HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 99/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 09
tháng 12 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG
QUA ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2045,
TỶ LỆ 1/10.000
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số
72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung
về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu
chức năng đặc thù;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng về việc ban hành QCVN
01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Xét Tờ trình số
3089/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Nghị quyết Thông qua đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cao Bằng,
tỉnh Cao Bằng đến năm 2045, tỷ lệ 1/10.000; Báo cáo của Ban Kinh tế - Ngân sách
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đồ án
điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng đến năm 2045, tỷ
lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập
quy hoạch
1.1. Phạm vi nghiên cứu
lập quy hoạch
Toàn bộ địa giới hành chính
thành phố Cao Bằng bao gồm 11 đơn vị hành chính với quy mô 10.711,66 ha và
mở rộng nghiên cứu kết nối sang một phần thuộc 04 xã, thị trấn của huyện Hòa An
gồm: xã Bạch Đằng, xã Lê Chung, xã Hoàng Tung và thị trấn Nước Hai; quy mô 5.188,34
ha.
Tổng quy mô nghiên cứu lập quy
hoạch 15.900 ha.
1.2. Ranh giới lập quy
hoạch
- Phía Bắc giáp thị trấn Nước
Hai, xã Ngũ Lão, huyện Hoà An.
- Phía Nam giáp xã Kim Đồng (huyện
Thạch An) và xã Lê Chung, xã Bạch Đằng (huyện Hoà An).
- Phía Đông giáp xã Quang
Trung, huyện Hoà An.
- Phía Tây giáp xã Bình Dương,
xã Hoàng Tung, huyện Hoà An.
2. Mục tiêu, tính chất, chức
năng quy hoạch
2.1. Mục tiêu
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế, xã hội và các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh Cao Bằng và
thành phố Cao Bằng về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật
hướng tới mục tiêu phát triển thành phố Cao Bằng trở thành đô thị loại II.
- Tạo lập hình ảnh đô thị, cải
thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả người dân, đáp ứng nhu cầu phát triển
mới, hội nhập với sự phát triển của vùng và khu vực, tạo đà thúc đẩy quá trình
đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế.
- Tạo quỹ đất, các dự án chiến
lược để thu hút đầu tư phát triển thành phố trở thành một đô thị năng động,
sáng tạo với hình ảnh đô thị xanh hướng tới thông minh, đáp ứng nhu cầu phát
triển - hội nhập với vùng và khu vực.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc
quản lý sử dụng đất đai, lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,
triển khai các chương trình phát triển và các dự án đầu tư.
2.2. Tính chất, chức năng
quy hoạch
- Là trung tâm hành chính,
chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và khoa học kỹ thuật của tỉnh Cao
Bằng.
- Là trung tâm thương mại, dịch
vụ, sản xuất công nghiệp và phát triển nông nghiệp thông minh, công nghệ cao.
- Là đầu mối giao thông, cơ sở
hạ tầng quan trọng của Quốc gia, là đô thị dịch vụ trung chuyển quan trọng trên
02 tuyến hành lang phát triển Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng; hành
lang Cao Bằng - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng với Quảng Tây (Trung Quốc).
- Là địa bàn quan trọng về an
ninh, quốc phòng.
3. Quy mô dân số và đất đai
đô thị theo các giai đoạn phát triển
3.1. Dự báo quy mô dân số
- Đến năm 2030: Dân số toàn đô
thị 140.000 người.
- Đến năm 2045: Dân số toàn đô
thị 210.000 người.
3.2. Dự báo quy mô đất
đai xây dựng đô thị a. Đến năm 2030
- Thành phố Cao Bằng: Tổng diện
tích 10.711,66 ha; Trong đó:
+ Khu vực nội thị gồm toàn bộ
địa giới hành chính 08 phường: Tổng diện tích 5.469 ha (Đất xây dựng
1.696,78 ha; Trong đó: đất dân dụng khoảng 904,68 ha và đất ngoài dân
dụng 792,1 ha).
+ Khu vực ngoại thị gồm toàn bộ
địa giới hành chính 03 xã: Tổng diện tích 5.242,66 ha (Đất cơ sở tạo thị
khoảng 463,29 ha).
- Khu vực nghiên cứu kết nối
bao gồm một phần địa giới hành chính thuộc 04 xã, thị trấn của huyện Hòa An (xã
Bạch Đằng, xã Lê Chung, xã Hoàng Tung và thị trấn Nước Hai): Tổng diện tích
5.188,34 ha (Đất xây dựng khoảng 526,8 ha).
b. Đến năm 2045
- Thành phố Cao Bằng: Tổng diện
tích 10.711,66 ha; Trong đó:
+ Khu vực nội thị: 6.523 ha (Đất
xây dựng 2.307,47 ha; Trong đó: đất dân dụng 1.280,07 ha và đất ngoài dân dụng
1.027,4 ha). Bao gồm 09 phường (nâng cấp xã Hưng Đạo lên cấp Phường).
+ Khu vực ngoại thị: 4.188,66
ha (Đất cơ sở tạo thị khoảng 639,59 ha). Bao gồm: xã Chu Trinh, xã Vĩnh
Quang thuộc thành phố Cao Bằng.
- Khu vực nghiên cứu kết nối:
5.188,34 ha (Đất xây dựng khoảng 850,49 ha).
4. Các chi tiêu kinh tế kỹ
thuật
- Được tính toán theo chỉ tiêu
của đô thị loại II.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội: Tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Quốc gia và đảm bảo
phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển của từng khu vực.
5. Định hướng tổ chức không
gian đô thị
5.1. Mô hình, cấu trúc
phát triển
Đề xuất mô hình phát triển đô
thị cho thành phố Cao Bằng theo mô hình “Đa Trung Tâm Mở”, có kế thừa lại ý
tưởng phát triển theo mô hình “cụm kết hợp với hành lang” của quy hoạch chung
giai đoạn trước. Nền tảng phát triển của thành phố được xác định trên 02 hành
lang động lực cùng 01 vành đai sinh thái cảnh quan và 02 hành lang xanh. Cụ thể:
- 02 Hành lang động lực
(1) Hành lang động lực Đông Tây
trên cơ sở khai thác lợi thế của 4 trục giao thông theo hướng Đông Tây gồm:
Trục vành đai đô thị mới; Trục đường tránh QL3; Trục đường Võ Nguyên Giáp; Trục
đường nối QL 34.
(2) Hành lang động lực Bắc Nam
trên cơ sở khai thác lợi thế của 3 trục giao thông theo hướng Bắc Nam: Trục cao
tốc Cao Bằng - Bắc Kạn; Trục QL3, đường HCM; Trục QL34B - tuyến đường nối cao
tốc Trà Lĩnh - Lạng Sơn.
- 04 Trung Tâm mở
(1) Đô thị hành chính, thương
mại, dịch vụ hiện hữu (phường Sông Bằng, Hợp Giang, một phần các
phường Sông Hiến, Hòa Chung, Ngọc Xuân và Duyệt Trung).
(2) Đô thị hành chính phức hợp
mới (phường Đề Thám, một phần phường Sông Hiến).
(3) Đô thị dịch vụ, du lịch,
văn hóa lịch sử - cố đô lịch sử thành nhà Mạc gồm xã Hưng Đạo và một phần của
thị trấn Nước Hai, xã Hoàng Tung.
(4) Đô thị thương mại, dịch vụ,
du lịch, trung chuyển hàng hóa, thể thao và nông nghiệp công nghệ cao gồm một
phần phường Đề Thám, một phần xã Bạch Đằng, Lê Chung.
- 01 Vành đai sinh thái
cảnh quan: là không gian đồi núi cao bao bọc toàn bộ không gian phát
triển đô thị và các khu chức năng của thành phố.
- 02 Hành lang xanh: được
phát triển từ không gian của 02 dòng sông: sông Bằng, sông Hiến.
5.2. Định hướng phát
triển không gian và quy hoạch các khu chức năng a. Hệ thống trung tâm thành phố
* Trung tâm hành chính: gồm
trung tâm hành chính cấp tỉnh và cấp thành phố có tổng diện tích khoảng 40 ha.
* Trung tâm văn hóa, thể
dục thể thao
- Trung tâm văn hóa: Tổng quy
mô khoảng 17ha.
- Trung tâm thể dục thể thao:
Trung tâm thể dục thể thao định hướng xây dựng mới tại khu vực Khuổi Kép, quy
mô khoảng 65 ha.
* Trung tâm y tế, giáo
dục: Tổng diện tích khoảng 32 ha.
- Về y tế: Quy mô khoảng
10 ha;
- Về đào tạo: Quy mô
khoảng 22ha.
* Trung tâm thương mại,
dịch vụ: Tổng diện tích khoảng 40,5 ha.
b. Quy hoạch các khu vực
phát triển công nghiệp, trung chuyển hàng hóa, kho tàng
- Quy hoạch khu vực sản xuất
công nghiệp: Tổng diện tích khoảng 120 ha.
- Khu vực trung chuyển hàng
hóa: Quy hoạch 03 Khu trung chuyển hàng hóa với tổng diện tích khoảng 35 ha.
c. Quy hoạch các khu vực
phát triển du lịch, dịch vụ
Hình thành 05 khu du lịch, dịch
vụ với tổng quy mô khoảng 239,09 ha; Cụ thể:
- Khu 1 (phía Bắc) Khu
du lịch lâm viên sinh thái gắn với tâm linh tại Kỳ Sầm.
- Khu 2 (phía Tây Nam) Khu
du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí hồ Khuổi Lái.
- Khu 3 (phía Nam) Khu
du lịch phức hợp sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao.
- Khu 4 (phía Tây Bắc) Khu
du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí hồ Nà Tấu.
- Khu 5 (phía Tây Bắc) Khu
du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và thể thao hồ Khuổi Khoán.
d. Các khu dân cư
Định hướng toàn thành phố và
khu vực nghiên cứu mở rộng phát triển thành 05 khu dân cư với tổng quy
mô khoảng 1.055,66 ha gắn với vị trí, chức năng đặc trưng cho từng khu.
(1) Khu số dân cư số 1: Khu
dân cư phía Tây thành phố thuộc các phường Đề Thám, Sông Hiến, Hòa Chung.
(2) Khu số dân cư số 2: Khu
dân cư phía Đông và Đông Nam thành phố thuộc các phường Hợp Giang, Sông Bằng,
Tân Giang, Duyệt Trung, Chu Trinh.
(3) Khu số dân cư số 3: Khu
dân cư phía Bắc thành phố thuộc các phường, xã Ngọc Xuân, Vĩnh Quang.
(4) Khu số dân cư số 4: Khu
dân cư phía Tây Bắc thành phố thuộc khu vực nghiên cứu mở rộng về phía Tây Bắc
thành phố thuộc các xã, thị trấn xã Hưng Đạo, một phần thị trấn Nước Hai và xã
Hoàng Tung.
(5) Khu số dân cư số 5: Khu
dân cư phía Nam thành phố thuộc khu vực nghiên cứu mở rộng về phía Nam thuộc
các xã của huyện Hòa An (một phần xã Bạch Đằng và xã Lê Chung).
e. Khu vực dân cư nông
thôn hiện hữu và phát triển nông nghiệp
Các khu vực dân cư làng xóm
hiện hữu, cần tuân thủ các định hướng lớn của đô thị và triển khai theo quy
hoạch nông thôn mới. Dựa vào điều kiện tự nhiên cần bảo tồn tôn tạo các cấu
trúc làng xóm hiện hữu có giá trị, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đấu nối
với hạ tầng khung của đô thị và khu vực.
6. Cơ cấu sử dụng đất theo
các chức năng
Tổng diện tích khu vực nghiên
cứu lập quy hoạch: 15.900 ha; Trong đó khu vực thành phố Cao Bằng là 10.711,66
ha và Khu vực nghiên cứu kết nối thuộc huyện Hòa An là 5.188,34 ha. Được quy
hoạch cụ thể như sau:
6.1. Giai đoạn đến năm
2030
a. Khu vực thành phố Cao
Bằng: 10.711,66 ha
- Đất nội thị: 5.469 ha; Trong
đó:
+ Đất xây dựng: 1.696,78 ha (Đất
dân dụng là 904,68 ha ~ chỉ tiêu 90,47 m2/người; Đất ngoài dân dụng 792,1 ha).
+ Đất khác (nông, lâm
nghiệp, mặt nước,…) là 3.772,22 ha.
- Đất ngoại thị: 5.242,66 ha;
Trong đó:
+ Đất xây dựng cơ sở tạo thị (công
cộng, dịch vụ, đất ở,…): 463,29 ha.
+ Đất khác (nông, lâm
nghiệp, mặt nước,…) là 4.779,37 ha.
b. Khu vực nghiên cứu kết
nối: 5.188,34 ha
- Đất xây dựng: 526,8 ha; trong
đó đất đơn vị ở là 269,59 ha.
- Đất khác: 4.661,54 ha.
6.2. Giai đoạn đến năm
2045
a. Khu vực thành phố Cao
Bằng: 10.711,66 ha
- Đất nội thị: 6.523 ha; Trong
đó:
+ Đất xây dựng: 2.307,47 ha (Đất
dân dụng là 1.280,07 ha ~ chỉ tiêu 82,59 m2/người; Đất ngoài dân dụng
1.027,4 ha).
+ Đất khác (nông, lâm
nghiệp, mặt nước,…) là 4.215,53 ha.
- Đất ngoại thị: 4.188,66 ha;
Trong đó:
+ Đất xây dựng cơ sở tạo thị (công
cộng, dịch vụ, đất ở,…): 639,59 ha.
+ Đất khác (nông, lâm
nghiệp, mặt nước,…) là 3.549,07 ha.
b. Khu vực nghiên cứu kết
nối: 5.188,34 ha
- Đất xây dựng là 850,49 ha;
trong đó đất đơn vị ở là 350,44 ha.
- Đất khác là 4.337,85 ha.
7. Vị trí, quy mô các phân
khu chức năng chính
Toàn thành phố được quy hoạch
thành 5 khu vực phát triển; Cụ thể:
7.1. Khu số 1: Khu đô thị
trung tâm
- Tổng diện tích: 3.514 ha (Gồm:
03 tiểu phân khu: Đề Thám, Sông Hiến, Hòa Chung).
- Quy mô dân số hiện trạng
khoảng 25.200 người; định hướng đến 2045 khoảng 61.000 người.
7.2. Khu số 2: Khu đô thị
phía Đông và Đông Nam thành phố
- Tổng diện tích: 5.037 ha (Gồm:
05 Tiểu phân khu: Hợp Giang, Sông Bằng, Tân Giang, Duyệt Trung và Chu
Trinh).
- Quy mô dân số hiện trạng
khoảng 32.000 người; định hướng đến 2045 khoảng 70.000 người.
7.3. Khu số 3: Khu đô thị
phía Bắc thành phố
- Tổng diện tích: 2.160 ha (Gồm:
02 tiểu khu: Ngọc Xuân và xã Vĩnh Quang).
- Quy mô dân số hiện trạng
khoảng 11.300 người; định hướng đến 2045 khoảng 27.500 người.
7.4. Khu số 4: Khu đô thị
phía Tây Bắc
- Tổng diện tích: 2.451 ha (Gồm
03 tiểu khu: xã Hưng Đạo và một phần xã Hoàng Tung và một phần thị trấn Nước
Hai).
- Quy mô dân số hiện trạng
khoảng 14.700 người; định hướng đến 2045 khoảng 39.500 người.
7.5. Khu số 5: Khu đô thị
phía Nam
- Tổng diện tích: 2.737 ha (Gồm:
02 tiểu khu: một phần xã Bạch Đằng và một phần xã Lê Chung).
- Quy mô dân số hiện trạng
khoảng 3.600 người; định hướng đến 2045 khoảng 12.000 người.
8. Định hướng phát triển
mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật
như: Giao thông, san nền, cấp nước, cấp điện, thoát nước mưa, thoát nước thải,
quản lý chất thải rắn và nghĩa trang được nghiên cứu, tính toán đảm bảo các chỉ
tiêu, tiêu chuẩn tính toán cho đô thị loại II, phù hợp với đặc trưng địa hình và
định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
9. Giải pháp thiết kế đô
thị, bảo vệ môi trường và đề xuất danh mục ưu tiên đầu tư
Đồ án quy hoạch đã xây dựng
khung thiết kế đô thị và đánh giá môi trường chiến lược cho thành phố Cao Bằng,
làm cơ sở quản lý quy hoạch và xây dựng; Đề xuất lộ trình thực hiện với các dự
án trọng tâm, trọng điểm nhằm định hướng đầu tư và lập kế hoạch xây dựng, nâng
cấp đô thị.
Điều 2. Hội đồng nhân
dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng
quy định pháp luật, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy
định.
Điều 3. Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.