Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 16/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 08/06/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/NQ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13-NQ/T.Ư NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀO NĂM 2020

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/T.W ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13-NQ/T.Ư NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀO NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)

Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 13-NQ/T.W ngày 16 tháng 01 năm 2012 về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 13), Chính phủ ban hành Chương trình hành động (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Chương trình xác định các nhiệm vụ chủ yếu, có tính tổng hợp, bao quát của Chính phủ để chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện thành công mục tiêu xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

2. Chương trình có tầm nhìn tổng thể, dài hạn, đưa ra được các nhiệm vụ cụ thể về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung phát triển các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật then chốt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có phân kỳ đầu tư, ưu tiên những dự án quan trọng tạo đột phá phát triển và có tác động lan tỏa lớn.

3. Chương trình là căn cứ cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch hành động theo chức năng nhiệm vụ của mình để chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt các mục tiêu và nhiệm vụ của Nghị quyết 13 đề ra. Các nhiệm vụ đặt ra trong chương trình phải được cân đối với nguồn lực có thể huy động được nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 13. Đồng thời là căn cứ để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết quá trình triển khai thực hiện Chương trình.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Nhiệm vụ chung

- Tập trung rà soát, hoàn thiện thể chế để nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng; xây dựng Luật quy hoạch, Luật thủy lợi; sửa đổi, bổ sung Luật đất đai, Luật đầu tư, Luật đầu tư công, Luật đô thị,… các Luật khác có liên quan và các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo khuôn khổ pháp lý và môi trường thuận lợi thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đồng thời bảo đảm lợi ích hài hòa cho Nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của các ngành, vùng, địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ ngành, liên ngành, liên vùng trên phạm vi cả nước, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Thực hiện các giải pháp, cơ chế, chính sách nhằm khai thác và huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Tập trung sửa đổi các quy định của pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo hướng rút ngắn thời gian sớm nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các công trình trọng điểm.

2. Nhiệm vụ cụ thể

a) Đối với hạ tầng giao thông

- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2030, Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2050.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

- Tập trung nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A lên 4 làn xe, phấn đấu hoàn thành toàn tuyến Hà Nội - Cần Thơ vào năm 2016. Ưu tiên đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam; tuyến nối Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đến các cảng cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng. Huy động vốn để đầu tư nối thông đường Hồ Chí Minh và nâng cấp đoạn qua Tây Nguyên. Lựa chọn đầu tư những đoạn có hạ tầng yếu kém trên tuyến đường ven biển gắn với đê biển. Nối thông tuyến đường biên giới phía Bắc, phía Tây, Tây Nam. Nâng cấp một số tuyến giao thông hành lang kinh tế Đông Tây.

- Tập trung, ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có; tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi đường sắt tốc độ cao, để có kế hoạch đầu tư xây dựng phù hợp; nghiên cứu đầu tư xây dựng mới tuyến đường sắt khổ 1,435m nối thành phố Hồ Chí Minh với Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh với Cần Thơ; phát triển đường sắt đô thị, đường sắt nội, ngoại ô tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Tập trung, ưu tiên đầu tư xây dựng cảng biển cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng) và cảng Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu); khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư phát triển cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong (Khánh Hòa).

- Nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính; nâng cấp và xây dựng mới một số cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

- Tập trung đầu tư nâng cấp 5 cảng hàng không: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cần Thơ, Cam Ranh. Huy động các nguồn vốn để sớm đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành.

- Thực hiện các giải pháp đồng bộ và quyết liệt để giải quyết ách tắc giao thông ở các đô thị lớn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư phát triển đối với các loại hình giao thông và những công trình giao thông chủ yếu theo các hình thức BOT, BT và PPP.

b) Đối với hạ tầng cung cấp điện

- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng cung cấp điện đến năm 2020 để đảm bảo tính khả thi.

- Xây dựng đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống điện quốc gia và hệ thống lưới điện thông minh tại các đô thị lớn.

- Tập trung đầu tư thực hiện đúng tiến độ các nhà máy thủy điện, nhiệt điện theo Quy hoạch điện 7, ưu tiên các nhà máy có công suất trên 1.000 MW.

- Xây dựng đề án tổng thể “Cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện giai đoạn 2011 - 2020”, đảm bảo mục tiêu đến năm 2020 cơ bản các hộ dân nông thôn có điện sử dụng.

- Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn, mở rộng lưới điện tới các vùng nông thôn, biên giới, hải đảo, đồng thời đảm bảo an toàn và giảm tổn thất điện năng.

- Đẩy nhanh đầu tư xây dựng các nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận I và Ninh Thuận II để đến năm 2020, đưa một tổ máy điện hạt nhân vào vận hành.

c) Đối với hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi các vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, khu vực miền Trung trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; Quy hoạch thủy lợi chống ngập cho các thành phố lớn; điều chỉnh quy hoạch đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam có tính tới biến đổi khí hậu và kết hợp giao thông; điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình.

- Xây dựng hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng và khai thác công trình thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu.

- Tiếp tục triển khai Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển, đê sông, bao gồm:

+ Đối với đê biển, thực hiện Chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam; Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang bảo đảm chủ động phòng, chống lụt, bão, nước biển dâng, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra, kết hợp với hệ thống giao thông ven biển.

+ Đối với đê sông, thực hiện Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020, tập trung chủ yếu vào việc củng cố nâng cấp các tuyến đê nhằm đảm bảo an toàn chống lũ thiết kế và phấn đấu chống lũ cao hơn; kết hợp hệ thống đê sông với đường giao thông.

- Tập trung đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi: Đầu tư dứt điểm cho từng hệ thống, nâng cấp, hiện đại hóa công trình đầu mối, kênh mương, thiết bị điều khiển vận hành để phát huy công suất thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, nâng cấp công trình đầu mối của các hồ chứa nước đảm bảo theo tiêu chuẩn an toàn cao, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn ở miền Trung và Tây Nguyên.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình đầu tư khu neo đậu, tránh và trú bão cho tàu cá nhằm đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, hạn chế thấp nhất thiệt hại do bão gây ra.

- Đầu tư xây dựng các công trình, dự án thủy lợi trọng điểm, đa mục tiêu, phục vụ phát triển kinh tế, chủ động phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.

- Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp chống ngập úng cho các thành phố lớn tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

- Tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp; đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ vùng miền núi, hải đảo tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo, ổn định dân cư, đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Triển khai đầu tư xây dựng để sớm hoàn thiện hệ thống cảnh báo thiên tai, lũ, bão, sạt trượt đất, động đất, sóng thần trong cả nước.

- Xây dựng Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước.

d) Đối với hạ tầng đô thị

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn tại các đô thị lớn, vùng thành phố Hà Nội, vùng thành phố Hồ Chí Minh và các vùng kinh tế trọng điểm.

- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 theo quy hoạch đã được phê duyệt.

- Tập trung triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở xã hội tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị trung tâm vùng khác trong cả nước.

- Xây dựng đề án huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn trên phạm vi cả nước.

- Tập trung triển khai thực hiện Chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch.

- Tập trung triển khai thực hiện Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn.

- Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các tuyến chính ra, vào thành phố, các trục giao thông hướng tâm, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh đô thị, các đường vành đai đô thị và các cầu lớn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

đ) Đối với phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế

- Rà soát, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp gắn với quy hoạch các khu dân cư phù hợp với tình hình mới.

- Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện phát triển hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, đảm bảo giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở và các hạ tầng xã hội thiết yếu (nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, dịch vụ khám chữa bệnh…) cho lao động các khu công nghiệp.

e) Đối với hạ tầng thương mại

- Xây dựng đề án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, các siêu thị và trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các trung tâm sản xuất và tiêu thụ hàng hóa lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đắk Lắk và các đô thị có cảng cửa ngõ, các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu và các trung tâm vùng khác.

- Xây dựng đề án đầu tư phát triển các chợ đầu mối nông sản, các trung tâm phân phối lớn, trung tâm bán buôn theo nhóm hàng nông sản, các cửa hàng tiện lợi ở nông thôn; các cửa hàng chuyên doanh, siêu thị và trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các thành phố, tỉnh lỵ.

- Xây dựng đề án đầu tư phát triển hệt hống thương mại điện tử.

g) Đối với hạ tầng thông tin

- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng thông tin đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi.

- Rà soát, đôn đốc và giám sát thực hiện các dự án đầu tư phát triển hệ thống bưu chính viễn thông. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông kết nối với quốc tế, hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và liên kết quốc tế.

- Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và toàn bộ nền kinh tế.

- Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo, phát triển sách giáo khoa điện tử, đào tạo trực tuyến… nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương thức dạy và học, đổi mới thi cử và đánh giá chất lượng giáo dục.

- Xây dựng đề án đầu tư phát triển y tế thông minh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần tiết kiệm chi phí, hạn chế quá tải bệnh viện.

- Xây dựng Chương trình đầu tư nâng cao năng lực phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt trình độ quốc tế; nâng cao năng lực làm chủ công nghệ, năng lực nghiên cứu phát triển, khả năng làm chủ công nghệ nguồn, sản xuất được các sản phẩm lõi, sản phẩm trọng điểm về công nghệ thông tin; nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, nội dung thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Đảng, Nhà nước; phát triển năng lực công nghệ thông tin của quốc gia để đáp ứng yêu cầu cung cấp, trao đổi thông tin của xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng.

- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy phát triển nhanh ngành công nghiệp phần mềm. Xây dựng khu công nghệ thông tin trọng điểm quốc gia.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công dân, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp. Triển khai thực hiện Thẻ Công dân điện tử; Chính phủ điện tử trên phạm vi cả nước.

h) Đối với hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ

- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi.

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

- Xây dựng đề án đầu tư phát triển xây dựng các trường đạo tạo nghề chất lượng cao tại các trung tâm vùng.

- Tập trung thực hiện các dự án phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo quy hoạch ở các đô thị lớn, đặc biệt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế, từng bước hình thành các trường đại học đạt đẳng cấp quốc tế ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn trong vùng.

- Tiếp tục tập trung thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà ở cho giáo viên tại các xã đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; các đề án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đại học cấp vùng và cả nước.

- Tập trung phát triển khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất, trong đó đặc biệt chú trọng nguồn nhân lực khoa học công nghệ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất; phát huy tiềm năng khoa học cơ bản, nghiên cứu triển khai phục vụ sản xuất.

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất và hạ tầng kỹ thuật khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất, khuyến khích đổi mới công nghệ và sử dụng công nghệ hiện đại. Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách gắn kết các hoạt động của các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia với hoạt động của các khu công nghệ.

i) Đối với hạ tầng y tế

- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng y tế đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam, xác định rõ chức năng của hệ thống bệnh viện để có kế hoạch đầu tư có hiệu quả.

- Xây dựng đề án đầu tư khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện tuyến Trung ương và các bệnh viện đa khoa tuyến cuối gắn với việc hình thành mạng lưới khám, chữa bệnh theo các tuyến kỹ thuật từ thấp đến cao, bảo đảm tính liên tục về cấp độ chuyên môn; tập trung đầu tư phát triển thêm các cơ sở bệnh viện tuyến cuối tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Xây dựng đề án đầu tư nâng cấp hệ thống bệnh viện y học cổ truyền toàn quốc.

- Tập trung đầu tư hoàn thành xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi,… tại các tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn.

- Xây dựng đề án đầu tư phát triển hệ thống cơ sở y tế dự phòng đồng bộ; đề án nâng cấp hệ thống các trường y dược và kỹ thuật y tế trên toàn quốc. Ưu tiên các trường trọng điểm (Đại học y Hà Nội, Đại học dược thành phố Hồ Chí Minh, Đại học dược Hà Nội, Đại học y dược Huế, Đại học y dược Cần Thơ) và các Viện nghiên cứu trọng điểm.

- Triển khai đề án thí điểm một số cơ chế chính sách đối với các trung tâm điều trị theo nhu cầu bằng kỹ thuật tiên tiến và phát triển y tế chuyên sâu; tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở khám, chữa bệnh chất lượng cao tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trung tâm cấp vùng.

k) Đối với phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch.

- Xây dựng đề án đầu tư đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp và các khu vui chơi giải trí cho trẻ em trên phạm vi toàn quốc.

- Xây dựng đề án đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao quy mô lớn, hiện đại tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn.

- Xây dựng đề án đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ du lịch để phát huy thế mạnh và khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗi địa phương.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Trên cơ sở quán triệt, bám sát nội dung Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 - 2015, theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết 13, căn cứ những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình và chức năng, nhiệm vụ được phân công, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan triển khai chi tiết, bảo đảm thực hiện kịp thời và hiệu quả những nội dung của Chương trình (Bảng phân công thực hiện kèm theo).

- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình của Chính phủ. Các Bộ, ngành và địa phương, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện; đồng thời gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi và tổng hợp.

- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cần thiết bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình.

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch bố trí nguồn kinh phí, hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình và các công việc liên quan để thực hiện thành công Nghị quyết 13.

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng rãi Chương trình đến các tổ chức, cơ quan, nhân dân trong phạm vi cả nước.

- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh Chương trình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương, các tổ chức đoàn thể chủ động đề nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.


PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 13-NQ/T.Ư NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀO NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Chương trình hàh động tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ)

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì thực hiện

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

A

Nhiệm vụ chung

 

 

 

I

Rà soát, hoàn thiện thể chế

 

 

 

1

Xây dựng Luật quy hoạch; Luật đầu tư (sửa đổi); Luật đầu tư công.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, các Bộ, ngành

2012 - 2015

2

Luật đất đai (sửa đổi)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, các Bộ, ngành

2012 - 2015

3

Luật đô thị

Bộ Xây dựng

Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, các Bộ, ngành

2012 - 2015

4

Luật thủy lợi

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, các Bộ, ngành

2012 - 2015

5

Luật phí, lệ phí; Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi)

Bộ Tài chính

Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, các Bộ, ngành

2012 - 2015

II

Xây dựng quy hoạch/Đề án về cơ chế chính sách

 

 

 

1

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực kết cấu hạ tầng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Các Bộ, ngành và các địa phương

 

2012 - 2013

2

Đề án Quy hoạch chung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các Bộ, ngành, địa phương

- 2012

3

Xây dựng đề án khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản nhà nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, trong đó chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng.

Bộ Tài chính

Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương

2012 - 2013

4

Xây dựng đề án thực hiện cơ chế giá thị trường đối với các dịch vụ kết cấu hạ tầng.

Bộ Tài chính

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

5

Xây dựng đề án thành lập “Quỹ phát triển hạ tầng cơ sở”.

Bộ Tài chính

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

B

Nhiệm vụ cụ thể

 

 

 

I

Đối với hạ tầng giao thông

 

 

 

1

Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo khả thi.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2030; Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2050.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

- 2012

3

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

- 2013

4

Xây dựng đề án nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành toàn tuyến vào năm 2016.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2016

5

Xây dựng đề án huy động vốn nối thông đường Hồ Chí Minh và nâng cấp đoạn Tây Nguyên.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

- 2012

6

Tập trung xây dựng mạng đường bộ cao tốc Bắc - Nam (triển khai theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt).

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

7

Tập trung thực hiện đầu tư đường ven biển (triển khai theo quy hoạch đã được duyệt)

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

8

Xây dựng Quy hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

9

Nghiên cứu các phương án khả thi phát triển đường sắt tốc độ cao, đường sắt cao tốc để có kế hoạch đầu tư xây dựng phù hợp.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

- 2013

10

Nghiên cứu đầu tư mới tuyến đường sắt (khổ 1,435m) nối thành phố Hồ Chí Minh với Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh với Cần Thơ.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

- 2012

11

Xây dựng kế hoạch phát triển và tổ chức thực hiện đầu tư đường sắt đô thị, đường sắt nội, ngoại ô tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

12

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đầu tư nâng cấp, nạo vét các tuyến đường thủy nội địa nối thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, tập trung vào các tuyến: kênh Chợ Gạo; thành phố Hồ Chí Minh - Bến Lức - sông Vàm Cỏ - sông Tiền - Sông Hậu - Tri Tôn - Vàm Rầy (Hà Tiên); tuyến sông Tiền đến Long An và Tiền Giang; tuyến Sông Hậu - kênh Bạc Liêu - Cà Mau - Giá Rai.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

13

Xây dựng kế hoạch và tổ chức đẩy nhanh thực hiện đầu tư xây dựng hai cảng biển cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng) và cảng Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu). Ưu tiên đầu tư phát triển tin học hóa hai cụm cảng lớn tại khu vực Hải Phòng, khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

14

Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cảng Hàng không quốc tế Nội Bài (Hà Nội) trở thành cảng cửa ngõ quốc tế của phía Bắc và xây dựng mới cảng trung chuyển hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai) ở phía Nam. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống giao thông quốc gia.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

15

Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ, quyết liệt để giải quyết ách tắc giao thông ở các đô thị lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

16

Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư phát triển đối với các loại giao thông và những công trình giao thông chủ yếu theo các hình thức BOT, BT và PPP.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

II

Đối với hạ tầng cung cấp điện

 

 

 

1

Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng cung cấp điện đến năm 2020 để đảm bảo tính khả thi.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Tập trung đầu tư thực hiện đúng tiến độ các nhà máy thủy điện, nhiệt điện theo Quy hoạch điện 7, ưu tiên các nhà máy có công suất trên 1.000 MW.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

3

Xây dựng đề án tổng thể “Cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện giai đoạn 2011 - 2020”

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

4

Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn, đảm bảo mở rộng lưới điện tới các vùng nông thôn, biên giới, hải đảo, đồng thời đảm bảo an toàn và chống thất thoát điện.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

5

Tập trung đầu tư phát triển các nhà máy điện hạt nhân Ninh thuận I và Ninh Thuận II, bảo đảm đến năm 2020, đưa tổ máy điện hạt nhân đầu tiên vào vận hành.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

6

Xây dựng đề án đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống điện quốc gia.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông

2012 - 2013

7

Xây dựng đề án đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống lưới điện thông minh tại các đô thị lớn, trước hết là tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

2012 - 2013

III

Đối với hạ tầng thủy lợi, ứng phó với biến đổi khí hậu

 

 

 

1

Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020 để đảm bảo tính khả thi.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Tập trung đầu tư nâng cấp một số hệ thống thủy lợi trọng điểm như: Bắc Hưng Hải, Sông Nhuệ, Bắc Nam Hà, Bắc Đuống (vùng Đồng bằng Bắc Bộ); Bắc Sông Chu - Nam sông Mã, Bắc Nghệ An, Thạch Nham, An Trạch (vùng Trung Bộ); các hệ thống thủy lợi vùng Tây Nguyên, vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

3

Tập trung đầu tư thực hiện Chương trình bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, nâng cấp công trình đầu mối của các hồ chứa nước đảm bảo theo tiêu chuẩn an toàn cao, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn ở miền Trung và Tây Nguyên.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

4

Tập trung đầu tư thực hiện Chương trình đầu tư khu neo đậu, tránh và trú bão cho tàu cá nhằm đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, hạn chế thấp nhất thiệt hại do bão gây ra.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

5

Tập trung đầu tư hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành các hồ chứa như: Hồ Cửa Đạt, Tả Trạch; công trình thủy lợi Ngàn Trươi – Cẩm Trang, hồ Bàn Mồng ( vùng Bắc Trung Bộ); Hồ Nước Trong, công trình thủy lợi Định Binh (bao gồm cả hệ thống tưới Vân Phong), hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, hệ thống thủy lợi Tà Pao, Hồ Đồng Điền (vùng Nam Trung Bộ), Krông Buk, Buk Hạ, Krông Pách Thượng, Ia Mơ, Ia Thul (vùng Tây Nguyên), hệ thống thủy lợi sông Ray, dự án thủy lợi Phước Hòa (vùng Đông Nam Bộ) bảo đảm cấp nước, chống lũ kết hợp phát điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

6

Tập trung đầu tư các công trình kiểm soát lũ, ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng vùng đồng bằng sông Cửu Long như hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre, hệ thống thủy lợi vùng Bán đảo Cà Mau, hệ thống thủy lợi vùng giữ sông Tiền - sông Hậu, vùng Tả sông Tiền và vùng Tứ giác Long Xuyên.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

7

Tập trung đầu tư xây dựng các công trình để điều tiết, kiểm soát lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Duyên hải miền Trung, kiểm soát triều, đảm bảo tiêu nước cho các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

8

Tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp; đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ vùng miền núi, hải đảo tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo, ổn định dân cư, đảm ảo an ninh quốc phòng.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

9

Triển khai nhanh việc đầu tư xây dựng để sớm hoàn thiện hệ thống cảnh báo thiên tai, nước lũ, bão, triều cường, động đất, sóng thần trong cả nước.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2013 - 2020

10

Xây dựng Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở vùng núi cao, vùng khan hiếm nước.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2015

IV

Đối với hạ tầng đô thị

 

 

 

1

Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng tại các đô thị lớn vùng Hà Nội, vùng thành phố Hồ Chí Minh và các vùng kinh tế trọng điểm, các quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn.

Bộ Xây dựng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Lập đề án huy động nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng đô thị tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đến 2020 theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Ủy ban nhân dân Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan

2012 - 2013

3

Xây dựng đề án huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn.

Bộ Xây dựng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan

2012 - 2013

4

Tập trung triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở xã hội  tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị trung tâm vùng khác trong cả nước.

Bộ Xây dựng

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

2012 - 2013

5

Tập trung triển khai thực hiện Chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch; Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn.

Bộ Xây dựng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan

2012 - 2020

6

Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các tuyến chính ra vào thành phố, các trục giao thông hướng tâm, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh đô thị, các đường vành đai đô thị và các cầu lớn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

V

Đối với hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế

 

 

 

1

Rà soát, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện phát triển hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, đảm bảo giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở và các hạ tầng xã hội thiết yếu (nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, dịch vụ khám chữa bệnh…) cho lao động các khu công nghiệp.

Ủy ban nhân dân các địa phương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

VI

Đối với hạ tầng thương mại

 

 

 

1

Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, các siêu thị và trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các trung tâm sản xuất và tiêu thụ hàng hóa lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đắk Lắk và các đô thị có cảng cửa ngõ, các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu và các trung tâm vùng khác.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

2

Tập trung đầu tư phát triển các chợ đầu mối nông sản, các trung tâm phân phối lớn, trung tâm bán buôn theo nhóm hàng nông sản, các cửa hàng tiện lợi ở nông thôn; các cửa hàng chuyên doanh, siêu thị và trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các thành phố tỉnh lỵ.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

3

Xây dựng đề án đầu tư phát triển hệ thống thương mại điện tử.

Bộ Công Thương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

VII

Đối với hạ tầng thông tin

 

 

 

1

Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng thông tin đến năm 2020 để đảm bảo tính khả thi.

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông kết nối với quốc tế, hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và liên kết quốc tế.

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

3

Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển nhanh. Xây dựng khu công nghệ thông tin trọng điểm quốc gia.

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

4

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công dân, triển khai thực hiện Thẻ công dân điện tử.

Bộ Công an

Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương

2012 - 2020

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương

2012 - 2020

6

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà ở.

Bộ Xây dựng

Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương

2012 - 2020

7

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương

2012 - 2020

8

Triển khai thực hiện Chính phủ điện tử trên phạm vi cả nước.

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành, địa phương

2012 - 2020

9

Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và toàn bộ nền kinh tế.

Các Bộ ngành và các địa phương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2012 - 2013

10

Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo, phát triển sách giáo khoa điện tử, đào tạo trực tuyến…

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

11

Xây dựng đề án đầu tư phát triển y tế thông minh nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Bộ Y tế

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

12

Xây dựng Chương trình đầu tư nâng cao năng lực phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, chủ quyền quốc gia về không gian mạng.

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

VIII

Đối với hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ

 

 

 

1

Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo đến năm 2020 để đảm bảo tính khả thi.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

- 2012

3

Tập trung thực hiện các dự án phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo quy hoạch ở các đô thị lớn, đặc biệt là ở thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

4

Tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế, từng bước hình thành các trường đại học đạt đẳng cấp quốc tế ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn trong vùng.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

5

Tập trung đầu tư xây dựng các trường đào tạo nghề chất lượng cao tại các trung tâm vùng.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

6

Tiếp tục tập trung thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà ở cho giáo viên tại các xã đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đạo; Tiếp tục thực hiện các đề án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đại học cấp vùng và cả nước.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

7

Xây dựng đề án đầu tư tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học công nghệ quốc gia.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 – 2013

IX

Đối với hạ tầng y tế

 

 

 

1

Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng y tế đến năm 2020 đảm bảo tính khả thi.

Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam, xác định chức năng của hệ thống bệnh viện để có kế hoạch đầu tư có hiệu quả.

Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

- 2012

3

Xây dựng đề án đầu tư khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện tuyến Trung ương và các bệnh viện đa khoa tuyến cuối gắn với việc hình thành mạng lưới khám, chữa bệnh theo tuyến kỹ thuật từ thấp đến cao, bảo đảm tính liên tục về cấp độ chuyên môn; tập trung đầu tư phát triển thêm các cơ sở bệnh viện tuyến cuối tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

4

Xây dựng đề án đầu tư nâng cấp hệ thống bệnh viện y học cổ truyền toàn quốc.

Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

5

Tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện, các bệnh viện tuyến tỉnh, chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi, tại các tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn.

Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

6

Xây dựng đề án đầu tư phát triển hệ thống cơ sở y tế dự phòng đồng bộ; đề án nâng cấp hệ thống các trường y dược và kỹ thuật y tế trên toàn quốc. Ưu tiên các trường trọng điểm (Đại học y Hà Nội, Đại học được thành phố Hồ Chí Minh, Đại học dược Hà Nội, Đại học y dược Huế, Đại học y dược Cần Thơ) và các viện nghiên cứu trọng điểm.

Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

7

Triển khai đề án thí điểm một số cơ chế chính sách đối với các trung tâm điều trị theo nhu cầu bằng kỹ thuật tiên tiến và phát triển y tế chuyên sâu; Tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở khám, chữa bệnh chất lượng cao tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trung tâm cấp vùng.

Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2020

X

Đối với hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch

 

 

 

1

Xây dựng đề án đầu tư đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp và các khu vui chơi giải trí cho trẻ em trên phạm vi toàn quốc.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

2

Xây dựng đề án đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao quy mô lớn, hiện đại tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

3

Xây dựng đề án đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ du lịch để phát huy thế mạnh và khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗi địa phương.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương liên quan

2012 - 2013

Ghi chú: (*) Đối với việc xây dựng các đề án phát triển và rà soát các quy hoạch phát triển, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt các Bộ, ngành và các địa phương liên quan phải tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ đến năm 2020.

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No. 16/NQ-CP

Hanoi, June 08, 2012

 

RESOLUTION

PROMULGATING THE ACTION PROGRAM FOR IMPLEMENTATION OF THE RESOLUTION NO.13/NQ-T.U, OF JANUARY 16, 2012, OF THE PARTY CENTRAL COMMITTEE ON SYNCHRONOUS INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION AIMING TO MAKE VIETNAM TO BASICALLY BECOME A MODERNITY-ORIENTED INDUSTRIAL COUNTRY BY 2020

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government, of December 25, 2001;

Pursuant to the Resolution No. 13/NQ-T.U of January 16, 2012, of 4th Congress of the XIth Party Central Committee;

At the proposal of the Minister of Planning and Investment,

RESOLVES:

Article 1. To promulgate together with this Resolution the Government's action program for implementation of the Resolution No. 13/NQ-T.U of January 16, 2012, of the XIth Party Central Committee on synchronous infrastructure construction aiming to make Vietnam to basically become  a modernity-oriented industrial country by 2020.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and chairpersons of People's Committees of centrally-affiliated cities and provinces shall implement this Resolution.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

ACTION PROGRAM

FOR IMPLEMENTATION OF THE RESOLUTION NO.13/NQ-T.U OF JANUARY 16, 2012, OF THE PARTY CENTRAL COMMITTEE ON SYNCHRONOUS INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION AIMING TO MAKE VIETNAM TO BASICALLY BECOME A MODERNITY-ORIENTED INDUSTRIAL COUNTRY BY 2020
(Promulgated together with the Government's Resolution No. 16/NQ-CP of June 08, 2012)

In order to successfully implement the Resolution No. 13/NQ-T.U of January 16, 2012, on synchronous infrastructure construction aiming to make Vietnam to basically become a modernity-oriented industrial country by 2020 (hereinafter referred to as the Resolution No.13), the Government promulgates an action program (hereinafter referred to as the Program) with the following main contents:

I. THE OBJECTIVES AND REQUIREMENTS OF PROGRAM

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The program has a general and long-term vision with specific tasks of constructing a synchronous infrastructure system, concentrating on development of key technical infrastructure sectors satisfying requirements of national industrialization and modernization, has investment divergence and priority for important projects creating a breakthrough for development and big pervasive impact.

3. The program serves as a basis for Ministries, Central agencies and localities to make action plans within their functions, and tasks in order to direct and organize the drastic implementation of the objectives and tasks set down in the Resolution No.13. Tasks set down in the program must be balanced with resources may mobilize for perform successfully the objectives of the Resolution No.13. And concurrently, it serves as a basis for inspection, supervision and preliminary and final review of the program’s performance.

II. MAIN TASKS

1. General tasks

- To concentrate on review and completion of institutions in order to enhance the quality of infrastructure development planning; to elaborate the Planning Law and the Irrigation Law; to amend and supplement the Land Law, the Investment Law, the Law on Public Investment, the Urban Law, and other related laws and legal documents aiming to create a favorable legal framework and environment to attract and use effectively all resources for investment in infrastructure and concurrently, ensure harmonious interests for investors, including foreign investors.

- To review, adjust or supplement the economic and social infrastructure development planning of branches, zones and localities, ensuring synchrony and connectivity in internal branch, inter-branches and inter-zones in whole country scope and satisfying the industrialization and modernization requirements.

- To perform solutions, mechanisms and policies aiming to exploit and mobilize maximally all resources for the investment in construction of infrastructure systems. To concentrate on amending laws on land recovery, compensation and resettlement support upon land recovery and ground clearance under direction of shortening the time as soonest, facilitating for construction of infrastructure works, in especially for key works.

2. Specific tasks

a/ For transport infrastructure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To review, adjust or supplement the transport development strategy till to 2030, and the national railway transport development strategy till to 2020, with a 2050 vision.

- To review, amend or supplement the Vietnam road transport development planning till to 2020, and oriented to 2030, the Vietnam railway transport development planning till to 2020, and oriented to 2030.

- To concentrate on improving and expanding national highway 1A to 4 lanes, striving to complete Hanoi-Can Tho route by 2016. To prioritize investment in construction of some expressway sections of the North-South route; roads linking Hanoi and Ho Chi Minh City to important ports and transport hubs. To raise capital to invest in interconnecting of Ho Chi Minh road and in upgrading its section running through the Central Highlands. To selectively invest in sections with poor- weak infrastructure on the coastal roads associated with sea dikes. To interconnect the northern, western and southwestern border roads. To upgrade some the East-West economic corridor roads.

- To concentrate on and prioritize for upgrading and modernizing the existing North-South railway; to continue studying feasibility projects on a high-speed railway in order to have appropriate construction investment plans; to study investment in construction of 1,435 m-gauge railway routes linking Ho Chi Minh City to Vung Tau and Ho Chi Minh City to Can Tho; to develop urban railways and inner-city and suburban railway systems in Hanoi and Ho Chi Minh City.

- To concentrate on and prioritize for investment in construction of Lach Huyen international seaport (Hai Phong) and Cai Mep-Thi Vai port (Ba Ria-Vung Tau); to encourage foreign investors to invest in development of Van Phong international transshipment port (Khanh Hoa).

- To upgrade main inland waterway routes; to upgrade and newly build some centre ports, cargo and passengers stations in the Mekong River and Red River deltas.

- To concentrate on investment in upgrading 5 airports of Noi Bai, Tan Son Nhat, Da Nang, Can Tho and Cam Ranh. To raise capital resources to invest in the early construction of Long Thanh international airport.

- To perform synchronous and drastic solutions in order to solve traffic congestion in big urban centers in Hanoi and Ho Chi Minh City.

- To elaborate mechanisms and policies on investment in development of main transport types and transport works under BOT, BT and PPP forms.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To elaborate a feasible scheme on raising capital to invest for electricity supply infrastructure development by 2020.

- To elaborate a scheme on information technology application in the management, exploitation and operation of the national electricity system and smart electricity network system in big urban areas.

- To concentrate on investment in performance of hydropower and thermo power plants schedule under Electricity Planning 7, and prioritize to power plants with output of over 1,000 MW.

- To elaborate an overall scheme on “Electricity supply for hamlets, villages having not yet had electricity in the 2011-2020 period”, ensuring the target that by 2020, basically all rural households will have electricity.

- To concentrate on investment in renovating and upgrading rural electricity grids, expanding electricity grids to rural, border and island areas, and concurrently, ensuring safety and reducing electricity loss.

- To accelerate the construction of Ninh Thuan nuclear power plants I and II in order to by 2020 put one nuclear generating set into operation.

c/ For irrigation and climate change response infrastructure

- To elaborate a feasible scheme on raising capital for irrigation and climate change response infrastructure development till to 2020.

- To review, adjust or supplement irrigation planning of the Mekong River delta, Red River delta and Central areas in the condition of climate change and rising of sea level; and anti-inundation irrigation planning for big cities; to adjust the planning on the sea dam system running from Quang Ninh province to Quang Nam province, considered together with climate change and traffic; to adjust planning on flood prevention and control and the dike of the Red River- Thai Binh river system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To continue to perform the investment program on consolidation, protection and upgrading of sea dikes and river dikes, including:

+ For sea dikes, to implement the program on consolidation, protection and upgrading of sea dike system from Quang Ninh province to Quang Nam province; and the program on consolidation and upgrading of sea dikes from Quang Ngai province to Kien Giang province ensuring the proactive prevention and combat of flood, storm and rising of sea level and restraining damages caused by natural disasters, in combination with the coastal road system.

+ For river dikes, to implement the program on upgrading the system of river dikes till to 2020, to concentrate on the consolidation and upgrading of dike routes aiming to ensure safety of flood prevention as designed and strive to prevent from higher flood; to combine the river dike system with roads.

- To concentrate on investment in upgrading and modernizing irrigation systems: To completely investment in each system, upgrade and modernize key works, canals and operation control equipment in order to promote designed capacity and raise servicing capacity.

- To continue performance of the program on ensuring safety of reservoirs, upgrading key works of reservoirs ensuring according to the high safety standard, especially big reservoirs in the Central area and the Central Highlands.

- To continue performance of the program on investment in storm shelters for fishing ships, aiming to ensure safety of humans and fishing ships and restrain damages caused by storms at the lowest degree.

- To invest in construction of the multi-purpose and priority irrigation works, projects serving economic development, proactive prevention from and control of natural disaster and climate change response.

- To continue performance of anti-inundation solutions in big cities such as Hanoi, Ho Chi Minh City and Can Tho.

To concentrate on investment in construction of irrigations works which serve agricultural restructuring; to build small-scale irrigation works in mountainous and island areas to create water sources for daily-life and production activities of people in deep-lying, remote, border and island areas in association with the programs on hunger eradication and poverty reduction, population stabilization and security and national defense assurance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To elaborate a program on survey and search for underground water sources in order to supply water for daily-life activities in high mountain areas and areas where water source is scarce.

d/ For urban infrastructure

- To review and adjust construction planning, planning on water supply, drainage and solid waste treatment in big urban areas, Hanoi city, Ho Chi Minh City and key economic regions.

- To elaborate schemes on raising capital to invest in urban infrastructure development in Hanoi and Ho Chi Minh City through 2020 according to approved master plans.

- To concentrate on performance of social housing development programs in Hanoi, Ho Chi Minh City and some urban centers in other regions in whole country.

- To formulate a scheme on mobilizing resources for the investment in construction of water supply and drainage systems and solid waste treatment systems in scope of whole country.

- To concentrate on performance of the program against clean water and water charge losses.

- To concentrate on performance of the program on solid waste treatment investment.

- To concentrate on investment in the upgrading, renovation, expansion and newly construction of main entry and exit roads, centripetal roads, stereoscopic intersection at big crossovers, urban detour and belt roads and big bridges in Hanoi and Ho Chi Minh City.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To review, supplement and adjust planning of economic zone and industrial park development in association with planning of residential areas in conformity with the new situation.

- To concentrate on directing and organizing economic zone and industrial park infrastructure development, ensuring to basically settle the shortage of houses and essential social infrastructure (crèches, kindergartens, schools, medical examination and treatment services, etc.) for laborers in industrial park.

f/ For commercial infrastructure

- To elaborate an investment scheme on development of commercial infrastructure, supermarkets, commercial centers, shopping centers in big goods production and consumption centers such as Hanoi, Ho Chi Minh City, Hai Phong, Da Nang, Can Tho, Dak Lak, and urban areas with gateway ports, economic zones, border-gate economic zones and other regional centers.

- To elaborate a scheme on investment in development of farm product wholesale markets, large-scale distribution centers and wholesale centers for each group of agricultural products and convenience stores in rural areas; specialty stores, supermarkets, commercial centers and shopping centers in cities and towns.

- To elaborate a scheme on investment in development of the e-commercial system.

g/ For information infrastructure

- To elaborate a feasible scheme on raising capital to invest on information infrastructure development through 2020.

- To review, urge and supervise performance of projects on investment in development of post and telecommunications system. To concentrate on investment in building in information technology and communication infrastructure system linked with international, forming an information superhighway in the country and linked with international.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To elaborate a scheme on investment in information technology application into education and training, development of e-textbooks and online training, etc. aiming to satisfy the requirements of renovation of teaching and learning methods, examination and education quality assessment.

- To elaborate a scheme on investment in development of an intelligent health system aiming to raise the quality of health services, contribute to save costs and restrain overload in hospitals.

- To elaborate an program on investment in enhancing capacity to develop information technology human resources reaching international standards; to increase technology mastering capacity, research and development capacity and ability to master source technologies, manufacture core and key information technology products; to raise capacity, effect and effectiveness in the management of the information infrastructure system and information contents serving the leadership, direction and administration of the Party and State; to develop the national information technology capacity to satisfy the demand of social information provision and exchange, boost socio-economic development, and ensure national defense and security and information safety and security and national sovereignty in the cyberspace.

- To concentrate on investment in the development of the information technology industry, boosting the fast growth of the software industry. To build national key information technology zones.

- To elaborate national databases on citizens, land, houses and enterprises. To perform the projects on e-identity card and e-government in scope of whole country.

h/ For education and training, science and technology infrastructure

- To elaborate a feasible scheme on raising capital to invest in education and training infrastructure development till to 2020.

- To review and adjust planning on development of a network of universities, colleges and professional secondary schools.

- To elaborate a scheme on investment in development of setting up high-quality vocational training schools in regional centers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To concentrate in investment in setting up some high-quality universities up to international standards, and step by step form international-standard universities in Hanoi, Ho Chi Minh City and big regional urban areas.

- To continue performance of the program on solidification of schools, classrooms and public-duty houses for teachers in special-difficulty communes, border and island areas; and schemes on upgrading facilities and raising training capacity for universities of regional level and whole country.

- To concentrate on development of science and technology to directly serve for production, attaching special importance to science and technology human resources and infrastructure systems directly servicing for production; to promote potential of basic sciences and research and development to serve for production.

- To elaborate mechanisms and policies to encourage all economic sectors and foreign investors to develop science and technology human resources and technical infrastructure to directly serve for production, encouraging technological renovation and use of modern technologies. To study and propose policies and mechanisms to associate national key laboratories with technological parks.

i/ For health infrastructure

- To elaborate a feasible scheme on raising capital to develop health infrastructure till to 2020.

- To review, adjust or supplement the planning on health system development of Vietnam, clearly identifying functions of the hospital system to have effective investment plans.

- To elaborate a scheme on investment in remedying overload in central hospitals and final general hospitals in association with setting up a medical examination and treatment network according to technical lines from low to high, ensuring its continuity in professional level; to concentrate on investment in the additional development of final-level hospitals in Hanoi and Ho Chi Minh City.

- To elaborate a scheme on investment in upgrading the system of traditional medicine hospitals nationwide.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- To elaborate a scheme on investment in development of the synchronous preventive medicine establishment system; a scheme on upgrading system of medical and pharmaceutical institutes and medical technique institutes in whole country. To prioritize key institutions (Hanoi Medical University, Ho Chi Minh City Medical and Pharmaceutical University, Hanoi Pharmaceutical University Hue Medical and Pharmaceutical University and Can Tho Medical and Pharmaceutical University) and key research institutes.

- To perform the pilot scheme on some mechanisms and policies for on-demand treatment centers applying advanced therapy techniques and developing intensive healthcare; to invest in some high-quality medical examination and treatment establishments in Hanoi, Ho Chi Minh City and regional-level urban centers.

k/ For development of cultural, sports and tourism infrastructure

- To elaborate a scheme on synchronous investment in cultural and sports institution systems at all levels and recreation and entertainment centers for children in scope of whole country.

- To elaborate a scheme on construction of some large and modern cultural and sports works in Hanoi, Ho Chi Minh City and some other big cities.

- To elaborate a scheme on investment in tourism infrastructure development in order to promote the strengths and effectively exploit the potential of each locality.

III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

- On the basis of thoroughly grasping and closely following the 2011-2020 socio­-economic development strategy, national development direction, tasks for the 2011-2015 five-year period, under the Resolution of the XIth Party Congress, the Resolution No.13, bases on principal tasks of the program and their assigned functions and tasks, Ministries, Ministerial-level agencies, Government-attached agencies, provincial-level People's Committees and relevant agencies shall details and promptly and effectively perform  the program (the task assignment table enclosed herewith).

- Ministers, heads of Ministerial-level agencies, heads of Government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees shall direct, inspect and urge the program performance. Ministries, branches and localities shall send annual reports on the program performance to the Prime Minister and the Ministry of Planning and Investment for monitoring and summarization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Planning and Investment in, elaborating plans on allocation of funding sources, guiding the estimation and use of funds for the performance of tasks assigned in the program and related jobs in order to successfully perform the Resolution No.13.

- The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Planning and Investment, the Central Commission for Propagation and Education, the Vietnam Fatherland Front Central Committee and other ministries, branches and localities to organize public information and communication as well as widely disseminate the program to organizations, agencies and people in scope of whole country.

- In the course of implementation, if it is necessary to supplement or adjust the program, ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, provincial-level People's Committees, central agencies and social unions shall actively send proposals to the Ministry of Planning and Investment for summarization and reporting to the Prime Minister for consideration and decision.-

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 08/06/2012 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 13-NQ/T.Ư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 17/06/2009

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2009

Ban hành: 29/11/2005

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/05/2006

Ban hành: 26/11/2003

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/12/2012

Ban hành: 25/12/2001

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/04/2013

16.672

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146