HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
297/NQ-HĐND
|
Sơn La,
ngày 31 tháng 01 năm 2024
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ
VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ
HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ MƯỜI BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17
tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24
tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch,
xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 11-NQ/TW
ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
phân loại đô thị; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày
25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu
tư phát triển đô thị; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày
25 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Thông tư số
06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 09 năm 2023 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội
dung về chương trình phát triển đô thị;
Xét Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 27
ngày 01 tháng 2024, Báo cáo số 52/BC-UBND ngày
30 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 694/BC-KTNS
ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm
2030 (Chi tiết một số nội dung chính của
Chương trình tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Giao UBND tỉnh tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND,
các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn
La khóa XV, kỳ họp
chuyên đề thứ mười bảy
thông qua ngày 31 tháng 01 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu của UBTVQH;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Tư pháp;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy,
HĐND; UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng:
Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Trung tâm: Thông tin tinh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thái Hưng
|
PHỤ
LỤC
MỘT
SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030
(Kèm
theo Nghị quyết số: 297/NQ-HĐND ngày 31/01/2024 của HĐND tỉnh Sơn La)
I. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Phù hợp với định hướng của hệ thống
đô thị quốc gia, phù hợp với sự phân bố của các vùng kinh tế
trong tỉnh, phù hợp với cấu trúc chiến lược tổng thể kinh tế xã hội an ninh quốc
phòng; nhằm khai thác tối đa các động lực phát triển, đáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội.
- Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Sơn La có trọng
điểm, với định hướng hình thành các đô thị lớn gắn với đường vành đai xanh bảo vệ
đô thị, làm hạt nhân thúc đẩy các đô thị khác cùng phát triển. Nâng cấp đô thị
theo hướng phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu và gia tăng tiện ích, hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bản sắc đô thị.
- Xây dựng mô hình phát triển đô thị tỉnh
Sơn La hướng tới tiêu chí đô thị bền vững thông minh, đô thị xanh thích ứng với
biến đổi khí hậu. Thực hiện phát triển đô thị và nông thôn đồng bộ, giải quyết
khắc phục các định hướng còn yếu, thiếu của đô thị, tạo sự
liên kết giữa các lĩnh vực, đáp ứng các nhu cầu cơ bản về vật chất, tinh thần của
nhân dân; phát triển hài hòa giữa đô thị, nông thôn, con người và thiên nhiên;
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng bảo vệ tốt
môi trường, giữ gìn cân bằng sinh thái.
- Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật phù hợp
với điều kiện của đô thị miền núi, theo yêu cầu khai thác, sử dụng và chương
trình phát triển của mỗi đô thị.
- Kết hợp chặt chẽ với việc bảo đảm an
ninh, quốc phòng và an toàn xã hội; đối với các đô thị dọc hàng lang biên giới
phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ và giữ vững chủ quyền quốc gia.
2. Mục tiêu phát triển
- Sắp xếp lại hệ thống
đô thị, tập trung phát triển các đô thị lớn, tạo sức hút lớn làm đầu kéo phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tỉnh Sơn La. Đẩy nhanh tốc độ và
nâng cao chất lượng đô thị hóa; phát triển đô thị bền vững, thông minh, tăng
trưởng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu, giàu bản sắc văn hóa.
- Phát triển hệ thống đô thị và nông
thôn gắn kết chặt chẽ với phát triển của từng vùng, từng địa phương; có tính chất,
chức năng, bản sắc nổi bật; bảo đảm phát triển bền vững. Bổ sung thêm tính chất
đô thị, giảm bớt tính chất tổng hợp, gia tăng tính chất chuyên ngành đô thị và
phát triển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
- Từng bước xây dựng hoàn chỉnh mạng
lưới đô thị tỉnh Sơn La có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại,
thông minh, có môi trường và chất lượng sống tốt, có nền kiến trúc đô thị tiên
tiến, giàu bản sắc; có
tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền
núi phía Bắc và cả nước.
- Làm cơ sở để lập chương trình phát
triển của từng đô thị, xây dựng đề án đánh giá phân loại, nâng loại đô thị,
thành lập cấp hành chính đô thị.
II. CÁC CHỈ
TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
1. Giai đoạn đến năm 2025
1.1. Tỷ lệ đô thị hóa: 20,6%
1.2. Về hệ thống đô
thị toàn tỉnh đến năm 2025 gồm 16 đô thị, cụ thể:
- Một đô thị loại II (01): Thành phố
Sơn La.
- Hai đô thị loại IV (02): Đô thị Mộc
Châu (toàn bộ địa giới hành chính huyện Mộc Châu); thị trấn Hát Lót, huyện
Mai Sơn.
- Mười ba đô thị loại V (13): Thị trấn
Sông Mã, huyện Sông Mã (MR); Thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên (MR); Thị trấn Ít
Ong, huyện Mường La; Thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu (MR); Thị trấn Yên
Châu, huyện Yên Châu (MR); Thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên; đô thị Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp; Đô thị
Quỳnh Nhai, huyện Quỳnh Nhai (MR); Đô thị Vân Hồ, huyện Vân Hồ; Đô thị Gia Phù,
huyện Phù Yên; Đô thị Phiêng Khoài, huyện Yên Châu; Đô thị Tông Lạnh, huyện Thuận
Châu; Đô thị Chiềng Khương, huyện Sông Mã.
(Danh mục, lộ trình và kế hoạch thực
hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị
tại Biểu 01 kèm theo)
1.3. Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng
diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh: 0,002%.
1.4. Các chỉ tiêu thống kê phát triển
đô thị phấn đấu đáp ứng nhu
cầu thực tế phát triển đô thị
- Quy mô dân số đô thị:
287.782 người;
- Quy mô đất dân dụng đô thị: 2.734,7
ha;
- Quy mô đất đơn vị ở trung bình:
1.582,8 ha;
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước
sạch: 94%;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn: 50%;
- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được
thu gom: 92,5%;
- Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được
thu gom: 88%;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô
thị được thu gom và xử lý: 20 - 25%;
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện:
100%.
2. Giai đoạn 2026 - 2030
2.1. Tỷ lệ đô thị hóa: 25,8%
2.2. Về hệ thống đô
thị toàn tỉnh có 17 đô thị, cụ thể:
- Một (01) đô thị loại II: Thành phố Sơn La (MR);
- Sáu (06) đô thị loại IV: Đô thị Mộc
Châu; Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã; Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn (MR); Thị
trấn Phù Yên, huyện Phù Yên; thị trấn Ít Ong, huyện Mường La; Thị trấn Thuận
Châu, huyện Thuận Châu;
- Mười (10) đô thị loại V: Thị trấn Quỳnh
Nhai, huyện Quỳnh Nhai; thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên (MR); Thị trấn Sốp Cộp, huyện
Sốp Cộp; Thị
trấn Yên Châu, huyện Yên Châu; Thị trấn Vân Hồ, huyện Vân Hồ; Đô thị Phiêng Khoài, huyện Yên
Châu; Đô thị Gia Phù, huyện Phù Yên; Đô thị Tông Lạnh, huyện Thuận Châu; Đô thị Chiềng
Khương, huyện Sông
Mã; đô thị Ngọc Chiến, huyện Mường La.
(Danh mục, lộ trình và kế hoạch thực
hiện phân loại đô thị,
thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị tại Biểu 01 kèm
theo)
2.3. Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng
diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh: 0,0026%.
2.4. Các chỉ tiêu thống kê phát triển
đô thị phấn đấu đáp ứng nhu cầu thực tế phát triển đô thị
- Quy mô dân số đô thị:
376.619 người;
- Quy mô đất dân dụng đô thị: 3.578,5
ha;
- Quy mô đất đơn vị ở trung bình:
2.071,7 ha;
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước
sạch: 96%;
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn: 60%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị
được thu gom xử lý: 98%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông
thôn được thu gom: 93%;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các đô
thị được thu gom và xử lý: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn theo quy định đạt > 50% đối với đô thị loại II trở lên, >20% đối
với đô thị còn lại;
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện:
100%.
III. CÁC
CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN TRỌNG TÂM ĐỂ TỪNG BƯỚC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ
Tiếp tục triển khai thực hiện các đề
án phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu; đô thị
thông minh, tăng trưởng xanh (nội dung cụ thể về thời gian, nguồn lực, đơn vị
chủ trì thực hiện, kết quả cụ thể của các đề án sẽ được cụ thể khi triển khai lập,
phê duyệt và thực hiện từng dự án cụ thể). (Có biểu 02 kèm
theo).
IV. NGUỒN LỰC
VÀ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LỰC, DANH MỤC THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ CÁC NGUỒN VỐN KHÁC NGOÀI VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG
1. Các nguồn lực và việc sử dụng nguồn
lực, nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
1.1. Nguồn ngân sách nhà nước
- Là nguồn vốn có vai trò hết sức quan
trọng để đầu tư các công trình thiết yếu, cấp bách, các công trình phục vụ lợi
ích cộng đồng mà khu vực tư nhân không đầu tư. Do nguồn vốn ngân sách còn hạn hẹp
nên phải đẩy mạnh huy động các nguồn thu vào ngân sách nhà nước để đầu tư phát
triển.
- Tiếp tục thực hiện giải pháp tăng
nguồn thu, rà soát lại các nguồn thu trên địa bàn, tập trung khai thác các nguồn
thu mới, đặc biệt là thu từ các dự án phát triển quỹ đất, khu đô thị, nhà ở thương mại... để
góp phần tăng thu ngân sách. Tăng cường nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách Trung
ương đối với những dự án trọng điểm để tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả cơ cấu lại
đầu tư công theo hướng giảm đầu tư công trong cơ cấu vốn đầu tư toàn
xã hội, trong đó tập trung vốn vào các ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế,
các công trình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh
tế - xã hội, tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước, bảo đảm
phát triển hài hòa giữa các vùng, miền trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Kiểm
soát chặt chẽ các nguồn vốn vay để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
1.2. Nguồn vốn nước ngoài
- Từ các nhà đầu tư chiến lược, đầu tư
vào các ngành công nghiệp đặc biệt là những dự án trọng điểm: điện khí, công
nghiệp chế biến, chế tạo, ngành dịch vụ logistics và du lịch.
- Thu hút mạnh và có cải tiến mạnh mẽ
trong thực hiện các dự án ODA; phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương đẩy mạnh
vận động các đối tác, các
nhà tài trợ tiếp tục cung cấp
ODA để phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình lớn về giao thông, cấp
thoát nước, nước sạch vệ sinh môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
1.3. Nguồn lực ngoài Nhà nước
- Tiếp tục thu hút tối đa nguồn lực đầu
tư, đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn
lực đầu tư ngoài nhà nước; nguồn lực từ khu vực tư nhân và các thành phần kinh
tế khác để xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hình thức đối
tác công tư (PPP).
- Ưu tiên thu hút các nguồn lực của xã hội phát triển
các vùng kinh tế
trọng
điểm, các đô thị, các ngành mũi nhọn và công trình trọng điểm của Tỉnh, các dự
án lớn mang tính liên kết vùng. Sử dụng hợp lý nguồn vốn Nhà nước trong việc
tham gia các dự án PPP nhằm đảm bảo độ tin cậy, chia sẻ rủi ro trong đầu
tư phát triển và kinh doanh các công trình dự án PPP.
- Đầu tư vào các hoạt động du lịch,
thương mại, dịch vụ, phát triển các khu đô thị, sản xuất nông nghiệp nông thôn.
Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư sớm xây dựng và đưa vào khai thác các
dự án lớn, đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: các nhà máy trong
khu kinh tế, khu công nghiệp; dự án du lịch nghỉ dưỡng sinh thái; sân golf; các
dự án cơ sở lưu trú, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, nhà ở thương
mại...
- Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới, triển
khai có hiệu quả phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” để thực hiện
chương trình kiên cố hoá kênh mương, bê tông hoá đường giao thông nông thôn, thực
hiện xã hội hoá các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa và thể dục thể
thao. Thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn để vừa tạo
sức mạnh tổng hợp, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2. Dự kiến nhu cầu kinh phí, nguồn vốn
Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện khoảng
431.997 tỷ đồng (Bốn trăm ba mươi mốt
nghìn chín trăm chín bảy tỷ đồng). Trong đó:
2.1. Giai đoạn đến năm 2025, dự kiến
khoảng 191.997 tỷ đồng, gồm:
- Nguồn ngân sách Trung ương khoảng:
22.430 tỷ đồng;
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng:
87.126 tỷ đồng;
- Nguồn vốn hợp pháp khác khoảng khoảng:
82.441 tỷ đồng.
2.2. Giai đoạn đến năm 2030, dự kiến
khoảng 240.000 tỷ đồng, gồm:
- Nguồn ngân sách Trung ương: khoảng
32.500 tỷ đồng;
- Nguồn ngân sách địa phương khoảng:
105.000 tỷ đồng;
- Nguồn vốn hợp pháp khác khoảng khoảng:
102.500 tỷ đồng.
(Tổng mức đầu tư của các dự án/nhóm dự
án sẽ được tính toán và xác định cụ thể trong từng giai đoạn
tùy vào khả năng huy động nguồn vốn).
3. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư,
thu hút đầu tư (Chi tiết tại Biểu 03,04,05 kèm theo).
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Về phát triển
nguồn lực
1.1. Đổi mới và nâng cao chất lượng chất
lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập
ở cấp tỉnh và cấp huyện, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu. Nội dung quy hoạch sử dụng đất phải kết hợp giữa
chỉ tiêu các loại đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất, hệ sinh thái tự
nhiên, thể hiện được thông tin đến từng thửa đất. Việc xác định chỉ tiêu sử dụng
đất phải phù hợp với nhu cầu sử dụng đất, tránh lãng phí trong phân bổ, quản lý
và sử dụng đất.
1.2. Thực hiện đúng các quy định về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất
chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Quy
định cụ thể về đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; hạn chế
và quy định chặt chẽ các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; bảo đảm công khai, minh bạch.
1.3. Quy định về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Quy định cụ thể việc khai thác hiệu
quả quỹ đất tại các
công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách
ưu tiên cho người có đất ở bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện
tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật.
- Quy định cơ chế góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai đối với các dự án phát triển, chỉnh trang đô thị và khu
dân cư nông thôn. Kiên quyết thu hồi đất của tổ chức, cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích, nhất là tại các vị trí có lợi thế,
khả năng sinh lợi cao, ngăn chặn thất thoát vốn, tài sản nhà nước.
1.4. Hoàn thiện các quy định pháp luật
có liên quan đến thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng
đất
Đẩy mạnh thương mại hoá quyền sử dụng
đất. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường bất động sản gắn với thông tin đất
đai
1.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính,
chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực
quản lý và sử dụng đất; bố trí nguồn lực hợp lý để xây dựng, hoàn thiện đúng tiến
độ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; bảo đảm quản lý, vận
hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa
phương.
Tập trung nguồn lực đầu tư cho công
tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giám sát sử dụng
đất; bảo vệ, cải tạo và phục hồi chất lượng đất nhằm quản lý chặt chẽ về số lượng, chất
lượng đất phục vụ cho lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở sử dụng đất
bền vững.
1.6. Thu điều tiết từ giá trị sử dụng
đất phát sinh từ công tác thành lập đơn vị hành chính đô thị,
quy hoạch đô thị, đề án nâng cấp, phân loại đô thị.
2. Xây dựng cơ chế, chính
sách hỗ trợ phát triển đô thị
2.1. Về cải cách thủ
tục hành chính
Thực hiện cải cách hành chính đối với
các thủ tục cho thuê đất, cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng nhằm cắt giảm thời
gian, chi phí cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư, phát triển đô thị tại địa
phương. Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại hình dịch
vụ như kinh doanh bất động sản, xúc tiến thương mại... Tổ chức kiểm tra, rà
soát các quy định của pháp luật trên các lĩnh vực đất đai, quy hoạch, đầu tư
xây dựng và các chính sách khác liên quan đến đời sống dân cư đô
thị để kịp thời kiến nghị Trung ương rà soát, điều chỉnh đồng bộ, đảm bảo môi
trường pháp lý thuận lợi cho công tác quản lý và phát triển đô thị bền vững.
2.2. Đào tạo nguồn nhân lực phát triển
đô thị
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao, nhân lực số, phục vụ các nhóm ngành có tiềm năng, lợi thế như: du lịch,
dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao để đưa Sơn La nhanh chóng trở
thành một trong những trung tâm du lịch của vùng Trung du và miền núi phía Bắc
nói riêng và cả nước nói chung.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
có phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt để đáp ứng yêu cầu về đổi mới phát
triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ,
kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng, tác phong cho đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý./.