HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
28/NQ-HĐND
|
Đắk
Nông, ngày 18 tháng 12 năm 2014
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ GIA NGHĨA, TỈNH
ĐẮK NÔNG LÀ ĐÔ THỊ LOẠI III
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật tổ
chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định
42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Thông tư
34/2009/TT-XD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết nội
dung Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc
phân loại đô thị;
Xét Tờ trình số 5232/TTr-UBND ngày 28/11/2014 của
UBND tỉnh về việc thông qua Đề án phân loại đô thị Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông là
đô thị loại III; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của
Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề
án phân loại đô thị Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông là đô thị loại III (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ Xây dựng xem xét, thẩm định và quyết định
công nhận đô thị Gia Nghĩa là đô thị loại III; tổ chức triển khai thực hiện và
định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.
- Giao Thường trực
HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND giám sát việc triển khai thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này có
hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này
đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 10 thông qua./.
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;
- Ban công tác đại biểu Quốc hội;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Tây
nguyên;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh; các đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các Ban đảng của Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Báo Đắk Nông; Đài PT-TH; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh; Chi cục
Văn thư - Lưu trữ;
- Lưu: VT, LĐ và CV Phòng CT.HĐND, KSKH.
|
CHỦ
TỊCH
Điểu K’ré
|
ĐỀ ÁN
PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG LÀ
ĐÔ THỊ LOẠI III
(kèm theo Nghị quyết số 28/NQ/HĐND ngày 18/12/2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông)
Phần I
I.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI. kỳ họp thứ 4;
Luật Quy hoạch đô
thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc Hội khoá XII;
Nghị định số số
82/2005/NĐ-CP ngày 27/06/2005 của Chính Phủ về việc thành lập thị xã Gia Nghĩa;
Nghị định số
42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản
lý đô thị;
Quyết định số
445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh
định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025
và tầm nhìn đến 2050;
Quyết định số
1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương
trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 – 2020;
Quyết định số
1942/QĐ-TTg ngày 22/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020;
Quyết định số
1194/QĐ-TTg ngày 22/07/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch
xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030;
Thông tư số
34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung
của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô
thị;
Nghị quyết số 15-
NQ/TU ngày 24/10/2007 về xây dựng, phát triển đô thị Gia Nghĩa giai đoạn
2008-2010 và đến năm 2020;
Nghị quyết
07-NQ/TU ngày 17/11/2011 của Tỉnh ủy Đắk Nông về phát triển đô thị Đắk Nông
giai đoạn 2011 đến 2020 và tầm nhìn đến 2030;
Nghị quyết số
18/2007/NQ-HĐND ngày 24/12/2007 về việc thông qua đề án "Xây dựng, phát
triển đô thị Gia Nghĩa giai đoạn 2008 đến năm 2020";
Nghị quyết số
27/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc
thông qua điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk
Nông đến năm 2020;
Quyết định số
679/2007/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 về việc ban hành kế hoạch xây dựng và phát triển
đô thị Gia Nghĩa giai đoạn 2008 đến năm 2020;
Quyết định
979/2010/QĐ - UBND ngày 12/07/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Đắk Nông
đến năm 2025;
Quyết định số
1292/QĐ-UBND ngày 14/8/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông v/v phê duyệt quy hoạch
chung đô thị Gia Nghĩa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Tình hình thực trạng
phát triển của thị xã Gia Nghĩa, dự báo và kế hoạch đầu tư xây dựng và phát triển
Thị xã trong những năm tiếp theo.
II.
LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT
Thị xã Gia Nghĩa
là tỉnh lỵ tỉnh Đắk Nông, là trung tâm hành chính - chính trị, trung tâm kinh tế,
văn hóa xã hội và trung tâm khoa học chuyển giao công nghệ của tỉnh Đắk Nông nằm
ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, có trục Quốc lộ 14 là trục giao thông xương sống
quan trọng gắn kết các trung tâm kinh tế của Vùng với các vùng lân cận; có Quốc
lộ 14C là trục gắn kết các khu kinh tế cửa khẩu dọc hành lang biên giới, có Quốc
lộ 28 kết nối đô thị với Đà Lạt – trung tâm du lịch của cả nước.
Mặt khác, Đắk Nông
nằm trong vùng tam giác phát triển Campuchia- Lào-Việt Nam, đang được Chính phủ
3 nước quan tâm tích cực đầu tư xây dựng nhằm tạo bước đột phá về xây dựng kết
cấu hạ tầng, đặc biệt là phát triển giao thông đường bộ, tạo sự kết nối giữa
các trung tâm, phát triển mạnh mối quan hệ kinh tế liên vùng thông qua các
chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Với vị trí địa lý
thuận lợi tạo điều kiện cho tỉnh Đắk Nông nói chung và thị xã Gia Nghĩa nói
riêng có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam và Duyên hải miền Trung, tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh thuộc
Đông bắc Campuchia về mở rộng thị trường, phát triển hợp tác liên vùng và Quốc
tế.
Đô thị Gia Nghĩa
phải đặt trong bối cảnh phát triển của vùng Tây Nguyên. Gia Nghĩa được xem là một
hạt nhân có chức năng chuyển tiếp các hoạt động từ vùng Tây Nguyên tới vùng
Đông Nam Bộ (vùng phát triển năng động nhất cả nước) kết nối với vùng Duyên Hải
Nam Trung Bộ - một hướng mở ra cảng biển để vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn.
Đồng thời là một hạt nhân bổ trợ chức năng kết nối các hoạt động theo hành lang
Đông Tây và tiểu vùng Sông Mê Kông mở rộng, liên kết với các khu vực phát triển
nhằm thúc đẩy các lợi thế so sánh của khu vực.
Đô thị Gia Nghĩa
có nhiều lợi thế về vị trí địa lý và là đô thị quan trọng trong vùng Tây Nguyên
và của Việt Nam (trung tâm công nghiệp Bôxit), có sức hút và tác động rộng lớn
đối với các tỉnh xung quanh và quốc tế. Việc mở rộng ranh giới hành chính mang
lại cho Gia Nghĩa một vùng sinh thái và tài nguyên rộng lớn, tạo nên những lợi
thế cạnh tranh lớn so với các đô thị lớn khác trong khu vực, khi đặt vấn đề về
phát triển đô thị Gia Nghĩa theo hướng đô thị Hiện đại - Xanh - Sạch - Đẹp.
Thị xã Gia Nghĩa
được thành lập theo Nghị định số 82/2005/NĐ-CP ngày 27/06/2005 của Chính Phủ.
Sau 9 năm đầu tư xây dựng và phát triển từ một thị trấn Gia Nghĩa, xã Quảng
Thành và xã Đắk Nia thuộc huyện Đắk Nông cũ đến nay thị xã đã có nhiều chuyển
biến tích cực: Kinh tế, xã hội có tốc độ tăng trưởng khá, công tác quy hoạch và
xây dựng đô thị được quan tâm đầu tư. Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
được xây dựng từng bước đồng bộ, tốc độ đô thị hóa nhanh, chất lượng cuộc sống
của người dân đô thị ngày được nâng cao. Đến nay thị xã Gia Nghĩa cơ bản đã đạt
tiêu chuẩn đô thị loại III theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày
07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD
ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định
42/2009/NĐ-CP.
Vì vậy, việc đề
nghị công nhận thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông là đô thị loại III là hết sức cần
thiết, là cơ sở đánh giá thực trạng phát triển đô thị và là tiền đề để phát triển
thị xã trong tương lai.
Việc công nhận thị
xã Gia Nghĩa là đô thị loại III tạo điều kiện:
Đảm bảo khai thác
tối ưu các tiềm năng và lợi thế của vị trí địa lý, nhằm đảm bảo thực hiện tốt
vai trò là một trong những đô thị nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên.
Đời sống của mọi
người dân được nâng cao về mọi mặt cụ thể: Đồ án nâng cấp đô thị được phê duyệt,
được công nhận thì địa phương có cơ sở và ngân sách để đầu tư cho hạ tầng, triển
khai nhiều dự án…phát triển kinh tế - xã hội tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ
thất nghiệp; nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người giảm tỷ lệ hộ nghèo. Người
dân còn được hưởng các phúc lợi xã hội ở mức cao hơn và đầy đủ hơn từ các dịch
vụ về y tế, giáo dục, dịch vụ công cộng khác… Từng bước giải quyết nhu cầu của
xã hội về nhà ở, cấp điện, cấp nước, vệ sinh môi trường cũng như hệ thống thông
tin liên lạc, phát thanh truyền hình và hệ thống giao thông…
Tạo cơ hội cho thị
xã Gia Nghĩa có cơ hội phát triển nhanh và toàn diện hơn. Tạo đà tiếp tục đầu
tư mạnh mẽ hơn nữa, phát huy những yếu tố tiềm năng, phát triển kinh tế - xã hội
của thị xã trong kế hoạch chiến lược trung hạn và dài hạn, từng bước tương xứng
với vai trò và vị trí.
Phần II
Từ thế kỷ XVI đến
thế kỷ XVIII vùng đất Đắk Nông đang dưới quyền cai trị của chính quyền chúa
Nguyễn. Đến đầu thế kỷ thứ XIX Tây Nguyên thành vùng đất thuộc sự cai trị của
thực dân Pháp.
Năm 1975 tỉnh Quảng
Đức được tái lập, huyện Khiêm Đức (trong đó có thị xã Gia Nghĩa ngày nay) được
chuyển từ Lâm Đồng về Quảng Đức.
Gia Nghĩa là trung
tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Quảng Đức cũ. Sau ngày Miền Nam hoàn
toàn giải phóng, đến tháng 5/1975 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước,
hai tỉnh Đắk Lắk và Quảng Đức sát nhập lại và lấy tên là tỉnh Đắk Lắk. Các huyện
Kiến Đức, Khiêm Đức và Gia Nghĩa sát nhập thành huyện Đắk Nông. Thị trấn Gia
Nghĩa trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của huyện Đắk
Nông.
Năm 1997, thị trấn
Gia Nghĩa đã được lập quy hoạch chung trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của huyện Đắk Nông và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Trải qua 6 năm xây dựng và phát triển, thị trấn Gia Nghĩa đã có những thay
đổi nhưng ở bước chậm.
Theo Nghị quyết số
22/2003/QH11 ngày 26/11//2003 của Quốc hội khóa XI chia tách tỉnh Đắk Lắk cũ
thành hai tỉnh mới là tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk. Tỉnh Đắk Nông được thành lập
ngày 01/01/2004. Đây là một trong những chủ trương mang tính chiến lược thể hiện
sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng và Nhà nước với sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội vùng Tây Nguyên. Sau khi thành lập, Đắk Nông trở thành một tỉnh có
vị trí địa lý – kinh tế - quốc phòng quan trọng đối với vùng Tây Nguyên và cả
nước.
Tháng 6-2005, thị
xã Gia Nghĩa (Ðắk Nông) chính thức được thành lập theo Nghị định số
82/2005/NÐ-CP của Chính phủ trên cơ sở thị trấn Gia Nghĩa và một phần của huyện
Ðắk Nông cũ, với diện tích tự nhiên là 28.664 ha, dân số 35.559 nhân khẩu, gồm
8 đơn vị hành chính phường, xã. Sau 39 năm giải phóng, nhất là sau hơn 8 năm
thành lập, từ một thị trấn nhỏ heo hút, đến nay Gia Nghĩa đã trở thành một đô
thị mới trên Cao nguyên và đang hướng tới trở thành một đô thị phát triển.
Cho đến nay, hình ảnh
đô thị Gia Nghĩa đã trở thành một đô thị tiêu biểu, có bản sắc văn hóa đặc thù
xứng đáng với vị thế là một đô thị trung tâm quan trọng của Khu vực Nam Tây
Nguyên.
Phần III
I.
VỊ TRÍ, VỊ THẾ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
1. Vị trí và vị thế
Thị xã Gia Nghĩa nằm
ở phía Nam tỉnh Đắk Nông có toạ độ địa lý 11052’08” - 12010’01”
vĩ độ Bắc, 107031’ 45” - 107050’ 11” kinh độ Đông, bao gồm
các đơn vị hành chính: Phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân,
Nghĩa Trung và các xã Đắk R’Moan, Quảng Thành, Đắk Nia. Khu vực thị xã giáp với
các địa danh sau:
+ Phía Bắc giáp với huyện Đắk Song tỉnh Đắk
Nông;
+ Phía Nam giáp với huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng;
+ Phía Tây giáp với huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk
Nông;
+ Phía Đông giáp với huyện Đắk GLong, tỉnh Đắk
Nông.
Thị xã Gia Nghĩa
cách thành phố Buôn Ma Thuột 120km về phía Bắc-Đông Bắc, TP. Hồ Chí Minh 235 km
về phía Nam. Trong khu vực nghiên cứu có Quốc lộ 14 nối thị xã Gia Nghĩa với TP
Buôn Ma Thuột và các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh. Quốc lộ 28 nối
thị xã Gia Nghĩa với các tỉnh Lâm Đồng ra vùng duyên hải ven biển Nam Trung Bộ.
2. Tính chất của thị xã Gia Nghĩa được khẳng định như sau
Thị xã Gia
Nghĩa là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Đắk Nông, là trung tâm hành chính, chính trị, kinh
tế thương mại du lịch, văn hóa - xã hội và trung tâm khoa học chuyển giao công
nghệ của tỉnh Đắk Nông;
Là đô thị có vị
trí an ninh quốc phòng của tỉnh và vùng Tây Nguyên;
Là đô thị có
vai trò thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Nông, có nhiều lợi thế về vị trí
địa lý và là đô thị quan trọng trong vùng Tây Nguyên và của Việt Nam (trung tâm
công nghiệp Bôxit), có sức hút và tác động rộng lớn đối với các tỉnh xung quanh
và quốc tế.
II.
VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về cơ cấu kinh tế
Thị xã Gia Nghĩa
là trung tâm kinh tế lớn, quan trọng bậc nhất của tỉnh Đắk Nông. Trong những
năm qua cơ cấu kinh tế của thị xã tập trung chủ yếu vào các ngành thương mại dịch
vụ và công nghiệp, xây dựng. Giá trị sản xuất năm 2013 là 2.705,1 tỷ đồng; cơ cấu
kinh tế của các ngành: thương mại - dịch vụ 37,9%; công nghiệp - xây dựng đạt
46,5%; nông lâm nghiệp 15,6%.
- Thương mại - dịch vụ:
Thương mại - dịch
vụ trên địa bàn thị xã đã phát triển mạnh cả về số lượng và doanh thu với sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế; công tác đăng ký, quản lý thị trường,
phòng chống gian lận thương mại, chất lượng phục vụ được nâng lên. Giá trị sản
xuất theo hàng hóa ngành dịch vụ thương mại năm 2013 đạt 1.279 tỷ đồng/năm.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng:
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng năm 2013 của
thị xã đạt 1.203 tỷ đồng, trong đó công nghiệp đạt
1.156 tỷ đồng. Tốc độ phát triển công nghiệp bình quân giai đoạn 2011 - 2013 đạt
13 %. Tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng năm 2013 chiếm 46,5% trong cơ cấu
ngành kinh tế. Đặc biệt một số lĩnh vực công nghiệp phát triển mạnh như: Sản xuất
vật liệu xây dựng, gỗ xẻ các loại, sản xuất cửa sắt thủ công, gia công giày
dép,...phát triển khá.
-
Nông lâm nghiệp:
Sản
xuất nông, lâm nghiệp phát triển cả về quy mô và hiệu quả sản xuất.
Tổng
sản lượng lương thực đạt 1.327,8 tấn/năm. Năm 2006 tổng giá trị sản xuất nông
nghiệp đạt 198,41 tỷ đồng đến năm 2013 đạt 223,1 tỷ đồng chiếm 15,6%
2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong
những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã tương đối ổn định. Mức tăng
trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất: Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thị
xã Gia Nghĩa năm 2011 là 21,00% , năm 2012 là 21,65% và năm 2013 là 19,06%. Do
đó, tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm 2011, 2012 và 2013 là 20,57%.
3. Về tình hình thu chi ngân sách
Hàng
năm, công tác thu ngân sách đều đạt chỉ tiêu được giao. Tổng thu ngân sách trên
địa bàn năm 2013 đạt khoảng 544,803 tỷ đồng.
Chi ngân sách cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của
thị xã, đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan Đảng, chính quyền,
đoàn thể và các đơn vị xã, phường. Năm 2013, tổng chi ngân sách địa phương
305,896 tỷ đồng.
Do đó cân đối thu chi ngân sách là cân đối dư.
III. VỀ QUY MÔ
ĐẤT ĐAI, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, DÂN SỐ, LAO ĐỘNG CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA
1. Quy mô đất đai và đơn vị hành chính
Tổng diện tích đất
tự nhiên toàn thị xã Gia Nghĩa là 28.374,05 ha, trong đó: Tổng diện tích đất
khu vực nội thị (gồm 5 phường: Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân,
Nghĩa Trung.) là 6.371,06 ha chiếm 22,45%; diện tích đất khu vực ngoại thị (gồm
3 xã: Đắk R’Moan, Quảng Thành, Đắk Nia) là 22.002,99 ha chiếm 77,5%.
Đất xây dựng đô thị
là 986,485 ha chiếm 3,48% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Đất dân dụng là 521,787ha; đất ngoài dân dụng là 464,698 ha.
2. Quy mô dân số
Tổng dân số toàn
thị xã là 61.413 người, trong đó: Dân số thường trú là 52.494 người; dân số quy
đổi là 8919 người. Dân số chủ yếu tập trung tại khu vực nội thị.
Dân số nội thị
44.085 người, chiếm 71,78% so với dân số toàn thị xã, trong đó: Dân số thường
trú là 35.376 người; dân số quy đổi là 8.709
người.
Dân số ngoại thị
17.328 người chiếm 28,22 % so với dân số toàn thị xã, trong đó: Dân số thường
trú là 17.118 người; dân số quy đổi là 210 người.
3. Cơ cấu lao động
Tổng số người
trong độ tuổi lao động năm 2013 là 33.067 người chiếm khoảng 62,99% dân số. Số
lao động chia theo khu vực như sau: Lao động khu vực nội thị là 22.339 người
chiếm 67,56% tổng số lao động; lao động khu
vực ngoại thị là 10.728 người chiếm 32,44% tổng số lao động.
Tỷ lệ lao động phi
nông nghiệp toàn thị xã là 69,55%, tính riêng khu vực nội thị là 76,18%.
IV. VỀ TÌNH
HÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA – XÃ HỘI – AN NINH QUỐC PHÒNG
1. Về giáo dục - đào tạo
Hiện nay thị xã có
35 trường học (THCS, Tiểu học và Mầm non), trong đó có 10/35 trường học được
công nhận đạt chuẩn Quốc gia (chiếm 28,6%).
Năm học 2013-2014
tổng số học sinh 11.390 em, trong đó học sinh dân tộc thiểu số là 1.639 em; tổng
số học sinh tăng so với trước là 730 em. Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng được
nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của địa phương.
2. Chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân, dân số gia đình và
trẻ em
Thực hiện tốt các
chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, các chế độ khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế
cho cán bộ và nhân dân. Cơ sở hạ tầng y tế từng bước được đầu tư xây dựng theo
hướng đồng bộ, hiện đại, Bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô 300 giường bệnh.
3. Chính sách xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm
Trong những năm
qua, thị xã Gia Nghĩa đã thực hiện tốt chương trình giảm nghèo, giải quyết việc
làm cho người lao động. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần, đến nay số hộ nghèo trên địa
bàn theo tiêu chí mới chiếm 5,17%.
4. Về văn hóa - thông tin, thể thao, du lịch
Nền văn hóa truyền
thống ở Đắk Nông nói chung và thị xã Gia Nghĩa nói riêng mang đậm nét đặc trưng
của cư dân bản địa với những di sản văn hóa vật thể cũng như phi vật thể độc
đáo và đồ sộ. Các di sản văn hóa vật thể nổi tiếng như đàn đá, nhạc cụ, cồng
chiêng kiến trúc nhà trệt, công cụ dụng cụ lao động dệt thổ cẩm, tạc tượng...
cùng các di sản văn hóa phi vật thể như luật tục, các lễ hội, các tập tục sinh
hoạt văn hóa, sinh hoạt cộng đồng.
Điểm nổi bật của
văn hóa bản địa Đắk Nông là văn hóa cồng chiêng, văn hóa mẫu hệ, văn hóa cộng đồng
độc đáo, phong phú giàu bản sắc dân tộc.
Hiện tại, đã thành lập Đài truyền thanh thị xã và đưa và sử dụng hệ thống
truyền thanh không dây đảm bảo thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, địa phương; phản ánh kịp
thời tình hình thời sự địa phương và nâng cao chất lượng thông tin của Trang
Truyền hình thị xã. Đến nay, số hộ được nghe đài và xem truyền hình đạt 100%.
5. Về quốc phòng - an ninh
Thị xã đã tổ
chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các Nghị quyết,
Chỉ thị về công tác quốc phòng - an ninh. Quan tâm xây dựng, củng cố quân sự,
quốc phòng gắn xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân
dân kết hợp chặt chẽ với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Thực hiện tốt
công tác an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Làm tốt công tác bảo vệ
an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hoá tư tưởng và an ninh nông thôn. Bảo vệ
an toàn các mục tiêu kinh tế - chính trị, quốc phòng - an ninh, các sự kiện
chính trị, các ngày lễ, kỷ niệm trọng đại diễn ra trên địa bàn. Thực hiện có hiệu
quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm; phòng, chống, kiểm soát
ma tuý, giải quyết các tai, tệ nạn xã hội, kiềm chế tội phạm gắn với các phong
trào quần chúng, như phong trào “toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc”, phong trào
“toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”...
V.
VỀ ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Về nhà ở
Tại thị xã Gia
Nghĩa có 13.454 căn hộ, chủ yếu là nhà ở riêng lẻ, kiên cố và bán kiên cố.
Trong đó: Tỷ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố chiếm 93,62%; nhà tạm
chiếm 6,38%. Diện tích nhà ở kiên cố bình quân 15,57m2/người.
Khu vực nội thị có
9.289 căn hộ, trong đó: Tỷ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố chiếm
95%; nhà tạm chiếm 5%. Diện tích nhà ở kiên cố bình quân 15,24m2/người.
2. Về các công trình giáo dục và đào tạo
- Mầm non:
+ Diện tích đất:
59.768 m2;
+ Số phòng học:
125 phòng. Trong đó: 24 phòng cấp 3, 101 phòng cấp 4.
- Bậc Tiểu học:
+ Diện tích đất:
150.892
m2;
+ Số phòng học:
215 phòng. Trong đó: 101 phòng cấp 3, 114 phòng cấp 4.
- Bậc Trung học cơ
sở:
+ Diện tích đất:
109.669
m2;
+ Số phòng học:
125 phòng. Trong đó: 121 phòng cấp 3, 4 phòng cấp 4.
- Bậc Trung học phổ
thông:
+ Diện tích đất:
121.123 m2;
+ Số phòng học:
71 phòng.
Tổng số học sinh từ
mầm non đến THPT trên địa bàn là 10.765 học sinh trên tổng dân số là 61.413
người cho thấy tiềm năng về nguồn nhân lực của đô thị Gia Nghĩa trong tương lai
là rất lớn.
3. Về các công trình y tế
Trên
địa bàn thị xã Gia Nghĩa hiện nay có Bệnh viện đa khoa tỉnh mới được xây dựng,
quy mô 300 giường bệnh gồm có 60 bác sỹ, 156 y tá, một Trung tâm y tế thị xã. Tổng
số giường bệnh khu vực nội thị 325 giường, bình quân 7 giường/1000 dân, đủ để
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
Trong 5 năm qua
công tác y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn được đẩy mạnh, số xã được xây dựng
trạm xá theo tiêu chuẩn Quốc gia là 8 xã, phường. Hiện nay có 02 phường đạt 10
tiêu chí Quốc gia về y tế (phường Nghĩa Tân và phường Nghĩa Phú). Dự kiến đến hết
năm 2013 có thêm xã Đắk R’Moan đạt 10 tiêu chí Quốc gia về y tế.
4. Về các công trình thương mại dịch vụ
Hiện nay có 01 chợ Trung tâm với diện tích 0,5
ha được gắn kết với khu nhà ở kết hợp dịch vụ tại phường Nghĩa Thành trung tâm
đô thị. Ngoài ra, rải rác tại các khu dân cư có một số chợ tạm chủ yếu phục vụ
cung cấp lương thực hàng ngày và chỉ hoạt động một thời gian ngắn nhất định
trong ngày.
Tại các khu vực
trung tâm, khu vực tập trung dân cư và trên các trục đường chính hầu hết là
hình thức nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ.
Hiện
nay có dự án đầu tư siêu thị Coopmark Đắk Nông đã xác định vị trí gần cầu Đắk
Nông với diện tích 6.000 m2 và dự án Trung tâm thương mại Gia Nghĩa.
5. Về công trình văn hoá - thể thao
Trên địa bàn thị
xã Gia Nghĩa hiện nay các công trình văn hóa phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của
người dân mới ở mức tạm đủ, các công trình văn hóa trọng điểm chính mới xây dựng
với quy mô và hình thức kiến trúc phù hợp với văn hóa của địa phương nhưng một
số công trình chưa đi vào hoạt động, một số công trình còn đang trong giai đoạn
quy hoạch chưa xây dựng. Các công trình văn hóa cấp thị xã hầu như chưa được
xây dựng, các công trình văn hóa cấp xã, thôn chủ yếu là kết hợp với các công
trình trụ sở ủy ban, các bon, buôn dân tộc đều có nhà văn hóa cộng đồng.
Khu liên hợp thể dục - thể thao tỉnh Đắk Nông: Đang trong
quá trình thi công.
Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh Đắk
Nông.
Khu Liên hợp thể thao Hoa Vàng.
Hiện nay trên địa bàn thị xã chỉ có 01 trung tâm huấn luyện
và thi đấu thể dục thể thao tỉnh là nơi luyện tập và thi đấu của vận động viên
và nhân dân nên còn thiếu các khu luyện tập thể thao.
Các công trình thể dục thể thao trong các cơ quan, tư nhân
được xây dựng với quy mô nhỏ lẻ chủ yếu là các sân tennis.
6. Về tình hình xây dựng cải tạo hệ thống cơ quan hành
chính
Thị xã Gia Nghĩa
là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội,
du lịch, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng của tỉnh Đắk Nông. Trên địa bàn
thị xã có hơn 100 cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội,
các đơn vị lực lượng vũ trang của tỉnh.
Hệ thống trung tâm
hành chính gồm 3 cấp: cấp Tỉnh, cấp Thị xã và cấp Phường - Xã.
VI.
VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỲ THUẬT
1. Về giao thông
a. Giao thông đường
bộ
- Giao thông đối
ngoại:
Mạng lưới giao thông đối ngoại của thị xã Gia Nghĩa có một số tuyến
chính:
+ Quốc lộ 14:
Nằm phía Tây trung tâm thị xã Gia Nghĩa là tuyến giao thông
đối ngoại quan trọng nối Đăk Nông với các tỉnh Tây Nguyên, với TP Hồ Chí Minh,
thuộc dự án đường HCM giai đoạn 1.
Đoạn trong đô thị (Đường Nguyễn Tất Thành): Đã hoàn thành mở
rộng theo quy hoạch.
Đoạn QL14 cũ (đường Hai Bà Trưng): Chiều dài 1,15km, nền đường
9m, mặt đường Đoạn trong đô thị (Đường 23-3 và đường Hùng Vương mới): Đã hoàn
thành mở rộng theo quy hoạch, bề rộng 43m. Chiều dài 6,15km.
+ Quốc lộ 28:
Chạy qua khu trung tâm và chạy dọc theo phía Đông của thị
xã. Đây là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng nối Đắk Nông với các đô thị
vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Đường QL28 cũ (đường Lê Thị Hồng Gấm): Chiều dài 0,49km, bề
rộng nền đường 20m.
+ Tỉnh lộ 684:
Nằm về phía Tây Bắc
thị xã, đây là trục Tỉnh lộ quan trọng nối thị xã Gia Nghĩa với huyện Cư Jút.
Đoạn qua thị xã (Đường Trần Phú) dài khoảng 3,6 km đường đạt tiêu chuẩn cấp V,
nền đường rộng 7,5m, mặt đường trải nhựa rộng 3,5 - 5,5m. Hiện tại chưa mở rộng
theo quy hoạch.
+ Bến xe liên tỉnh:
Quy mô: Là bến xe
tạm, vị trí trên Tổ 10 phường Nghĩa Thành (gần hồ Thiên Nga), diện tích khoảng
2.252 m2, phân cấp loại IV (theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày
10/01/2005 về quy định phân cấp bến xe).
Hiện tại đã có thỏa
thuận vị trí bến xe khách liên tỉnh diện tích 2ha nằm cạnh trường cao đẳng nghề
Phương Nam.
- Giao thông đối nội:
Đường trục chính
thị xã: Đường trục Bắc Nam giai đoạn 2, tổng chiều dài 4,29km, chỉ giới 36m đã
hoàn thiện.
Đường trục Đông
Tây: Đường Nguyễn Tất Thành, tổng chiều dài 9,02km, chỉ giới 50m.
b. Giao thông đường
sắt
Tuyến đường sắt
Nhân Cơ – Tân Rai – Kê Gà là tuyến đường sắt quy hoạch. Tuyến nối 2 nhà máy
Alumin Nhân Cơ (Đắk Nông) và Bảo Lâm (Lâm Đồng) xuống cảng nước sâu Kê Gà (Bình
Thuận), phục vụ khai thác bô xít Tây Nguyên và vận chuyển cả hành khách. Đến
năm 2012 thực hiện bước khảo sát đầu tư.
2. Về cấp nước sạch sinh hoạt
Hiện tại, khu vực nội thị của thị xã Gia Nghĩa đang được cấp
nước tập trung bởi 2 trạm cấp nước.
- Trạm cấp nước khu trung tâm: Nhà máy có công suất là
12.000 m3/ng.đ (nhà máy này được xây dựng từ nguồn vốn vay lại của Bộ
Tài chính trong dự án ADB). Tổng công suất cung cấp nước tại Gia Nghĩa hiện nay
là 14.000 m3/ng.đ. Tuy nhiên đến nay, hơn sáu tháng đưa nhà máy mới
vào sử dụng, nhu cầu tiêu thụ nước tại Gia Nghĩa chỉ đạt 2.700 m3/ng.đ,
chiếm 19,3% công suất hiện có.
- Mạng lưới cấp
nước tập trung hiện nay có khả năng phục vụ cho 80% dân số thị xã).
3. Về thoát nước
- Thoát nước mưa: Trên địa bàn thị xã, tại các khu vực mới
xây dựng, hệ thống thoát nước mưa đã được xây dựng theo hệ thống thoát nước
riêng với hệ thống mương hở và cống có nắp đan. Nước mưa sẽ chảy vào hệ thống
thoát nước mưa và thoát ra sông, suối trên địa bàn thị xã.
Toàn bộ tuyến đường chính khu vực nội thị thị xã đã xây dựng
hệ thống thoát nước dọc đường: 33 tuyến chính/70 tuyến.
- Thoát nước thải: Thị xã Gia Nghĩa chưa có hệ thống nước
thải riêng. Nước thải sinh hoạt, nước thải các công trình công cộng, cơ quan được
xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thu gom cùng với nước mưa thoát theo hệ thống
cống chung. Tỉ lệ nước thải được xử lý: 35%. Hiện tại thị xã đã xây dựng 1 dự
án trạm xử lý nước thải tại cuối đường Lê Duẩn, công suất 600 m3/ng.đ.
Phục vụ cho khu phố cũ nhưng chưa đi vào hoạt động.
- Nước thải bệnh viện: Thị xã Gia Nghĩa có cơ sở y tế lớn
là Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông, đã có hệ thống xử lý nước thải riêng.
4. Về cấp điện và chiếu sáng công cộng
a. Điện sinh hoạt
- sản xuất
- Nguồn điện:
Thị xã Gia Nghĩa
hiện nay và vùng phụ cận hiện đang được cấp điện từ trạm biến áp 110/35/22kV Đắk
Nông (E54) công suất 41MVA. Hiện nay trạm biến áp nhận điện 110kV từ thủy điện
Thác Mơ và thủy điện Buôn Kuốp. Ngoài ra, thị xã Gia Nghĩa còn được cấp điện từ
các nhà máy thuỷ điện nhỏ như: Đắk Nông công suất 2MW, Đắk Nông 1 công suất
1,8MW, Đasiat công suất 13,5MW và Đắk Rung 1 công suất 6MW cấp cho các lộ 22kV
của trạm 110kV Đắk Nông.
+
Lưới điện cao thế:
Tuyến 500kV từ Plêy cu đi Phú Lâm đi qua thị xã
Gia Nghĩa dây dẫn 4ACSR-330. Đoạn đi qua thị xã Gia Nghĩa và đấu nối vào trạm
500kV Đắk Nông dài 33km.
Tuyến 220kV từ nhà máy thuỷ điện Đồng Nai 3 và
4 đi trạm 500kV Đắk Nông tại thị xã Gia Nghĩa dây dẫn AC-240. Đoạn đi qua thị
xã Gia Nghĩa dài 20km.
Tuyến 220kV từ nhà máy thuỷ điện Buôn Kuôp đi
trạm 500kV Đắk Nông tại thị xã Gia Nghĩa dây dẫn AC-240. Đoạn đi qua thị xã Gia
Nghĩa dài 33km.
Tuyến 110kV từ nhà máy thuỷ điện Thác Mơ đi trạm
110kV Đắk Nông tại thị xã Gia Nghĩa dây dẫn AC-185. Đoạn đi qua thị xã Gia
Nghĩa dài 13,8km.
Tuyến 110kV từ trạm 110kV Đăk Mil đi trạm 110kV
Đắk Nông tại thị xã Gia Nghĩa dây dẫn AC-185. Đoạn đi qua thị xã Gia Nghĩa hiện
nay dài 17,8km.
+ Lưới điện trung
thế:
Lưới điện trung thế
qua thị xã đều xuất tuyến từ trạm 110/22kV Đắk Nông, gồm các lộ sau: lộ 478, lộ
476, lộ 472, lộ 470.
Đường trục dài 149,5km dây dẫn AC-120; AC-150 và AC-95.
Đường nhánh dài 112,5km dây dẫn AC-70 và AC-50.
+ Trạm biến áp phụ
tải:
Thị xã Gia Nghĩa
có 212 trạm 22/0,4kV với tổng công suất 42647KVA. Trong đó có 112 trạm phục vụ
dân sinh, tưới tiêu. 100 trạm phục vụ cho khách hàng kinh doanh sản xuất. Các
trạm biến áp phụ tải trong thị xã chủ yếu là trạm treo trên hai cột.
+ Lưới điện hạ thế:
Thị xã có 153,77km đường dây hạ thế dây dẫn A-16 đến AC-95.
Toàn bộ đường dây hạ thế được treo trên không (đi nổi).
b. Điện chiếu sáng
đô thị
Chiếu sáng đô thị:
Tổng số các tuyến đường được chiếu sáng: 46 đường. 100% tuyến đường chính được
chiếu sáng. Chiều dài đường dây chiếu sáng: 52.45km. Hệ thống chiếu sáng gồm
547 cột điện độc lập, 4.905 bóng chiếu sáng với tổng công suất 803.510W. 80%
ngõ xóm được chiếu sáng.
5. Về thông tin và bưu điện
- Mạng phục vụ Bưu
chính:
Trên địa bàn thị
xã Gia Nghĩa có 1 Bưu cục cấp I tại thị xã Gia Nghĩa. Có 3 điểm bưu điện văn
hóa, 33 đại lý kiốt phục vụ cho các phường. Bán kính phục vụ của một điểm bưu
điện văn hóa là 1,34km, số dân phục vụ là 1.075 người/điểm.
- Mạng vận chuyển:
Mạng đường thư cấp
I: (Tuyến đường thư liên tỉnh) từ thành phố Hồ Chí Minh đến Gia Nghĩa và ngược
lại, do Bưu điện Đắk Nông quản lý, hiện có 1 tuyến tần suất 2 chuyến/ngày.
Mạng đường thư cấp
II: (Tuyến đường thư từ tỉnh xuống huyện và ngược lại) do Bưu điện huyện quản
lý. Hiện có 7 tuyến trong đó: 5 tuyến tần suất 2 chuyến/ngày gồm Gia nghĩa - Đắk
R’lấp; Gia Nghĩa - Đắk Song; Gia Nghĩa - Đắk Mil; Gia Nghĩa - Cư Jút và Gia
Nghĩa - Krông Nô (quá giang Cư Jút); 2 tuyến có tần suất 1 chuyến/ngày gồm Gia
Nghĩa - Đắk Glong và Gia Nghĩa - Tuy Đức (quá giang Đắk R’lấp).
- Dịch vụ:
Về
Bưu chính: Bưu phẩm hoả tốc, tuyệt mật, tối mật và mật (phục vụ cho khối các cơ
quan Đảng, chính quyền); dịch vụ Bưu chính uỷ thác; Bưu phẩm thường trong nước
và quốc tế; Bưu kiện trong nước và quốc tế; Bưu phẩm không địa chỉ; Bưu gửi
chuyển phát nhanh; Bưu gửi phát trong ngày; Bưu phẩm thu cước ở người nhận.
Các
dịch vụ cộng thêm: Ghi số, máy bay, phát tận tay, phát tại nhà, phát hàng thu
tiền (COD), khai giá, phát nhanh (Express), nhận gửi tại nhà, báo phát (AR)…
Về
Tài chính: Dịch vụ chuyển tiền: Thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, chuyển tiền
nhanh; tiết kiệm bưu điện; dịch vụ điện hoa, chuyển quà tặng; Bảo hiểm nhân thọ.
Các dịch vụ cộng thêm: Thư báo trả, điện báo trả, phát tận tay, phát tại nhà.
Về Phát hành báo
chí: Phát hành các loại báo Trung ương, địa phương và báo ngoại văn.
- Mạng điện thoại:
Trên địa bàn Gia
Nghĩa có tất cả 94 trạm BTS đang hoạt động, trong đó: Vinaphone có 10 trạm,
Mobiphone có 21 trạm, Viettel có 27 trạm, EVN có 4 trạm, HTC có 1 trạm, Vietnam
mobile có 2 trạm, VNPT có 29 trạm.
- Mạng Internet:
Cùng với việc đầu
tư cơ sở hạ tầng mạng, dịch vụ Internet được phát triển và mở rộng đến khắp các
vùng trong tỉnh, kể cả một số xã vùng sâu, nhất là từ khi mạng Internet băng rộng
(ADSL) phát triển thay thế dần hình thức truy cập Internet gián tiếp qua 1260,
1269. Đường truyền Internet tốc độ cao được cung cấp đến khách hàng không những
là các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, đại lý dịch vụ Internet mà
còn cung cấp đến tận các hộ dân.
Theo số liệu báo
cáo của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn Gia Nghĩa đến tháng 6 năm 2013
trên địa bàn Gia Nghĩa có 18 đại lý internet. Số thuê bao 21 thuê bao/100 dân.
6. Về công viên cây xanh
Trong thị xã Gia Nghĩa diện tích khu vực rừng sản xuất
4.873,04 ha chiếm 6,4 % tổng diện tích.
Trên địa bàn thị xã đã có 1 công viên tập trung tại chân cầu
Đắk Nông, 1 công viên Hồ Thiên Nga đang được đầu tư xây dựng và khu vui chơi giải
trí Cường Thịnh đã được đầu tư xây dựng.
Cây xanh đáp ứng ở mức độ từng dự án nhỏ lẻ riêng biệt, các
khu đô thị mới đã xây dựng công trình công viên cây xanh phục vụ khu ở. Bình
quân chỉ tiêu cây xanh đầu người khu vực thị xã khoảng 8,12m2/người.
Hệ thống mặt nước: Ngoài các hệ thống sông suối Đắk Nông, Đắk
Nur và suối Đắk R’Tih, các hồ nhỏ như hồ Thiên Nga, hồ Mặt Trận, hồ Công An, hồ
Tỉnh uỷ cũng góp phần rất lớn tạo ra cảnh quan cho đô thị. Trong tương lai có hệ
thống hồ trung tâm gồm: Hồ Thượng, Hồ Hạ, Hồ Trung tâm sẽ tạo ra môi trường
sinh thái và cảnh quan cho đô thị.
7. Về thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Chất thải sinh hoạt:
Tổng lượng CTR
sinh hoạt phát sinh trên địa bàn khu vực nghiên cứu khoảng 38,91 tấn/ ngày đêm.
Tỉ lệ thu gom chất
thải rắn khu vực nội thị thị xã: 90%.
Tỉ lệ chất thải rắn
được xử lý tập trung (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt): 80%.
Chất thải rắn sau
khi được thu gom sẽ vận chuyển về xử lý tại khu xử lý CTR thị xã thôn Đồng Tiến,
xã Đắk Nia.
- Chất thải các cơ sở sản xuấ t- cụm công nghiệp:
Trên
địa bàn thị xã các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, chủ yếu là các cơ sở chế biến, sơ
chế các sản phẩm nông nghiệp như sản xuất cà phê, cao su, đường, gỗ. Hiện nay
chưa có một điều tra chính thức nào thống kê tình hình cũng như lượng thải của
các cơ sở sản xuất, hầu hết rác thải được thu chung với rác sinh hoạt.
Chất
thải rắn công nghiệp, thương mại trên địa bàn thị xã:
Tổng lượng CTR thương mại (chợ): 2,4 tấn;
Chất thải rắn không nguy hại: 0,21 tấn;
Chất thải rắn nguy hại: 0,01.
- Hiện trạng công
trình vệ sinh:
Thị xã Gia Nghĩa
có tỉ lệ số hộ nông thôn sử dụng nhà vệ sinh cao so với mức bình quân trong
toàn tỉnh: 48%.
- Quản lý nghĩa
trang:
Thị xã Gia Nghĩa
hiện nay có 1 nghĩa trang lớn: Nghĩa trang Đồi Pháo với diện tích 2,15 ha, hiện
tại đã quá tải, đã đóng cửa.
Toàn bộ nhu cầu
chôn cất hiện nay của thị xã được đưa về nghĩa trang quy hoạch mới tại thôn 4
xã Đắk Nia thị xã Gia Nghĩa với tổng diện tích khai thác 92 ha (dự án quy hoạch
nghĩa trang thị xã Gia Nghĩa).
8. Về kiến trúc cảnh quan đô thị
Khu vực trung tâm của thị xã đã được đầu tư xây dựng mới, đồng bộ, với
trung tâm hành chính của tỉnh phối hợp với quảng trường, vườn hoa, hồ nước, tượng
đài, hệ thống đường trục chính… tạo nên điểm nhấn, gây ấn tượng mạnh của thị xã
Gia Nghĩa. Các khu đô thị mới được xây dựng đồng bộ với các hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật tạo bộ mặt mới cho đô thị, tăng chất lượng cuộc sống của người
dân…
Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị: Trên địa bàn thị xã đã xây dựng
quy chế quản lý quy hoạch
kiến trúc đô thị (các tuyến đường), đã triển khai thực hiện và đang phấn
đấu thực hiện theo quy chế.
Khu đô thị mới
(khu): Trên địa bàn thị xã có 10 khu dân cư mới, được quy hoạch với quy mô trên
476,67 ha theo tiêu chuẩn thiết kế của khu đô thị mới, hiện đại. Hiện nay, đã
có 04 khu xây dựng hoàn chỉnh và 06 khu dân cư đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng
đang tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở đô thị theo quy hoạch
được duyệt.
Khu cải tạo chỉnh
trang đô thị (khu):
Trên địa bàn thị
xã Gia Nghĩa, năm 2013 có 06 công trình cải tạo chỉnh trang đô thị, bao gồm:
Lát vỉa hè và cải tạo, hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống cấp, thoát
nước, hệ thống cây xanh thị xã Gia Nghĩa.
Tỷ lệ tuyến phố
văn minh đô thị/ tổng số đường chính khu vực nội thị:
Tổng số đường
chính khu vực nội thị: 33 tuyến;
Tổng số tuyến phố
văn minh khu vực nội thị: 24 tuyến.
Số lượng không
gian công cộng của đô thị: Số lượng không gian công cộng trên địa bàn thị xã
Gia Nghĩa gồm 7 khu: Khu công viên đài tưởng niệm thị xã, khuôn viên vui chơi
nhà văn hóa trung tâm thị xã, trung tâm văn hóa tỉnh, trung tâm hội nghị tỉnh
Đăk Nông, khu cảnh quan không gian hồ trung tâm, khu cảnh quan không gian hồ thủy
điện Đắk R’Tih, khu cảnh quan không gian hồ Thiên Nga.
Công trình kiến
trúc tiêu biểu, công trình văn hoá lịch sử, di sản: Theo thống kê, trên địa bàn
thị xã Gia Nghĩa hiện có Di tích lịch
sử đường hành lang chiến lược Bắc - Nam đoạn Nam Tây Nguyên đến Đông Nam Bộ ở
xã Đăk Nia được công nhận là di tích lịch sử cấp Quốc gia đặc biệt và bộ đàn đá
được phát hiện năm 1994 hiện đang lưu giữ tại Bảo tàng Đắk Nông, có niên đại
3.500 năm (đang chờ quyết định của Bộ Văn hóa).
Tỷ lệ các công
trình di sản, văn hoá lịch sử và kiến trúc tiêu biểu được trùng tu, tôn tạo
(%): 50%.
Phần IV
Trên cơ sở hiện trạng
và các số liệu quản lý của các cơ quan chuyên môn của thị xã (tính đến ngày
31/12/2013 và cập nhật số liệu năm 2014), các Sở ngành liên quan của tỉnh Đắk
Nông cùng tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu và đối chiếu với các quy định tại
điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày
07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD
ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của
Nghị định số 42/2009/NĐ-CP để so sánh, đánh giá điểm theo 6 tiêu chuẩn quy định
đối với đô thị loại III trực thuộc tỉnh.
I.
ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM THỊ XÃ GIA NGHĨA THEO CÁC TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ
Điểm số để đánh
giá, phân loại đô thị được cụ thể hóa bằng 6 tiêu chuẩn và 49 chỉ tiêu quy định
tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD cụ thể như sau: Tổng cộng số điểm đạt được theo
6 tiêu chuẩn đạt 88,97/100 điểm.
Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu
STT
|
Các yếu tố đánh giá
|
Chỉ tiêu
|
Đánh giá Gia Nghĩa
|
Đơn vị
|
Quy định đối với đô thị loại III
|
Điểm quy định
|
Hiện trạng đạt
|
Điểm đề án đánh giá
|
I
|
Chức
năng đô thị
|
|
|
|
|
13,40
|
1
|
Tính
chất đô thị
|
Là ĐT trực thuộc tỉnh, TT chuyên ngành cấp Vùng, TT tổng
hợp cấp tỉnh; hoặc ĐT thuộc thành phố trực thuộc trung ương
|
Là ĐT trực thuộc tỉnh,
TT chuyên ngành cấp Vùng (bô xít), TT tổng hợp cấp tỉnh
|
4,00
|
2
|
Kinh
tế - xã hội
|
|
|
|
|
9,40
|
2,1
|
Tổng thu
NS trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
84 - ≥ 120
|
1,4 - 2
|
544,8
|
2,00
|
2,2
|
Cân đối
thu chi ngân sách
|
Tỷ đồng
|
Đủ - dư
|
1,0 – 1,5
|
Cân đối dư
|
1,50
|
2,3
|
Thu nhập
bình quân đầu người / năm so với cả nước
|
lần
|
1,05 - ≥ 1,5
|
1,4 – 2,0
|
35,19 tr
(0,85 lần)
|
1,40
|
2,4
|
Mức tăng
trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất
|
%
|
5,5 - ≥ 6
|
1,4 – 2,0
|
20,57
|
2,00
|
2,5
|
Tỷ lệ các
hộ nghèo năm 2013
|
%
|
17 - ≤ 12
|
1,0 – 1,5
|
5,17
|
1,50
|
2,6
|
Mức tăng
dân số hàng năm
|
%
|
1,4 - ≥ 1,6
|
0,7 – 1,0
|
7,95
|
1,00
|
II
|
Quy mô
dân số toàn đô thị
|
|
|
|
|
6,80
|
1
|
Dân số
toàn đô thị
|
1000 người
|
150 - 300
|
1,4 – 2,0
|
61.413
|
0
|
2
|
Dân số
nội thị
|
1000 người
|
60 - 120
|
2,8 – 4,0
|
44.085
|
2,80
|
3
|
Tỷ lệ đô
thị hóa
|
%
|
40- 70
|
2,8 – 4,0
|
71,78
|
4,00
|
III
|
Mật
độ dân số
|
Người/km2
|
6.000 - ≥ 8.000
|
3,5 – 5,0
|
4.462
|
3,50
|
IV
|
Tỷ lệ
lao động phi NN
|
%
|
75 - ≥ 80
|
3,5 – 5,0
|
76,18
|
3,85
|
V
|
Hệ
thống hạ tầng đô thị
|
|
|
|
|
52,32
|
1
|
Nhà
ở
|
|
|
|
|
10,00
|
1,1
|
S sàn xây
dựng bình quân
|
m2 sàn/ người
|
12 - ≥ 15
|
3,5 – 5,0
|
15,24
|
5,00
|
1,2
|
Tỷ lệ
nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố
|
%
|
60 - ≥ 70
|
3,5 – 5,0
|
95,13
|
5,00
|
2
|
Công
trình công cộng đô thị
|
|
|
|
|
9,85
|
2,1
|
Đất xây
dựng công trình công cộng cấp khu ở.
|
M2/người
|
1,0 - ≥ 1,5
|
1,0 – 1,5
|
4,28
|
1,50
|
2,2
|
Chỉ tiêu
đất dân dụng
|
M2/người
|
61 - ≥ 78
|
1,0 – 1,5
|
118,71
|
1,50
|
2,3
|
Đất XD các
công trình CC cấp đô thị
|
M2/người
|
3,0 - ≥ 4,0
|
1,0 – 1,5
|
5,91
|
1,50
|
2,4
|
Cơ sở y
tế
|
Giường/ 1000 dân
|
1,5 - ≥ 2,0
|
1,0 – 1,5
|
7
|
1,50
|
2,5
|
Cơ sở
giáo dục, đào tạo
|
Cơ sở
|
4,0 - ≥ 10
|
0,7 – 1,0
|
7
|
0,85
|
2,6
|
Trung tâm
văn hóa
|
Công trình
|
4,0 - ≥ 6,0
|
0,7 – 1,0
|
12
|
1,00
|
2,7
|
Trung tâm
TDTT
|
Công trình
|
3,0 - ≥ 5,0
|
0,7 – 1,0
|
8
|
1,00
|
2,8
|
T. tâm
thương mại dịch vụ
|
Công trình
|
4,0 – ≥ 7,0
|
0,7 – 1,0
|
10
|
1,00
|
3
|
Hệ thống
giao thông
|
|
|
|
|
9,07
|
3,1
|
Đầu mối
giao thông
|
Cấp
|
Tỉnh - Vùng
|
1,4 – 2,0
|
tỉnh
|
1,40
|
3,2
|
Tỷ lệ
đất GT/ đất XD
|
%
|
13 (9,1) - ≥ 19
|
1,4 – 2,0
|
17,43
|
1,84
|
3,3
|
Mật độ
đường
|
Km/Km2
|
7,0 - ≥ 10,0
|
1,4 – 2,0
|
9,13
|
1,83
|
3,4
|
Tỷ lệ PV
hành khách công cộng
|
%
|
6,0 - ≥ 10
|
1,4 – 2,0
|
10,21
|
2,00
|
3,5
|
S đất GT/
dân số
|
M2/ người
|
9,0 - ≥ 11
|
1,4 – 2,0
|
39,06
|
2
|
4
|
Hệ
thống cấp nước
|
|
|
|
|
5,00
|
4,1
|
Tiêu
chuẩn cấp nước SH
|
Lít/người/ng.đêm
|
100 (75) -110
|
1,4 – 2,0
|
130
|
2,00
|
4,2
|
Tỷ lệ
dân số được cấp nước sạch
|
%
|
65 - ≥ 75
|
1,0 – 1,5
|
80,03
|
1,50
|
4,3
|
Tỷ lệ
nước thất thoát
|
%
|
30 - ≥ 25
|
1,0 – 1,5
|
23,02
|
1,50
|
5
|
Hệ
thống thoát nước
|
|
|
|
|
5,40
|
5,1
|
M. độ
cống thoát nước chính
|
Km/ Km2
|
3,5 - ≥ 4
|
1,4 – 2,0
|
5,20
|
2,00
|
5,2
|
T. lệ
nước thải SH xử lý
|
%
|
35 - ≥ 50
|
1,4 – 2,0
|
35
|
1,40
|
5,3
|
Tỷ lệ cơ
sở SX mới XD có trạm xử lý nước thải
|
%
|
80 - ≥ 100
|
1,4 – 2,0
|
100
|
2,00
|
6
|
Cấp
điện và chiếu sáng công cộng
|
|
|
|
|
4,00
|
6,1
|
Chỉ tiêu
cấp điện sinh hoạt
|
Kwh/ người/ năm
|
500(350) - ≥ 700
|
1,4 – 2,0
|
819,34
|
2,00
|
6,2
|
Tỷ lệ
đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng
|
%
|
95 - 100
|
0,7 – 1,0
|
100
|
1,00
|
6,3
|
Tỷ lệ
ngõ hẻm được chiếu sáng
|
%
|
55 - 80
|
0,7 – 1,0
|
80
|
1,00
|
7
|
Thông
tin, bưu chính viễn thông
|
|
|
|
|
2,00
|
|
Số
thuê bao bình quân/số dân
|
máy/ 100dân
|
14- 20
|
1,4 – 2,0
|
21
|
2,00
|
8
|
Cây
xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ
|
|
|
|
|
7,00
|
8,1
|
Đất cây
xanh đô thị
|
M2/ người
|
7,0 - ≥ 10
|
0,7 – 1,0
|
21,76
|
1,00
|
8,2
|
Đất cây
xanh công cộng
|
M2/ người
|
4,0 - ≥ 5,0
|
1,4 – 2,0
|
8,12
|
2,00
|
8,3
|
Tỷ lệ
chất thải rắn được thu gom
|
%
|
80 - ≥ 90
|
1,4 – 2,0
|
90
|
2,00
|
8,4
|
Tỷ lệ
chất thải rắn được xử lý
|
%
|
70 - ≥ 80
|
1,4 – 2,0
|
80
|
2,00
|
8,5
|
Số nhà
tang lễ
|
nhà
|
2,0 - ≥ 3,0
|
0,7 – 1,0
|
1
|
0
|
VI
|
Kiến trúc cảnh quan đô thị
|
|
|
|
|
9,10
|
1
|
Quy chế
QL QHKT đô thị
|
Có quy chế, thực hiện chưa đạt/ Có quy chế
từng khu vực, thực hiện tốt theo quy chế
|
1,4 – 2,0
|
Đã có quy chế (các tuyến đường), đang phấn đấu thực
hiện theo QC
|
1,40
|
2
|
Khu đô
thị mới
|
≥ 2khu/Có khu đô thị mới XD đồng bộ
|
0,7 – 1,0
|
10
|
0,70
|
3
|
Khu cải tạo,
chỉnh trang (khu )
|
1-≥ 2 khu
|
|
0,7 – 1,0
|
6
|
1,00
|
4
|
Tuyến
phố VMĐT/ tổng số đường chính
|
%
|
20 - ≥ 40
|
1,4 – 2,0
|
72,7
|
2,00
|
5
|
Số lượng
không gian công cộng
|
khu
|
3,0 - ≥ 5,0
|
1,4 – 2,0
|
7
|
2,00
|
6
|
Công
trình kiến trúc tiêu biểu , công trình văn hóa lịch sử, di sản
|
Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc
các tổ chức quốc tế công nhận đạt cấp Quốc tế/Quốc gia
|
0,7 – 1,0
|
Di tích lịch sử đường hành lang chiến lược Bắc - Nam đoạn
Nam Tây Nguyên đến Đông Nam Bộ được xếp hạng QG đặc biệt
- Bộ đàn đá ở Bảo tàng Đắk Nông có niên hiệu 3500 năm
(Đang chờ QĐ)
|
1,00
|
7
|
Tỷ lệ
các công trình di sản, văn hóa lịch sử và kiến trúc tiêu biểu được
trùng tu, tôn tạo
|
%
|
35 - 45
|
0,7 – 1,0
|
50%
|
1,00
|
Tổng điểm
|
|
|
70 - 100
|
|
88,97
|
Phần V
I.
TÓM TẮT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN
NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
a.
Phạm vi
Diện
tích của khu vực nghiên cứu để xây dựng đồ án: 75.458 ha (gấp khoảng 2,66 lần
so với diện tích thị xã Gia Nghĩa hiện nay) bao gồm diện tích hiện có của thị
xã Gia Nghĩa 28.384 ha và khu vực mở rộng bao gồm xã Đắk Ha, huyện Đắk Glong
15.432 ha, xã Trường Xuân của huyện Đắk Song 15.785 ha, xã Đắk Wer của huyện Đắk
R’lấp 4.572 ha, xã Nhân Cơ của huyện Đắk R’lấp 4.573 ha và xã Nhân Đạo huyện Đắk
R’lấp 6.712 ha.
Phạm
vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ diện tích thuộc địa giới hành chính của thị xã
Gia Nghĩa (28.384ha) và 5 xã lân cận 47.074 ha.
b.
Ranh giới
Phía
Bắc: Giáp huyện Đắk Song - tỉnh Đắk Nông;
Phía
Nam: Giáp tỉnh Lâm Đồng;
Phía
Tây: Giáp huyện Đắk R’lấp - tỉnh Đắk Nông;
Phía
Đông: Giáp huyện Đắk Glong – tỉnh Đắk Nông.
2. Tính chất
Gia
Nghĩa là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học
chuyển giao công nghệ của tỉnh Đăk Nông, có vị trí thuận lợi về mặt giao thương
với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tây Nguyên với vương quốc Campuchia
thông qua cửa khẩu Bu P’răng, cửa khẩu Đắk Peur;
Gia
Nghĩa là đô thị hạt nhân có vai trò liên kết vùng phía Nam Tây Nguyên với các
đô thị như Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh. Có mối quan hệ chặt chẽ và bổ trợ về các mặt
phát triển thương mại, du lịch, tiếp nhận công nghệ và trao đổi các sản phẩm
nông nghiệp, công nghiệp từ các vùng phát triển: Đông Nam Bộ, Duyên hải Miền
Trung;
Gia
Nghĩa có những lợi thế nhất định về điều kiện tự nhiên và tiềm năng về công
nghiệp Bô xít, là đô thị có tính đặc trưng về mặt địa hình tự nhiên và cảnh
quan sinh thái; là đô thị mới phát triển nên có nhiều ưu thế để trở thành trung
tâm khu vực phía Nam của vùng Tây Nguyên.
3. Dự báo các chỉ tiêu
a.
Dự báo quy mô dân số
Dân
số đến năm 2015: 98.000 người;
Dân
số đến năm 2020: 146.000 người;
Dân
số đến năm 2025: 168.000 người;
Dân
số đến năm 2030: 194.000 người;
Dân
số đến năm 2050: 246.000 người.
b.
Quy mô đất đai
Đến
năm 2020 diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 2.642,44 ha; đến năm 2030 diện
tích đất xây dựng đô thị khoảng 5.248, 98 ha.
c. Dự báo các chỉ tiêu phát triển
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Hiện trạng năm 2011
|
Quy hoạch giai đoạn đến 2020
|
I
|
Dân số
|
|
|
|
1.1
|
Dân số toàn
đô thị
|
1000 người
|
79,511
|
146,000
|
1.2
|
Dân số đô thị
|
1000 người
|
30,612
|
78,800
|
1.3
|
Dân số nông thôn
|
1000 người
|
48,899
|
67,200
|
II
|
Đất xây dựng
đô thị
|
|
|
|
2.1
|
Tổng đất
xây dựng đô thị
|
Ha
|
707,25
|
2642,44
|
2.2
|
Chỉ tiêu đất
xây dựng đô thị bình quân
|
m2/người
|
214,32
|
276,69
|
2.3
|
Đất dân dụng
nội thị
|
m2/người
|
98,11
|
141,19
|
|
- Đất các
đơn vị ở
|
m2/người
|
75,10
|
98,21
|
|
- Đất CTCC đô thị
|
m2/người
|
4,60
|
7,49
|
|
- Đất cây xanh
đô thị
|
m2/người
|
3,03
|
12,42
|
|
- Đất giao
thông nội thị
|
m2/người
|
18,15
|
23,08
|
2.4
|
Đất ngoài dân dụng
|
m2/người
|
116,21
|
135,49
|
2.4.1
|
Đất cơ
quan, trường chuyên nghiệp, bệnh viện
|
ha
|
64,40
|
183,40
|
2.4.2
|
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
|
ha
|
90,61
|
107,64
|
|
trong đó:
Đất CN - TTCN
|
ha
|
26,20
|
246,19
|
2.4.3
|
Giao thông đối ngoại
|
ha
|
65,90
|
83,34
|
2.4.4
|
Đất nghĩa
trang, nghĩa địa
|
ha
|
12,30
|
92,00
|
2.4.5
|
Đất các công
trình đầu mối
|
ha
|
1,88
|
4,13
|
2.4.6
|
Đất an
ninh quốc phòng
|
ha
|
122,20
|
122,20
|
2.4.7
|
Đất khu
liên hiệp TDTT
|
ha
|
|
45,00
|
2.4.8
|
Đất cây
xanh cảnh quan, sinh tháI, mặt nước…
|
ha
|
0,00
|
204,06
|
2.4.9
|
Đất du lịch
nghỉ dưỡng
|
ha
|
|
244,41
|
III
|
Đất ở
|
|
|
|
3.1
|
Tổng diện
tích đất ở
|
ha
|
238,7
|
858,7
|
IV
|
Hạ tầng xã hội
|
|
|
|
4.1
|
Trường mầm non
|
cháu/1000dân
|
|
50 - 60
|
|
|
m2 đất/chỗ
|
|
18 - 25
|
4.2
|
Trường tiểu học
|
cháu/1000dân
|
|
70 - 80
|
|
|
m2 đất/chỗ
|
|
15 - 18
|
4.3
|
Trường THCS
|
cháu/1000dân
|
|
60 - 70
|
|
|
m2 đất/chỗ
|
|
15 - 18
|
4.4
|
Bệnh viện
|
giường/1000dân
|
|
4 - 5
|
V
|
Hạ tầng kỹ
thuật đô thị
|
|
|
|
5.1
|
Mật độ đường
phố chính và khu vực
|
km/km2
|
7,0
|
9,0
|
|
Tỷ lệ đất
giao thông
|
% đất XD ĐT
|
|
17,3
|
5.2
|
- Cấp nước sinh hoạt
|
l/ng/ngày
|
70
|
120
|
5.3
|
- Thoát nước thải
|
|
-
|
100
|
5.4
|
VSMT (rác thải)
|
kg/ng/ngày
|
0,6
|
0,8
|
5.5
|
- Cấp điện sinh hoạt
|
Kwh/ng/năm
|
|
400
|
|
- Cấp điện công nghiệp
|
KW/ha
|
|
200
|
4. Định hướng phát triển không gian
a. Mô hình phát
triển không gian đô thị
Mô hình đô thị
công nghiệp; mô hình đô thị tri thức và mô hình đô thị du lịch.
b. Định hướng cấu
trúc phát triển không gian
Phát triển không
gian theo mô hình đô thị vệ tinh gồm: 1 khu đô thị trung tâm và 4 khu đô thị vệ
tinh.
- Khu trung tâm đô
thị bao gồm: Phường Nghĩa Đức, phường Nghĩa Trung, phường Nghĩa Tân, phường
Nghĩa Thành, phường Nghĩa Phú và một phần các xã: Đắk R’Moan và Quảng Thành.
- Các khu Đô thị vệ
tinh bao gồm:
Khu Tây Nam bao gồm
xã Nhân Cơ, xã Đắk Wer và xã Nhân Đạo;
Khu Tây Bắc là một
phần của xã Trường Xuân;
Khu Đông Nam là xã
Đắk Nia;
Khu Đông Bắc bao gồm
xã Đắk Ha.
* Khu trung tâm đô
thị:
- Chức năng: Là thủ
phủ của tỉnh Đắk Nông, phát triển tập trung vào các khu chức năng và công trình
công cộng: Hành chính, dịch vụ , thương mại..
- Tiêu chí:
Khu vực hành
chính: 19.147 ha;
Dân số: 109.200
người (năm 2030);
Diện tích đô thị:
4.793 ha (năm 2030);
Mật độ: 22,78 người/ha
(năm 2030).
- Mục đích:
Hành chính, thương mại, kinh doanh, nhà ở, thương mại.
Đặc điểm: Trung
tâm thị xã Gia Nghĩa.
* Khu Tây Nam
(Nhân Cơ, Đắk Wer và Nhân Đạo)
- Chức năng: Đầu
tàu phát triển nội lực của đô thị, là đầu tàu phát triển công nghiệp của Gia
Nghĩa.
- Tiêu chí:
Diện tích khu hành
chính: 15,857 ha;
Dân cư: 39,600 người
(năm 2030);
Diện tích đô thị:
656 ha (năm 2030);
Mật độ: 60.36 người/ha
(năm 2030).
- Mục đích: Công
nghiệp alumin, du lịch (các nguồn nước), dân cư, thương mại.
- Đặc điểm: Trung
tâm công nghiệp của đô thị.
- Cơ sở hạ tầng:
Sân bay, Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 14, Đường sắt.
* Khu Tây Bắc
(Trường Xuân)
- Chức năng: Là
khu vực cửa ngõ của tỉnh, hướng tới tiếp vận phục vụ sự phát triển và giao
thương của thị xã Gia Nghĩa. Xây dựng trung tâm tiếp vận và cụm công nghiệp
phân phối Gia Nghĩa; chia sẻ chức năng kinh doanh và thương mại với Trung tâm
đô thị.
- Tiêu chí:
Diện tích khu hành
chính: 15,787 ha;
Dân cư: 15,500 người
(năm 2030);
Diện tích đô thị:
188 ha (năm 2030);
Mật độ: 82.44 người/ha
(năm 2030).
- Mục đích:
Nghiên cứu và phát triển nông, lâm nghiệp, các cơ sở nghiên cứu, kho tàng bến
bãi, du lịch (rừng cây xanh), dân cư, thương mại.
* Khu Đông Bắc (Đắk
Ha)
- Chức năng: Khu
công nghiệp hỗ trợ Trung tâm đô thị; Phát triển trung tâm công nghiệp du lịch bằng
cách bảo tồn tự nhiên, bảo tồn môi trường sinh thái tập trung vào rừng phòng hộ
hệ sinh thái.
- Tiêu chí:
Diện tích khu hành
chính: 15,432 ha;
Dân cư: 7,200 người
(năm 2030);
Diện tích đô thị:
128 ha (năm 2030);
Mật độ: 56,25 người/ha
(năm 2030).
- Mục đích: Kinh
doanh quy mô nhỏ, du lịch (rừng bảo tồn), dân cư, thương mại có tính chất công
nghiệp khu vực.
* Khu Đông Nam (Đắk
Nia)
- Chức năng: Là
trung tâm để phát triển trong tương lai; Bảo tồn và nghiên cứu các bon, buôn
dân tộc thiểu số truyền thống và tận dụng để phát triển du lịch.
- Tiêu chí:
Diện tích khu hành
chính: 9,227 ha;
Dân cư: 22,500 người
(năm 2030);
Diện tích đô thị:
597 ha (năm 2030);
Mật độ: 37,68 người/ha
(năm 2030).
5. Định hướng
các công trình hạ tầng kỹ thuật
a. Định hướng phát
triển giao thông
- Quy hoạch mạng
lưới giao thông đối ngoại:
Nâng cấp các tuyến
Quốc lộ 14, Quốc lộ 28, Tỉnh lộ 684 đoạn qua nội thị thị xã.
Quốc lộ 14, là trục
chính của đô thị, chỉ giới đường đỏ là 43m; Quốc lộ 28, là trục chính, chỉ giới
đường đỏ là 36m; đường Tỉnh lộ 684, chỉ giới đường đỏ là 36m.
- Đường cao tốc Hồ
Chí Minh giai đoạn 2:
Được xây dựng từ
sau năm 2020 theo QĐ 194/CP-TTg ngày 15 tháng 2 năm 2012 về việc phê duyệt quy
hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
Quy mô đường cao tốc
4 - 6 làn xe, cấp 80-100km/h. Đề xuất bề rộng nền đường 22,5m.
- Tuyến đường vành
đai 2 mới:
Xây dựng tuyến đường
vành đai mới liên hệ 4 khu đô thị vệ tinh, trung tâm các xã mở rộng. Ngoài ra,
để nhằm dự trù một tuyến đường vận chuyển bô xít tránh lõi đô thị. Tổng chiều
dài 87,7km, quy mô đường cấp IIImn, bề rộng nền đường 9m-12m.
- Nút giao khác mức:
Tổ chức 03 vị trí
giao khác mức hoàn chỉnh dạng hoa thị, gồm 02 vị trí giao giữa Đường cao tốc Hồ
Chí Minh với đường vành đai mới, 01 vị trí giao giữa Đường cao tốc Hồ Chí Minh
với Quốc lộ 14.
Đã thiết kế sơ bộ
03 nút giao khác mức dạng hoa thị hoàn chỉnh và quy mô đất đai tối thiểu đối với
mỗi nút là 24 - 26ha với bán kính góc quay của cánh hoa thị >80m - 125m.
- Định hướng cơ bản
của tuyến đường sắt:
Phương án xây dựng
tuyến đường sắt Tây Nguyên là phù hợp với quy hoạch phát triển đường sắt của Việt
Nam, quy hoạch phát triển KTXH vùng Tây Nguyên và tỉnh Đắk Nông.
- Định hướng phát
triển khu vực sân bay Nhân Cơ:
Chức năng: Sân bay
nội địa vận chuyển hành khách và hàng hóa.
Quy mô sân bay:
Chiều dài đường bay 1500m, chiều rộng 45m. Diện tích nhà ga hành khách 1.500m2
đáp ứng phục vụ 155 hành khách giờ cao điểm. Diện tích nhà ga hàng hóa 75.000 m2.
- Quy hoạch giao
thông công cộng:
Các tuyến xe buýt
ngoại thị, liên tỉnh chủ yếu phát triển theo các tuyến chính là Quốc lộ 14, Quốc
lộ 28, Tỉnh lộ 4, đường vành đai.
Các tuyến xe buýt
nội thị: Các tuyến xe buýt chính phát triển chủ yếu theo Quốc lộ 14, Quốc lộ
28, Tỉnh lộ 4 và đường vành đai; các tuyến xe buýt phụ phát triển chủ yếu theo
các tuyến đường liên khu vực, đường Bắc- Nam.
- Quy hoạch mạng
lưới giao thông đối nội:
Trục chính đô thị
nhằm bảo tồn được cảnh quan của một đô thị miền núi gồm:
+ Trục Bắc – Nam
xuyên suốt dọc và đi giữa lõi đô thị, kết nối toàn bộ các trục ngang, vành đai,
Quốc lộ, chỉ giới đường đỏ là 36m.
+ Quốc lộ 14 đoạn
qua thị xã Gia Nghĩa, sẽ là trục chính của đô thị theo chiều Bắc – Nam, để phù
hợp với phát triển không gian, chỉ giới đường đỏ là 43m.
+ Trục Đông – Tây
(đường 23-3 và đường Hùng Vương mới): Xuyên suốt ngang và đi giữa lõi đô thị,
phát triển theo hướng Quốc lộ 28, kết nối Quốc lộ 14, trục Bắc Nam, Tỉnh lộ 4,
Quốc lộ 28, chỉ giới đường đỏ là 36m.
+ Trục đại lộ kết
nối quảng trường trung tâm, đường 23-3, trung tâm hành chính tỉnh, chỉ giới đường
đỏ 36m - 43m, dải phân cách có thể mở rộng 2m - 10m.
+ Đường liên khu vực:
Phát triển các tuyến liên khu vực theo hướng Bắc – Nam và Đông – Tây nối liền
các khu chức năng của đô thị với khu trung tâm đô thị, có chỉ giới đường đỏ
28m.
+ Đường khu vực:
Khẳng định rõ và cụ thể các tuyến đường khu vực, với chức năng là các tuyến đường
chính trong từng khu vực và liên hệ với các tuyến đường liên khu vực, chỉ giới
đường đỏ 24m - 18m.
+ Đường phân khu vực:
Các tuyến đường với khoảng cách dưới 200m và chỉ đóng vai trò đường khu ở, nội
bộ được xác định là các tuyến đường phân khu vực, chỉ giới đường đỏ 14m - 16m.
+ Một số chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật mạng lưới:
Tỉ lệ đất giao
thông trên tổng diện tích đất xây dựng lõi đô thị đạt 25%;
Mật độ mạng lưới
đường đạt trung bình 10,5km/km2.
- Quy hoạch bến xe,
bãi đỗ xe:
+ Bến xe liên tỉnh:
Đến năm 2015 xây dựng
hoàn thành Bến xe liên tỉnh: Quy mô diện tích 2ha - 3ha, xếp loại 2. Chức năng
gồm bến xe khách, bến xe hàng và dịch vụ bến. Vị trí bến xe liên tỉnh, nằm tại
cửa ngõ phía Tây đô thị, cạnh đường vành đai và Quốc lộ 14.
Giai đoạn
2015-2020: Xây dựng mới 02 bến xe: Bến xe thị xã Gia Nghĩa, diện tích 1,2ha, xếp
loại 3; Bến xe Nhân Cơ, diện tích 0,3ha - 0,5ha, xếp loại 4. Bến xe tải Đăk
Nia, phục vụ hướng đi Lâm Đồng, diện tích 0,3ha – 0,5ha, xếp loại 4.
Giai đoạn
2020-2030: Xây dựng mới bến xe liên tỉnh phía Bắc Gia Nghĩa tại xã Trường Xuân,
diện tích 2ha - 3ha, xếp loại 2. Chức năng gồm bến xe khách, bến xe hàng và trạm
dừng nghỉ.
+ Bãi đỗ xe tập
trung:
Bến xe gầm cầu Đắk
Nông trở thành bãi đỗ xe, diện tích 0,45ha; Bến xe tạm gần Hồ Vịt trở thành bãi
đỗ xe phục vụ trung tâm thương mại dịch vụ, diện tích 0,3ha; Bãi đỗ xe trung
tâm thương mại gần hồ trung tâm 0,5ha; Bãi đỗ xe trung tâm thương mại mới trên
đường Bắc Nam 0,5ha; Bãi đỗ xe trên đường 23/3, gồm 04 bãi: 0,3ha; 0,3ha;
0,45ha; 0,5 ha; Bãi đỗ xe trên đường Trần Hưng Đạo 0,9ha; một số bãi đỗ xe bố
trí kết hợp với cây xanh, diện tích 0,3ha – 0,5ha.
b. Định hướng quy
hoạch san nền, thoát nước mưa
- Định hướng chuẩn
bị kỹ thuật đất xây dựng:
Đối với khu vực đã
xây dựng ổn định kiên cố (theo quy hoạch đã được phê duyệt), chỉ cần hoàn thiện,
chỉnh trang và bổ sung kết nối phần hạ tầng còn thiếu. Đối với các khu vực khác
được định hướng như sau:
San lấp cục bộ tại
chỗ đối với khu vực có độ dốc nền tự nhiên i<10%. theo nguyên tắc xử lý cục
bộ, cân bằng đào đắp trong từng công trình phù hợp với địa hình hiện trạng;
Hạn chế san lấp giật
cấp, nếu cần san giật cấp thì các cấp liên hệ với nhau bằng các dải cây xanh và
mái ta luy với hệ số dốc m =1/0,75 đối với khu vực có độ dốc tự nhiên: <10%
i<25%;
Khu vực có độ dốc
i>25% , chon giải pháp san lấp theo thềm cấp, số cấp phụ thuộc vào vị trí, địa
hình và tính chất sử dụng, các cấp liên hệ với nhau bằng các mai ta luy;
Khu vực trũng thấp
ven các trục d nên áp dụng giải pháp công trình.
- Định hướng thoát
nước mưa:
Hệ thống thoát nước
trong khu vực được thiết kế bám theo các trục đường giao thông và hoạt động
theo chế độ tự chảy dựa vào độ dốc địa hình.
Chọn chủng loại cống
tròn D600 – 1500 - 2000mm (BTCT) khu vực trung tâm các trục đường chính, mương,
rãnh xây đá kích thước 400x600-800x1200 khu vực các trục đường phụ ven ngoại
vi.
c. Định hướng quy
hoạch cấp nước
- Quy hoạch bố trí
công trình cấp nước:
+ Quy hoạch nguồn
nước:
Hiện nay nguồn nước
mặt có trữ lượng khá ổn định do được tích trữ trong hệ thống hồ thủy điện Đăk
R’Tih. Nước mặt từ hồ thủy điện Đăk R’Tih sẽ là nguồn cấp nước lâu dài cho đô
thị Gia Nghĩa.
Theo thỏa thuận giữa
ngành điện và UBND tỉnh Đắk Nông, hồ thủy điện Đăk R’Tih sẽ cung cấp cho thị xã
Gia Nghĩa 30.000 m3 nước thô mỗi ngày.
Bên cạnh đó kết hợp
khai thác nguồn nước ngầm cho các trạm xử lý nước trung tâm xã Đăk Ha và xã Trường
Xuân
+ Quy hoạch công
suất công trình cấp nước đến năm 2020:
Dự kiến nhà máy cấp
nước Gia Nghĩa sẽ cung cấp nước cho 5 phường nội thị và 3 xã ngoại thị Đăk Nia,
Đăk R’Moan, Quảng Thành.
Công suất nhà máy
cấp nước Gia Nghĩa đến năm 2020 là 17.000m3/ng.đ; đến năm 2030 là
25.000m3/ng.đ.
+ Quy hoạch công
suất công trình cấp nước đến năm 2030:
Đến giai đoạn
2030, đề xuất nguồn nước cung cấp cho đô thị Gia Nghĩa là các hồ thủy điện,
công suất khai thác là 30.000 m3 mỗi ngày.
Đồng thời kết hợp
khai thác nguồn nước ngầm cho các trạm xử lý nước trung tâm xã Đăk Ha và xã Trường
Xuân.
Mở rộng nhà máy nước
Gia Nghĩa (khu vực Sùng Đức). Đến năm 2030, nâng công suất xử lý đạt 25.000 m3/ng.đ.
Theo quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 và căn cứ vào địa hình tự nhiên thị xã
Gia Nghĩa, lợi dụng các điểm cao sẵn có, bố trí 3 bể chứa làm nhiệm vụ điều hòa
và dự trữ nước như sau:
Bể chứa nước số 1
(bể chứa nước Nghĩa Trung): Cao độ đáy 680m, phục vụ một phần nội thị và xã Đăk
Nia. Thể tích 250 m3 ở giai đoạn đến năm 2020; thể tích 500 m3
ở giai đoạn đến năm 2030;
Bể chứa nước số 2
(bể chứa nước Nghĩa Đức): Cao độ đáy 682m, phục vụ nội thị. Thể tích 250 m3
ở giai đoạn đến năm 2020; thể tích 500 m3 ở giai đoạn đến năm 2030;
Bể chứa nước số 3
(bể chứa nước Nghĩa Thành): Cao độ đáy 690m, phục vụ nội thị. Thể tích 250 m3
ở giai đoạn đến năm 2020; thể tích 500m3 ở giai đoạn đến năm 2030.
d. Định hướng quy
hoạch cấp điện
- Nguồn điện:
Theo quy hoạch của
ngành Điện sẽ xây dựng các trạm 220kV và 110kV sau :
Xây dựng trạm
220/110kV-1x125MVA trên tuyến đường dây 220kV Đắk Nông - Phước Long – Bình
Long. Theo đó, vị trí này thuận lợi trong việc đấu nối các lộ ra 220kV và
110kV, đồng thời đấu nối các tuyến đường dây 110kV ngắn;
Xây dựng trạm
110/22kV-2x40MVA Nhân Cơ. Trạm Nhân Cơ là trạm chuyên dùng phục vụ khai thác bô
xít và cấp điện cho khu vực xung quanh trạm;
Xây dựng trạm
110/22kV-2x25MVA Gia Nghĩa, trạm này cấp điện cho phụ tải phía đông nam thị xã
Gia Nghĩa, trạm này còn được xây dựng để tiếp nhận công suất từ các nhà máy thủy
điện vừa và nhỏ là: Đắk N’Teng 13MW, Đắk Nông 2 15MW, Đắk Klong 7,5MW, Đắk Nir
6,5MW, Đắk Muong 2,2MW với tổng công suất tiếp nhận lên đến 44,2MW nhu cầu công
suất 49,1MVA. Vì vậy trạm Gia Nghĩa có công suất 2x25MVA là hợp lý;
Trạm 110kV Đắk
Nông (16+25)MVA được nâng công suất lên (2x40)MVA, đặt tại thị xã Gia Nghĩa, cấp
điện cho phần còn lại thị xã Gia Nghĩa.
+ Lưới cao áp:
Di dời đường dây
500kV ra ngoài thị xã để đảm bảo mỹ quan đô thị. Dự kiến đi song song với đường
dây 220kV từ thuỷ điện Buôn Tua Srah - trạm 500kV Đắk Nông.
Xây dựng mới các
tuyến đường dây 220kV như sau:
Đồng Nai 6 – trạm
500kV Đắk Nông;
Từ trạm 500kV Đắk
Nông – Phước Long, Bình Long đang triển khai và cấp điện cho trạm 220kV Đắk
Nông;
Từ trạm 500kV Đắk
Nông – Buôn Kươp;
Đồng Nai 4 và 5 –
trạm 500kV Đắk Nông.
Xây dựng mới các
tuyến đường dây 110kV như sau:
Từ trạm 220kV Đắk Nông
đấu nối với tuyến 110kV từ trạm 110kV đi Đăk R’lấp mạch kép;
Từ trạm 110kV Nhân
Cơ đấu nối với tuyến 110kV từ trạm 110kV đi Đăk R’lấp mạch kép;
Từ trạm 220kV Đắk
Nông cấp điện cho trạm 110kV Gia Nghĩa;
Từ trạm 110kV Gia
Nghĩa cấp điện cho trạm 110kV Quảng Sơn.
+ Lưới trung áp
22Kv:
Xây dựng mới các
tuyến đường dây 22kV như sau:
Từ lộ 474 trạm
110kV Đắk Nông đi dọc đường Hồ Chí Minh dự kiến nối với lộ 472 nhằm tạo mạch
vòng, chiều dài 18,5km;
02 lộ xuất tuyến từ
trạm 110kV Nhân Cơ đấu nối với lộ 472 trạm 110kV Đắk Nông, chiều dài 6,0km;
02 lộ xuất tuyến
22kV từ trạm 110kV Nhân Cơ cấp điện cho khu công nghiệp Alumin Nhân Cơ, chiều
dài 6,0km;
02 lộ xuất tuyến
22kV từ trạm 110kV Gia Nghĩa đấu nối với lộ 476 trạm 110kV Đắk Nông;
02 lộ xuất tuyến
22kV từ trạm 110kV Gia Nghĩa đấu nối với lộ 470 trạm 110kV Đắk Nông, chiều dài
0,5km;
28km đường dây
22kV cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải xây dựng mới.
+ Trạm lưới
22/0,4KV:
Trên cơ sở nhu cầu
dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4kV cho phù hợp với công
suất yêu cầu. Máy biến áp dùng loại 3 pha. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo
£ 250 m. Trạm biến áp dùng trạm xây để không bị ảnh hưởng do khí hậu.
+ Lưới hạ áp 0,4
kV:
Đối với các tuyến
0,4 kV hiện có vẫn giữ nguyên để cung cấp điện cho các phụ tải.
Mạng lưới 0,4 kV
xây dựng mới bố trí đi nổi (trong điều kiện kinh tế cho phép có thể bố trí đi
ngầm).
Lưới 0,4 kV tổ chức
theo mạng hình tia dùng cáp vặn xoắn ABC.
+ Hệ thống chiếu
sáng đô thị:
Quy hoạch vừa cân
nhắc về tính an toàn cho phương tiện, người tham gia giao thông ở khu vực đô thị,
vừa có thể tạo cảnh quan cho đô thị về ban đêm.
Nguồn chiếu sáng
phải cân nhắc về môi trường xung quanh và được quy hoạch bởi các yếu tố như có
hiệu suất năng lượng cao, có tính kinh tế do kéo dài được tuổi thọ sử dụng và dễ
dàng thay thế, sửa chữa khi bị hỏng.
e. Định hướng quy
hoạch bưu chính viễn thông
- Định hướng hệ thống
thông tin - liên lạc:
Hệ thống chuyển mạch:
Tính giai đoạn từ
2012 đến năm 2030, mạng thông tin khu vực thị xã Gia Nghĩa cần:
Mở rộng và xây mới,
tăng dung lượng, thay thế và nâng cấp các tổng đài điều khiển, tổng đài vệ tinh
hiện có để đảm bảo nhu cầu thuê bao như dự báo khoảng 9 triệu thuê bao’
Đến năm 2015: Triển
khai mô hình mạng NGN cho các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng
rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center;
Giai đoạn 2015 –
2020: Tiến hành lắp đặt các tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice
Access, thay thế toàn bộ các tổng đài nội hạt và kết nối trực tiếp với khách
hàng;
Giai đoạn 2020 –
2030: Hoàn thiện hạ tầng mạng NGN, nâng cấp dung lượng đường truyền cung cấp dịch
vụ cho người dân.
- Hệ thống bưu
chính:
Bưu cục và điểm phục
vụ:
Đến năm 2030, dự
kiến xây dựng 2 điểm bưu cục cấp III tại thị xã Gia Nghĩa. Mở rộng xây dựng thêm
các đại lý ki ốt, điểm bưu điện văn hóa ở các phường nội thị xã Gia Nghĩa và một
số xã dọc các tuyến Quốc lộ 14, 28; 22 và các xã chưa có Bưu điện Văn hoá xã.
Bán kính phục vụ của 1 điểm bưu chính 1,07km, số dân phục vụ của một điểm là
1.114 người/điểm.
Giai đoạn
2030-2050, xây dựng 1 bưu cục cấp II, 4 bưu cục cấp III ở Gia Nghĩa. Bán kính
phục vụ của 1 điểm bưu chính 0,5 km, số dân phục vụ của một điểm là 994 người/điểm.
f. Định hướng quy
hoạch thoát nước thải và quản lý CTR & nghĩa trang
- Quy hoạch thoát
nước thải:
+ Nước thải sinh
hoạt:
Hệ thống thu nước
thải được thiết kế riêng biệt đối với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải được
thu gom bằng mạng lưới hệ thống cống tự chảy, các trạm bơm và các đường ống có
áp, tập trung nước bẩn về trạm xử lý nước thải.
Hệ thống thoát nước
thải sau khi tính toán bao gồm: 87.830 m cống thoát nước (GĐ 2020); 157.590 m cống
thoát nước (GĐ 2030); trạm bơm nước thải có công suất: 2.300 m3/ngđ
(GĐ 2020); 3.260 m3/ngđ (GD 2030).
Xây dựng hệ thống
cống thoát nước nước thải sinh hoạt riêng theo sơ đồ sau: Bể tự hoại → Cống thu
nước thải → Công trình làm sạch nước thải.
+ Nước thải công
nghiệp:
Các khu công nghiệp
trên địa bàn đô thị Gia Nghĩa yêu cầu xây dựng trạm xử lý nước thải cho từng
khu vực trước khi đưa vào mạng lưới thoát nước chung toàn khu vực.
Nước thải khu công
nghiệp yêu cầu xử lý đến tiêu chuẩn loại A (thải vào nguồn nước phục vụ sinh hoạt).
+ Nước thải bệnh
viện:
Nước thải bệnh viện
tỉnh, các phòng khám đa khoa trên địa bàn thị xã sẽ được xử lý tại chỗ đảm bảo
tiêu chuẩn xả thải loại A trước khi xả ra hệ thống cống chung.
+ Công suất trạm xử
lý nước thải:
Trạm xử lý nước thải
sinh hoạt: Xây dựng 10 trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất xử lý:
8.300 m3/ngđ (GĐ 2020); 15.400 m3/ngđ (GĐ 2030).
Trạm xử lý nước thải
công nghiệp: Dựa vào diện tích, chỉ tiêu thải nước khu công nghiệp, đặc thù loại
hình công nghiệp ta tính toán được công suất các trạm xử lý nước thải công nghiệp:
1.4700m3/ngđ (GĐ 2020); 1.7800 m3/ngđ (GĐ 2030).
Xây dựng hai trạm
xử lý nước thải công nghiệp tại hai khu công nghiệp trên địa bàn đô thị Gia
Nghĩa khu công nghiệp khai thác Bôxit Nhân Cơ, khu công nghiệp Đăk Ha.
Trạm xử lý nước thải
bệnh viện: Dựa vào số giường bệnh, chỉ tiêu thải nước cho một giường bệnh, ta
tính toán được công suất các trạm xử lý nước thải bệnh viện tỉnh: 240m3/ngđ
(GĐ 2020); 400 m3/ngđ (GĐ 2030).
- Quản lý CTR chất
thải rắn:
+ Khu xử lý CTR
sinh hoạt:
Toàn bộ CTR sinh
hoạt, CTR công cộng, CTR thông thường của các khu công nghiệp, các bệnh viện sẽ
được thu gom và xử lý tại khu xử lý CTR đặt Tại thôn Đồng Tiến xã Đăk Nia, cách
trung tâm đô thị 9,4 km theo hướng Đông Nam, nằm trên sườn đồi, cạnh đường đi
vào nhà máy thủy điện Đắk Nông.
CTR nguy hại của
các khu công nghiệp, y tế sẽ được xử lý tại chỗ.
+ Quy hoạch diện
tích, quy mô tiếp nhận CTR của khu xử lý GĐ 2030:
Khối lượng CTR
sinh hoạt: Dựa vào tiêu chí đô thị của đô thị Gia Nghĩa, tiêu chuẩn xả thải
CTR: 0,8-1,2 kg/ng/ngđ; tỉ lệ thu gom CTR: 80%-90% (tùy thuộc vào từng khu vực
của thị xã). Khối lượng CTR được thu gom của đô thị Gia Nghĩa: 144,79 tấn/ngđ
(GĐ 2020); 219,20 tấn/ngđ (GĐ 2030).
Khối lượng CTR
công nghiệp: Chỉ tiêu phát thải CTR khu vực công nghiệp: 0,20-0,25 tấn/ha, tỉ lệ
thu gom: 90-95%. Dựa vào diện tích, chỉ tiêu phát thải khu công nghiệp, loại
hình công nghiệp, tính toán được lượng CTR được thu gom của khu vực công nghiệp:
50,2 tấn/ngđ (GĐ 2020); 70,5 tấn/ngđ (GĐ 2030).
Khối lượng CTR y tế:
Chỉ tiêu phát thải CTR y tế: 2,0-2,2 kg/giường bệnh.ngđ; tỉ lệ thu gom; 100%. Dựa
vào số giường bệnh, chỉ tiêu phát thải CTR y tế, tính toán được lượng CTR được
thu gom của khu vực y tế: 0,5 tấn/ngđ (GĐ 2020): 1 tấn/ngđ (GĐ 2030).
+ Quy mô diện tích
- công suất khu xử lý CTR:
Giai đoạn 2020:
Xây dựng 1 khu xử lý CTR với diện tích: 4,13 ha (ô chôn lấp hợp vệ sinh) và 7
điểm tập trung CTR với tổng diện tích: 0.0188 ha.
Giai đoạn 2030: Mở
rộng quy mô khu xử lý CTR với diện tích: 9,29 ha (ô chôn lấp hợp vệ sinh + nhà
máy xử lýCTR: Sản xuất phân conpost + tái chế) và 7 điểm tập trung CTR với tổng
diện tích: 0,067 ha.
- Quy hoạch nghĩa
trang:
Toàn bộ nhu cầu
chôn cất hiện nay của đô thị Gia Nghĩa được đưa về 2 nghĩa trang quy hoạch mới.
Nghĩa trang tại
thôn 4 xã Đăk Nia đô thị Gia Nghĩa với tổng diện tích khai thác 92 ha (dự án
quy hoạch nghĩa trang đô thị Gia Nghĩa), phạm vi phục vụ cho các khu dân cư
phía Đông, Đông Nam thị xã.
Nghĩa trang tại
phía nam xã Trường Xuân, giáp xã Đăk R’Moan, diện tích 10 ha, phạm vi phục vụ
cho khu dân cư phía Bắc và Tây Bắc thị xã.
Xây dựng trong khu
nghĩa trang nhà hỏa táng, đáp ứng nhu cầu mai táng hiện đại trong tương lai.
Chỉ tiêu quy hoạch
nhà tang lễ: Đô thị Gia Nghĩa có 2 nhà tang lễ với chỉ tiêu sử dụng đất, 1 nhà
tang lễ có diện tích 10.000m2.
Giai đoạn 2012 -
2020: Tại mỗi nghĩa trang xây dựng các nhà quản trang, diện tích: 30 - 50 m2.
Toàn bộ nhu cầu mai táng sẽ sử dụng nhà tang lễ nghĩa trang tập trung 92ha.
II. ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH ĐƯỢC PHÊ DUYỆT NĂM
2013
Sau 1 năm thực hiện
quy hoạch được duyệt (từ năm 2013 đến nay), công tác xây dựng phát triển đô thị
của thị xã Gia Nghĩa phát triển khá nhanh. Quy hoạch chi tiết các khu vực trong
đô thị đảm bảo cơ bản theo điều chỉnh quy hoạch chung. Hệ thống giao thông đô
thị được phát triển và thực hiện đúng quy hoạch. Hệ thống hạ tầng và dịch vụ từng
bước được đầu tư. Đặc biệt là hệ thống đường giao thông đô thị và các trung tâm
dịch vụ thương mại.
Các khu dân cư và
khu chức năng đã triển khai theo quy hoạch chi tiết và triển khai các dự án
thành phần. Tuy nhiên, các khu vực này chưa khu nào hoàn chỉnh theo quy hoạch
và các dự án thành phần đã được phê duyệt. Đặc biệt là các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật như: San nền, cấp nước, cấp điện, điện chiếu sáng, cây xanh đô thị....
tuy nhiên còn đang trong giai đoạn triển khai chưa hoàn chỉnh.
III. ĐỊNH HƯỚNG
KHẮC PHỤC NHỮNG CHỈ TIÊU CÒN YẾU
So sánh với tiêu
chuẩn đô thị loại III, hiện nay thị xã Gia Nghĩa còn yếu một số chỉ tiêu cụ thể
như sau:
Nhóm chỉ tiêu
trung bình bao gồm 05/49 chỉ tiêu phải tính nội suy: Tính chất đô thị, tỉ lệ
lao động phi nông nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, tỉ lệ đất giao thông/đất xây
dựng, mật độ đường trong khu vực nội thị; nhóm chỉ tiêu còn yếu bao gồm 03/49
chỉ tiêu chỉ đạt mức tối thiểu: Tỉ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý, quy chế
quản lý kiến trúc đô thị, khu đô thị mới xây dựng đồng bộ; và 03/49 chỉ tiêu áp
dụng theo tiêu chuẩn đô thị miền núi là: Bình quân thu nhập đầu người, dân số nội
thị, mật độ dân số.
Nhóm chỉ tiêu chưa
đạt điểm (có 02/49 chỉ tiêu chưa đạt điểm, bao gồm: Dân số toàn đô thị; số nhà
tang lễ khu vực nội thị).
Để xây dựng và
phát triển thị xã Gia Nghĩa tương xứng chức năng của đô thị loại III. Giai đoạn
ngắn hạn đến, tỉnh Đắk Nông và thị xã Gia Nghĩa quyết tâm tập trung đầu tư xây
dựng hạ tầng đô thị đối với nhóm các chỉ tiêu chưa đạt điểm và nhóm chỉ tiêu
còn yếu nhằm khắc phục và hoàn thiện cơ bản về hạ tầng đô thị loại III.
Hiện nay thị xã
cũng đã và đang tập trung triển khai một số dự án cụ thể nhằm khắc phục các chỉ
tiêu nêu trên.
- Về hạ tầng:
Xây dựng hệ thống
thoát nước (Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt) chính khu vực nội thị
thị xã.
Xây dựng nhà tang
lễ khu vực nghĩa trang tập trung tại thôn 4 xã Đắk Nia.
Hạ tầng kỹ thuật
khu mở rộng địa giới hành chính.
- Về đồ án quy hoạch:
Điều chỉnh QHCT
các khu dân cư: Trong giai đoạn từ nay đến 2020, thị xã cũng đã có kế hoạch quyết
tâm đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân
dân; xây dựng và trình Chương trình phát triển đô thị thị xã Gia Nghĩa. Dự kiến
tập trung đầu tư toàn diện các lĩnh vực (Quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật các khu
dân cư, trụ sở cơ quan, giao thông, hạ tầng xã hội, thương mại du lịch, quản lý
nhà nước...).
IV. MỘT SỐ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ XÃ GIA NGHĨA
Để đảm bảo cho thị
xã Gia Nghĩa tiếp tục phát triển nhanh, bền vững trong tương lai, tương xứng với
vị thế, thị xã Gia Nghĩa sẽ tiếp tục tập trung nguồn lực và triển khai các giải
pháp đồng bộ trên các lĩnh vực sau:
1. Giải pháp về
Quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị
Nhanh chóng hoàn
thiện các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo quy hoạch chung mới được
điều chỉnh làm cơ sở đầu tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo việc xây dựng
phát triển đô thị theo quy hoạch;
Tiếp tục nghiên cứu
và đề xuất cơ chế chính sách tạo nguồn vốn cho thị xã Gia Nghĩa tập trung xây dựng
các công trình trọng điểm, thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch, để kịp thời
hoàn thành quy hoạch chi tiết hoàn chỉnh các phân khu chức năng, quy hoạch các
cụm dân cư trên địa bàn các xã và thị xã. Huy động các nguồn lực, kinh phí đa dạng
tiếp tục chỉnh trang, nâng cấp, phát triển đô thị. Tăng cường xây dựng các khu
đô thị mới, công viên trung tâm, chỉnh trang các tuyến phố, đầu tư xây dựng cơ
sở kết cấu hạ tầng đô thị. Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng
các dự án trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa.
2. Giải pháp về
công tác quản lý đô thị
Tiếp tục rà soát
và điều chỉnh quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch chi tiết các khu dân cư;
Tăng cường thực hiện
quy chế quản lý đô thị, chú trọng quản lý về cấp phép xây dựng, quản lý kiến
trúc xây dựng. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy chế quản lý đô thị cho phù hợp
với thực tiễn, từng bước phân cấp hợp lý từng lĩnh vực đến xã, phường và tổ dân
phố.
3. Giải pháp về
xây dựng hạ tầng đô thị
Tập trung triển
khai đầu tư các công trình trọng điểm đã có chủ trương, nhất là các công trình
hạ tầng khu dân cư thuộc các dự án quy hoạch, các công trình có sử dụng nguồn vốn
của tỉnh, vốn ngân sách thị xã, vốn trái phiếu Chính phủ. Chú trọng công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp triển khai các dự
án đã đăng ký đầu tư trên địa bàn;
Nâng cao năng lực
và trách nhiệm quản lý các công trình xây dựng cơ bản, bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật
và chất lượng công trình;
Triển khai đầu tư
xây dựng nâng cấp các công trình công cộng (như bệnh viện, trường học, chợ, khu
trung tâm thể dục thể thao,nhà thi đấu...) phục vụ cho nhu cầu sử dụng của nhân
dân;
Tiếp tục xây dựng
cơ sở hạ tầng các khu dân cư;
Nâng cao năng lực
giao thông;
Tập trung đẩy mạnh
việc cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước. Trước mắt, triển khai đầu tư xây dựng
hệ thống thoát nước thải đô thị trên các tuyến đường khu vực dân cư tập trung,
sau đó đến các vùng ven. Phấn đấu giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng hệ thống thoát
nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng;
Hệ thống chiếu
sáng: Thực hiện công tác xã hội hoá chiếu sáng ngõ hẻm;
Đẩy mạnh thực hiện
dự án để tăng tỷ lệ đất giao thông trong đô thị, đầu tư xây dựng hệ thống giao
thông vỉa hè đồng bộ;
Cây xanh đô thị cần
được tập trung đầu tư để làm thay đổi về cảnh quan kiến trúc đô thị;
Phát triển không
gian công cộng tạo kiến trúc cảnh quan cho đô thị.
4. Giải pháp về
phát triển nhà ở
Tiếp tục thực hiện
chương trình phát triển nhà ở, tạo điều kiện thu hút các nguồn lực đầu tư phát
triển nhà ở theo dự án, hình thành các khu ở, khu đô thị mới đồng bộ về kiến
trúc, hạ tầng kỹ thuật và làm tiền đề phát triển thị trường bất động sản trong
tương lai.
5. Giải pháp về
cơ chế, chính sách
Nghiên cứu xây dựng
cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển thị xã Gia Nghĩa từ nay đến năm 2020, tập
trung vào 3 nhóm chính sách chủ yếu:
Chính sách sử dụng
quỹ đất đầu tư phát triển hạ tầng;
Chính sách ưu đãi
đầu tư vào thị xã;
Chính sách hỗ trợ
ngân sách, vay các nguồn vốn nhà nước, vốn tín dụng để đầu tư phát triển,...
6. Giải pháp
phát triển nguồn nhân lực
Xác định rõ cơ cấu
nghành nghề, tỷ trọng trong các lĩnh vực, loại hình đào tạo đáp ứng nhu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã; chú trọng đào tạo, dạy nghề cho người
lao động, trang bị kiến thức nhằm thay đổi tư duy kinh tế, tác phong làm việc
cho người lao động;
Thực hiện tốt
chính sách thu hút cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề về thị
xã Gia Nghĩa xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội;
Đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu lao động theo hướng tích cực cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
7. Giải pháp
huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn từ ngân
sách: Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách cấp trên, ngân sách thị xã cho phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư tập trung, có trọng điểm. Tham mưu cho
tỉnh tiếp tục tạo thêm nguồn vốn từ quỹ đất để bổ sung vào nguồn vốn ngân sách,
thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất, sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng
cơ sở hạ tầng cần thiết; rà soát thu hồi các khu dân đất chưa sử dụng, sử dụng
không đúng mục đích.
Nguồn vốn đầu tư từ
các doanh nghiệp: Khuyến khích thu hút doanh nghiệp trong và ngoài nước tham
gia đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh doanh, thương mại dịch vụ, đầu tư đổi
mới công nghệ sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư cho sản
xuất kinh doanh và nguồn nhân lực trên địa bàn.
Nguồn vốn đầu tư từ
nhân dân: Thực hiện chủ trương “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” để thực hiện một
số dự án về chỉnh trang đô thị, cải tạo khu dân cư cũ và xây dựng nông thôn mới.
Khuyến khích tạo điều kiện để nhân dân thực hiện xây dựng nhà ở kiên cố, phù hợp
với quy hoạch.
8. Giải pháp
nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Tiếp tục cải cách
hành chính nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân các cấp;
Đổi mới phương thức
và nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp; thực hiện công tác lãnh
đạo, điều hành thống nhất, kịp thời; duy trì và thực hiện nghiêm túc chế độ
thông tin báo cáo phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân các cấp trong mọi lĩnh vực. Đồng thời, nâng cao vai trò trách nhiệm và năng
lực tham mưu của người đứng đầu trong các đơn vị, phòng ban, cơ quan quản lý
Nhà nước;
Thực hiện nghiêm
túc Quy chế tiếp dân, Quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo phương châm “dân biết, dân
bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, sắp xếp kiện
toàn bộ máy theo hướng tính gọn, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất
để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong giai đoạn mới;
Mỗi năm thực đều
hiện cuộc thanh tra trong tất cả các mặt kinh tế, xã hội, phát hiện những mặt tốt
để biểu dương, ngăn chặn các mặt tiêu cực; giải quyết kịp thời, dứt điểm đơn
thư khiếu tố, khiếu nại, tố cáo phát sinh trong năm.
9. Giải pháp tổ
chức bộ máy quản lý
Sắp xếp, kiện toàn
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý. Nghiên cứu phương án tổ chức bộ
máy quản lý đảm bảo năng động theo từng giai đoạn phát triển của thị xã;
Nghiên cứu phương
án tổ chức, bộ máy cho thị xã Gia Nghĩa phù hợp với chức năng đô thị của vùng
và tỉnh;
Kiện toàn đội ngũ
cán bộ quản lý nhà nước của thị xã Gia Nghĩa./.