|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
972/KH-UBND
|
Cao Bằng,
ngày 04 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NỘI DUNG ĐỘT PHÁ VỀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG, ĐÔ THỊ
VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số 32-KH/TU ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện nội dung đột phá về phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2025-2030 và Kế hoạch số 771/KH-UBND ngày 20/3/2026 của UBND tỉnh Cao
Bằng về việc triển khai thực hiện nội dung đột phá về Phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông, đô thị và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2026-2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
nội dung đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường trong năm 2026. Xác định
rõ các nhiệm vụ trọng tâm, cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện; Nâng cao trách
nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong quá trình thực hiện.
- Bảo đảm công tác chỉ đạo, tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh được chủ động, đồng bộ, đạt mục
tiêu, hiệu quả, tạo bước chuyển biến trong phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông, đô thị và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và các địa
phương căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch tích cực, chủ động rà soát, đề
xuất các giải pháp nhằm tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành Kế hoạch đề ra.
- Huy động nguồn lực, lồng ghép các mục
tiêu, nhiệm vụ trong Kế hoạch với triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, chương
trình, dự án có liên quan năm 2026 của các ngành, địa phương, đơn vị.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền,
phổ biến đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận cao trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
NĂM 2026
1. Hoàn thiện quy hoạch
đô thị và nông thôn:
(1) Hoàn thành quy hoạch chung đô thị
Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng;
(2) Hoàn thành quy hoạch chung 53 xã;
Chi tiết về Nội dung công việc, cơ quan
chủ trì/phối hợp và thời gian thực hiện tại Phụ lục 03 kèm theo.
2. Nhiệm vụ phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông:
(1) Các tuyến đường bộ cao tốc:
(i) Tuyến đường bộ cao tốc Đồng Đăng -
Trà Lĩnh: Phấn
đấu hoàn thành dự án giai đoạn 1 vào dịp 19/5/2026 và đưa vào vận hành khai
thác trong năm 2026; Tiếp tục triển khai thi công giai đoạn 2 của dự án.
(ii) Tuyến đường bộ cao tốc Bắc Kạn -
Cao Bằng: Thực
hiện hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và phấn đấu khởi công xây dựng vào đầu
năm 2026.
(2) Các Tuyến kết nối cao tốc với cao tốc,
kết nối cao tốc với trung tâm tỉnh: Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư 02 dự
án, gồm:
(i) Đường giao thông kết nối
cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng với cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh.
(ii) Nâng cấp Quốc lộ 34B,
đoạn Cao Bằng - Đông Khê.
- Các tuyến kết nối cao tốc với các cửa
khẩu trọng điểm của tỉnh: Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư 03 dự án, gồm:
(i) Đường giao thông kết nối
nút giao Lũng Luông tuyến cao tốc Đồng Đăng -Trà Lĩnh đến cửa khẩu quốc tế Tà
Lùng.
(ii) Cải tạo, nâng cấp đường
tránh Khu du lịch Thác Bản Giốc đến cửa khẩu Lý Vạn, tỉnh Cao Bằng.
(iii) Cải tạo, nâng cấp Quốc
lộ 4A, đoạn từ cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) và
cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh đến Khu di tích quốc gia đặc biệt Pác Bó và cửa khẩu
Sóc Giang, tỉnh Cao Bằng.
- Các tuyến kết nối cao tốc với các khu
di tích quốc gia đặc biệt và Khu du lịch thác Bản Giốc:
(i) Thực hiện công tác chuẩn
bị đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp đường từ cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) -
Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) đến Khu du lịch Thác Bản Giốc.
(ii) Phối hợp với Ban QLDA
đường Hồ Chí Minh thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án Nâng cấp Đường Hồ
Chí Minh (đoạn Pác Bó - trung tâm tỉnh Cao Bằng).
(iii) Triển khai thực hiện dự
án nâng cấp Quốc lộ 34B, đoạn từ xã Đông Khê đến Khu Di tích quốc gia đặc biệt
Địa điểm chiến thắng Biên giới năm 1950 và cửa khẩu Đức Long.
(3) Điều chỉnh quy hoạch sân bay Cao Bằng
đạt tiêu chuẩn quốc tế:
Tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị điều
chỉnh quy hoạch Sân bay Cao Bằng đạt tiêu chuẩn cảng hàng không quốc tế trong
giai đoạn 2021-2030; phối hợp với Bộ Xây dựng (theo phân cấp, ủy quyền) trong
quá trình thẩm định, quyết định điều chỉnh quy hoạch theo quy định.
(4) Khắc phục triệt để các điểm tiềm ẩn
tai nạn giao thông trên các tuyến Quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh; nhựa hóa/bê tông
hóa 100% chiều dài mặt đường đường tỉnh và tối thiểu 85% chiều dài mặt đường
xã; cải tạo, nâng cấp và phát triển hoàn thiện hệ thống cầu vượt sông, suối
trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các
dự án:
(i) Xử lý các điểm tiềm ẩn
tai nạn giao thông trên các tuyến Quốc lộ thuộc địa bàn tỉnh Cao Bằng.
(ii) Cải tạo, nâng cấp Quốc
lộ 34 đoạn Bảo Lâm - Nguyên Bình và dự án Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 34 đoạn Mã
Phục - cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh.
(iii) Cải tạo, nâng cấp một
số tuyến đường tỉnh trọng yếu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Đề án kiên cố hóa đường xã: Xây dựng và
ban hành Đề án trong quý II/2026; Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án năm 2026 và
triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Đề án cải tạo, nâng cấp và phát triển
hoàn thiện hệ thống cầu vượt sông, suối trên địa bàn tỉnh: Xây dựng và
ban hành Đề án trong quý II/2026; Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án năm 2026 và
triển khai thực hiện Kế hoạch.
(5) Củng cố và hoàn thiện hệ thống bến
xe khách trên toàn tỉnh, đến các xã trung tâm vừng, đảm bảo kết nối các tuyến vận
tải khách liên vừng.
- Tổ chức rà soát, quy hoạch và đầu tư
hoàn thiện hệ thống bến xe khách trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tại các xã trung
tâm vùng, các cửa khẩu quốc tế và các điểm phát triển du lịch; bảo đảm kết nối
đồng bộ các tuyến vận tải hành khách liên vùng, đáp ứng nhu cầu đi lại của Nhân
dân.
- Xây dựng và triển khai các cơ chế,
chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư vào xây dựng, quản lý và khai thác bến
xe khách theo quy định.
Chi tiết về Nội dung công việc, cơ quan
chủ trì/phối hợp và thời gian thực hiện các dự án, đề án tai Phụ lục 01
kèm theo.
3. Nhiệm vụ phát triển
hạ tầng đô thị và kỹ thuật môi trường:
(1) Tập trung đầu tư xây dựng các dự án
phát triển đô thị
- Rà soát, đánh giá lại các dự án phát
triển đô thị, đề xuất các giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và tổ chức
triển khai thực hiện đối với các dự án phát triển đô thị đã lựa chọn nhà đầu
tư. Tổ chức điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng đến năm
2030.
- Tập trung thực hiện giải phóng mặt bằng
Dự án phát triển đô thị số 7A để đảm bảo điều kiện khởi công xây dựng trong năm
2026; chủ động thực hiện việc giải phóng mặt bằng đối với các dự án đã lựa chọn
nhà đầu tư khác.
- Chủ động hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu
tư thực hiện trình tự thủ tục đầu tư, giao đất, cho thuê đất và chuẩn bị đầu tư
theo đúng quy định.
(2) Phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đô thị, gắn với chỉnh trang, cải tạo cảnh quan; xây dựng, nâng
cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội đô thị thiết yếu phục vụ đời
song dân sinh:
(i) Triển khai thực hiện công tác chuẩn
bị đầu tư và giải phóng mặt bằng các dự án, gồm:
- Dự án Khu tái định cư phục vụ giải
phóng mặt bằng cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng.
- Dự án Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Cao Bằng.
- Dự án Xây dựng Khu biểu diễn nghệ thuật
tỉnh Cao Bằng.
- Dự án Xây dựng Hệ thống thu gom và xử
lý nước thải sinh hoạt tại khu vực các phường trung tâm của tỉnh Cao Bằng.
- Dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất cho 56 xã, phường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Dự án Xây dựng Nghĩa trang Nhân dân,
Nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng phục vụ Nhân dân khu vực trung tâm tỉnh Cao Bằng.
- Dự án Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh
Cao Bằng.
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp tỉnh Cao Bằng.
(ii) Các dự án kè chống sạt lở bờ sông,
suối, ổn định dân cư và hạ tầng đô thị khác: Các cơ quan được giao
chủ trì cần chủ động nghiên cứu, đề xuất phương án bố trí vốn, sẵn sàng thực hiện
các thủ tục đầu tư và giải phóng mặt bằng để triển khai dự án.
(3) Đáp ứng nhu cầu về nhà ở xã hội cho
người dân đô thị, góp phần ổn định đời sống và thúc đẩy công bằng xã hội
Thực hiện các thủ tục công bố danh mục
khu đất thực hiện dự án nhà ở xã hội, lựa chọn nhà đầu tư và khởi công xây dựng
ít nhất 01 dự án nhà ở xã hội trong năm 2026.
Chi tiết về nội dung công việc, cơ quan
chủ trì/phối hợp và thời gian thực hiện các dự án tại Phụ lục 02 kèm
theo.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đối với công
tác chỉ đạo, lãnh đạo điều hành:
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các chủ đầu tư trong tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; bảo đảm các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông, đô thị và môi trường được triển khai thống nhất, đồng bộ, đúng
mục tiêu, yêu cầu và tiến độ đề ra.
- Phân công rõ trách nhiệm cho các sở,
ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan trong việc chủ trì, phối hợp triển khai
từng nhiệm vụ, dự án; xác định cụ thể nội dung công việc, mốc tiến độ và trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện; gắn trách nhiệm
người đứng đầu với kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các
sở, ban, ngành trong quá trình triển khai Kế hoạch, nhất là trong công tác chuẩn
bị đầu tư, bố trí vốn, giải phóng mặt bằng, quản lý chất lượng công trình và tổ
chức thực hiện dự án; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, hạn chế
tình trạng chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán
triệt nội dung Kế hoạch đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và Nhân dân
nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và thống nhất cao trong quá trình tổ
chức thực hiện; kịp thời thông tin về tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
dự án trọng điểm.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề
xuất cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề
ra; biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc,
sáng kiến, cách làm hay, hiệu quả.
2. Giải pháp về
nguồn vốn đầu tư:
- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026-2030 và các nguồn vốn khác cho các nhiệm vụ, dự án phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường; tập trung vốn để hoàn thành các dự
án trọng điểm, không dàn trải.
- Kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và các bộ ngành Trung ương tăng mức vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030 cho tỉnh Cao Bằng để tập trung ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
nhất là các dự án trọng điểm, có tính liên kết vùng và các dự án nhằm kịp thời
tháo gỡ các điểm nghẽn về hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động phối hợp với các bộ, ngành
Trung ương để tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn hỗ trợ có mục tiêu,
vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho các dự án hạ tầng quan trọng; kịp thời đề xuất bổ
sung các dự án đủ điều kiện vào danh mục đầu tư công trung hạn, hằng năm theo
quy định.
- Đẩy mạnh huy động các nguồn lực ngoài
ngân sách, đặc biệt là vốn của doanh nghiệp thông qua các hình thức xã hội hóa,
đầu tư trực tiếp, đối tác công tư (PPP); nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính
sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp để thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng giao
thông, đô thị và môi trường.
- Vận động các nguồn vốn ODA để ưu tiên
đầu tư các công trình phát triển hạ tầng đô thị và xử lý môi trường, đặc biệt
là xây dựng các cầu lớn để kết nối, mở rộng, phát triển đô thị và xử lý môi trường
khu vực các phường trung tâm tỉnh. Nghiên cứu, học tập và triển khai thực hiện
hình thức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao -
Thuê dịch vụ (Build - Transfer - Lease, sau đây gọi là hợp đồng BTL), để
kịp thời giải quyết nhu cầu bức bách về trụ sở làm việc cấp xã, bệnh viện, khu
liên hợp thể thao,..., trong bối cảnh đầu tư công không kịp thời hoặc không đủ
khả năng đáp ứng, nhưng có thể thay thế bằng chi trả tiền thuê công
trình hàng năm, vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong tỉnh có thêm hướng đầu
tư, kinh doanh mới, có lợi nhuận.
- Rà soát Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 để lồng ghép bố trí vốn
cho các dự án thuộc cấp xã quản lý, đặc biệt là thực hiện đề án kiên cố hóa đường
xã và đề án cải tạo, nâng cấp, phát triển hoàn thiện hệ thống cầu vượt sông, suối
trên địa bàn tỉnh.
- Khai thác tối đa các nguồn thu từ đất;
thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách, tiết kiệm tối đa các khoản
chi thường xuyên để tăng chi cho đầu tư phát triển hạ tầng, đặc biệt là đầu tư
xây dựng các tuyến đường tỉnh, đường xã, xây dựng nghĩa trang nhân dân, cải tạo
nâng cấp các khu xử lý rác thải sinh hoạt... Phát huy, tận dụng tối đa nội lực
của các xã, phường thông qua việc kết hợp xây dựng hạ tầng giao thông với khai
thác quỹ đất hai bên tuyến đường để tạo nguồn thu đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn của các thành phần kinh tế để đầu tư xây
dựng hệ thống bến xe khách, các tuyến xe buýt, trạm dừng nghỉ, điểm dừng chân,
bãi đỗ xe, bến thủy nội địa,..., theo quy hoạch, như hỗ trợ công tác giải phóng
mặt mặt bằng và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định.
- Rà soát, đề xuất ban hành mới nghị quyết
của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho phát triển đường
giao thông nông thôn gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới, để thu hút và huy
động sự đóng góp của Nhân dân với phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”
theo hướng tính toán, quy định rõ mức hỗ trợ từ Nhà nước đối với các tuyến đường
trục chính sẽ lớn hơn đối với các tuyến đường nội bộ ngõ xóm để phát huy hiệu quả huy động
nguồn lực từ Nhân dân. Nghiên cứu giải pháp tiếp tục xã hội hóa bảo trì đối với
hệ thống đường GTNT được xây dựng theo mô hình “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”
để bảo trì các tuyến đường sau khi được đầu tư, tránh hư hỏng xuống cấp công
trình.
- Bố trí đầy đủ vốn từ nguồn chi sự nghiệp
kinh tế để thực hiện tốt công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường
và kịp thời sửa chữa định kỳ, đột xuất các đoạn tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường
xã hiện hữu bị hư hỏng; xử lý dứt điểm các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông
đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân được an toàn, thuận lợi.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra,
giám sát việc sử dụng vốn đầu tư, kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư, tiến độ giải ngân và chất
lượng công trình; kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn đối với các dự án chậm tiến
độ, hiệu quả thấp theo quy định.
- Nhu cầu vốn năm 2026:
|
TT
|
Nội dung
|
Nhu cầu vốn
năm 2026 (tỷ đồng)
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Vốn NSNN
|
Vốn ngoài NS
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
20.313,0
|
16.331,2
|
3.981,8
|
|
|
1
|
Giao thông
|
19.238,7
|
15.678,9
|
3.639,8
|
Phụ lục 01
|
|
2
|
Đô thị và môi trường
|
818,2
|
476,2
|
342,0
|
Phụ lục 02
|
|
3
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
176,1
|
176,1
|
-
|
Phụ lục 03
|
|
|
Tỷ lệ
|
|
80,40%
|
19,60%
|
|
3. Giải pháp về
đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư và giải phóng mặt bằng (GPMB):
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác
quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt đồ
án, dự án, thiết kế, dự toán; rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư, hạn chế điều
chỉnh, kéo dài thời gian thực hiện dự án.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao
trong khảo sát hiện trạng (UAV kết hợp LiDAR; SLAM...) đảm bảo phục vụ tốt hoạt
động quy hoạch; công tác đầu tư xây dựng. Tăng cường trao đổi, phối hợp thực hiện
giữa cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công. Sử
dụng, áp dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS); mô hình thông tin công trình (BIM)
trong hoạt động xây dựng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Chủ đầu tư các dự án trọng điểm của tỉnh
có quy mô lớn, yêu cầu cao về tiến độ cần lập kế hoạch triển khai chi tiết từng
dự án, thiết lập chế độ báo cáo đình kỳ, trên cơ sở báo cáo của các chủ đầu tư,
UBND tỉnh sẽ xem xét, tổ chức các cuộc họp chuyên đề để kiểm điểm tiến độ từng
dự án, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự
án.
- Các Sở, ban, ngành, địa phương phải ưu
tiên giải quyết các thủ tục hành chính đối với các dự án trọng điểm, các dự án
trong kế hoạch thực hiện nội dung đột phá phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông, đô thị và môi trường; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thuộc thẩm quyền, đẩy
nhanh tiến độ thực hiện đầu tư.
- Chủ đầu tư dự án cần tập trung tối đa
nguồn lực, tăng cường kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu huy
động đầy đủ nhân lực, thiết bị, tổ chức thi công khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo
tiến độ các dự án.
- Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, bổ
sung phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Cao Bằng
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 (phần khoáng sản làm vật liệu xây dựng)
theo hướng bổ sung, mở rộng diện tích các mỏ vật liệu xây dựng để tăng công suất
khai thác, tăng số lượng mỏ kịp
thời phục vụ các dự án hạ tầng giao thông, đô thị trọng điểm của quốc gia và của
tỉnh, cho công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, cho
phát
triển
hạ tầng kỹ thuật của các địa phương; đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu vật liệu xây dựng
thông thường trên địa bàn tỉnh, với giá thành hợp lý, góp phần quan trọng làm
giảm suất vốn đầu tư xây dựng của cả nhà nước và nhân dân.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát
tiến độ thực hiện dự án, kiên quyết xử lý hoặc đề xuất xử lý các chủ đầu tư,
nhà thầu, đơn vị tư vấn chậm tiến độ, vi phạm hợp đồng; Có cơ chế cụ thể để xử
lý đối với các chủ đầu tư trong việc để dự án chậm tiến độ; trường hợp cần thiết
xem xét điều chuyển nhiệm vụ chủ đầu tư đối với các dự án chậm tiến độ từ địa
phương về Ban quản lý dự án chuyên ngành của tỉnh hoặc ngược lại, đồng thời xem
xét, làm rõ trách nhiệm của các chủ đầu tư, nhất là người đứng đầu nhằm đẩy
nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng công trình, phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu
tư các dự án.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 đảm bảo các dự án đều phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; Rà soát các quy định về đất đai, đầu tư và xây dựng, bồi thường
giải phóng mặt bằng, tái định cư để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
quy định, điều kiện thực tế của địa phương. Xây dựng quy trình các bước triển
khai công tác GPMB theo hướng cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu để tạo thuận lợi cho
các chủ đầu tư và UBND cấp xã trong việc triển khai thực hiện các dự án.
- Xác định công tác giải phóng mặt bằng
là khâu then chốt, quyết định tiến độ thực hiện dự án, phân công rõ trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã trong tổ chức thực hiện; gắn trách nhiệm
người đứng đầu với kết quả, tiến độ GPMB của từng dự án.
- Thành lập các tổ công tác đặc biệt;
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp xã trong công tác thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
liên quan đến cơ chế, chính sách, giá đất, quỹ đất tái định cư, bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động,
đối thoại với Nhân dân tạo sự đồng thuận trong triển khai các dự án, nhất là
các dự án trọng điểm, dự án có phạm vi ảnh hưởng lớn; phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, giám sát công tác GPMB; vận động
nhân dân hiến đất để xây dựng
đường giao thông nông thôn và các công trình hạ tầng phục vụ cộng đồng theo
phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”.
- Xây dựng quy trình các bước triển khai
công tác GPMB theo hướng cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu để tạo thuận lợi cho các chủ
đầu tư và UBND cấp xã trong việc triển khai thực hiện công tác GPMB. Rà soát,
điều chỉnh, bổ sung chính sách, đơn giá bồi thường, tái định cư, bảng giá đất
trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương. Thường xuyên kiện toàn, nâng cao năng lực các Ban, Hội đồng giải phóng
mặt bằng của cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
- Các chủ đầu tư chủ động, phối hợp với
UBND cấp xã trong việc rà soát trước các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý
đất đai nơi dự án đi qua (như rà soát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phân
tích nguồn gốc đất...) để chuẩn bị và giải quyết trước các tình huống khó khăn, phức
tạp trong quá trình GPMB, bảo đảm tiến độ được giao.
- Phát huy cơ chế ứng vốn GPMB, xây dựng
tái định cư từ Quỹ phát triển đất của tỉnh để đẩy nhanh tiến độ thực hiện GPMB
triển khai dự án.
- Tổ chức thi công linh hoạt, phù hợp điều
kiện thực tế, ưu tiên thi công cuốn chiếu, thi công song song tại các đoạn đã có
mặt bằng sạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và an toàn lao động.
4. Giải pháp về công
tác kiểm tra, giám sát:
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường,
các nhà đầu tư, các chủ đầu tư tăng cường công tác tự kiểm tra, định kỳ kiểm
tra tiến độ, xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có); thực hiện tốt vai trò giám sát
của cộng đồng đối với các dự án đầu tư, góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu
quả đối với các dự án đầu tư.
- Cơ quan thanh tra, kiểm tra thực hiện
tốt chức năng, nhiệm vụ trong việc thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan:
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan (được giao nhiệm vụ
tại Phụ lục kèm theo kế hoạch này) theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản
lý tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả các dự án phát triển hạ tầng, các đồ án
quy hoạch đô thị và nông thôn; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực
hiện.
2. Sở Xây dựng:
- Chủ trì tham mưu, giúp UBND tỉnh theo
dõi, đôn đốc, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị và các lĩnh vực xây dựng theo Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và
địa phương tham mưu UBND tỉnh triển khai các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông trên địa bàn tỉnh; tham gia ý kiến về quy mô, hướng tuyển, giải pháp
thiết kế, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện tự
nhiên và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị
và môi trường theo phân cấp; tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô
thị và nông thôn; thẩm định dự án, thiết kế xây dựng theo quy định pháp luật.
- Chủ trì rà soát, tham mưu điều chỉnh,
bổ sung các quy hoạch, chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng
dẫn UBND các xã, phường tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu, chương trình phát triển đô thị, quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý kiến
trúc bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp trên và định hướng phát triển hạ tầng.
- Chủ trì tham mưu các giải pháp phát
triển giao thông nông thôn, nâng cấp, cải tạo, bảo trì hệ thống đường bộ trên địa
bàn tỉnh; phối hợp đề xuất xử lý các
vị trí mất an toàn giao
thông, điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trên các tuyến đường.
- Nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ về
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ cao và đổi mới sáng tạo trong phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương
trong việc nghiên cứu, đề xuất các dự án giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh
(đường cao tốc, quốc lộ, cảng hàng không,...); tham mưu UBND tỉnh làm việc với
Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng
công trình xây dựng, tiến độ thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng giao thông, đô
thị; bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn công trình và hiệu quả
đầu tư.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố
trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn và vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm để thực
hiện các quy hoạch, dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh;
tổng hợp nhu cầu vốn, tham mưu UBND tỉnh làm việc với các bộ, ngành Trung ương
để xin hỗ trợ bố trí nguồn vốn cho các dự án.
- Tham mưu UBND tỉnh huy động, kêu gọi
các nguồn lực hợp pháp để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; phối hợp quản lý,
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư theo quy định.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế,
chính sách ưu đãi, tạo môi trường đầu tư cạnh tranh, bình đẳng; nâng cao hiệu
quả thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng giao
thông, đô thị và môi trường.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Chủ trì tham mưu, tổ chức công tác thông
tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước trong triển khai các chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng, đặc
biệt là các dự án có yêu cầu giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp xây dựng, khai thác, kết nối,
chia sẻ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát đầu tư xây dựng hạ tầng;
thúc đẩy phát triển đô thị thông minh.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp hỗ trợ các sở, ngành
và đơn vị có liên quan trong công tác quản lý đất đai, quản lý rừng, tài nguyên
nước, môi trường và các lĩnh vực có liên quan đến quá trình chuẩn bị, triển
khai các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng
mắc về chuyển mục đích sử dụng đất, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, phối hợp thực hiện các thủ
tục về môi trường, bảo đảm các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng được triển
khai đúng quy định, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Bằng:
Phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND
cấp xã trong quá trình triển khai các dự án kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị
tại các khu vực liên quan đến quốc phòng, an ninh, khu vực biên giới.
Tham gia ý kiến đối với quy hoạch, dự án
đầu tư xây dựng có ảnh hưởng đến phạm vi đất quốc phòng, công trình quân sự, thế
trận quốc phòng toàn dân; bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã
hội với củng cố quốc phòng, an ninh.
8. Sở Công thương:
- Theo dõi diễn biến thị trường, cung -
cầu và giá cả một số nhóm hàng hóa, vật tư, vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến
triển khai các dự án giao thông, đô thị và môi trường (nhiên liệu, vật liệu xây
dựng chủ yếu...); phối hợp cơ quan liên quan kịp thời tham mưu các giải pháp bảo
đảm nguồn cung, hạn chế đầu cơ, tăng giá bất hợp lý (nếu phát sinh).
- Phối hợp bảo đảm cung cấp điện an
toàn, ổn định cho các công trình hạ tầng, các khu vực thi công, khu tái định
cư, hạ tầng kỹ thuật đô thị (đặc biệt các khu vực có khối lượng thi công lớn),
kịp thời xử lý các vướng mắc liên quan hành lang an toàn lưới điện, di dời công
trình điện trong phạm vi giải phóng mặt bằng theo quy định.
9. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
- Chủ trì tham mưu, giúp UBND tỉnh theo
dõi, phối hợp trong việc triển khai các chương trình, dự án phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường có liên quan đến khu vực cửa khẩu, khu
kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, cho ý kiến về sự phù hợp của
các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị khi triển khai trong
phạm vi hoặc có ảnh hưởng đến khu vực cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu, bảo đảm
thống nhất với quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành và
UBND cấp xã trong công tác quản lý quy hoạch, không gian, sử dụng đất, trật tự
xây dựng, bảo vệ môi trường tại khu vực cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu theo quy
định.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn quản lý theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
- Chủ động phối hợp với các sở, ban,
ngành trong công tác chuẩn bị đầu tư, cung cấp thông tin hiện trạng hạ tầng, quỹ
đất, dân cư; tham gia thực hiện giải phóng mặt bằng, quản lý trật tự xây dựng
và bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án.
- Thực hiện quản lý, bảo vệ hành lang an
toàn giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị sau đầu tư; kịp thời
phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền các hành vi vi phạm.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
Nhân dân đồng thuận, tham gia thực hiện các chương trình, dự án; phát huy vai
trò giám sát của cộng đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Trước ngày 20 tháng 5
năm 2026, các sở, ban, ngành, UBND các xã/phường, các đơn vị Báo cáo tình hình
triển khai thực hiện nội dung đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông,
đô thị và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 6 tháng đầu năm 2026 gửi Sở Xây
dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Trước ngày 20 tháng 12
năm 2026, các sở, ban, ngành, UBND các xã/phường, các đơn vị Báo cáo tình hình
triển khai thực hiện nội dung đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông,
đô thị và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026 gửi Sở Xây dựng tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25 tháng 12 năm 2026.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nội dung
đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026 của UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị chủ động gửi Báo cáo về Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVKT, TTTT-HN;
- Lưu: VT, GTTh.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|