo tính thống nhất của khu vực.
Các chỉ
tiêu: mật độ xây dựng, tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng, Khoảng lùi tuân thủ các quy định của quy hoạch đô thị,
thiết kế đô thị được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch,
thiết kế xây dựng công trình.
Điều 9. Quy
định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Công
trình công cộng
a) Công
trình công cộng, gồm: Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu; Công
trình y tế; Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Công trình tôn giáo, tín
ngưỡng; Công trình thương mại; Công trình dịch vụ; Công trình trụ sở, văn
phòng làm việc; Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp
khác; Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh;
Trụ sở cơ quan nhà nước.
b) Quy định
chung
Đối với
công trình công cộng trên địa bàn đô thị Phong Điền khi xây dựng mới, sửa
chữa, cải tạo phải tuân thủ quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình có
hình thức kiến trúc đẹp, thể hiện bản sắc riêng, phù hợp truyền thống văn
hóa địa phương, công năng sử dụng hợp lý tận dụng tối đa các điều kiện
về thông gió, chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng đảm bảo sử dụng an
toàn, bền vững, an toàn phòng cháy chữa cháy.
Đối với
các công trình công cộng nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây
dựng được phê duyệt, khi xây dựng mới, sửa chữa cải tạo phải tuân thủ
các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định tại Quy hoạch xây dựng
được duyệt.
Trong khuôn
viên các công trình công cộng đang được sử dụng ổn định, các cơ quan
đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn, thực
hiện chế độ bảo dưỡng, bảo trì công trình kiến trúc, vườn hoa cây xanh theo
quy định, việc xây dựng thêm các công trình (tạm - kiên cố) trong
không gian sân trống, vườn hoa, phải được sự thống nhất của các cơ
quan có thẩm quyền, không được tự ý cơi nới chồng lấn (kể cả bằng vật
liệu tạm, nhẹ) trên công trình kiến trúc hiện hữu làm ảnh hưởng đến kết
cấu và hình thức kiến trúc công trình. Khi cải tạo chỉnh trang cần đảm bảo
chỉ tiêu tối thiểu đạt bằng 50% chỉ tiêu theo quy hoạch được duyệt của
khu vực đó.
Các dự án
đầu tư xây dựng công trình công cộng có tính chất quan trọng, là điểm nhấn
của khu đô thị mới, khu vực cảnh quan đô thị, khu vực cửa ngõ đô thị, khu vực
đặc thù: Trong trường hợp công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
thì áp dụng quy định tại Điều 5 Quy chế này. Các trường hợp còn lại
trước khi thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư phải tổ chức lấy ý của Hội
đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh nhằm đảm bảo công trình hoàn thành đạt giá
trị thẩm mỹ kiến trúc, hài hòa cảnh quan khu vực, tăng mỹ quan chung cho đô
thị.
Đối với
công trình kỷ niệm, biểu tượng kiến trúc tại các khu vực công cộng, các
giao lộ quan trọng để kỷ niệm các sự kiện lịch sử của dân tộc: Ngoài việc
thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế này, Chủ đầu tư công trình phải
tổ chức lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh, Hội đồng họa
sỹ, nhà nghiên cứu để chọn ra những tác phẩm kiến trúc có giá trị nghệ
thuật thẩm mỹ cao, quy mô hợp lý, thể hiện được ý nghĩa lịch sử các sự
kiện làm tăng thêm vẻ mỹ quan và tính nhân văn của đô thị.
Các công
trình cải tạo, chỉnh trang phải đảm bảo không phá vỡ cảnh quan, môi trường
xung quanh; phù hợp với chức năng sử dụng, kết cấu của công trình; quy mô,
vị trí phải đảm bảo hài hòa với các công trình lân cận; không vi phạm các
quy định về quản lý trật tự xây dựng. Khuyến khích sử dụng vật liệu và chi
tiết kiến trúc đặc trưng địa phương, đảm bảo phát huy bản sắc kiến trúc
Huế.
Các công
trình công cộng xây mới tổ chức bãi đỗ xe phải tuân thủ Quy chuẩn, tiêu
chuẩn quốc giá về diện tích, kích thước bãi đỗ xe và đáp ứng đủ nhu cầu
đỗ xe cho công trình.
c) Quy định
cụ thể
- Công trình
giáo dục:
Trường mầm
non, trường phổ thông các cấp
Đối với
các trường hợp xây dựng trong khu vực hiện hữu và đối với các trường
không đủ tiêu chuẩn diện tích đất, công trình được xem xét tăng thêm tối đa
02 tầng so với tiêu chuẩn thiết kế. Phần đối với các tầng tăng thêm không bố
trí các lớp học, đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn
cứu hộ.
Khuyến khích
phương án thiết kế để trống dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt để bố
trí các không gian mở có chức năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập,
sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình.
Lối ra vào
trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn
hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung
người trong khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao
thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học
sinh đến trường hoặc ra về.
- Công trình
đại học, cao đẳng và dạy nghề:
Kiến trúc
các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề cần đa dạng, có tính sáng tạo
phù hợp với tính chất đặc trưng riêng của từng trường.
Khuyến khích
thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu và công nghệ
xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu,
bảo dưỡng định kỳ.
Khuyến khích
phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt bố trí các không
gian mở làm không gian cho các hoạt động tập thể của sinh viên.
Lối ra vào
trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn
hiện hành; và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không
gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi sinh viên đến trường hoặc ra về.
- Công trình
y tế:
Khuyến khích
sáng tác kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi
trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho
công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Đối với nhu
cầu về không gian tâm linh, các không gian dành cho hoạt động phụ trợ (dành
cho người chăm sóc bệnh nhân, căngtin) và có giải pháp thiết kế kiến trúc
phù hợp.
Tận dụng
các khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian
thư giãn, phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.
- Công trình
thể thao:
Kiến trúc
công trình thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo
ngôn ngữ đương đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới,
vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo
dưỡng.
Các công
trình thể thao quy mô lớn cần có tính định hướng về không gian, có kết nối
với hệ thống cây xanh, mặt nước cấp đô thị.
Không gian
kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở
tầng trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao
giải trí.
Đối với
các không gian thể thao ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với
công trình; lưu ý các yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng… giữa
các không gian trong và ngoài.
- Công trình
văn hóa:
Thiết kế
công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công
trình, tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính chất văn hóa đô thị biển.
Thiết kế
công trình cần tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác
giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.
- Công trình
thương mại và dịch vụ; Công trình thông tin liên lạc, viễn thông:
Yêu cầu công
trình lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ và ranh giới thửa đất, tạo không
gian tiếp cận tập trung đông người.
Tạo các
không gian mở, có sự kết nối với không gian chung tuyến phố và các công
trình chính lân cận.
Kiến trúc
công trình phải có tính thống nhất trên toàn tuyến, phải tạo được sức hấp
dẫn để thu hút các đối tượng sử dụng.
- Công trình
dịch vụ công cộng; Văn phòng, trụ sở cơ quan:
Kiến trúc
hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự; đảm bảo
tính thuận tiện, an ninh, bảo mật khi vận hành.
Hình thức
kiến trúc gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa của thị xã.
Khuyến khích
các không gian nâng cao tính tương tác với người dân.
- Mật độ xây
dựng các công trình:
Đối với các
công trình tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt: Tuân thủ quy định
về mật độ xây dựng của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.
Đối với các
công trình công cộng thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết:
Trường hợp
xây dựng mới tuân thủ quy định tại Thông tư số 01/2021/TT- BXD ngày 19
tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Trường hợp
công trình cải tạo chỉnh trang: Cải tạo, chỉnh trang mà không tăng mật độ
xây dựng và tầng cao xây dựng cho phép giữ nguyên mật độ xây dựng hiện
trạng; trường hợp tăng mật độ xây dựng hoặc tầng cao xây dựng hoặc phá đi
xây lại phải áp dụng quy định tại khoản 2.6.3 và khoản
2.7.7 của QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD
ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Quy định
về khoảng lùi công trình so với lộ giới, tầng cao, chiều cao xây dựng, cao độ
nền công trình; khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà, công trình; quan hệ
giữa công trình với các công trình bên cạnh.
Đối với
trường hợp đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được phê duyệt tuân
thủ theo quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
Đối với
trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được phê
duyệt: tuân thủ các quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng
5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Đối với
công trình công cộng trên các trục đường, tuyến phố chính: Áp dụng các
quy định tại Bảng 1 điểm c khoản 3 Điều 8 Quy chế này.
Công trình
tại vị trí góc phố: Công trình xây dựng phải được cắt vát góc theo quy định
tại Bảng 3 điểm h khoản 3 Điều 8 Quy chế này.
- Về màu sắc,
vật liệu công trình:
Sử dụng
màu sắc cho công trình nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng. Hạn chế sử
dụng những gam màu quá sáng hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu
mang sắc thái hài hòa.
Khuyến khích
các giải pháp sử dụng các loại vật liệu, vỏ bao che công trình theo quy
định tại Thông tư số 15/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây
dựng ban hành QCVN 09:2017 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây
dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Bố trí
các trang thiết bị kỹ thuật công trình:
Bể chứa
nước mái, bồn nước mái, thông gió, thiết bị điều hoà phải lắp đặt hợp
lý không để lộ trên mái công trình hoặc mặt tiền công trình.
Miệng xả
ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố.
Cục nóng điều
hòa nhiệt độ không khí nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ
cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường
phố.
- Đối với
biển báo, biển quảng cáo trên công trình: Thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Quy chế này.
2. Công
trình nhà ở
a) Công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu, khu đô thị mới:
- Công trình
nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu
Quy định
chung
Quy định
tại Quy chế này là một trong những căn cứ để quản lý đầu tư xây dựng, cấp
giấy phép xây dựng mới hoặc cải tạo chỉnh trang công trình nhà ở riêng lẻ
trong khu đô thị và dân cư hiện hữu; là căn cứ để xác định việc lập
nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết
đô thị, thiết kế đô thị được duyệt.
Quy định về
cấp phép xây dựng: Thực hiện theo Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng
8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số nội dung
về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các quy định
pháp luật khác.
Các công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị và dân cư hiện hữu phải tuân thủ theo
đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
Các khu
làng, xóm hiện hữu được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
Khi cải tạo
chỉnh trang đô thị hiện hữu cần phải đảm bảo các chỉ tiêu về quy hoạch xây
dựng được duyệt, phù hợp với chương trình phát triển đô thị và phù hợp
với điều kiện tự nhiên và hình thức kiến trúc hiện có.
Quy định cụ
thể quản lý mật độ xây dựng: Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết
hoặc thiết kế đô thị được duyệt thì khi cải tạo, sửa chữa công trình khuyến
khích các chủ đầu tư áp dụng mật độ xây dựng tối đa theo quy định tại
Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban
hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Trong trường hợp không áp dụng thì phải có giải pháp hợp lý về thông gió và
chiếu sáng tự nhiên.
Quy định cụ
thể chiều cao, tầng cao công trình nhà ở riêng lẻ trong trường hợp chỉ giới
xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ (không có khoảng lùi):
Chiều cao
tầng 1 công trình là 3,9m, tầng thứ 2 là 3,6m; các tầng còn lại (bao gồm
cả tầng tum) là 3,3m.
Chiều cao
lan can từ tầng 2 trở lên cao +1,1m so với mặt sàn tầng tương ứng.

Hình 4. Quy định về phần nhà xây dựng sau chỉ giới đường đỏ
Trong
trường hợp nhà xây lệch tầng, hoặc có gác xép thì chỉ quy định tổng chiều
cao nhà và chiều cao từng tầng theo hình 5.

Hình 5. Quy định chiều cao công trình lệch tầng hoặc có gác
xép
Quy định cụ
thể chiều cao, tầng cao công trình nhà ở riêng lẻ trong trường hợp có khoảng
lùi ≥3m: Không quy định chiều cao từng tầng nhưng công trình nhà ở riêng lẻ
trong trường hợp có khoảng lùi ≥3m phải đảm bảo chiều cao công trình không
vượt quá chiều cao tối đa cho phép tại khoản 3 Phụ lục IV và khoản
3 Phụ lục
V kèm theo Quy chế này.
Quy định cụ
thể cốt khống chế xây dựng:
Đối với
các nhà ở riêng lẻ có mặt tiền trên các đường phố đã có vỉa hè ổn định
(trục đường đã đầu tư xây dựng hạ tầng hoàn thiện): Trường hợp chỉ giới
xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao từ 0,15m đến
0,45m so với cốt vỉa hè hoàn thiện. Trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào
so với chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao tối thiểu 0,45m so với
cốt vỉa hè hoàn thiện.
Đối với các
nhà ở riêng lẻ trong các đường hẻm: Cốt nền được phép cao tối thiểu
0,45m.
Quy định này
không áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ có bố trí tầng hầm.
Cách tính
cốt nền công trình: Cốt nền được tính là mép nhà cao hơn trong 2 mép nhà
mặt trước công trình. Trong trường hợp thửa đất có 2-3 mặt giáp đường
cách xác định cốt nền được tính theo mặt chính hồ sơ cấp phép xây dựng.
Quy định cụ
thể Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình:
Trường hợp
chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: Không cản trở các hoạt động giao
thông tại lòng đường; đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ
trên vỉa hè; không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng
kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố; đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan
trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng
cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa cháy.
Trong
trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ: Áp dụng quy
định tại Bảng 4, Bảng 5, đồng thời tuân thủ quy định tại tại Khoản
2.6.7 tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây
dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng.
Quy định khoảng
lùi tối thiểu của các công trình: Áp dụng theo các quy hoạch xây dựng đã
được phê duyệt. Trong trường hợp các quy hoạch xây dựng chưa quy định cụ
thể khoảng lùi thì áp dụng theo Bảng 1 Quy chế này nhưng đảm bảo khoảng lùi
phía vào chính của công trình tối thiểu là 3m.
Các bộ phận
của công trình sau đây: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa,
ô-văng, mái đua, mái đón được phép nhô ra theo bảng 6 nhưng không được
vượt quá chỉ giới đường đỏ.
Bảng 4. Các
bộ phận nhà được phép nhô ra trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ
giới đường đỏ
|
TT
|
Bộ phận được nhô ra
|
Độ cao so với mặt hè (m)
|
Độ vươn tối đa (m)
|
|
1
|
Bậc thềm,
vệt dắt xe
|
0 - 0,2
|
0,3
|
|
2
|
Ống đứng
thoát nước mưa
|
|
0,2
|
|
3
|
Bậu cửa,
gờ chỉ trang trí
|
> 1,0
|
0,2
|
|
4
|
Kết cấu di
động: Mái dù, cánh cửa
|
> 2,5
|
1,0
|
Riêng ban
công, ô văng được nhô quá chỉ giới xây dựng và được che chắn tạo thành
buồng hay lô-gia. Việc nhô ra phải được Phòng Kinh tế hạ tầng kiểm tra
trước khi cấp phép đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan tuyến phố. Độ vươn
ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường che chắn, buồng, lô-gia
tuân thủ theo bảng dưới đây:
Bảng 5. Độ
vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường chắn, buồng, lô gia
|
TT
|
Chiều rộng lộ giới (m)
|
Độ vươn ra tối đa (m)
|
|
1
|
Dưới 7m
|
0
|
|
2
|
7÷12
|
0,9
|
|
3
|
>12÷15
|
1,2
|
|
4
|
>15
|
1,4
|
- Phần khoảng
lùi cho phép đổ mái kiên cố có chiều cao thấp hơn mái tầng 1 là 0,45m
nhưng đảm bảo nguyên tắc không một bộ phận, chi tiết kiến trúc nào của công
trình được vượt quá chỉ giới đường đỏ; đảm bảo tính thống nhất về cảnh
quan trên tuyến phố, đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy
và hoạt động của phương tiện chữa cháy; cốt chiều cao đối với phần xây
dựng Khoảng lùi đảm bảo theo quy định phòng cháy chữa cháy theo Thông tư số
06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình,
Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Xây dựng ban
hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
cháy cho nhà và công trình
Đối với nhà
ở riêng lẻ thuộc khu vực hiện hữu có đường ngõ, hẻm đang tồn tại nhiều kiến
trúc kiên cố, hoặc chiều sâu nhà, thửa đất không đủ điều kiện để bố trí khoảng
lùi theo quy định, chỉ giới xây dựng công trình được trùng với chỉ giới
đường đỏ, đồng thời phải đảm bảo khoảng cách an toàn về điện theo quy định
pháp luật hiện hành.
Những
trường hợp cụ thể do cơ quan quản lý quy hoạch đô thị Phong Điền xem xét,
quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
- Mái sảnh
đón, mái hè phố: Phải được thiết kế cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo
tạo cảnh quan; Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy; Ở độ
cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan đô thị; Bên trên mái đón,
mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban
công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
- Phần ngầm
dưới mặt đất:
Mọi bộ phận
ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường
đỏ.
Phần nổi
của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè hiện
hữu ổn định.
Ram dốc
của lối vào tầng hầm (vị trí đường xuống tầng hầm) phải cách chỉ giới xây
dựng tối thiểu 3,0 m để đảm bảo an toàn khi ra vào.
Việc xây
dựng tầng hầm, nửa hầm trong công trình nhà ở phải đảm bảo cao độ các tầng
đồng bộ với các công trình nhà ở liền kề.
Đối với nhà
ở riêng lẻ có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 6m, không
thiết kế tầng hầm có lối lên xuống dành cho ôtô tiếp cận trực tiếp với
đường.
Chỉ được
phép xây 1 tầng hầm.
- Về hình
thức kiến trúc công trình nhà ở riêng lẻ:
Kiến trúc
nhà ở riêng lẻ phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc
truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá
- xã hội của cộng đồng.
Kiến trúc
nhà ở riêng lẻ phải đa dạng các loại nhà ở, phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội, khả năng thu nhập của các tầng lớp dân cư trên địa bàn; sử dụng
có hiệu quả quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.
Nhà ở riêng
lẻ xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây
dựng, bảo đảm hài hoà về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp
với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.
Mặt tiền
nhà ở riêng lẻ ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực lân
cận thì không được bố trí làm sân phơi quần áo hoặc trưng bày các đồ
vật làm mất mỹ quan đô thị.
Mái nhà
khuyến khích sử dụng hình thức mái dốc. Các phần nhô lên phía trên (như
bể chứa nước, ăngten chảo, khung thang máy…) phải bố trí khuất vào khối
tích công trình.
- Về vật
liệu xây dựng công trình:
Khuyến khích
sử dụng vật liệu truyền thống, vật liệu địa phương, vật liệu sử dụng tiết
kiệm hiệu quả năng lượng.
Hạn chế
các vật liệu không bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, ảnh hưởng đến
sức khỏe con người và môi trường đô thị trừ những trường hợp được các
cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Công trình
nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới:
Quy định
quản lý đối với các khu đô thị mới phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi
tiết 1/500 đã được phê duyệt.
Khuyến khích
áp dụng hình thức kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến
trúc xanh, thông minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
Khuyến khích
thiết kế bảo đảm an toàn và mỹ quan khi lắp đặt các thiết bị như máy điều
hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời. Sân phơi
quần áo không được bố trí ra các mặt tiền công trình.
Khi xây
dựng phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi
trường, giao thông theo đúng quy định.
b) Công
trình nhà ở ven sông, suối
Nhà ở ven
sông, suối thuộc đô thị ngoài tuân thủ theo các quy định tại Điều 9 Quy
chế này còn phải tuân thủ theo quy định hành lang bảo vệ sông suối tại
Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
Nhà ở ven
sông, suối chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao
thông đường thủy thì được cải tạo, sửa chữa theo nguyên trạng.
Nhà, đất
thuộc hành lang bảo vệ sông, suối: Trường hợp nhà hiện hữu sẽ được phép
cải tạo, sửa chữa theo quy định. Nghiêm cấm các hành vi xâm lấn, xây dựng
trong hành lang bảo vệ và các hoạt động làm thay đổi dòng chảy, cảnh quan
tự nhiên trong các khu vực ven sông, suối. Trường hợp đặc biệt cần phải
được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
c) Nhà ở
riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai:
- Nhà ở
riêng lẻ trong khu vực đã có Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Quy hoạch tổng
mặt bằng nhưng chưa triển khai: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết 1/500
hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng được duyệt.
- Việc tách
thửa đất ở phải tuân thủ Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt
bằng đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Quy
hoạch tổng mặt bằng được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Nhà ở
riêng lẻ trong khu vực đã có Quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc đã có Quy
hoạch phân khu, nhưng chưa có Quy hoạch chi tiết 1/500 ngoài tuân thủ
theo các Quy hoạch được duyệt thì phải tuân thủ quy định Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia TCVN 01:2021 Quy hoạch xây dựng và các quy định liên quan. Các quy
định chi tiết áp dụng theo Khoản 3, Điều 9 Quy chế này.
- Quản lý
xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng:
Đối với
công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực có quy hoạch xây dựng được phê
duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan
có thẩm quyền: không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết
cấu công trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống
dột, thay nền, vách ngăn).
Đối với
công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu có quy hoạch xây dựng được duyệt
nhưng chưa triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền: Được xem xét cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn theo
Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây
dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các văn bản pháp luật khác.
d) Đối với
nhà ở chung cư; hỗn hợp nhà ở - dịch vụ, đa chức năng:
Quy định
quản lý tuân thủ theo Thông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019
của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan
đến quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Thiết kế
nhà chung cư tuân thủ theo dự án được duyệt và Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và Thông tư
số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.
Quản lý quy
hoạch, đầu tư xây dựng nhà chung cư: Theo quy định hiện hành về quản lý
quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng.
Việc quản lý
sử dụng nhà chung cư thực hiện theo Thông tư số 02/2016/TT- BXD ngày 15
tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà
chung cư; Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bãi bỏ quyết định 24/2013/QĐ-UBND ngày 03
tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý
sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối với
công trình công nghiệp
a) Quy định
chung
Nguyên tắc
thiết kế công trình công nghiệp: Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012
Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế.
Mật độ xây
dựng: Áp dụng tại mục 2.5.3 tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD
ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Ngoài việc tuân thủ theo
quy định trên thì cần tuân thủ quy định sau:
Mật độ xây
dựng thuần của thửa đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70%.
Đối với
các thửa đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ
xây dựng thuần tối đa là 60%.
Chỉ giới
đường đỏ, chỉ giới xây dựng: Phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết khu,
cụm công nghiệp được duyệt.
b) Quy định chi
tiết hình thức kiến trúc
Khuyến khích
thiết kế khu công nghiệp hiện đại, hình khối đơn giản, xây dựng bền vững,
không sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà.
Hạn chế
các khối tường đặc hoặc mảng kính lớn để tạo sự thông thoáng, thân thiện
với môi trường.
Khuyến khích
sử dụng màu sáng cho công trình, hài hòa với cảnh quan, hạn chế sử dụng
các màu tối hoặc các màu gây chói cho bề mặt ngoài công trình.
c) Quy định
về tổ chức cây xanh
Không gian
xung quanh công trình thuộc khuôn viên khu đất xây dựng yêu cầu trồng cây
xanh, có thể là cây xanh bóng mát, cây xanh có hình thức trang trí đẹp,
trồng tự nhiên hoặc trồng trong bồn.
Phải đảm bảo
mật độ cây xanh tối thiểu là 10%.
d) Bãi đỗ xe
Trong khu
công nghiệp phải quy định bãi đỗ xe công cộng theo tiêu chuẩn quy phạm, quy mô
các xí nghiệp.
Khuyến khích
xây dựng bãi đỗ xe tại khu vực cây xanh nhưng không vượt quá 5% diện
tích đất cây xanh trong khu, cụm công nghiệp.
d) Cốt cao
độ nền: Cốt nền khống chế được quy định khi triển khai dự án.
đ) Các quy
định về vệ sinh môi trường
Áp dụng khoảng
cách an toàn về môi trường tại mục 2.5.2 Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Khu công
nghiệp phải có dải cách ly đảm bảo khoảng cách tối thiểu theo tiêu chuẩn
môi trường Việt Nam. Trong dải cách ly yêu cầu phải có tối thiểu 60% diện
tích được phủ xanh.
Nước thải
sản xuất yêu cầu xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường.
Phải có các
phương án phòng cháy chữa cháy được duyệt theo quy định.
4. Đối với
công trình tôn giáo, tín ngưỡng
a) Công
trình tôn giáo, tín ngưỡng thuộc đô thị Phong Điền đã được xếp hạng theo
pháp luật về Di sản văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị: Áp dụng quy
định tại Điều 12, Điều 13 Quy chế này.
Các công
trình tôn giáo, tín ngưỡng chưa được xếp hạng, di tích: Áp dụng quy định
tại Khoản 4 Điều 9 Quy chế này.
b) Quy định
chung
Đối với
các công trình chưa xếp hạng di tích nhưng có ý nghĩa về mặt văn hóa, tôn
giáo, tín ngưỡng cần lập hồ sơ công trình và đăng ký với cơ quan chính
quyền địa phương.
Phạm vi bảo
vệ của thể loại công trình này chính là ranh giới khuôn viên đất xây dựng
công trình. Nghiêm cấm xây dựng xen cấy các công trình không đúng chức năng
và ảnh hưởng tới mỹ quan và cảnh quan của công trình.
Chỉ tiến
hành bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trong trường hợp cần thiết và
phải lập thành dự án. Việc tu sửa cấp thiết di tích chỉ được tiến hành sau
khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Dự án và thiết kế bảo quản, tu bổ
và phục hồi di tích hoặc báo cáo tu sửa cấp thiết di tích phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Bảo đảm giữ
gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc và các giá trị của công trình về các
mặt: Vị trí, cấu trúc, chất liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất,
ngoại thất, cảnh quan liên quan và các yếu tố khác nhằm bảo vệ và phát
huy các giá trị của công trình.
c) Về kiến
trúc, cảnh quan
Không gian
khu vực công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải được giữ gìn, phát huy giá
trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
Hình thức
kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn
có của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn,
cải tạo, xây dựng công trình tôn giáo tín ngưỡng.
5. Đối với
công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
a) Các công
trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí trên địa bàn đô thị huyện cần
bố trí gắn với không gian công viên, không gian mở đô thị:
Khu đô thị
trung tâm hiện hữu: Công trình tượng đài, kỷ niệm, trang trí ,bố trí tại
công viên đô thị xác định tại điểm a (a.4), khoản 2, Điều 4 Quy chế này.
Khu vực cửa
ngõ đô thị: Xác định tại điểm a (a.5), khoản 2, Điều 4 Quy chế này.
Khu vực đô
thị du lịch biển: Công trình tượng đài, kỷ niệm, trang trí bố trí dọc bờ
biển.
Không gian
công viên cây xanh: Công trình tượng đài, kỷ niệm, trang trí bố trí trong
khuôn viên, kết hợp các tiện ích nghỉ ngơi, giải trí khác.
b) Quy định
chung
Tuân thủ
Quyết định 05/2000/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 03 năm 2000 về việc Ban hành quy
chế quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (phần mỹ thuật).
Bảo đảm sự
hài hòa với cảnh quan đô thị, nâng cao giá trị văn hóa, nghệ thuật của
không gian đô thị và phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng được
duyệt.
Tuân thủ
quy định của quy hoạch đô thị, quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình
được duyệt.
c) Quy định
về kiến trúc, cảnh quan
Không gian
công trình tượng đài, công trình kỷ niệm phải được giữ gìn, phát huy giá
trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
Hình thức
kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn
có của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn,
cải tạo, xây dựng công trình tượng đài, công trình kỷ niệm.
Điều
10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Hè đường
và vật trang trí
a) Hè đường
Hè đường là
bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa tới chỉ giới đường đỏ. Hè đường có thể có
nhiều chức năng như: Bố trí đường đi bộ, bố trí cây xanh, cột điện, biển
báo.
Bề rộng hè
đường thực hiện theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được
duyệt.
Đối với
các đoạn hè đường bị xén để mở rộng mặt đường (điểm dừng đỗ xe buýt), bề
rộng hè đường còn lại không được nhỏ hơn 2m và phải tính toán đủ để
đáp ứng nhu cầu bộ hành.
b) Hè đi bộ,
đường đi bộ
Hè đi bộ,
đường đi bộ cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép,
ít trơn trượt, ít phản chiếu, thoát nước tốt đảm bảo cho bộ hành đi lại
thuận lợi.
Độ dốc dọc,
độ dốc ngang của hè đi bộ và đường đi bộ phải tuân thủ theo Quyết định
số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 thág 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban
hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN104: 2007 “Đường đô thị - Yêu cầu
thiết kế”.
Hình thức,
cấu tạo, kết cấu, vật liệu, giải phân cách, bó vỉa hè đường phải tuân thủ
theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 thág 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng
về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN104: 2007 “đường đô thị
- Yêu cầu thiết kế” và phù hợp với đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được
duyệt.
Không được
lấn chiếm hè đường, không được xây dựng làm thay đổi cao độ của hè đường.
Khi có nhu cầu sửa chữa, xây dựng các công trình ngầm hoặc lắp đặt các thiết bị
trên hè đường thì phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Bố trí trên
hè đường, đường đi bộ các cấu tạo tiện ích (lối lên xuống, chỗ dừng) dành
riêng cho người già, người khuyết tật đi xe lăn, người khiếm thị.
Vị trí các
điểm qua đường cần nghiên cứu để tránh ảnh hưởng đến giao thông.
Vật trang
trí, quảng cáo, biển báo, biển hiệu không được cản trở giao thông trên hè
đường hoặc làm khuất tầm nhìn.
Cây xanh
trên hè đường phải bố trí hợp lý, chọn chủng loại cây trồng phù hợp với
khí hậu, thổ nhưỡng của đô thị. Dải cây xanh, thảm cỏ phải được trồng dọc
theo phần lát gạch dành cho người đi bộ để tăng mỹ quan, tăng diện tích
thấm nước cho hè đường.
Các loại
vật liệu bó vỉa hè phải theo mẫu thống nhất trong từng khu vực hoặc toàn khu
vực đô thị. Trong các khu vực dân cư cần xây dựng các mẫu thiết kế bó vỉa hè
điển hình và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận để đảm bảo việc lên
xuống của các loại xe 2 bánh được dễ dàng, thuận tiện.
c) Hệ thống
đèn tín hiệu, cột đèn, biển báo hiệu
Hệ thống
đèn tín hiệu, cột đèn, biển báo hiệu thực hiện theo quy định tại QCVN
41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng
12 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về báo hiệu đường bộ.
Khuyến khích
sử dụng thiết bị cảm biến thụ động hoặc nút ấn đặt ở vị trí thuận lợi trên
hè đường để trợ giúp người đi bộ, người khuyết tật.
Biển báo giao
thông, phải được lắp đặt đồng bộ, đầy đủ để bảo đảm hướng dẫn người,
phương tiện tham gia giao thông thực hiện đúng quy định về an toàn giao
thông đô thị.
Các biển
báo đường trong đô thị phải sơn hoặc dán màng phản quang để thấy rõ cả
ban ngày và ban đêm.
Đối với
biển tên đường, phố, ngõ, ngách, số nhà trên toàn địa bàn đô thị phải
bảo đảm bền, mỹ quan, có vị trí dễ quan sát.
Việc đánh
và gắn biển số nhà thực hiện theo quy định tại Quyết định số
34/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy chế đánh và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
2. Hệ thống
cây xanh đường phố
Quản lý
cây xanh đường phố trên địa bàn đô thị Phong Điền thực hiện theo quy định
tại Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2005/TT-BXD
ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô
thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng
về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm
2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
a) Đối với
những cây xanh hè phố giáp với các hộ gia đình, khuyến khích trồng cây trong
phạm vi ranh giới giữa 2 nhà liền kề.
b) Ô đất
trồng cây xanh trên hè đường: là ô đất có hình vuông hoặc hình tròn; loại
hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây
trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường; có lớp lát xung
quanh gốc với cao độ bằng cao độ hè đường và thiết kế thoáng để thuận tiện
cho việc chăm sóc cây. Tận dụng các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây
bụi, hoa tạo thành khóm xung quanh gốc cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ
đẹp cảnh quan đô thị.
c) Một số
quy định khác về trồng cây trên hè phố tại Bảng sau:
Bảng 6. Quy
định về trồng cây trên hè phố
|
TT
|
Phân loại cây
|
Chiều cao
|
Khoảng cách trồng
|
Khoảng cách tối thiểu đến mép ngoài
bó hè đường
|
Chiều rộng hè đường
|
|
1
|
Loại 1
(tiểu mộc)
|
≤ 10m
|
4m - 8m
|
1,0 m
|
3m - 5m
|
|
2
|
Loại 2
(trung mộc)
|
> 10m
- 15m
|
8m - 12m
|
1,5 m
|
> 5m
|
|
3
|
Loại 3
(đại mộc)
|
> 15m
|
12m - 15m
|
1,5 m
|
> 5m
|
3. Bến bãi
đường bộ, bến đường thủy, đường sắt đô thị
a) Tuân thủ
các quy định về quản lý bến bãi đường bộ theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị gắn với
công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Nghị định 11/2010/NĐ-CP
ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 64/2016/NĐ-
CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số
125/2018/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ; Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ.
b) Tuân thủ
các quy định về quản lý bến đường thủy theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động
đường thủy nội địa.
c) Tuân thủ
các quy định về quản lý đường sắt đô thị theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị định
số 46/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.
d) Bến bãi
đường bộ
Thiết kế bến
bãi đường bộ phải tuân thủ theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng
5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 54/2019/TT- BGTVT ngày 31
tháng 12 năm 2019 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành QCVN 41:2019/BGTVT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
Quy mô, vị
trí các bến bãi đường bộ đô thị tuân thủ theo quy hoạch chung, quy hoạch
phân khu và quy hoạch chi tiết mới nhất được duyệt.
Đối với bãi
đỗ xe riêng của từng công trình/cụm công trình cần tuân thủ các quy định
sau đây: Bãi đậu xe cho các công trình xây dựng phải bảo đảm nằm ngoài phần
đường sử dụng công cộng; số lượng chỗ đậu xe, bao gồm cả chỗ đậu xe cho
xe hàng hóa, cần phải phù hợp với nhu cầu của công trình xây dựng (phụ thuộc
vào tính chất, chức năng và vị trí); các công trình công cộng, trụ sở,
khách sạn, chung cư cho thuê cần phải bố trí bãi xe trong khuôn viên của
công trình.
4. Công
trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống
đường ống thoát nước đô thị: Thực hiện theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính
phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
b) Hệ thống
chiếu sáng đô thị: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP
ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Nghị
định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; QCVN 07-5:2016/BXD - Công trình
cấp điện được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng
02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công
trình hạ tầng kỹ thuật.
Thiết kế hệ
thống điện chiếu sáng đô thị phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng và mỹ quan đô
thị; bảo đảm an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an
toàn xã hội trong đô thị, thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sáng; sử
dụng năng lượng tiết kiệm, có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp
đặt, vận hành, bảo dưỡng và thay thế.
c) Hệ thống
cáp thông tin, viễn thông đô thị: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số
25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; QCVN 07-8:2016/BXD -
Công trình viễn thông được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD
ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật.
d) Quy định
quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật:Thực hiện theo quy định
tại Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản
lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
đ) Quy định
cụ thể đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống
đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định quy hoạch
đô thị được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại công trình
hoặc từng khu vực.
- Đối với
khu dân cư hiện hữu: Khi cải tạo đường phố phải từng bước ngầm hóa các
công trình hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị; xây dựng
đồng bộ các công trình khi có điều kiện để tránh tình trạng đào xới đường
phố, hè đường nhiều lần và phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của
Nhà nước về công trình ngầm trong đô thị.
- Đối với
khu vực xây dựng mới: Phải xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm, đồng bộ
với hệ thống giao thông; phải thiết kế tuynel hoặc hào kỹ thuật để lắp đặt
đường dây, đường ống ngầm theo đúng quy định của luật quy hoạch đô thị;
việc xây dựng tuynel hoặc hào kỹ thuật phải thực hiện đồng thời với xây dựng
đường đô thị, trong đó, ưu tiên ứng dụng hào kỹ thuật bê tông cốt thép
thành mỏng đúc sẵn; khuyến khích xây dựng các tuynel, hào kỹ thuật để thuận
lợi cho việc xây dựng và quản lý các hệ thống hạ tầng như cấp thoát nước,
cấp điện, thông tin liên lạc.
- Các tuynel
chính cấp đô thị: Chứa các đường ống có kích thước lớn, đường điện cao
thế, đường ống cấp nước, viễn thông phải đảm bảo kích thước cho người hoặc
máy vận hành và sửa chữa.
- Các tuynel
nhánh xây dựng dọc theo các trục đường chính đến đường phân khu vực. Các
tuyến cống kỹ thuật phục vụ nhu cầu dọc theo tuyến đường phải được xây
dựng đồng bộ với các đường giao thông khi xây mới hoặc khi cải tạo tuyến
phố.
5. Công
trình thông tin, viễn thông trong đô thị
a) Thiết kế
công trình thông tin, viễn thông đô thị phải tuân thủ Thông tư số
10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ thông tin và Truyền thông ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.
b) Các công
trình thông tin, viễn thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư,
trạm điện thoại công cộng được lắp đặt trên hè đường, đường phố phải
được bố trí theo quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích
thước hè đường, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hài hòa, dễ sử dụng, không cản
trở người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm việc, cơ sở dịch vụ
thương mại, đảm bảo tầm nhìn.
6. Đối với
công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị
a) Đối với
công trình cấp nước
Hệ thống
cấp nước cho đô thị phải tuân thủ quy hoạch quy hoạch đô thị được duyệt
và các tiêu chuẩn về cấp nước đô thị; đảm bảo việc bảo vệ và sử dụng tổng
hợp các nguồn nước đối với các khu hiện hữu sử dụng mạng lưới cấp nước
hiện có.
Việc thiết
kế xây dựng, quản lý vận hành, bảo vệ công trình cấp nước tuân thủ các quy
định của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính
phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số
124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch.
Quy định về
hệ thống cấp nước phân phối (mạng lưới cấp nước đô thị): Hệ thống
cung cấp nước đô thị phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu về chất lượng, áp
lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị; nghiêm cấm các hành
vi tự tiện đục phá, mắc nối vào hệ thống ống cấp nước đô thị để lấy
nước, điều chỉnh van nước.
Đảm bảo điều
kiện cho phương tiện chữa cháy tiếp cận các bến, bãi lấy nước, hoặc tiếp cận
các trụ nước để lấy nước phục vụ công tác chữa cháy.
Đảm bảo quy
định về khoảng cách bảo vệ đối với công trình đầu mối và các tuyến ống
truyền dẫn cấp nước:
Trong phạm
vi 30m kể từ chân tường các công trình nhà máy, trạm cấp nước, trạm
bơm phải xây tường rào bảo vệ bao xung quanh khu vực nhà xưởng và bên
trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi,
sinh hoạt và vệ sinh; không được bón phân cho cây trồng và không được
chăn nuôi súc vật.
Đối với
đường ống cấp nước, công trình kỹ thuật hạ tầng được xây dựng sau phải
đảm bảo an toàn đường ống cấp nước và khoảng cách tối thiểu theo mặt
cắt ngang mép ngoài của đường ống và của công trình là 0,5m; trường
hợp xây dựng cải tạo công trình trong khu đô thị chật hẹp thì phải có biện
pháp bảo vệ an toàn đường ống hiện hữu.
b) Công
trình thoát nước mưa
Hệ thống
thoát nước đô thị gồm: Hệ thống rãnh dọc, cống thoát nước đô thị (trừ
hệ thống thoát nước thuộc khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu thương mại
và trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ) và thực hiện duy tu, bảo dưỡng
các cống thoát nước ngang đường.
Hệ thống
thoát nước thải đô thị phải đảm bảo: Thu gom nước thải từ nơI phát sinh;
dẫn, vận chuyển nước thải đến các công trình xử lý, khử trùng; xử lý nước
thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; xử lý, tái
sử dụng cặn, các chất chứa trong nước thải và cặn; đảm bảo thoát tất cả các
loại nước thải một cách nhanh chóng khỏi phạm vi đô thị.
Quy định cụ
thể về thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý công trình thoát nước: Thực
hiện theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày
27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Hệ thống
thoát nước: Dùng cống kín kết hợp với mương nắp đan, mương hở tạo
thành hệ thống thoát nước, các tuyến mương cống bố trí dọc theo các tuyến
đường, thoát nước theo chế độ tự chảy, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đối với
các khu dân cư hiện hữu đang sử dụng hệ thống cống chung thoát nước mưa
và nước thải. Từng bước cải tạo, xây dựng các tuyến gom tách nước thải
sinh hoạt đưa về trạm xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường tự
nhiên.
Đối với khu
xây dựng mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát
nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng trước khi thải vào hệ thống thoát
nước chung của đô thị.
Các tuyến
thoát nước mưa phải được xây dựng đảm bảo thoát nước tốt cho các lưu
vực tính toán của từng tuyến theo quy hoạch chung đô thị được duyệt.
Cần cải
tạo, nạo vét các sông hiện hữu trên địa bàn thành phố để tăng khả năng
tiêu thoát nước của các khu vực đô thị.
Hệ thống
cống, mương thoát nước phải được kiểm tra, nạo vét, duy tu, bảo trì
thường xuyên và định kỳ.
c) Hệ thống
xử lý nước thải
Nước thải
sinh hoạt từ các khu nhà ở, các khu thương mại, dịch vụ công cộng, khu du
lịch phải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại, sau đó mới được
phép thải ra hệ thống thoát nước chung thu gom về các hệ thống xử lý nước
thải đô thị tập trung. Thực hiện theo Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06
tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định
quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Nước thải
công nghiệp phải xử lý đạt QCVN 40:2021/BTNMT, bệnh viện phải được xử lý và
kiểm soát đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế trước khi xả ra môi trường;
Khi đầu tư
xây dựng các trạm xử lý nước thải của các khu đô thị, khu du lịch và khu
công nghiệp, cần nghiên cứu đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom nước
thải, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường trong lưu vực trạm xử lý.
Các khu
dân cư, khu du lịch nhỏ lẻ khác không kết nối vào cống nước thải chung
của đô thị thì phải xây dựng tuyến cống nước thải và công trình bể xử lý
riêng, xử lý ngay tại dự án của mình, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu
chuẩn, một phần được làm sạch triệt để, rồi tái sử dụng lại để tưới
cây, rửa đường hoặc đưa vào các hồ cảnh quan.
Khi xây dựng
các trạm bơm, công trình xử lý nước thải cần lựa chọn công nghệ xử lý tiên
tiến để giảm chi phí, tiết kiệm diện tích và không bị ảnh hưởng đến môi
trường. Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy phạm trong
trường hợp không có biện pháp xử lý triệt để về môi trường của các công
trình đầu mối.
Trong phạm
vi cách ly vệ sinh môi trường không xây dựng nhà ở tập trung, công trình công
cộng tập trung đông người, xí nghiệp chế biến thực phẩm và điểm lấy nước
phục vụ sinh hoạt.
d) Thu gom,
xử lý chất thải
Mọi chất
thải trong đô thị phải được thu gom và xử lý đúng quy định.
Thu gom, xử
lý chất thải rắn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Công
trình cấp điện
a) Vị trí,
quy mô và thiết kế công trình cấp điện phải tuân thủ quy hoạch đô thị được
duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
b) Quản lý
công trình cấp điện phải tuân thủ theo Luật Điện lực và Nghị định số
14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về an toàn điện; Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Điện lực về an toàn điện. Các quy định đối với phụ kiện đường
dây, khoảng cách từ trạm biến áp khu vực của hệ thống điện đô thị tới các
công trình xây dựng khác thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2016/TT-BXD
ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
c) Quy
hoạch hệ thống công trình cấp điện: Thực hiện theo Quyết định số 3945/QĐ-BCT
ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ Công thương về việc Phê duyệt quy hoạch
phát triển điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm
2035 - Hợp phần I quy hoạch phát triển hệ thống điện 110KV.
d) Thiết kế
công trình cấp điện tuân thủ theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng
02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07-5:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình cấp điện.
đ) Lưới
điện trung thế trong khu vực trung tâm, khu đô thị mới phải được hạ ngầm.
Các khu vực hiện hữu cải tạo, xây dựng hệ thống điện ngầm đồng bộ với các
công trình hạ tầng đô thị.
e) Tại các
khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị
trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính.
g) Trong
các khu dân cư, đô thị xây mới phải sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp
bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị.
h) Hệ thống
cung cấp điện đô thị phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng điện của đô
thị cho thời gian hiện tại và tương lai sau 10 năm, bao gồm: Điện dân
dụng cho các hộ gia đình; điện cho các công trình công cộng; điện cho các cơ
sở sản xuất; điện cho các cơ sở dịch vụ, thương mại; điện chiếu sáng giao
thông công cộng, công viên, các nơi vui chơi giải trí công cộng và các nhu
cầu khác.
i) Đối với
hệ thống điện chiếu sáng đô thị
Hệ thống
chiếu sáng đô thị bao gồm hệ thống chiếu sáng các đường phố, các trung
tâm đô thị và các khu vực vui chơi công cộng, công viên và vườn hoa, các
công trình thể dục thể thao ngoài trời, cũng như chiếu sáng các công
trình đặc biệt và trang trí, quảng cáo.
Hệ thống
chiếu sáng đô thị phải đáp ứng yêu cầu chiếu sáng và mỹ quan đô thị; sự an
toàn cho người vận hành, người dân, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sáng; sử dụng năng lượng tiết
kiệm; có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng
và thay thế.
Hệ thống
chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định quy hoạch đô thị được duyệt,
các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc
từng khu vực được chiếu sáng.
Điều
11. Các yêu cầu khác
1. Quảng cáo
ngoài trời
a) Tuân thủ
các quy định quản lý quảng cáo ngoài trời theo Luật Quảng cáo năm 2012; Nghị
định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; Nghị định số 70/2021/NĐ-CP
ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
b) Thiết kế
quảng cáo ngoài trời phải tuân thủ theo Thông tư số 04/2018/TT- BXD ngày 20
tháng 5 năm 2018 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây
dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
2. Hình
thức kiến trúc hàng rào, cổng ra vào
a) Hình
thức kiến trúc hàng rào
Hình thức
kiến trúc hàng rào phải hài hòa với không gian, cảnh quan, kiến trúc khu
vực. Chi tiết kiến trúc, màu sắc, vật liệu hài hòa với công trình.
Hàng rào
không được phép xây dựng vượt ngoài ranh giới thửa đất kể cả móng và
phải đảm bảo độ thông thoáng.
Khuyến khích
xây dựng hàng rào thông thoáng, kết hợp trồng cây xanh, dây leo có hoa
trang trí tạo mỹ quan cho đô thị.
Vật liệu
xây dựng hàng rào khuyến khích đồng bộ về kiến trúc, thẩm mỹ trong cùng một
công trình và trên cả tuyến phố.
Đối với
hàng rào bên hông và phía sau: Chiều cao hàng rào tối đa cho phép không quá
3m và trong đó phần xây dựng đặc (bằng gạch hoặc bê tông) không được
lớn hơn 2m; Hàng rào trồng bằng cây không hạn chế chiều cao
b) Hình
thức kiến trúc cổng ra vào
Hình thức
kiến trúc cổng phải hài hòa với không gian, cảnh quan, kiến trúc khu vực. Chi
tiết kiến trúc, màu sắc, vật liệu hài hòa với công trình.
Nhà cao
tầng, thương mại khuyến khích không dùng cổng ra vào để tạo không gian
liên kết với các yếu tố xung quanh.
Nhà ở liên
kế chỉ được phép mở một cổng ra vào chính đối với mỗi nhà. Việc mở thêm
các cổng phụ, cổng thoát nạn phải căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công
trình.
Các công
trình công cộng, dịch vụ được phép mở từ hai cổng ra vào. Đảm bảo giao
thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và
thông suốt, có diện tích tập kết người và xe trước cổng ra vào (phần
diện tích này tuân theo quy định cụ thể của từng công trình).
Cánh cổng
ra vào không được phép mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ, ranh giới ngõ hoặc
ranh giới thửa đất thuộc quyền sử dụng của người khác. Mép ngoài của trụ
cổng không được vi phạm vào chỉ giới đường đỏ. Vật liệu xây dựng cổng
ra vào khuyến khích đồng bộ về kiến trúc, thẩm mỹ trong cùng một công trình
và trên cả tuyến phố.
c) Điều kiện
để xây dựng hàng rào, cổng ra vào
Hàng rào,
cổng ra vào phải xây dựng trong phạm vi ranh giới thửa đất được xác định
tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất .
Không một bộ
phận nào của hàng rào, cổng ra vào được phép xây dựng vượt ra ngoài
ranh giới thửa đất và chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
Trường hợp
một bộ phận hoặc toàn bộ hàng rào nằm trong ranh giới thửa đất nhưng nằm
ngoài chỉ giới xây dựng, không phù hợp quy hoạch thì chỉ xem xét cấp giấy
phép xây dựng tạm. Đồng thời chủ đầu tư phải có cam kết tháo dỡ không yêu
cầu bồi thường khi nhà nước thực hiện quy hoạch mở rộng lộ giới đường,
ngõ.
Đối với
các thửa đất có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng không có đất phù hợp với
mục đích xây dựng thì chỉ cho phép làm hàng rào tạm để bảo vệ ranh đất
bằng các vật liệu giản đơn như gỗ, kẽm gai, lưới sắt nhưng phải đảm bảo
thẩm mỹ và kiến trúc cảnh quan khu vực. Trường hợp này không phải xin phép
xây dựng nhưng chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho chính quyền địa
phương (Ủy ban nhân dân xã, thị trấn) để theo dõi và quản lý.
d) Cổng ra
vào, hàng rào của các công trình dịch vụ - công cộng
Cổng ra
vào, hàng rào của các công trình dịch vụ - công cộng tuân thủ theo Khoản 2.6.9 Mục 2.6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD
về quy hoạch xây dựng.
Các khu vực
cảnh quan đô thị, các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao hạn chế
xây hàng rào để tạo không gian mở cho khu vực, nếu xây dựng thì khuyến
khích sử dụng hàng rào bằng cây xanh.
đ) Hàng
rào, cổng ra vào đối với công trình nhà ở riêng lẻ
Hàng rào,
cổng ra vào ở mặt tiền phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và
thống nhất theo quy định của từng khu vực.
Hàng rào
phía giáp các tuyến đường phải bảo đảm độ rỗng tối thiểu 70%, phần bệ
tường rào cao tối đa 0,8m. Hàng rào giáp các ranh đất lân cận được
phép xây đặc. Trường hợp có yêu cầu đặc biệt về bảo vệ an toàn, thì hàng
rào được che kín lại bằng vật liệu nhẹ. Phần che kín chỉ được phép cao
tối đa 1,8m.
Hàng rào,
cổng ra vào phải được thiết kế hài hòa với công trình cả về vật liệu, màu
sắc và kiến trúc.
Hàng rào,
cổng ra vào không được phép xây dựng vượt ngoài ranh giới kể cả móng
và có chiều cao tối đa 2,6m.
e) Hàng
rào đối với công trình nhà chung cư, công trình đa năng
Khuyến khích
không xây dựng hàng rào phía trước công trình; có thể thiết kế hàng rào
thấp hoặc hàng rào kết hợp bồn cỏ, vườn hoa, hồ nước trang trí tạo không
gian xanh cho khu vực công trình.
Trong
trường hợp bắt buộc phải có hàng rào thì phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Đối với
hàng rào trước công trình (giáp ranh với đường giao thông): Chiều cao
tối đa không quá 2,6m, thông thoáng và độ rỗng tối thiểu 75%; Đối với
hàng rào bên hông và phía sau: Chiều cao hàng rào tối đa không quá 3m và
trong đó phần xây dựng đặc (bằng gạch hoặc bê tông) không lớn hơn 2m.
Hàng rào
trồng bằng cây không hạn chế chiều cao.
Cần bảo trì
và bảo dưỡng tường bên ngoài nhằm bảo đảm mỹ quan đô thị.
g) Hàng
rào đối với công trình an ninh quốc phòng, cơ quan hành chính, chính trị,
công trình chuyên ngành quan trọng
Hàng rào các
công trình này phải có thiết kế riêng biệt. Hình thức kiến trúc hàng rào phải
phù hợp với công trình.
3. Màu sắc,
chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc a) Đối với chi tiết bên
ngoài công trình kiến trúc
Quy định
quản lý chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc tuân thủ theo phần thiết kế đô
thị trong đồ án quy hoạch được duyệt hoặc đồ án thiết kế đô thị riêng.
Thiết kế chi
tiết bên ngoài công trình phải đảm bảo kỹ thuật về an toàn cháy cho nhà và công
trình quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
cháy cho nhà và công trình và Thông tư số 09/2023/TT- BXD ngày 16 tháng
10 năm 2023 của Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
b) Hình
thức kiến trúc
Không được
xây dựng thêm các hạng mục công trình chắp vá, bám vào kiến trúc chính như
vẩy thêm mái, các kiến trúc tạm bợ trên sân thượng, ban công, lô-gia.
Khuyến khích
sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại và đồng nhất cho một khu vực, tuyến
phố với nhịp điệu kiến trúc theo phương ngang, phương đứng.
Hạn chế sử
dụng các chi tiết rườm rà, uốn lượn và trang trí quá nặng nề như mô phỏng
kiến trúc cổ điển, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp không phù hợp với
mặt đứng công trình và cảnh quan toàn tuyến phố.
Không được
xây dựng các bức tường không có cửa sổ, cửa sổ lộn xộn mà có thể nhìn thấy
ở nơi công cộng.
c) Cửa đi,
cửa sổ
Ở độ cao
dưới 2,5m so với mặt hè đường, tất cả các loại cửa đi, cửa sổ và cửa khác (trừ
cửa thoát nạn nhà công cộng) đều không được mở ra ngoài chỉ giới đường
đỏ hoặc ngõ.
Không được
phép mở cửa các loại nếu tường xây sát với ranh giới thửa đất thuộc quyền sử
dụng của người khác.
Trường hợp
được mở cửa đối với tầng trệt là phải có tường rào ngăn giữa ranh giới
thửa đất; từ tầng hai (lầu 1) kể cả tầng lửng trở lên chỉ được phép
mở cửa nếu khu đất kế cận chưa có công trình được xây dựng hoặc là công
trình thấp tầng thì được phép mở các loại cửa thông gió hoặc cửa kính cố
định lấy ánh sáng. Cạnh dưới của các loại cửa này phải cách mặt sàn tối
thiểu là 2,0m. Tất cả các cửa này phải chấp nhận không được sử dụng khi
công trình kế cận được xây dựng.
d) Vật liệu,
màu sắc của các công trình
Vật liệu
Cấm sử dụng
vật liệu tạm bợ như (tre, nứa, lá, tranh), nếu có yêu cầu đặc biệt về
kiến trúc, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét quyết định cụ thể.
Khuyến khích
sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, chất lượng cao, không bám bụi, phù
hợp với điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều như đá tự nhiên, sơn đá, đá
nhân tạo có bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt,
các khu vực đông người sử dụng.
Hạn chế sử
dụng các vật liệu như: Các loại kính màu hoặc phản quang, gạch men sứ,
đá rửa, đá mài ốp trên diện tích rộng mặt ngoài công trình.

Hình 6. Các vật liệu hạn chế sử dụng
Màu sắc
Màu sắc
trên các công trình kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực
và các công trình lân cận, phù hợp phong cách kiến trúc của công trình.
Khuyến khích
sử dụng các màu sơn hoàn thiện mặt tường công trình tương hỗ với một
khu vực hoặc tuyến phố.
Sử dụng vật
liệu ốp hoặc màu sơn bên ngoài công trình hạn chế tối đa sử dụng các
gam màu nóng (ví dụ: vàng, cam, đỏ), gam màu tối sẫm (ví dụ: màu
đen, nâu đậm) hay các màu sắc, vật liệu có độ tương phản cao làm màu
chủ đạo bên ngoài công trình.

Hình 7. Các màu hạn chế sử dụng
đ) Phần công
trình hướng ra ngoài
Mặt quay ra
đường phố: được phép xây các phần đua ra kể từ tầng 2 hoặc từ chiều cao
3,5m tính từ sàn tầng trệt. Phần công trình đua ra phải thống nhất trên toàn
dãy phố và tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19
tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Dọc theo
ranh giới cạnh bên của khu đất.
Nếu công
trình có khoảng lùi biên > 4m thì ở mặt bên được phép xây các phần đua ra
như ban công hoặc hành lang với chiều rộng không quá 1,5m.
Nếu công
trình xây dựng có khoảng lùi biên ≥ 2m thì ở mặt bên được xây các phần đua ra
như ban công với chiều rộng không quá 1m (chiều dài không lớn hơn kích thước
cửa mỗi bên là 0,5m). Các phần đua ra này không được bịt kín hoặc ốp bằng
kính mảng lớn.
Nếu công
trình xây dựng có khoảng lùi biên nhỏ hơn 2m nhưng ≥1m thì ở mặt bên được
xây các phần đua ra như ban công với chiều rộng không quá 0,8m (chiều dài
không lớn kích thước cửa mỗi bên là 0,5m).
Ngoại trừ
các thiết bị bất khả kháng phải lắp lộ thiên như các loại ăng ten thu phát
sóng, tất cả các hạng mục, thiết bị khác phải bố trí bên trong hệ mái của
công trình như buồng kỹ thuật thang máy, bồn nước.
e) Mái công
trình
Hình thức
mái có thể sử dụng mái bằng hoặc mái dốc nhưng không được phép khác biệt
với phong cách và hình thức kiến trúc chung của công trình.
Các phần nhô
lên khỏi mái (bể chứa nước, khung thang máy) cần phải được bố trí
khuất tầm nhìn từ các khu vực công cộng hoặc phải được bố trí kín vào một
tầng.
4. Đối với
dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng
a) Phải bảo
đảm vệ sinh môi trường, an toàn giao thông, mỹ quan, trật tự đô thị khu vực,
chiếu sáng hè đường cho người đi bộ.
b) Phải có
hàng rào chắn đất trống. Khuyến khích hàng rào thoáng kết hợp với cây xanh,
nếu sử dụng hàng rào đặc phải có những hình ảnh minh họa về dự án hoặc tranh
ảnh cảnh vật trên bề mặt hàng rào tạm.
c) Hàng rào
cao tối thiểu 2,5m, xây dựng đúng chỉ giới đường đỏ.
d) Nghiêm
cấm quảng cáo trên tường rào tạm.
đ) Việc treo
biển báo đối với công trường thi công xây dựng thực hiện theo quy định tại
Điều 109 Luật Xây dựng năm 2014.
5. Đối với
việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực
tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị:
Cần có giải
pháp che chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường
xanh để che khuất tầm nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu
vực lân cận.
Che chắn các
thiết bị bên ngoài: có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất cả các thiết bị
máy móc, hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy
năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật ...), đảm bảo phải được giấu khỏi
tầm nhìn, hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.
Giải pháp
chiếu sáng:
Đối với các
tòa nhà có chiều cao ≥ 9 tầng nằm ở các vị trí quan trọng, lân cận các khu vực
tập trung đông người, sử dụng giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng
công trình, phản ánh được nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc
của công trình.
Thiết bị
dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí
hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài.
Cách bố trí
thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến
trúc công trình vào ban ngày.
Chương
III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ
GIÁ TRỊ
Điều
12. Quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản
văn hóa
1. Quy định
chung
a) Tuân thủ
theo các quy định tại Luật Di sản văn hóa, Luật Bảo vệ môi trường, các quy
định về quản lý đô thị, các quy định pháp luật khác có liên quan và theo quy
định tại Quy chế này.
b) Khu vực
bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử-văn hoá, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên
hiện trạng các công trình (bao gồm không gian, độ cao, cơ sở hạ tầng, kiểu
thức kiến trúc, sắc thái, bố cục, màu sắc và những không gian trống phải được
bảo tồn theo các yếu tố gốc của di tích, danh thắng).
c) Bất kỳ
hành động can thiệp nào đối với công trình bảo tồn cần tuân thủ Luật Di
sản Văn hóa, đảm bảo không phá hủy đặc tính lịch sử-văn hoá hoặc tính chất
của công trình, khuôn viên hoặc môi trường khu vực.
d) Khi thẩm
định dự án cải tạo, xây dựng công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ của di tích
lịch sử-văn hoá mà có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến di tích thì phải có ý
kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Văn hóa và Thể thao đối với di tích cấp
tỉnh; của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích Quốc gia và di
tích quốc gia đặc biệt.
đ) Không
được tháo dỡ hoặc thay đổi bất kỳ chi tiết kiến trúc đặc trưng nào của
công trình trong khu vực bảo vệ (trừ những trường hợp được cấp có thẩm quyền
cho phép).
e) Việc cải
tạo, sửa chữa các công trình trong khu vực bảo tồn thực hiện trên nguyên tắc
giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh
quan vốn có của công trình (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật
liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Nghiêm cấm việc xây dựng cơi
nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu. Việc phá dỡ công trình (kể
cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
2. Quy định
về xây dựng mới trong khuôn viên công trình bảo tồn
a) Việc cho
phép xây dựng thêm công trình bên trong khuôn viên công trình bảo tồn phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng, Hội đồng Tư vấn về kiến
trúc, có ý kiến thẩm định của Sở Văn hóa và Thể thao (đối với di tích cấp
tỉnh) hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với di tích quốc gia,
di tích quốc gia đặc biệt) và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
b) Chức
năng mới bổ sung trong khuôn viên công trình cần xem xét kỹ lưỡng, không gây
ảnh hưởng đối với công trình bảo tồn.
c) Các phần
xây thêm trong khuôn viên công trình bảo tồn phải tương thích với công trình
chính về tỷ lệ, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp như một
công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt được.
Điều
13. Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị
1. Tu bổ,
sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của
công trình
a) Việc tu
bổ, sửa chữa, cải tạo công trình cần đảm bảo tính nguyên gốc và toàn vẹn về
phong cách kiến trúc, kỹ thuật, công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng.
b) Hệ thống
tường rào, hệ thống kỹ thuật công trình cần đảm bảo tính bền vững, tính toàn
vẹn của kết cấu chính và không ảnh hưởng đến hình thức, thẩm mỹ bên ngoài
công trình.
c) Việc cải
tạo, sửa chữa các công trình trong khu vực thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn,
duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn
có của công trình (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu
sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ công trình (kể cả phần
cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
2. Cảnh
quan, hình thức cây xanh, sân vườn
a) Cảnh quan
chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức công
trình kiến trúc.
b) Cảnh quan
công trình đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh quan
thiên nhiên.
3. Xây dựng
bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình kiến trúc có giá trị
a) Việc xây
dựng thêm công trình bên trong khuôn viên công trình kiến trúc có giá trị phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng, Hội đồng Tư vấn về kiến
trúc, có ý kiến thẩm định của Sở Văn hóa và Thể thao và được Ủy ban nhân
dân tỉnh tỉnh chấp thuận.
b) Chức
năng mới bổ sung trong khuôn viên công trình cần xem xét kỹ lưỡng, không gây
ảnh hưởng đối với công trình chính.
c) Các phần
xây thêm trong khuôn viên công trình phải tương thích với công trình chính về
tỷ lệ, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp như một công
trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt được.
4. Các hành
vi nghiêm cấm
a) Cấm lấn
chiếm, tự ý xây dựng, phá dỡ trong khu vực công trình kiến trúc có giá trị.
b) Cấm việc
xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu công trình
kiến trúc có giá trị.
c) Cấm các
hoạt động kinh doanh trong khu vực công trình (trừ những khu vực dịch vụ
phục vụ khách thăm quan được cơ quan có thẩm quyền cho phép).
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
14. Tổ chức thực hiện Quy chế
1. Đối với
việc cấp giấy phép xây dựng.
a) Công
trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế: Tiến hành cấp giấy phép xây dựng
theo thẩm quyền khi công trình đủ các yêu cầu đã được nêu trong Quy chế này.
b) Công
trình chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này: Không phải xin cấp phép
xây dựng nhưng chủ công trình có trách nhiệm gửi thông báo thời
điểm khởi
công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến Phòng Kinh tế và Hạ
tầng để quản lý.
c) Công
trình và dự án đầu tư xây dựng có đề xuất khác với Quy chế: Phải được cấp
có thẩm quyền phê duyệt cho phép triển khai xây dựng.
2. Về triển
khai quản lý khu vực đặc thù: Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền căn cứ vào ranh
giới vị trí danh mục đã xác định tại khoản 2, Điều 4 Quy chế này phối hợp
với cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện.
Điều
15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Hội đồng
tư vấn về kiến trúc
Chức năng,
nhiệm vụ, trách nhiệm và hình thức hoạt động của Hội đồng tư vấn Kiến
trúc thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Luật Kiến trúc 2019
về Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn Kiến trúc cấp
tỉnh, huyện.
2. Trách
nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp
a) Thực hiện
vai trò tư vấn phản biện trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô
thị.
b) Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân trong việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về
kiến trúc góp phần làm đẹp không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị và hạn chế
các hành vi vi phạm.
3. Sở Xây
dựng
a) Phối
hợp Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền giám sát việc thực hiện triển khai kiến
trúc và quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Phong Điền
và vùng phụ cận đến năm 2030 và phối hợp trong việc tổ chức lập dự án
đầu tư và kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong quá trình quản lý và phát triển
kiến trúc đô thị theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước.
b) Hướng
dẫn các chủ đầu tư, thẩm định, phê duyệt và cấp phép xây dựng, cải tạo các
công trình hạ tầng xã hội và nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các tiện
ích đô thị và công trình kiến trúc khác theo chức năng nhiệm vụ và được
phân cấp.
4. Các sở,
ngành liên quan
Theo chức
năng nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công, các Sở, ngành liên quan có
trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền quản
lý kiến trúc, quy hoạch và đầu tư xây dựng.
5. Ủy ban
nhân dân huyện Phong Điền
a) Phân công
trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Quy chế.
b) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Quy chế đến các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn đô thị Phong Điền biết thực hiện.
c) Lập kế
hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp
luật về quy hoạch, xây dựng và Quy chế này.
d) Sơ kết,
tổng kết tình hình thực hiện Quy chế hàng năm để đánh giá hiệu quả thực
hiện. Kịp thời rà soát, bổ sung Quy chế cho phù hợp với các quy định hiện
hành.
6. Phòng
Kinh tế hạ tầng và các phòng, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Phong Điền
a) Phổ
biến, hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quy
hoạch, kiến trúc, xây dựng và Quy chế này đến các chủ thể tham gia hoạt
động liên quan đến quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
b) Thực hiện
việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Quy chế này và các văn bản
pháp luật khác có liên quan. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền gia
hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường
và kiểm tra việc xây dựng theo giấy phép được cấp.
c) Thực hiện
kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất về quản lý xây dựng theo giấy phép. Giải
quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong các hoạt động xây dựng
thuộc thẩm quyền.
7. Ủy ban
nhân dân các xã, thị trấn
a) Tổ chức
kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế và quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm có liên quan đến xây
dựng theo quy định của pháp luật.
b) Xử lý vi
phạm hành chính theo quy định; tham mưu đề xuất xử lý đối với trường hợp
vượt thẩm quyền trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định. Tổ chức thực hiện
quyết định xử phạt, cưỡng chế của cấp có thẩm quyền.
8. Đơn vị
tư vấn thiết kế
a) Đảm bảo điều
kiện về năng lực, kinh nghiệm, tư cách pháp nhân hành nghề thiết kế công
trình theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện
giám sát tác giả theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm liên quan về sự phù
hợp kiến trúc, cảnh quan khu vực, độ bền vững, an toàn và tính hợp lý trong
sử dụng của công trình.
9. Nhà thầu
xây dựng, cải tạo công trình.
a) Tuân thủ
các ý kiến của Ban Quản lý dự án về quy hoạch tổng mặt bằng, phương án
kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật công trình và các quy định hiện hành về
kiến trúc, quy hoạch.
b) Có biện
pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, không gian,
kiến trúc cảnh quan khu vực trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo
trì công trình.
c) Tham gia
thực hiện việc tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại do quá
trình xây dựng gây ra cùng với chủ đầu tư.
10. Trách
nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng
a) Tuân thủ
các quy định tại Quy chế này và các quy định quản lý kiến trúc liên quan
khác; bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình kiến trúc
đang sở hữu, đang sử dụng; sửa chữa kịp thời khi công trình bị hư hỏng.
b) Thực hiện
đúng quy hoạch xây dựng có liên quan và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
được duyệt khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc.
Trong quá
trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân
dân huyện Phong Điền (thông qua Phòng Kinh tế hạ tầng) tổng hợp, tham mưu,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kịp thời xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN,
QUY CHUẨN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1. Thông tư
số 04/2018/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2018 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
2. Thông tư
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
3. Thông tư
05/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế
xây dựng.
4. Thông tư
06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.
5. Thông tư
số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
công trình
6. Thông tư
01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
7. Thông tư
54/2019/TT- BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41:2019/BGTVT).
8. Thông tư
21/2014/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng
(QCVN 10:2014/BXD).
9. Thông tư
03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư.
10. TCVN
9411:2012 - Nhà ở liên kế Tiêu chuẩn thiết kế.
11. TCVN
8270:2009 về Quy hoạch cây xanh sử dụng hạn chế và chuyên dụng trong đô thị -
Tiêu chuẩn thiết kế.
12. TCVN
4319:2012 - Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
13. TCVN
9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công và nghiệm thu. Phần
2: Công tác trát trong xây dựng;
14. TCVN
12872:2020 Nhà thương mại liên kế yêu cầu chung về thiết kế. Trụ sở cơ quan:
- TCVN
4601:2012 - Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế
Công trình
giáo dục
- TCVN
3907:2011 Trường mầm non. Yêu cầu thiết kế.
- TCVN
8793:2011 Trường tiểu học - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN
8794:2011 Trường trung học - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN
5713:1993 Phòng học trường PTCS. Yêu cầu vệ sinh học đường.
- TCVN
4602:2012 Trường trung cấp chuyên nghiệp - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
9210:2012 Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
3981:1985 Trường đại học. Yêu cầu thiết kế.
Công trình
thể dục thể thao
- TCVN
4205:2012 - Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
4260:2012 - Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
4529:2012 - Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
4603:2012 Công trình thể thao - Yêu cầu sử dụng và bảo quản
Công trình
văn hóa.
- TCVN
5577:2012 Rạp chiếu phim - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
9365:2012- Nhà văn hoá thể thao - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
- TCVN
9369:2012 Nhà hát - Tiêu chuẩn thiết kế.
Công trình y
tế
- TCVN
4470:2012 Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
7022:2002 Trạm y tế cơ sở. Yêu cầu thiết kế.
- TCVN
9212:2012 Bệnh viện đa khoa khu vực - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
9213:2012 Bệnh viện quận huyện - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN
9214:2012 Phòng khám đa khoa khu vực - Tiêu chuẩn thiết kế
Công trình
thương mại
- TCVN
4530:2011: Cửa hàng xăng dầu- Yêu cầu thiết kế.
- TCVN
9211:2012: Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế.
PHỤ LỤC II
SƠ ĐỒ MINH HỌA PHÂN
KHU, ĐIỂM NHẤN VÀ KHU VỰC CỬA NGÕ, TUYẾN PHỐ CHÍNH ƯU TIÊN CHỈNH TRANG VÀ KHU
VỰC QUẢN LÝ ĐẶC THÙ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1. Sơ đồ vị
trí, ranh giới các khu vực

2. Định
hướng phát triển theo các phân khu chức năng đô thị

|
Khu A-Khu vực trung tâm đô thị Phong Điền
|
|
Ghi chú:
1. Khu vực
trung tâm hành chính; chợ trung tâm
2. Khu
công nghiệp
3. Khu vực
phục vụ khai thác khoáng sản, phát triển du lịch, đô thị…
4. Khu vực
bảo tồn cảnh quan
5. Khu
trung tâm thương mại, dịch vụ
6. Khu
nông nghiệp công nghệ cao
7. Khu
trang trại
|

|
Khu B - Khu vực trung tâm cảng, dịch vụ biển
|
|
Ghi chú:
1. Công
trình công cộng, dịch vụ
2. Khu bãi
tắm, du lịch biển
3. Khu vực
phát triển du lịch sinh thái đầm phá
4. Khu cảng
biển Điền Lộc
5. Khu trồng
rau sạch
6. Dải
công viên, cây xanh
|
3. Sơ đồ các
tuyến phố chính ưu tiên chỉnh trang

4. Sơ đồ vị
trí các khu vực quản lý đặc thù

PHỤ LỤC III
CÁC KHU ĐÔ THỊ HIỆN HỮU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1.
Danh mục các khu đô thị hiện hữu
(Xác định
theo bản vẽ tại khoản 2 Phụ lục này)
|
TT
|
Các khu đô thị hiện hữu
|
Diện tích (m2)
|
|
1
|
Khu số 1
|
180.807
|
|
2
|
Khu số 2
|
166.353
|
|
3
|
Khu số 3
|
406.314
|
|
4
|
Khu số 4
|
187.688
|
|
5
|
Khu số 5
|
541.242
|
|
6
|
Khu số 6
|
108.897
|
|
7
|
Khu số 7
|
284.582
|
|
8
|
Khu số 8
|
76.502
|
|
9
|
Khu số 9
|
361.361
|
|
10
|
Khu số 10
|
469.220
|
|
11
|
Khu số 11
|
211.987
|
|
12
|
Khu số 12
|
104.655
|
|
13
|
Khu số 13
|
100.768
|
|
14
|
Khu số 14
|
125.147
|
|
15
|
Khu số 15
|
613.268
|
|
16
|
Khu số 16
|
95.772
|
|
17
|
Khu số 17
|
200.154
|
|
18
|
Khu số 18
|
847.297
|
|
19
|
Khu số 19
|
450.449
|
|
20
|
Khu số 20
|
231.174
|
|
21
|
Khu số 21
|
455.075
|
|
22
|
Khu số 22
|
531.840
|
|
23
|
Khu số 23
|
304.247
|
|
24
|
Khu số 24
|
244.320
|
|
25
|
Khu số 25
|
15.259
|
|
26
|
Khu số 26
|
163.484
|
|
27
|
Khu số 27
|
312.627
|
|
28
|
Khu số 28
|
224.133
|
|
29
|
Khu số 29
|
459.114
|
|
30
|
Khu số 30
|
690.801
|
|
31
|
Khu số 31
|
744.462
|
|
32
|
Khu số 32
|
176.830
|
|
33
|
Khu số 33
|
601.834
|
|
34
|
Khu số 34
|
301.278
|
|
35
|
Khu số 35
|
299.161
|
|
36
|
Khu số 36
|
660.095
|
|
37
|
Khu số 37
|
144.024
|
|
38
|
Khu số 38
|
371.920
|
|
39
|
Khu số 39
|
220.565
|
|
40
|
Khu số 40
|
40.455
|
|
41
|
Khu số 41
|
105.115
|
|
42
|
Khu số 42
|
123.642
|
|
43
|
Khu số 43
|
300.383
|
|
44
|
Khu số 44
|
271.363
|
|
45
|
Khu số 45
|
263.959
|
|
46
|
Khu số 46
|
578.660
|
|
47
|
Khu số 47
|
114.085
|
|
48
|
Khu số 48
|
609.062
|
|
49
|
Khu số 49
|
577.328
|
|
50
|
Khu số 50
|
165.321
|
|
51
|
Khu số 51
|
37.320
|
|
52
|
Khu số 52
|
214.133
|
|
53
|
Khu số 53
|
133.447
|
|
54
|
Khu số 54
|
269.978
|
|
55
|
Khu số 55
|
216.148
|
|
56
|
Khu số 56
|
204.056
|
|
57
|
Khu số 57
|
80.112
|
|
58
|
Khu số 58
|
75.047
|
|
59
|
Khu số 59
|
211.773
|
|
60
|
Khu số 60
|
163.229
|
|
61
|
Khu số 61
|
202.938
|
|
62
|
Khu số 62
|
133.877
|
|
63
|
Khu số 63
|
212.475
|
|
64
|
Khu số 64
|
29.687
|
|
65
|
Khu số 65
|
41.829
|
|
66
|
Khu số 66
|
67.587
|
|
67
|
Khu số 67
|
107.628
|
|
68
|
Khu số 68
|
285.607
|
|
69
|
Khu số 69
|
162.610
|
|
70
|
Khu số 70
|
154.554
|
|
71
|
Khu số 71
|
256.906
|
|
72
|
Khu số 72
|
63.974
|
|
73
|
Khu số 73
|
127.136
|
|
74
|
Khu số 74
|
78.780
|
|
75
|
Khu số 75
|
95.664
|
|
76
|
Khu số 76
|
107.226
|
|
77
|
Khu số 77
|
70.090
|
|
78
|
Khu số 78
|
100.164
|
|
79
|
Khu số 79
|
125.369
|
|
80
|
Khu số 80
|
173.108
|
|
81
|
Khu số 81
|
128.279
|
|
82
|
Khu số 82
|
187.831
|
|
83
|
Khu số 83
|
77.536
|
|
84
|
Khu số 84
|
143.877
|
2.
Sơ đồ vị trí các khu đô thị hiện hữu

Khu
A-Khu vực đất ở hiện hữu

Khu
B-Khu vực đất ở hiện hữu
3.
Quy định cụ thể đối với các khu đô thị hiện hữu
|
TT
|
Khu vực
|
Tầng cao (tầng)
|
Chiều cao xây dựng tối đa (m)
|
|
Tối đa
|
Trung bình
|
|
I
|
Khu A
|
|
|
|
|
1.1
|
Xã Phong
Hòa
|
|
|
|
|
1
|
Khu số 1
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
2
|
Khu số 2
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
3
|
Khu số 3
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
4
|
Khu số 4
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
5
|
Khu số 5
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
6
|
Khu số 6
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
7
|
Khu số 7
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
8
|
Khu số 8
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
9
|
Khu số 9
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
10
|
Khu số 10
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
11
|
Khu số 11
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
12
|
Khu số 12
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
13
|
Khu số 18
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
1.2
|
Xã Phong
Thu
|
|
|
|
|
14
|
Khu số 13
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
15
|
Khu số 14
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
16
|
Khu số 15
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
17
|
Khu số 16
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
18
|
Khu số 17
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
19
|
Khu số 19
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
20
|
Khu số 20
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
21
|
Khu số 21
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
22
|
Khu số 22
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
23
|
Khu số 23
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
1.3
|
Thị trấn
Phong Điền
|
|
|
|
|
24
|
Khu số 25
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7-10
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
1.4
|
Xã Phong
An
|
|
|
|
|
25
|
Khu số 24
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7-10
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
26
|
Khu số 26
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
27
|
Khu số 27
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
28
|
Khu số 28
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
29
|
Khu số 29
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
30
|
Khu số 30
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
31
|
Khu số 31
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
32
|
Khu số 32
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
33
|
Khu số 33
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
34
|
Khu số 34
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
35
|
Khu số 35
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
36
|
Khu số 36
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
37
|
Khu số 37
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
38
|
Khu số 38
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
39
|
Khu số 39
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
40
|
Khu số 41
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
41
|
Khu số 42
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
42
|
Khu số 43
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
43
|
Khu số 44
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
44
|
Khu số 45
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
1.5
|
Xã Phong
Hiền
|
|
|
|
|
45
|
Khu số 40
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
46
|
Khu số 46
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
47
|
Khu số 47
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
48
|
Khu số 48
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
49
|
Khu số 49
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công viên
CX
|
1
|
|
4
|
|
50
|
Khu số 50
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
51
|
Khu số 51
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
52
|
Khu số 52
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
53
|
Khu số 53
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
54
|
Khu số 54
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
55
|
Khu số 55
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
56
|
Khu số 56
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
II
|
Khu B
|
|
|
|
|
2.1
|
Xã Điền
Lộc
|
|
|
|
|
57
|
Khu số 57
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
58
|
Khu số 58
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
59
|
Khu số 59
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
60
|
Khu số 60
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
61
|
Khu số 61
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
62
|
Khu số 62
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
63
|
Khu số 64
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
2.2
|
Xã Điền
Hòa
|
|
|
|
|
64
|
Khu số 63
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
5
|
3
|
18
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
9
|
|
31
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
65
|
Khu số 65
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
66
|
Khu số 66
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
67
|
Khu số 67
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
68
|
Khu số 68
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
69
|
Khu số 69
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công viên
CX
|
1
|
|
4
|
|
70
|
Khu số 70
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
2.3
|
Xã Phong
Hải
|
|
|
|
|
71
|
Khu số 71
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
72
|
Khu số 72
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
73
|
Khu số 73
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
74
|
Khu số 74
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
75
|
Khu số 75
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
76
|
Khu số 76
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
2.4
|
Xã Điền
Hải
|
|
|
|
|
77
|
Khu số 77
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
78
|
Khu số 78
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
79
|
Khu số 79
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
80
|
Khu số 80
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
81
|
Khu số 81
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
82
|
Khu số 82
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
83
|
Khu số 83
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
|
84
|
Khu số 84
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
cải tạo
|
3
|
2
|
11
|
|
|
Khu nhà ở
XD mới
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
trụ sở
|
5
|
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu công
viên CX
|
1
|
|
4
|
PHỤ LỤC IV
CÁC KHU PHÁT TRIỂN MỚI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1.
Danh mục các khu vực phát triển mới
(Xác định
theo bản vẽ tại khoản 2 Phụ lục này)
|
TT
|
Các khu vực phát triển mới
|
Diện tích (m2)
|
|
1
|
Khu số 1
|
151.277
|
|
2
|
Khu số 2
|
74.782
|
|
3
|
Khu số 3
|
43.171
|
|
4
|
Khu số 4
|
39.2
|
|
5
|
Khu số 5
|
171.358
|
|
6
|
Khu số 6
|
188.873
|
|
7
|
Khu số 7
|
97.752
|
|
8
|
Khu số 8
|
28.853
|
|
9
|
Khu số 9
|
89.386
|
|
10
|
Khu số 10
|
105.836
|
|
11
|
Khu số 11
|
168.637
|
|
12
|
Khu số 12
|
193.560
|
|
13
|
Khu số 13
|
151.276
|
|
14
|
Khu số 14
|
31.310
|
|
15
|
Khu số 15
|
137.312
|
|
16
|
Khu số 16
|
186.825
|
|
17
|
Khu số 17
|
91.355
|
|
18
|
Khu số 18
|
123.750
|
|
19
|
Khu số 19
|
109.745
|
|
20
|
Khu số 20
|
158.841
|
|
21
|
Khu số 21
|
178.991
|
|
22
|
Khu số 22
|
98.868
|
|
23
|
Khu số 23
|
230.860
|
|
24
|
Khu số 24
|
281.520
|
|
25
|
Khu số 25
|
235.046
|
|
26
|
Khu số 26
|
223.173
|
|
27
|
Khu số 27
|
235.923
|
|
28
|
Khu số 28
|
65.366
|
|
29
|
Khu số 29
|
203.990
|
|
30
|
Khu số 30
|
76.818
|
|
31
|
Khu số 31
|
341.212
|
|
32
|
Khu số 32
|
178.486
|
|
33
|
Khu số 33
|
117.882
|
|
34
|
Khu số 34
|
102.551
|
|
35
|
Khu số 35
|
240.123
|
|
36
|
Khu số 36
|
444.276
|
|
37
|
Khu số 37
|
471.702
|
|
38
|
Khu số 38
|
621.392
|
|
39
|
Khu số 39
|
177.616
|
|
40
|
Khu số 40
|
147.249
|
|
41
|
Khu số 41
|
262.351
|
|
42
|
Khu số 42
|
216.583
|
|
43
|
Khu số 43
|
194.540
|
|
44
|
Khu số 44
|
162.760
|
|
45
|
Khu số 45
|
39.043
|
|
46
|
Khu số 46
|
80.884
|
|
47
|
Khu số 47
|
41.134
|
|
48
|
Khu số 48
|
66.824
|
|
49
|
Khu số 49
|
95.621
|
|
50
|
Khu số 50
|
44.599
|
|
51
|
Khu số 51
|
58.535
|
|
52
|
Khu số 52
|
90.736
|
|
53
|
Khu số 53
|
52.180
|
|
54
|
Khu số 54
|
81.338
|
|
55
|
Khu số 55
|
179.620
|
|
56
|
Khu số 56
|
119.086
|
|
57
|
Khu số 57
|
53.763
|
|
58
|
Khu số 58
|
70.285
|
|
59
|
Khu số 59
|
46.877
|
|
60
|
Khu số 60
|
171.695
|
|
61
|
Khu số 61
|
105.972
|
|
62
|
Khu số 62
|
92.321
|
|
63
|
Khu số 63
|
30.007
|
|
64
|
Khu số 64
|
85.726
|
2.
Sơ đồ vị trí các khu vực phát triển mới

Khu
A-Khu vực đất ở mới

Khu
B-Khu vực đất ở mới
3.
Quy định cụ thể đối với các khu vực phát triển mới
|
TT
|
Khu vực
|
Tầng cao (tầng)
|
Chiều cao xây dựng tối đa (m)
|
|
Tối đa
|
Trung bình
|
|
I
|
Khu A
|
|
|
|
|
1.1
|
Xã Phong
Hòa
|
|
|
|
|
1
|
Khu số 1
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
2
|
Khu số 2
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
3
|
Khu số 38
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
1.2
|
Xã Phong
Thu
|
|
|
|
|
4
|
Khu số 3
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
5
|
Khu số 4
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
6
|
Khu số 5
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
7
|
Khu số 6
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
8
|
Khu số 7
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
1.3
|
Thị trấn
Phong Điền
|
|
|
|
|
9
|
Khu số 8
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
10
|
Khu số 9
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
11
|
Khu số 10
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
12
|
Khu số 11
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
13
|
Khu số 12
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
14
|
Khu số 13
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
15
|
Khu số 14
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
16
|
Khu số 15
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
17
|
Khu số 16
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
18
|
Khu số 17
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
19
|
Khu số 18
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
20
|
Khu số 19
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
21
|
Khu số 20
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
22
|
Khu số 21
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
23
|
Khu số 22
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
24
|
Khu số 23
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
25
|
Khu số 24
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
26
|
Khu số 25
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
27
|
Khu số 26
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
28
|
Khu số 27
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
29
|
Khu số 28
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
30
|
Khu số 29
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
31
|
Khu số 31
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
32
|
Khu số 33
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
1.4
|
Xã Phong
An
|
|
|
|
|
33
|
Khu số 32
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
34
|
Khu số 34
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
35
|
Khu số 35
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
7
|
|
24
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
36
|
Khu số 39
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
37
|
Khu số 40
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
38
|
Khu số 41
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
39
|
Khu số 42
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
40
|
Khu số 44
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
1.5
|
Xã Phong
Hiền
|
|
|
|
|
41
|
Khu số 30
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
42
|
Khu số 36
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
43
|
Khu số 37
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
44
|
Khu số 43
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
45
|
Khu số 45
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
II
|
Khu B
|
|
|
|
|
2.1
|
Xã Điền
Lộc
|
|
|
|
|
46
|
Khu số 46
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
47
|
Khu số 47
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
48
|
Khu số 48
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
49
|
Khu số 49
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
50
|
Khu số 50
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
51
|
Khu số 51
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
52
|
Khu số 52
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
53
|
Khu số 53
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
7
|
3,5
|
24
|
|
|
Công trình
công cộng
|
11
|
|
37
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
2.2
|
Xã Điền
Hòa
|
|
|
|
|
54
|
Khu số 54
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
55
|
Khu số 55
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
56
|
Khu số 56
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
57
|
Khu số 57
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
2.3
|
Xã Phong
Hải
|
|
|
|
|
58
|
Khu số 59
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
59
|
Khu số 60
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
60
|
Khu số 64
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
2.4
|
Xã Điền
Hải
|
|
|
|
|
60
|
Khu số 58
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
61
|
Khu số 61
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
62
|
Khu số 62
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
|
63
|
Khu số 63
|
|
|
|
|
|
Khu nhà ở
|
5
|
3,5
|
18
|
|
|
Công trình
công cộng
|
5
|
|
18
|
|
|
Khu cây
xanh
|
1
|
|
4
|
PHỤ LỤC V
CÁC TRỤC TUYẾN PHỐ
CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1. Sơ đồ vị
trí các trục đường chính và tuyến phố chính đô thị

2. Danh mục
các tuyến đường chính
|
TT
|
Danh mục các tuyến phố chính
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Lộ giới (m)
|
|
1
|
Đường Quốc
lộ 1A
|
Hướng đi
Hà Nội
|
Hướng đi
thành phố Huế
|
56
|
|
2
|
Đường Quốc
lộ 49B
|
Hướng đi
tỉnh Quảng Trị
|
Hướng đi
huyện Phong Điền
|
44
|
|
3
|
Đường ĐT.6
|
Giao với
đường QL 1A
|
Giao với
đường QL 49B
|
31
|
|
4
|
ĐT.11C
|
Giao với
đường QL 1A
|
Hướng đi
huyện Quảng Điền
|
31
|
|
5
|
Đường quy
hoạch nối tiếp ĐT.6 ra cảng Điền Lộc
|
Giao với
đường QL 49B
|
Giáp với
biển Đông
|
31
|
|
6
|
Đường ĐT.9
(đoạn qua trung tâm thị trấn)
|
Hướng đi
thị trấn A Lưới
|
|
56
|
|
7
|
Đường quy
hoạch nối tiếp ĐT.9 ra cảng Điền Lộc
|
|
Giáp với
biển Đông
|
36
|
|
8
|
Đường
ĐT.22 (đường ven biển)
|
Hướng đi
tỉnh Quảng Trị
|
Hướng đi
huyện Phong Điền
|
31
|
|
9
|
Đường quy
hoạch đường ven biển
|
Hướng đi
tỉnh Quảng Trị
|
Hướng đi
huyện Phong Điền
|
31
|
|
10
|
Đường MC
5-5
|
Giao với
đường QL49B
|
Giao với
đường ĐT.11C
|
26
|
|
11
|
ĐT.17
|
Giao với
đường ĐT.6
|
Giao với
đường ĐT.9
|
31
|
3. Các quy
định tầng cao tối đa các công trình trên các tuyến đường chính
|
TT
|
Danh mục các tuyến đường chính
|
Lộ giới (m)
|
Công trình nhà ở
|
Công trình công cộng
|
|
Tầng cao tối đa (tầng)
|
Chiều cao tối đa (m)
|
Tầng cao tối đa (tầng)
|
Chiều cao tối đa (m)
|
|
1
|
Đường Quốc
lộ 1A
|
56
|
10
|
37
|
15
|
55
|
|
2
|
Đường Quốc
lộ 49B
|
44
|
10
|
37
|
15
|
55
|
|
3
|
Đường ĐT.6
|
31
|
5
|
18
|
9
|
31
|
|
4
|
ĐT.11C
|
31
|
5
|
18
|
9
|
31
|
|
5
|
Đường quy
hoạch nối tiếp ĐT.6 ra cảng Điền Lộc
|
31
|
5
|
18
|
9
|
31
|
|
6
|
Đường ĐT.9
(đoạn qua trung tâm thị trấn)
|
56
|
10
|
37
|
15
|
55
|
|
7
|
Đường quy
hoạch nối tiếp ĐT.9 ra cảng Điền Lộc
|
36
|
7
|
24
|
9
|
31
|
|
8
|
Đường
ĐT.22 (đường ven biển)
|
31
|
5
|
18
|
9
|
31
|
|
9
|
Đường quy
hoạch đường ven biển
|
31
|
5
|
18
|
9
|
31
|
|
10
|
Đường MC
5-5
|
26
|
5
|
18
|
9
|
31
|
|
11
|
ĐT.17
|
31
|
5
|
18
|
9
|
31
|
PHỤ LỤC VI
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KHU
TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

PHỤ LỤC VII
KHU VỰC CẢNH QUAN TRONG
ĐÔ THỊ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1. Danh mục
khu công viên, cây xanh, cảnh quan
(Xác định
theo bản vẽ tại khoản 2 Phụ lục này)
|
TT
|
Các khu vực công viên, cây xanh, cảnh quan
|
Diện tích (m2)
|
Mật độ xây dựng tối đa (%)
|
Tầng cao (tầng)
|
|
1
|
Khu A
|
|
|
|
|
|
Xã Phong
Hòa
|
387.229
|
5
|
1
|
|
|
Xã Phong
Thu
|
534.572
|
5
|
1
|
|
|
Thị trấn
Phong Điền
|
1326.597
|
5
|
1
|
|
|
Xã Phong
Hiền
|
1797.464
|
5
|
1
|
|
|
Xã Phong
An
|
188.085
|
5
|
1
|
|
2
|
Khu B
|
|
|
|
|
|
Xã Điền
Lộc
|
1266.515
|
5
|
1
|
|
|
Xã Điền
Hòa
|
68.978
|
5
|
1
|
|
|
Xã Phong
Hải
|
378.013
|
5
|
1
|
|
|
Xã Điền
Hải
|
208.083
|
5
|
1
|
2. Sơ đồ vị
trí các khu công viên, cây xanh, cảnh quan

PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC DI TÍCH LỊCH
SỬ-VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH, CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
|
TT
|
Tên di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh, công
trình kiến trúc có giá trị
|
Địa điểm
|
Thể loại
|
|
1
|
Làng cổ
Phước tích
|
Xã Phong
Hòa
|
Di tích cấp Quốc gia
|
|
2
|
Chùa Giác
lương
|
Xã Phong
Hiền
|
Di tích cấp Quốc gia
|
|
3
|
Đình làng
Minh Hương
|
Thôn 7, xã
Điền Hải
|
Lịch sử
|
|
4
|
Đình làng
Thế Chí Đông
|
Xóm Đò,
thôn 6, xã Điền Hải
|
Lịch sử
|
|
5
|
Miếu Tiến
sĩ
|
Thôn 5, xã
Điền Hải
|
Lịch sử
|
|
6
|
Chùa Thế
Chí Tây
|
Thôn 5, xã
Điền Hòa
|
Lịch sử
|
|
7
|
Địa điểm
Cồn Bệ
|
Thôn Hiền
Lương, xã Phong Hiền
|
Lịch sử lưu niệm sự kiện
|
|
8
|
Địa điểm
Trạm Phẩu thuật Tiền phương
|
Thôn Bắc -
Triều - Vịnh, xã Phong Hiền
|
Lịch sử lưu niệm sự kiện
|
|
9
|
Mộ cụ Tuần
Phủ Dương Vịnh (Mộ ngài Tiến sĩ Dương Phước Vĩnh)
|
Thôn La
Vần, xã Phong Hiền
|
Lịch sử
|
|
10
|
Nhà thờ
Trần Đình Bá
|
Thôn Hiền
Lương, xã Phong Hiền
|
Di tích lịch sử cấp tỉnh
|
|
11
|
Tổ đình
làng nghề Rèn Hiền Lương
|
Xóm Phước
Tự, thôn Hiền Lương, xã Phong Hiền
|
Lịch sử
|
|
12
|
Chùa Ưu
Điềm (Tên gọi khác: Chùa Phật Lồi)
|
Thôn Tư,
làng Mỹ Xuyên, xã Phong Hòa
|
Lịch sử và khảo cổ
|
|
13
|
Miếu Linh
Quang (Tên gọi khác: Miếu Bà Tám Tay)
|
Thôn Cang
Cư Nam, làng Mỹ Xuyên, xã Phong Hòa
|
Di tích lịch sử cấp tỉnh
|
|
14
|
Đền thờ Bà
(Liễu Hạnh)
|
Xóm Hạ
Hòa, làng Phước Tích, xã Phong Hòa
|
Lịch sử
|
|
15
|
Bia Tưởng
niệm Khúc Lý Ba Lạp
|
Thôn Khúc
Lý Ba Lạp, xã Phong Thu
|
Lịch sử lưu niệm sự kiện
|
|
16
|
Khu tháp
Champa Vân Trạch Hòa
|
Thôn Vân
Trạch Hòa, xã Phong Thu
|
Khảo cổ
|
PHỤ LỤC IX
SƠ ĐỒ QUY HOẠCH BẢO
QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT LÀNG CỔ
PHƯỚC TÍCH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

PHỤ LỤC X
XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ CÔNG
TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm
|
Điểm tối thiểu đạt
|
|
1
|
Giá trị
nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan
|
100 điểm
|
50 điểm
|
|
a
|
Tiêu biểu
cho một loại hình kiến trúc, phong cách kiến trúc.
|
01 đến 20 điểm
|
10 điểm
|
|
b
|
Giá trị
nghệ thuật kiến trúc của bản thân công trình và tổng thể không gian trong
phạm vi khuôn viên công trình.
|
01 đến 40 điểm
|
20 điểm
|
|
c
|
Giá trị
gắn liền với cảnh quan, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng
cảnh, cảnh quan thiên nhiên.
|
01 đến 30 điểm
|
15 điểm
|
|
d
|
Giá trị về
kỹ thuật, công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu xây dựng.
|
01 đến 10 điểm
|
05 điểm
|
|
2
|
Giá trị
lịch sử, văn hóa
|
100 điểm
|
50 điểm
|
|
a
|
Tiêu biểu
cho giai đoạn lịch sử.
|
01 đến 40 điểm
|
24 điểm
|
|
b
|
Gắn với
đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa của địa phương.
|
01 đến 40 điểm
|
24 điểm
|
|
|
Niên đại
xây dựng, tuổi thọ công trình:
|
01 đến 20 điểm
|
02 điểm
|
|
- Công
trình có niên đại ≥100 năm:
|
11 đến 20 điểm
|
|
- Công
trình có niên đại ≥ 75 năm và <100 năm:
|
06 đến 10 điểm
|
|
- Công
trình có niên đại ≥ 50 năm và <75 năm:
|
01 đến 05 điểm
|
PHỤ LỤC XI
DANH MỤC CÔNG TRÌNH
PHẢI TỔ CHỨC THI TUYỂN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
|
STT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
|
1
|
Công trình
giáo dục, đào tạo
|
|
Trường đại
học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường
công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
|
Tổng số sinh viên toàn trường
|
|
> 8.000
|
|
2
|
Công trình
y tế
|
|
Bệnh viện
đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương
|
Tổng số giường bệnh lưu trú
|
> 1.000
|
500 ÷ 1.000
|
|
Trung tâm
thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy
định của ngành y tế)
|
Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)
|
|
ATSH cấp độ 4
|
|
3
|
Công trình
thể thao
|
|
Sân vận động,
sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài
|
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
|
> 40
|
> 20 ÷ 40
|
|
Nhà thi
đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài
|
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
|
> 7,5
|
5 ÷ 7,5
|
|
4
|
Công trình
văn hóa
|
|
|
|
|
Trung tâm
hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập
trung đông người khác
|
Tổng sức chứa (nghìn người)
|
> 3
|
> 1,2 ÷ 3
|
|
Nhà hát,
rạp chiếu phim, rạp xiếc
|
Tổng sức chứa khán giả (nghìn người)
|
> 3
|
> 1,2 ÷ 3
|
|
5
|
Trụ sở cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
|
Mức độ quan trọng
|
|
Trụ sở làm
việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương; Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao
|
PHỤ LỤC XII
SƠ ĐỒ QUY HOẠCH BẢO
QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH ĐỐI VỚI CHÙA GIÁC LƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
