|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 537/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 60-NQ/TW
ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TW
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Chương trình hành động số
03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kết luận số 167-KL/ĐU
ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố
về chủ trương điều chỉnh Đề án chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2020 - 2045 và Kế hoạch chống ngập và xử lý nước thải giai
đoạn 2020 – 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại
Tờ trình số 23458/TTr-SXD-HTKT ngày 30 tháng 6 năm 2026 và Công văn số
32952/SXD-HTKT ngày 14 tháng 9 năm 2026 về ban hành Kế hoạch giải quyết tình
trạng ngập nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Kế hoạch giải quyết tình trạng ngập nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
A. MỤC
ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:
1. Mục
đích:
- Giải quyết cơ bản các vị trí
ngập đô thị (do mưa) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030, đặc
biệt là khu vực trung tâm Thành phố, các khu vực đông dân cư, khu công nghiệp,
các tuyến đường giao thông chính,…
- Nâng cao khả năng phòng chống
nước và tiêu thoát nước cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh theo từng lưu vực,
tiểu lưu vực thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu; đồng bộ quy hoạch thủy
lợi, phòng chống thiên tai - hạ tầng tiêu thoát nước - phát triển đô thị.
2. Yêu cầu:
- Các Sở-ban-ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã các cơ quan, đơn vị liên quan phải xây dựng kế hoạch
tổ chức thực hiện cụ thể, thiết thực, hiệu quả; xác định rõ lộ trình, giải
pháp thực hiện theo từng tháng, từng quý, từng năm. Kế hoạch phải triển khai
rõ ràng, mục tiêu phải được quán triệt sâu sắc, thống nhất theo nhận thức và
hành động, không để kéo dài. Đồng thời thực hiện theo phương châm 5 rõ: rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian và rõ kết quả.
- Phải thay đổi tư duy, cách
làm mới, đặc biệt quan tâm đến hiệu quả nguồn lực đầu tư, tập trung giải quyết
chấm dứt tình trạng các dự án kéo dài, chưa hoàn thành gây lãng phí.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức thực
hiện nghiêm, đồng bộ, hiệu quả công tác giảm ngập nước, đặc biệt là các giải
pháp căn cơ, lâu dài như đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch. Đẩy mạnh ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lãnh đạo, quản lý.
- Kế hoạch cần cụ thể, thiết thực,
hiệu quả; xác định rõ lộ trình, giải pháp thực hiện theo từng tháng, từng
quý, từng năm; thống nhất theo nhận thức và hành động, không để kéo dài.
- Phân công trách nhiệm cụ thể
của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
B. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM:
(Chi tiết phân công nhiệm
vụ theo Phụ lục đính kèm)
I. GIAI ĐOẠN
2026 – 2027:
1. Giải
pháp phi công trình:
a) Công tác thủy lợi:
- Xây dựng phương án phát triển
hạ tầng thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2025-2050, tầm nhìn 100 năm.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên
vùng với Tây Ninh, Đồng Nai về vận hành hồ chứa thượng nguồn, cung cấp dữ liệu
thủy văn và điều tiết dòng chảy, bảo đảm sự thống nhất theo lưu vực và hạn chế
áp lực tại hạ lưu Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tổ chức vận hành điều tiết
tích, xả lũ của các hồ chứa thượng nguồn lưu vực sông Sài Gòn, Đồng Nai (hồ Dầu
Tiếng, hồ Trị An) và các hồ chứa trên địa bàn Thành phố nhằm đảm bảo an toàn
công trình, chủ động giảm lũ cho hạ du tránh tổ hợp bất lợi do triều cường,
mưa lớn kết hợp xả lũ và nhiệm vụ cấp nước, phát điện của các hồ theo quy định.
- Hiện đại hóa công tác quản
lý: Xây dựng, nâng cấp hệ thống quan trắc, cảnh báo từ xa, từ sớm và áp dụng
công nghệ số vào vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo công
tác vận hành điều tiết theo thời gian thực.
- Tổ chức triển khai thực hiện
các giải pháp nhằm ứng phó, hạn chế tình trạng sụt lún đất trên địa bàn
Thành phố: Thực hiện giảm khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố theo
Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành
phố được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm
2025; Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục, bản đồ phân vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất làm cơ sở để xem xét, cấp phép khai thác nước
dưới đất hiệu quả gắn với công tác bảo vệ sụt lún mặt đất.
b) Đối với Công tác thoát nước
đô thị:
- Tổ chức điều chỉnh Đề án
Chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2045 trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Tổ chức rà soát đánh giá
hiện trạng hạ tầng thoát nước, phân tích nguyên nhân gốc rễ gây ngập, xây dựng
mô hình quản lý lưu vực, đề xuất giải pháp tổng thể và xác định thứ tự ưu
tiên đầu tư phù hợp với đặc điểm địa hình - thủy văn - khí hậu của Thành phố
sau hợp nhất.
- Rà soát các quy hoạch: Quy
hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng
phê duyệt tại Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008, quy hoạch
thời kỳ 2021–2030; Quy hoạch thoát nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2021 và các quy hoạch tỉnh
Bình Dương (trước sáp nhập) và Bà Rịa – Vũng Tàu (trước sáp nhập), cập nhật,
tích hợp các giải pháp mới vào quy hoạch tổng thể phòng chống lụt bão, tiêu
thoát nước theo hướng tích hợp, liên lưu vực, nhằm xác định các hạng mục
không còn phù hợp, các tuyến cần điều chỉnh quy mô, công suất và các hạng mục
phải bổ sung theo các kịch bản biến đổi khí hậu. Xây dựng kế hoạch tổ chức
điều chỉnh quy hoạch thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiểm tra, xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm quy định về lấn chiếm hệ thống thoát nước và hành lang bảo vệ
sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước
- Kiểm tra, xử lý kịp thời các
điểm tắc nghẽn cục bộ, đảm bảo hệ thống thoát nước được kết nối liên phường,
xã và hệ thống hạ tầng có liên quan; đảm bảo hoạt động đồng bộ xuyên suốt.
c) Cơ chế chính sách:
Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, đầu tư xây dựng, quy hoạch,… để đề xuất
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhằm phù hợp với quy định pháp luật và tình
hình thực tiễn sau sáp nhập, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
d) Công tác Chuyển đổi số:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống
thoát nước.
- Rà soát, điều chỉnh, đưa Phần
mềm Báo cáo ngập trực tuyến và hỗ trợ ra quyết định (Nền tảng FEDS) vào
khai thác, vận hành.
2. Giải
pháp công trình:
a) Đối với Công tác thủy lợi:
- Khẩn trương tổ chức triển
khai thực hiện hoàn thành dự án Giải quyết ngập do triều khu vực Thành phố Hồ
Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1) thuộc Quy hoạch thủy
lợi chống ngập nước khu vực Thành phố theo quy hoạch 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng
10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, để hình thành tuyến kiểm soát triều khép
kín, duy trì mực nước nền thấp trong hệ thống kênh rạch và hỗ trợ tiêu thoát
nước khi mưa trùng triều.
- Rà soát, đề xuất các giải
pháp công trình nhằm khép kín phạm vi lưu vực bảo vệ của các cống kiểm soát
triều thuộc Dự án 1547 (giai đoạn 1 – 570km2) đảm bảo phòng, chống triều cường,
ngập nước, bảo vệ an toàn cho khu vực Thành phố cũ (theo chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân Thành phố tại Công văn số 457/UBND-DA ngày 06 tháng 8 năm 2024);
Trong đó, cần sớm hoàn thiện các đoạn đê bao xung yếu tại Quận 7, Nhà Bè và Thủ
Đức (cũ), nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều cường và nước biển dâng.
- Rà soát, đẩy nhanh tiến độ đầu
tư các Dự án thủy lợi, kiểm soát triều, hạ tầng tiêu thoát nước theo các
Phương án phát triển thủy lợi tích hợp trong quy hoạch tỉnh/thành đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm
2024 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 về phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết
định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 về phê duyệt Quy hoạch Thành phố
Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Rà soát điều chỉnh quy
trình vận hành các cống kiểm soát triều đảm bảo vận hành theo điều kiện thực
tế nhằm tạo dung tích trữ trong hệ thống kênh, rạch; đồng thời, bổ sung trạm
bơm cưỡng bức tại các cống kiếm soát triều, cửa xả thoát nước nhằm bảo đảm
duy trì khả năng tiêu thoát nước chủ động trong điều kiện mưa lớn kết hợp mực
nước triều dâng cao tại các khu vực thường xuyên bị ngập úng cục bộ.
- Trong năm 2026-2027: Việc
hoàn thành dự án Giải quyết ngập do triều khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có
xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1) trong phạm vi 570km và các công
trình nhằm khép kín phạm vi lưu vực bảo vệ của các cống kiểm soát triều thuộc
Dự án sẽ giải quyết 08 vị trí ngập do triều tại khu vực phía Nam và khu
vực trung tâm Thành phố (trước sáp nhập); có tác động hỗ trợ lớn đến việc
tiêu thoát nước cho các khu vực khác thuộc khu vực bảo vệ của các cống kiểm
soát triều.
b) Đối với Công tác thoát nước
đô thị:
- Công tác duy tu – vận hành:
Duy tu, sửa chữa các vị trí cống xuống cấp; nạo vét lòng cống, kênh rạch; lắp
đặt và vận hành van ngăn triều tại các cửa xả; đấu nối cống, mở hướng thoát
nước mới, đồng thời vận hành hiệu quả các trạm bơm hỗ trợ thoát nước và các
cống kiểm soát triều lớn như Bình Lợi, Bình Triệu, Rạch Lăng, Bình Nhâm,…
- Tổ chức ứng cứu khẩn cấp,
triển khai ứng phó và trực cơ động: tổ chức trực mưa, vớt rác trước miệng thu
trước, trong và sau cơn mưa. Khi xảy ra ngập hoặc có nguy cơ cao, Trung tâm Quản
lý Giao thông và Hạ tầng kỹ thuật Thành phố chủ động triển khai ứng cứu đến
các đơn vị trực thuộc và đơn vị cung ứng dịch vụ công theo phương án đã xây dựng;
tổ chức trực ứng cứu cơ động 24/7.
- Tập trung hoàn thành các dự
án đang triển khai nhằm kiểm soát triều cường và nâng cao năng lực thoát nước
cục bộ. Cụ thể:
+ Hoàn thiện các đoạn tuyến
còn tồn đọng của các dự án kênh lớn như Xuyên Tâm, Tham Lương – Bến Cát – Rạch
Nước Lên, Văn Thánh, Kênh Đôi,…; Rà soát toàn bộ hệ thống cống – kênh – cửa xả
để xác định và xử lý dứt điểm các điểm nghẽn cổ chai làm giảm khả năng dẫn nước
của toàn tuyến, trong đó tập trung vào các đoạn mất độ dốc do sụt lún, các
đoạn thu hẹp tiết diện, các vị trí bồi lắng nặng và các cửa xả bị triều dâng
gây chặn dòng.
+ Tại Thành phố Hồ Chí Minh
(cũ), các công trình chống sạt lở bán đảo Thanh Đa (đoạn 2, 3, 4) dự kiến
hoàn thành quý III/2026; cùng với việc hoàn thành Dự án Giải quyết ngập triều
khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 1 trong năm 2027, mang lại giải pháp
kiểm soát ngập triều cấp vùng. Đồng thời, các dự án cải tạo hạ tầng thoát
nước quan trọng cũng sẽ được đưa vào sử dụng, như dự án xây dựng hạ tầng và cải
tạo môi trường kênh Tham Lương - Bến Cát - Rạch Nước Lên (hoàn thành quý
IV/2026), giúp giảm ngập thường xuyên cho các tuyến đường như Nguyễn Văn Quá.
+ Tại thành phố Thủ Đức (cũ),
các dự án cải thiện thoát nước cục bộ dự kiến hoàn thành trong năm 2025-2026
bao gồm: Dự án xây dựng mới cống Rạch Cầu Ngang (hoàn thành 12/2025) và Dự án
cải tạo hệ thống thoát nước khu vực chợ Thủ Đức, nhằm tăng cường khả năng tiêu
thoát nước tại các khu vực ngập thường xuyên của Thành phố.
+ Nhìn chung, sự hoàn thành của
các dự án này là bước đệm vững chắc, chuyển từ giai đoạn khắc phục khẩn cấp,
ngập đâu xử lý đó sang giai đoạn chủ động kiểm soát nhờ có quy hoạch tốt phù hợp,
có chuyển đổi số hiệu quả, có phương pháp quản lý phù hợp, phối hợp nhịp
nhàng, có hệ thống theo lưu vực, theo từng vùng, với ý thức phòng chống ngập nước,
thoát nước của thành phố hồ chí minh được nâng cao trong toàn hệ thống chính
trị và người dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Danh mục dự án và tổng vốn đầu
tư dự án cần hoàn thành trong giai đoạn này gồm 54 dự án với TMĐT
69.348.371 triệu đồng (Trong đó, bao gồm: 14 dự án Duy tu với TMĐT
243.131 triệu đồng; 01 dự án vốn ODA với TMĐT 10.606.431 triệu đồng; 6 dự án
thuộc Đề án di dời nhà trên và ven kênh rạch với TMĐT 22.807.160 triệu đồng; 07
dự án giao thông với TMĐT 12.314.200 triệu đồng, 02 dự án nông nghiệp với TMĐT
1.786.371 triệu đồng và 24 dự án hạ tầng kỹ thuật với TMĐT 20.880.460 triệu đồng),
giải quyết 33 vị trí ngập:
•Đến hết năm 2026, danh mục dự
án và tổng vốn đầu tư dự án cần hoàn thành trong giai đoạn này gồm 09 dự
án với TMĐT 7.150.985 triệu đồng, nhằm giải quyết 03 vị trí ngập,
cụ thể:
+ Thành phố Hồ Chí Minh (cũ):
hoàn thành 03 dự án với TMĐT 1.342.923 triệu đồng, giải quyết 02 vị trí ngập.
+ Thành phố Thủ Đức (cũ): hoàn
thành 01 dự án với TMĐT 4.208 triệu đồng.
+ Bình Dương (cũ): hoàn thành
04 dự án với TMĐT 5.437.258 triệu đồng.
+ Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ): hoàn
thành 01 dự án với TMĐT 366.596 triệu đồng; giải quyết 01 vị trí ngập.
•Đến hết năm 2027, danh mục dự
án và tổng vốn đầu tư dự án (Bao gồm các dự án cần xây dựng cơ chế để đẩy
nhanh nhằm giải quyết 06 khu vực ngập nặng trên địa bàn Thành phố: Khu vực Thảo
Điền – Quốc Hương – Nguyễn Văn Hưởng; Khu vực Chợ Thủ Đức; Khu vực Gò Vấp cũ
và sân Bay Tân Sơn Nhất; Khu vực đường Nguyễn Văn Quá; Khu vực Quốc lộ 13 –
Bình Dương cũ; Khu vực Quốc lộ 51 – Bà Rịa Vũng Tàu cũ) cần hoàn thành trong
giai đoạn này gồm 45 dự án với TMĐT 62.197.386 triệu đồng, nhằm giải
quyết 30 vị trí ngập;
+ Thành phố Hồ Chí Minh (cũ):
hoàn thành 19 dự án với TMĐT 24.619.478 triệu đồng, giải quyết 12 vị trí ngập.
+ Thành phố Thủ Đức (cũ): hoàn
thành 08 dự án với TMĐT 18.881.631 triệu đồng, giải quyết 08 vị trí ngập.
+ Bình Dương (cũ): hoàn thành
14 dự án với TMĐT 18.027.552 triệu đồng; giải quyết 08 vị trí ngập.
+ Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ): hoàn
thành 04 dự án với TMĐT 668.725 triệu đồng; giải quyết 02 vị trí ngập.
II. GIAI
ĐOẠN 2028 – 2030:
1. Giải
pháp phi công trình
a) Đối với Công tác thủy lợi:
- Xây dựng kế hoạch triển khai
phương án phát triển hạ tầng thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ
2025-2050, tầm nhìn 100 năm; công tác vận hành, bảo trì hồ, đập chứa nước; quản
lý, giám sát tình trạng sụt lún đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục Quy hoạch không gian
thoát lũ nhằm xác định hành lang thoát lũ tại các khu vực ven sông, suối,
kênh rạch thoát nước; đồng thời, tuân thủ việc xây dựng công trình trong hành
lang thoát lũ nhằm đảm bảo cho việc tiêu, thoát nước;
- Tiếp tục Triển khai thực hiện
nghiêm các Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; thực hiện công tác
điều tiết vận hành hồ chứa nước phải luôn duy trì mức độ an toàn tuyệt đối cho
hệ thống đập và hồ chứa nước theo quy định.
- Tiếp tục Hiện đại hóa công
tác quản lý: Xây dựng, nâng cấp hệ thống quan trắc, cảnh báo từ xa, từ sớm
và áp dụng công nghệ số vào vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi
đảm bảo công tác vận hành điều tiết theo thời gian thực.
- Tiếp tục Tổ chức triển khai
thực hiện các giải pháp nhằm ứng phó, hạn chế tình trạng sụt lún đất trên địa
bàn Thành phố
+ Thực hiện giảm khai thác nước
dưới đất trên địa bàn Thành phố theo Quyết định số 1242/QĐ-UBND ngày 30 tháng
3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số
52/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành danh mục, bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
làm cơ sở để Thành phố xem xét, cấp phép khai thác nước dưới đất hiệu quả gắn
với công tác bảo vệ sụt lún mặt đất.
b) Đối với Công tác thoát nước
đô thị:
- Xây dựng các kế hoạch triển
khai Đề án Chống ngập và xử lý nước thải Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2020-2045 cho Thành phố Hồ Chí Minh (sau sáp nhập).
- Tiếp tục rà soát các quy hoạch
thoát nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức điều chỉnh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số: Triển
khai hệ thống quản lý thoát nước thông minh ứng dụng dữ liệu thời gian thực
về mưa – triều – mực nước – vận hành cống – van – trạm bơm, cho phép dự báo,
mô phỏng các kịch bản mưa – triều – lũ lụt gây ngập và đưa ra quyết định vận
hành nhanh chóng theo các tổ hợp mưa – triều – lũ lụt. Trong đó, nhiệm vụ cụ
thể như sau:
+ Số hóa quy trình vận hành, kết
nối hạ tầng thoát nước, thủy lợi phục vụ cho công tác vận hành;
+ Tăng cường hiệu quả điều
hành, giám sát (Theo dõi tức thời tình hình hoạt động, vận hành và bảo trì
các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên bản đồ số; giúp ra quyết định nhanh chóng
và có cơ sở dữ liệu hỗ trợ; phát hiện và xử lý sớm các điểm nghẽn trong công
tác chống ngập; Tăng khả năng hậu kiểm và đánh giá chất lượng công tác duy
tu, thay vì chỉ phụ thuộc báo cáo giấy hoặc kiểm tra ngẫu nhiên).
+ Chuẩn hóa dữ liệu, cải thiện
hiệu suất báo cáo và thống kê (Dữ liệu được số hóa, chuẩn hóa, liên thông giữa
các lĩnh vực, loại bỏ hoàn toàn tình trạng chồng chéo, trùng lặp, báo cáo
sai lệch; Tự động hóa báo cáo, thống kê phục vụ kiểm tra, giám sát định kỳ
hoặc đột xuất; Tiết kiệm chi phí vận hành và bảo trì; Tối ưu hóa lịch bảo trì,
duy tu, tránh trùng lắp, loại bỏ bảo trì không cần thiết; Dự đoán sớm các sự
cố để chủ động xử lý, tránh thiệt hại do hư hỏng lan rộng; Cắt giảm chi phí
hành chính, giấy tờ, công tác kiểm tra thủ công ngoài hiện trường; Nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đầu tư công; …).
+ Tạo nền tảng số chuyên
ngành, tích hợp đa chiều (hình thành kho dữ liệu số chuẩn hóa theo mô hình dữ
liệu hạ tầng kỹ thuật và dễ dàng tích hợp; Tăng tính tự động hóa và thông minh
hóa quy trình; Ứng dụng workflow giúp tự động luân chuyển quy trình nghiệp vụ
giữa các bộ phận (từ hiện trường đến giám sát đến phê duyệt); Cảnh báo
thông minh giúp phát hiện sửa chữa trùng lặp, lỗi phát sinh nhiều lần trong
khu vực nhỏ, tiến độ duy tu bị chậm).
+ Nghiên cứu, ứng dụng AI vào
công tác quản lý, vận hành.
- Hệ thống thoát nước, xử lý
ngập được giám sát chặt chẽ, giảm thiểu ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của
người dân trong mùa mưa.
- Tổ chức bổ sung hệ thống hồ
điều tiết phân tán theo quy mô lưu vực, kết hợp với hồ điều hòa ngầm bố trí
dưới công viên, trường học, sân thể thao, bãi đỗ xe và các không gian công cộng
nhằm tăng dung tích chứa nước mà không chiếm thêm mặt bằng đô thị.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính
cho lĩnh vực chống ngập, bao gồm áp dụng cơ chế đặc thù cho phép chỉ định thầu
trong các trường hợp cấp bách, lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo tiêu chí
năng lực – kinh nghiệm quốc tế, triển khai mô hình PPP linh hoạt, huy động vốn
từ ngân sách, ODA, vốn tư nhân, cũng như thiết lập cơ chế thu phí thoát nước
theo mức độ hưởng lợi.
- Phối hợp quản lý thi công và
điều tiết giao thông: yêu cầu chủ đầu tư xây dựng phương án thi công đảm bảo
thoát nước, theo dõi biện pháp thi công dẫn dòng, kịp thời khắc phục những
trường hợp gây ngậpvà điều tiết giao thông tại các điểm ngập nặng để giảm thiểu
tác động tiêu cực.
- Nâng cao ý thức cộng đồng và
chế tài xả thải: tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Người dân Thành phố
không xả rác ra đường và kênh, rạch...". Chính quyền địa phương tăng cường
vận động người dân tham gia bảo vệ hệ thống thoát nước, không lấp bít miệng
thu, đồng thời kiểm tra và có biện pháp chế tài, xử lý nghiêm đối với trường hợp
cố tình xả rác làm tắc nghẽn hệ thống.
2. Giải
pháp công trình:
a) Đối với Công tác thủy lợi
- Rà soát, đề xuất các giải
pháp công trình nhằm khép kín phạm vi lưu vực bảo vệ của đê kè và các cống kiểm
soát triều đảm bảo phòng, chống triều cường, ngập nước, bảo vệ an toàn cho
khu vực Trung tâm Thành phố nhằm hoàn thiện các cống kiểm soát triều quy mô
lớn theo quy hoạch 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ để hình thành tuyến kiểm soát triều khép kín, duy trì mực nước nền thấp
trong hệ thống kênh rạch và hỗ trợ tiêu thoát nước khi mưa trùng triều.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các
Dự án thủy lợi, kiểm soát triều, hạ tầng tiêu thoát nước theo các Phương
án phát triển thủy lợi tích hợp trong quy hoạch tỉnh/thành đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt;
- Xây dựng hồ điều tiết tại
các khu đô thị và vùng trũng thấp để tích trữ, phân bố nguồn nước mưa tạm thời
nhằm làm giảm lưu lượng nguồn nước mặt tập trung nhanh gây áp lực cho hệ thống
thoát nước. Nâng cấp dung tích phòng lũ của các hồ chứa thượng nguồn nhằm cắt
lũ, giảm lũ cho hạ du.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống
đê, kè biển và áp dụng các giải pháp nuôi bãi (giải pháp gây bồi) để chống
xói lở và nước dâng tại khu vực ven biển.
b) Đối với Công tác thoát nước
đô thị:
- Giải quyết toàn bộ các vị
trí ngập hiện hữu đã được thống kê, nhằm từng bước xóa bỏ các điểm ngập nặng,
thông qua việc rà soát nguyên nhân theo từng lưu vực, phân loại mức độ ảnh hưởng
và triển khai các biện pháp cải tạo phù hợp như mở rộng tiết diện cống, bổ
sung miệng thu – hố ga, khơi thông dòng chảy và hoàn thiện các đoạn kết nối
liên lưu vực để bảo đảm nước mưa được thu và thoát nhanh.
- Triển khai Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Thành phố lần thứ I (nhiệm kỳ 2025–2030), đặt mục tiêu đến năm 2030 chỉnh
trang đô thị và di dời khoảng 20.000 căn nhà trên và ven kênh rạch. Triển khai
khoảng 43 dự án về di dời nhà ở trên và ven kênh rạch, kết hợp cải tạo môi
trường, nâng cao năng lực thoát nước theo quy hoạch, phát triển không gian
công cộng và khai thác quỹ đất dọc kênh rạch nhằm xây dựng đô thị xanh, bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Việc cải tạo các đoạn kênh rạch hở thu hẹp
tiết diện dòng chảy, nâng cao năng lực truyền dẫn, chống bồi lắng và vận hành
đồng bộ giữa trục tiêu và hệ thống cống chính sẽ giúp tăng đáng kể năng lực
tiêu thoát nước, chủ động kiểm soát triều và nâng cao hiệu quả phòng, chống
ngập cho toàn đô thị.
- Tiến hành rà soát toàn bộ
các chi lưu thoát nước thuộc các trục tiêu chính nhằm nhận diện các
đoạn có tiết diện nhỏ, các đoạn bị bồi lắng hoặc dòng chảy bị phân tán; từ đó
đề xuất đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới các chi lưu cần thiết để
tăng cường kết nối thủy lực, bảo đảm nước từ các khu dân cư, khu công nghiệp
và các điểm trũng có thể thoát nhanh vào các trục tiêu chính, nâng cao hiệu
quả tổng thể của mạng lưới thoát nước theo lưu vực.
- Hoàn thiện toàn bộ hệ thống
công trình chống ngập theo quy hoạch 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của
Thủ tướng Chính phủ, bao gồm đê bao – cống kiểm soát triều – trạm bơm – cửa xả,
bảo đảm sự liên thông toàn bộ mạng lưới.
- Mở rộng hệ thống hồ điều tiết
theo lưu vực, khôi phục không gian nước lớn, kết hợp mô hình hồ điều hòa ngầm
tại các quỹ đất công cộng nhằm tăng khả năng điều hòa nước đô thị trong
điều kiện mưa cực đoan.
- Cải tạo đồng bộ hệ thống cống
chính và cống nhánh theo tiêu chuẩn mới, phù hợp với tần suất mưa gia tăng;
triển khai mô hình thoát nước đa tầng tại các khu đô thị hóa nhanh như Thủ Đức
(cũ), Bình Tân (cũ), Bình Chánh (cũ), Dĩ An (cũ) Và Thuận An (cũ).
- Giai đoạn 2028-2030: tập
trung giải quyết các vị trí ngập còn lại. Danh mục dự án và tổng vốn đầu tư dự
án hoàn thành trong giai đoạn này gồm 33 Dự án với TMĐT 72.992.330
triệu đồng (Trong đó, bao gồm: 10 dự án Duy tu với TMĐT 200.000 triệu đồng;
04 dự án vốn ODA với TMĐT 41.262.906 triệu đồng; 2 dự án thuộc Đề án di dời nhà
trên và ven kênh rạch với TMĐT 8.774.900 triệu đồng; 05 dự án giao thông với
TMĐT 13.383.911 triệu đồng và 12 dự án hạ tầng kỹ thuật với TMĐT 9.370.613 triệu
đồng), giải quyết 17 vị trí ngập (Chi tiết chủ đầu tư, nhu cầu vốn
theo các Phụ lục đính kèm), cụ thể:
• Năm 2028: hoàn thành 09 Dự
án với TMĐT 2.291.528 triệu đồng, giải quyết 05 vị trí ngập
+ Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) và
Thành phố Thủ Đức (cũ): hoàn thành 05 dự án với TMĐT 959.386 triệu đồng giải
quyết 04 vị trí ngập tại Thành phố Hồ Chí Minh cũ.
+ Bình Dương (cũ): hoàn thành
03 dự án với TMĐT 1.312.142 triệu đồng; giải quyết 15 vị trí ngập.
+ Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ): hoàn
thành 01 dự án với TMĐT 20.000 triệu đồng.
• Năm 2029: hoàn thành 06 Dự
án với TMĐT 20.598.131 triệu đồng giải quyết 02 vị trí ngập tại
Thành phố Hồ Chí Minh (cũ).
• Năm 2030: hoàn thành 18 Dự
án với TMĐT 50.102.671 triệu đồng, giải quyết 10 vị trí ngập:
+ Thành phố Hồ Chí Minh (cũ):
hoàn thành 06 dự án với TMĐT 27.054.971 triệu đồng, giải quyết 04 vị trí ngập.
+ Thành phố Thủ Đức (cũ): hoàn
thành 05 dự án với TMĐT 17.901.700 triệu đồng, giải quyết 02 vị trí ngập.
+ Bình Dương (cũ): các chủ đầu
tư thuộc dự án BOT (Công Ty Cổ Phần Vật Liệu và Xây Dựng Bình Dương M&C,
Công ty TNHH Đầu tư hạ tầng VRG, Công ty Becamex IDC) có trách nhiệm giải quyết
vị trí ngập trên đường thuộc dự án.
+ Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ): hoàn
thành 07 dự án với TMĐT 5.146.000 triệu đồng; giải quyết 04 vị trí ngập.
C. TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN:
1. Giám đốc các Sở -
ban – ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường – xã, đặc khu,Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch cụ thể
phù hợp với tình hình thực tiễn và nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, địa
phương, gắn với việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để triển
khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện của
các cấp, các ngành, định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, báo cáo kết quả cho Sở
Xây dựng, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Sở Xây dựng là cơ
quan Thường trực; có nhiệm vụ chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch, thường
xuyên theo dõi, đôn đóc, kiểm tra và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần thiết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này,
các Sở - ban ngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Xây dựng để tổng hợp,
tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố./.
(Đính kèm phụ lục phân công
nhiệm vụ và các danh mục công trình tại Công văn số 32952/SXD-HTKT ngày 14
tháng 9 năm 2026 và Tờ trình số 23458/TTr- SXD-HTKT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Sở Xây dựng)
|
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- BTV Đảng ủy UBND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể TP;
- Các Sở, Ban, Ngành TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng TH, DA, ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT-MTu).
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nguyên Dinh
|