|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 28
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Quyết định số
950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát
triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến
năm 2030; Kết luận số 45-TB/TGV ngày 30/9/2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về đánh giá
hiện trạng và một số nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy mô hình hợp tác 3 nhà, hệ thống
đổi mới sáng tạo quốc gia, khu công nghệ cao, đô thị thông minh và trí tuệ nhân
tạo; Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô
thị thông minh; Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh
về việc triển khai Kế hoạch số 14-KH/BCĐ ngày 17/10/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện
Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về Kết luận của Đồng chí Tổng Bí thư - Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và kết luận
của Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy - Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh tại Hội nghị sơ kết tình
hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trong quý
III/2025 và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cuối năm 2025; Văn bản số
5559/UBND-KTN ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại
Công văn số 5282/SXD-PTĐT ngày 29 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của các
Thành viên UBND tỉnh trên hệ thống quản lý văn bản điện tử. UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thống nhất,
đồng bộ các quy định của Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính
phủ trên địa bàn tỉnh; xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình, sản phẩm và trách nhiệm
của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong công tác phát triển đô thị
thông minh.
b) Lấy người dân làm trung tâm,
hướng tới cải thiện chất lượng sống; tối ưu hóa các dịch vụ đô thị, dịch vụ
công và tiện ích cho người dân, doanh nghiệp; thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
trong quản lý, vận hành và giám sát đô thị thông minh.
c) Gắn phát triển đô thị thông
minh với các chủ trương, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm
động lực để xây dựng, quản lý và vận hành đô thị.
d) Xây dựng và khai thác dữ liệu
đô thị như tài nguyên cốt lõi, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ an toàn dữ liệu phục
vụ ra quyết định điều hành, quy hoạch và đầu tư phát triển đô thị.
đ) Phát triển đồng bộ hạ tầng số
và hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh, lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên triển
khai, bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng mở rộng.
e) Thiết lập và vận hành các cơ
chế điều phối và hệ thống giám sát, điều hành đô thị thông minh cấp tỉnh, từng
bước hình thành mô hình quản trị dựa trên dữ liệu; tổ chức đánh giá, công nhận
cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo quy định.
f) Tạo lập môi trường thu hút
nguồn lực, khuyến khích hợp tác công tư; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thử nghiệm
có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ, dịch vụ, mô hình mới phục vụ phát triển
đô thị thông minh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tuân thủ pháp luật,
phù hợp định hướng quốc gia, đồng thời bám sát điều kiện thực tiễn, trình độ
phát triển đô thị và năng lực quản trị của tỉnh; triển khai theo lộ trình, có
phân vùng ưu tiên, thí điểm điển hình để rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng, tạo
điều kiện thuận lợi cho đổi mới sáng tạo, công nghệ, dịch vụ và chính sách mới
được kiểm chứng trước khi áp dụng rộng rãi.
b) Phân công rõ trách nhiệm, rõ
việc, rõ sản phẩm, rõ thời hạn, bảo đảm phối hợp liên ngành, liên cấp; gắn
trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
c) Phát triển đô thị thông minh
phải lấy người dân làm trung tâm. Các hoạt động phát triển đô thị thông minh hướng
tới mục tiêu cải thiện chất lượng sống, tối ưu hóa các dịch vụ, tiện ích phục vụ
người dân; tạo điều kiện cho người dân tham gia trong quá trình quản lý, vận
hành, giám sát phát triển đô thị thông minh. Hạ tầng và dịch vụ số của đô thị
thông minh phải chú trọng yêu cầu về công bằng số, giảm thiểu khoảng cách số.
d) Phát triển và vận hành đô thị
thông minh trên cơ sở dữ liệu đô thị là tài nguyên cốt lõi. Dữ liệu đô thị
thông minh phải được quản lý theo một vòng đời hoàn chỉnh, bảo đảm kết nối,
chia sẻ, an toàn và được sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định.
e) Đáp ứng các nguyên tắc về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ thông tin của tổ chức, người dân và khả
năng tương tác, chống khóa công nghệ.Phát triển đô thị thông minh phải đáp ứng
yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh trên không gian mạng.
f) Việc triển khai phát triển
đô thị thông minh phải phối hợp đồng bộ, đa ngành, chú trọng sử dụng cả giải
pháp công nghệ và phi công nghệ; ứng dụng các công nghệ hiện đại, đồng bộ, bảo
đảm tính trung lập về công nghệ, có khả năng mở rộng, liên thông, tương thích với
nhiều nền tảng, bảo đảm khả năng tương tác hoạt động đồng bộ của đô thị thông
minh cũng như giữa các đô thị thông minh.
g) Bảo đảm tính khả thi và đo
lường được; định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá, cập nhật điều chỉnh Kế hoạch
theo tình hình thực tế và hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai phát triển
đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo hướng lấy khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực cốt lõi, lấy người dân làm trung
tâm; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, bảo đảm môi trường sống an toàn, tiện
nghi, tăng hiệu quả quản lý đô thị và năng lực cạnh tranh của tỉnh theo định hướng
phát triển bền vững.
Ưu tiên tập trung vào các lĩnh
vực: Y tế, chăm sóc sức khỏe, quản lý môi trường, nước thải, rác thải, cấp nước,
giao thông và các lĩnh vực thiết yếu khác.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Hoàn thiện cơ chế điều phối
cấp tỉnh và thiết lập mô hình quản trị đô thị thông minh dựa trên dữ liệu; vận
hành hiệu quả hệ thống giám sát, điều hành đô thị thông minh cấp tỉnh và tại
các đô thị trọng điểm khi đủ điều kiện.
b) Xây dựng và triển khai Đề án
phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, trên cơ sở đó ban hành các kế hoạch triển
khai theo ngành, lĩnh vực và theo từng địa phương.
c) Tích hợp nội dung đô thị
thông minh vào các cấp độ quy hoạch đô thị; từng bước thiết lập, vận hành Mô
hình thông tin đô thị (CIM) phục vụ phân tích, hỗ trợ ra quyết định và quản lý
phát triển đô thị, hướng tới tích hợp vào bản sao số đô thị (Digital Twin).
d) Phát triển đồng bộ hạ tầng số
và các dịch vụ tiện ích đô thị thông minh; ưu tiên phát triển về y tế, chăm sóc
sức khỏe, quản lý môi trường, nước thải, rác thải, cấp nước, giao thông và các
lĩnh vực thiết yếu; bảo đảm trung lập công nghệ, khả năng mở rộng.
đ) Xây dựng và triển khai Kiến
trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm khả năng tương
tác, tuân thủ Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia; áp dụng
nguyên tắc API mở, mô hình dữ liệu chung theo quy định và hướng dẫn có liên
quan.
e) Thiết lập, áp dụng đồng bộ
biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, phân loại và bảo vệ dữ liệu, xác
định cấp độ an toàn hệ thống; lồng ghép yêu cầu “an toàn ngay từ khâu thiết kế”
trong các dự án đô thị thông minh sử dụng vốn nhà nước.
f) Nghiên cứu phát triển đô thị
thông minh tỉnh Bắc Ninh nằm trong TOP 50 bảng xếp hạng đô thị thông minh uy
tín toàn cầu (ví dụ: IMD Smart City Index), phát triển theo định hướng lấy con
người làm trung tâm[1].
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ
1: Thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, thuộc
cơ quan chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại cơ quan chỉ đạo này và các tổ chức
liên ngành khác về phát triển đô thị thông minh (nếu có); mời các chuyên gia, đại
diện doanh nghiệp, viện, trường tham gia tư vấn cho Hội đồng điều phối.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành; UBND các xã, phường và đại diện các doanh nghiệp,
chuyên gia.
- Thời gian hoàn thành: Năm
2026
2. Nhiệm vụ
2: Xây dựng Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các cơ quan, địa phương liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Năm
2026
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Phân tích, đánh giá hiện trạng,
xác định rõ các vấn đề, thách thức và yêu cầu của đô thị cần được đáp ứng trong
ngắn hạn và dài hạn; Xác định rõ tầm nhìn, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể,
cấp độ trưởng thành dự kiến đạt được theo từng giai đoạn;
+ Đề xuất các nhiệm vụ, giải
pháp và danh mục dự án được lựa chọn ưu tiên thực hiện theo lĩnh vực, khu vực
và từng giai đoạn, bao gồm dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án kêu gọi
đầu tư xã hội hóa, hợp tác công tư, cho thuê dịch vụ và khu vực áp dụng thử
nghiệm có kiểm soát, khu vực ưu đãi đầu tư;
+ Xác định các nội dung cần
liên kết, tích hợp với chương trình, đề án chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch
phát triển đô thị và các chương trình liên quan khác của địa phương để bảo đảm
tính đồng bộ, tránh chồng chéo, lãng phí;
+ Xác định các đề án thành phần
(nếu có) và nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch cụ thể để triển khai đề án theo
ngành, lĩnh vực, khu vực, bao gồm cả kế hoạch phát triển đô thị thông minh cho
các đơn vị hành chính cấp dưới khi cần thiết, các nhiệm vụ do cấp tỉnh sẽ thực
hiện trên địa bàn cấp xã, liên phường - xã hoặc các nhiệm vụ do cấp xã tự thực
hiện;
+ Xác định mô hình tổ chức thực
hiện, trách nhiệm của các sở, ngành và các bên liên quan, cơ chế phối hợp;
+ Xây dựng phương án bảo đảm bền
vững về tài chính, trong đó phải dự báo và có kế hoạch cân đối nguồn lực cho cả
chi phí đầu tư và chi phí vận hành, bảo trì, nâng cấp trong dài hạn.
3. Nhiệm vụ
3: Xây dựng Kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo ngành, lĩnh vực, khu
vực.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở,
ngành; UBND các phường, xã dự kiến hình thành đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Sau khi Đề án phát triển đô thị thông minh được phê duyệt, chậm nhất
tháng 12/2027.
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp triển khai đồng bộ theo đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh
và các nội dung triển khai riêng theo đặc thù của ngành, địa phương;
+ Xác định rõ thời gian thực hiện,
sản phẩm, nguồn lực, trách nhiệm, thẩm quyền liên quan, kế hoạch truyền thông để
nâng cao nhận thức cộng đồng, cơ chế vận hành, giám sát, phối hợp, hợp tác giữa
các chủ thể, doanh nghiệp, các viện, trường và cộng đồng dân cư trong tổ chức
thực hiện kế hoạch.
4. Nhiệm vụ
4: Xây dựng Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh đảm bảo
tuân thủ và tương thích với Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc
gia, với trọng tâm là các yêu cầu về API mở, mô hình dữ liệu chung, có cơ chế
kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc và khả năng mở rộng để thúc đẩy hệ
sinh thái đổi mới.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng;
các cơ quan, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc ICT phát triển
đô thị thông minh quốc gia.
5. Nhiệm vụ
5: Phát triển hạ tầng số đô thị thông minh
5.1. Hạ tầng viễn thông và
Internet: Ưu tiên đầu tư, mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao, mạng
di động (4G, 5G,...) tại khu vực đô thị đảm bảo theo Kế hoạch số 94/KH-UBND
ngày 06/10/2025 phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2025-2030.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
5.2. Hạ tầng dữ liệu (trung
tâm dữ liệu, điện toán đám mây): Sử dụng hạ tầng dữ liệu có sẵn của quốc
gia, của tỉnh hoặc thuê dịch vụ của các doanh nghiệp đảm bảo theo Kế hoạch số
94/KH-UBND ngày 06/10/2025 phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025-2030 và quy định có liên quan.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
5.3. Hạ tầng Internet vạn vật:
Triển khai ứng dụng IoT và công nghệ số vào các lĩnh vực đô thị thông minh,
ưu tiên phát triển về y tế, chăm sóc sức khỏe, quản lý môi trường, nước thải,
rác thải, cấp nước, giao thông và các lĩnh vực thiết yếu khác.
- Cơ quan chủ trì: Các sở,
ngành liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
5.4. Đối với các nhiệm vụ
khác liên quan đến phát triển Hạ tầng số đô thị thông minh, các cơ quan, đơn vị
căn cứ theo Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ [2] và Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh[3] để triển khai thực hiện.
6. Nhiệm vụ
6: Quy hoạch và xây dựng đô thị thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng;
UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Quy hoạch đô thị thông minh:
Lồng ghép nội dung phát triển đô thị thông minh trong nội dung của quy hoạch đô
thị khi lập hoặc điều chỉnh quy hoạch, không tách thành quy hoạch riêng biệt; định
hướng và tích hợp các giải pháp đô thị thông minh phù hợp với từng loại quy hoạch
trong tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác, đảm bảo phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội, các chương trình, kế hoạch phát triển đô thị của tỉnh; ưu
tiên các giải pháp đô thị thông minh nâng cao chất lượng dịch vụ đô thị, an
ninh, an toàn và hiệu quả; đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, tăng cường năng
lực cạnh tranh đô thị;
+ Xây dựng đô thị thông minh:
Xây dựng và phát triển các Khu đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ, các tòa
nhà thông minh; Áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thiết
kế, xây dựng và quản lý vận hành; Xây dựng Quy chế về việc bàn giao, tiếp nhận,
chuẩn hóa và quản lý dữ liệu BIM hoàn công, đảm bảo dữ liệu được tích hợp vào hệ
thống thông tin quản lý phát triển đô thị của tỉnh; Nghiên cứu thí điểm triển
khai mô hình thông tin đô thị (CIM), hệ thống quản lý vận hành (BMS), bản sao số
(Digital Twin).
7. Nhiệm vụ
7: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật thông minh
7.1. Giao thông thông minh: Xây
dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý, giám sát, điều hành giao thông trong đô
thị thông minh bao gồm: hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông thích ứng; hệ
thống quản lý, giám sát và phân tích lưu lượng giao thông; hệ thống thu phí điện
tử không dừng; hệ thống quản lý bến xe, bãi đỗ xe thông minh; hạ tầng cho
phương tiện giao thông xanh thông minh, hệ thống trạm sạc điện, trạm cấp năng
lượng, hạ tầng cho xe tự lái; hạ tầng vận tải đa phương thức và kết nối liên
thông; các điểm trung chuyển thông minh; nền tảng tích hợp các loại hình giao
thông công cộng để hỗ trợ người dùng lập kế hoạch, đặt chỗ và thanh toán điện tử
toàn trình; các hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ giao thông trong đô thị thông
minh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng,
Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030 (nghiên cứu, lựa chọn khu vực thí điểm hoàn thành trước
năm 2028).
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai hệ thống điều khiển
tín hiệu giao thông thông minh; lắp đặt mạng lưới camera AI và cảm biến tại các
nút giao thông và các trục đường chính. Xây dựng trung tâm điều khiển giao
thông tích hợp, có khả năng phân tích dữ liệu, dự báo ùn tắc và tự động điều
khiển đèn tín hiệu.
+ Xây dựng hệ thống phần mềm
cung cấp thông tin chỗ trống và trạm cấp năng lượng sạch tại các bãi đỗ xe công
cộng, bãi đỗ xe của Trung tâm thương mại theo thời gian thực; các bãi đỗ xe đô
thị sử dụng phương thức thanh toán điện tử;
+ Các tuyến xe bus công cộng đô
thị sử dụng năng lượng có mức phát thải thấp; cung cấp kết nối internet không
dây miễn phí; sử dụng phương thức thanh toán điện tử; thông tin các tuyến xe được
quản lý và truy cập theo thời gian thực;
+ Nâng cao khả năng hỗ trợ tham
gia giao thông cho người đi bộ, người khuyết tật (Các lối qua đường dành cho
người đi bộ được trang bị hệ thống tín hiệu tiếp cận; các tòa nhà công cộng có
lối đi phục vụ cho người khuyết tật...);
+ Nghiên cứu thí điểm ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các bài toán trong lĩnh vực giao thông
thông minh như: giám sát, điều tiết phân luồng phương tiện tự động;phát triển
logistics, tối ưu hóa tuyến đường vận tải; quản lý kho bãi, bốc dỡ hàng hóa...
7.2. Năng lượng thông minh: Xây
dựng lưới điện thông minh tích hợp các thiết bị và các công nghệ quản lý năng
lượng thông minh có khả năng giám sát và quản lý phụ tải, tích hợp các nguồn
năng lượng tái tạo và hệ thống đo lường, giám sát sử dụng năng lượng theo thời
gian thực.
- Cơ quan chủ trì: Sở Công
thương
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu: Các hộ tiêu
thụ được lắp đồng hồ điện tử, thông tin tiêu thụ năng lượng được chia sẻ theo thời
gian thực; xây dựng hệ thống Quản lý, giám sát, điều tiết năng lượng tiêu thụ
theo thời gian thực; nguồn năng lượng tái tạo hòa lưới được kiểm soát và điều
tiết bởi Hệ thống quản lý, giám sát, điều tiết tập trung.
7.3. Chiếu sáng công cộng
thông minh: Sử dụng thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, hiệu suất
cao, được trang bị cảm biến và kết nối mạng để có khả năng tự động điều chỉnh độ
sáng dựa trên điều kiện môi trường và lưu lượng giao thông, được quản lý tập
trung để giám sát và cảnh báo sự cố.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu: Hệ thống
chiếu sáng công cộng tại các đô thị sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu
suất cao, trang bị cảm biến điều chỉnh chiếu sáng tự động; được quản lý, vận
hành tập trung và chia sẻ thông tin với Trung tâm điều hành cấp tỉnh.
7.4. Cấp, thoát nước thông
minh: Xây dựng hệ thống cảm biến giám sát chất lượng nước, áp suất, lưu lượng;
hệ thống cảnh báo rò rỉ, thất thoát nước; hệ thống cảnh báo ngập lụt và điều phối
vận hành hệ thống thoát nước.
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường; Các đơn vị cấp,
thoát nước.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Cấp nước: Số hóa mạng lưới đường
ống cấp nước; xây dựng hệ thống cảm biến giám sát chất lượng nước, áp suất, lưu
lượng; hệ thống cảnh báo rò rỉ, thất thoát nước; các tòa nhà, hộ dân được lắp đồng
hồ đo nước thông minh;
+ Thoát nước thải: Xây dựng hệ
thống quản lý thoát nước tập trung và giám sát chất lượng nước tại khu vực xả
thải vào môi trường, được quản lý giám sát theo thời gian thực và tích hợp với
Trung tâm điều hành cấp tỉnh;
+ Thoát nước mưa: Xây dựng hệ
thống quản lý, giám sát thoát nước mưa và cảnh báo ngập lụt đô thị.
8. Nhiệm vụ
8: Phát triển các dịch vụ tiện ích đô thị thông minh trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai, hoàn thiện và
tích hợp hệ thống quan trắc môi trường (chất lượng không khí, chất lượng nước…)
theo lộ trình, ưu tiên kết nối, khai thác dữ liệu từ các hệ thống quan trắc hiện
có; từng bước xây dựng hệ thống thông tin môi trường phục vụ theo dõi, dự báo,
cảnh báo sớm thiên tai, sự cố môi trường và tác động của biến đổi khí hậu, bảo
đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh;
+ Tổ chức quản lý, theo dõi và
tổng hợp dữ liệu phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở có quy mô phát thải lớn,
thuộc đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước;
+ Ứng dụng công nghệ số để quản
lý, giám sát việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tối ưu
hóa lộ trình thu gom, nâng cao hiệu quả quản lý vận hành; nghiên cứu, đề xuất
áp dụng các công nghệ xử lý rác thải tiên tiến, thân thiện môi trường, thu hồi
năng lượng;
+ Nghiên cứu, thí điểm ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) trong một số lĩnh vực có tính khả thi của ngành Nông nghiệp
và Môi trường, tập trung vào: Giám sát, dự tính dự báo sâu bệnh hại cây trồng;
hỗ trợ phân tích, ước tính năng suất cây trồng; nghiên cứu thí điểm tối ưu hóa
tưới tiêu tại các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao;cảnh báo mức độ ô
nhiễm...
9. Nhiệm vụ
9: Y tế thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế; các
bệnh viện, trung tâm y tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng hệ thống quản lý bệnh
viện thông minh; có phần mềm đặt lịch hẹn, cung cấp thông tin và tư vấn sức khỏe
trực tuyến; Các bệnh viện quản lý hồ sơ sức khỏe trực tuyến, liên thông trong tỉnh,
liên thông với các cơ sở y tế Trung ương;
+ Phát triển nền tảng kết nối
toàn bộ hệ thống y tế dự phòng; xây dựng hệ thống điều hành phòng chống dịch bệnh;
+ Nghiên cứu thí điểm ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các bài toán cụ thể trong ngành Y tế như:
chẩn đoán qua hình ảnh y tế, dự đoán dịch bệnh, phân tích hồ sơ bệnh án điện tử...
10. Nhiệm
vụ 10: Giáo dục thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo; các trường học, thư viện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng, phát triển hệ thống
quản lý nhà trường thông minh; các cấp học được trang bị đầy đủ các trang thiết
bị học tập kỹ thuật số phục vụ học tập; xây dựng các thư viện công cộng thông
minh;
+ Nghiên cứu thí điểm ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các bài toán cụ thể trong ngành Giáo dục
như: Xây dựng nội dung cá nhân hóa người học; phòng học ứng dụng công nghệ thực
tế ảo, thực tế tăng cường; chấm điểm tự động, đánh giá năng lực; phân tích dữ
liệu học tập để cải thiện chất lượng đào tạo...;
+ Các trường Cao đẳng, Đại học;
các Viện nghiên cứu tổ chức đào tạo, nghiên cứu AI tạo sinh để xây dựng các mô
hình ngôn ngữ lớn và các ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực.
11. Nhiệm
vụ 11: Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông minh
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành, tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng, phát triển ứng dụng
thuyết minh du lịch tự động qua thiết bị di động thông minh bằng nhiều ngôn ngữ
tại các Bảo tàng, điểm tham quan di tích văn hóa; xây dựng hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu công trình văn hóa của đô thị, tích hợp vào hệ thống quản lý cấp tỉnh;
+ Các công trình thể thao, vui
chơi giải trí công cộng được quản lý bằng công nghệ thông minh; tích hợp hệ thống
thanh toán điện tử.
12. Nhiệm
vụ 12: Phát triển các Khu công nghiệp thông minh
- Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý
các Khu công nghiệp tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng;
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Năm 2026-2030
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dựng mô hình Khu công
nghiệp thông minh ứng dụng khoa học công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), IoT...
trong quản lý năng lượng, giám sát môi trường, logistics...;
+ Nghiên cứu thử nghiệm có kiểm
soát trong ứng dụng xe tự hành, phương tiện bay không người lái để vận chuyển
nhanh linh kiện, vật tư, hàng hóa giữa các nhà máy, kho, xưởng sản xuất trong
phạm vi khu công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh.
13. Nhiệm
vụ 13: Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Thường xuyên.
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai đồng bộ các biện
pháp để bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong phát
triển đô thị thông minh. Việc này phải được tích hợp “an toàn ngay từ khâu thiết
kế” (Security by Design) và tuân theo mô hình bảo mật “không tin cậy, luôn xác
minh” (Zero-Trust) trong toàn bộ vòng đời của hệ thống, nền tảng số và dịch vụ
đô thị thông minh; quản trị rủi ro liên tục, quản lý chuỗi cung ứng công nghệ
và nghĩa vụ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Xây dựng kịch bản, quy
trình ứng phó và cơ chế phối hợp liên ngành, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố mạng,
sự cố vận hành;
+ Tổ chức triển khai đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức cơ bản về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cho cán bộ quản lý,
chuyên môn;
+ Hướng dẫn, thẩm định, kiểm
tra an toàn, an ninh thông tin của đô thị thông minh; Giám sát định kỳ hoặc đột
xuất việc tuân thủ yêu cầu an toàn, an ninh thông tin của đô thị thông minh; kiến
nghị các biện pháp quản lý trên cơ sở kết quả giám sát.
14. Nhiệm
vụ 14: Xây dựng Quy chế quản lý hoạt động thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox)
cho các giải pháp đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng;
Ban Quản lý các KCN tỉnh; các Sở, ngành và tổ chức, doanh nghiệp liên quan;
UBND các xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: Năm
2027
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Nghiên cứu xây dựng Quy chế
quản lý hoạt động thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) để thử nghiệm các công nghệ,
dịch vụ, mô hình kinh doanh mới liên quan đến đô thị thông minh mà pháp luật
chưa có quy định, trên cơ sở các quy định theo pháp luật về công nghiệp công
nghệ số, pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy định của Quốc hội
về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
+ Khuyến khích thử nghiệm các
công nghệ đột phá trong các dự án đô thị, khu công nghiệp thông minh như trí tuệ
nhân tạo, phương tiện không người lái trong một môi trường được kiểm soát; các
mô hình kinh doanh mới như kinh tế chia sẻ, dịch vụ dựa trên dữ liệu hoặc các nền
tảng thương mại hóa dữ liệu; các dịch vụ đô thị mới, bao gồm dịch vụ công chủ động
dựa trên phân tích dữ liệu hoặc các ứng dụng tích hợp đa lĩnh vực;
+ Xây dựng cơ chế thí điểm
Sandbox phục vụ phát triển kinh tế không gian tầm thấp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái phát triển kinh tế không gian tầm thấp
thông minh nhằm khai thác không phận thấp cho vận tải, giám sát, nông nghiệp,
logistics...
15. Nhiệm
vụ 15: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức, kỹ
năng số cho toàn xã hội, đáp ứng các yêu cầu chung về phát triển đô thị thông
minh.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ;
UBND các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng,
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Thường xuyên
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Triển khai kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng định kỳ về phát triển đô thị thông minh, quản trị số, phân tích dữ liệu,
an toàn thông tin, tư duy đổi mới sáng tạo và các kỹ năng cần thiết khác cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
+ Tổ chức, thu hút các nguồn lực
xã hội hóa và các cơ chế hợp tác để tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ
biến kiến thức, nâng cao nhận thức về lợi ích, rủi ro và kỹ năng sử dụng các dịch
vụ đô thị thông minh một cách an toàn, hiệu quả; ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi,
người khuyết tật và nhóm yếu thế tiếp cận hạ tầng, dịch vụ số đô thị thông
minh; Xây dựng các công cụ truyền thông số hóa, sử dụng nền tảng số và mạng xã
hội, các nền tảng tương tác, tổ chức các cuộc thi để xây dựng văn hóa đổi mới
sáng tạo;
+ Thiết lập cơ chế dài hạn kết
nối theo mô hình 3 Nhà “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”, đa dạng hóa công
tác phát triển nguồn nhân lực bao gồm thiết kế chương trình, cấp học bổng, thực
tập, nghiên cứu chung; khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, quỹ nghiên cứu
- đổi mới sáng tạo cho lĩnh vực đô thị thông minh, phù hợp mục tiêu phát triển
từng giai đoạn của địa phương;ban hành các chính sách, cơ chế ưu đãi để thu hút
các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển đô thị thông minh.
+ Lập kế hoạch đào tạo, liên kết
với cơ sở giáo dục - viện nghiên cứu - doanh nghiệp để phát triển các nhóm nhân
lực cần ưu tiên bao gồm: nhóm hoạch định chính sách quản lý, nhóm kỹ thuật công
nghệ, nhóm vận hành dịch vụ; hình thành lực lượng chuyên gia về kiến trúc ICT,
vận hành trung tâm dữ liệu, khai thác bản sao số đô thị, phân tích dữ liệu lớn,
bảo đảm đáp ứng nhu cầu triển khai Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông
minh và các hệ thống đô thị thông minh trọng điểm, đáp ứng nhu cầu của thị trường
và các mục tiêu phát triển đô thị thông minh của tỉnh.
16. Nhiệm
vụ 16: Hợp tác Quốc tế phát triển đô thị thông minh
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các Sở, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện và hoàn
thành: Thường xuyên
- Nhiệm vụ chủ yếu: Thúc đẩy hợp
tác quốc tế, trao đổi thông tin và chuyển giao công nghệ trong phát triển đô thị
thông minh; chủ động lựa chọn, thúc đẩy các nội dung hợp tác phù hợp thực tiễn
về phát triển đô thị thông minh theo từng giai đoạn, ưu tiên các nhóm nội dung
sau: Các công nghệ, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong phát triển đô thị thông minh; Hỗ
trợ nguồn lực tổ chức triển khai thực hiện đô thị thông minh; Hoàn thiện thể chế,
quy định pháp luật khuyến khích phát triển đô thị thông minh; Các kinh nghiệm
tiên tiến, xu hướng mới trong phát triển đô thị thông minh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn cho phát triển đô
thị thông minh được huy động đa dạng từ ngân sách nhà nước, vốn của doanh nghiệp,
đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và các nguồn vốn hợp pháp khác (ưu
tiên bố trí vốn đầu tư công cho các hạng mục hạ tầng nền tảng, dùng chung, dữ
liệu mở và các dự án mang lại lợi ích công cộng lớn nhưng khó thu hồi vốn),
cụ thể:
- Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước:
+ Đầu tư công: Tập trung cho
các dự án hạ tầng nền tảng dùng chung (Trung tâm dữ liệu, Trục liên thông LGSP,
CSDL nền địa lý…), hạ tầng an ninh mạng và các dự án quy hoạch đô thị thông
minh;
+ Chi thường xuyên: Bố trí kinh
phí cho việc thuê dịch vụ CNTT, duy trì vận hành hệ thống IOC, IoT, đào tạo
nhân lực và tuyên truyền.
- Nguồn vốn đầu tư theo phương
thức đối tác công tư (PPP): Khuyến khích thực hiện các dự án đô thị thông minh,
đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng số, nền tảng dùng chung
và các dịch vụ đô thị thông minh theo phương thức PPP như: Hệ thống giao thông
thông minh (thu phí tự động, giám sát giao thông, bãi đỗ xe thông minh), năng
lượng thông minh (điện mặt trời, trạm sạc xe điện), chiếu sáng công cộng thông
minh…Ưu tiên sử dụng vốn nhà nước để tham gia đầu tư vào các hạng mục hạ tầng nền
tảng, có tính rủi ro cao trong các dự án PPP tổng thể.
- Nguồn vốn doanh nghiệp: Khuyến
khích các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ tham gia cung cấp các dịch vụ tiện
ích đô thị thông minh, đầu tư trực tiếp vào hệ thống hạ tầng số (mạng 5G, cáp
quang, IoT...).
- Nguồn vốn khác: Vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi từ các tổ chức quốc tế cho các dự
án phát triển đô thị xanh, thông minh, chống biến đổi khí hậu.
2. Các Sở, ban, ngành; các địa
phương và đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động đề xuất nguồn
kinh phí triển khai từ các nguồn vốn nêu trên.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn
cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các doanh nghiệp liên quan tổ chức
nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, bảo
đảm tinh thần “6 rõ”; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện (trước ngày 15/11
hằng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
2. Sở Xây
dựng
- Là cơ quan đầu mối, chịu
trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá và phối hợp với các Sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan đơn vị liên quan, nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực
quản lý về phát triển đô thị thông minh bền vững.
- Chủ trì xây dựng Đề án, kế hoạch
phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh; hướng dẫn lồng ghép đô thị thông minh
vào hệ thống quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật; hướng dẫn áp dụng các quy chuẩn, tiêu
chuẩn, tiêu chí về phát triển đô thị thông minh theo thẩm quyền.
- Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng trong công tác phát triển đô thị thông minh; chủ
trì tham gia các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế về phát triển đô thị
thông minh.
- Là đầu mối tổng hợp, định kỳ
báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu. Kịp thời
tham mưu, báo cáo UBND tỉnh các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình
triển khai đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài
chính:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách thu hút mạnh mẽ vốn đầu
tư ngoài ngân sách, triển khai hiệu quả mô hình đối tác công - tư (PPP) và mô
hình thuê dịch vụ cho các dự án đô thị thông minh.
- Tham mưu bố trí vốn đầu tư
công từ ngân sách tỉnh cho các dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật đầu tư
công.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì hướng dẫn các Sở,
ngành, địa phương triển khai các lĩnh vực liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đô thị thông minh.
- Chủ trì xây dựng, triển khai
Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh; hướng dẫn áp dụng hệ
thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về đô thị thông minh theo thẩm quyền; hướng dẫn các
Sở, ngành, địa phương về bản sao số và các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; xây
dựng chính sách hỗ trợ việc triển khai thí điểm bản sao số cho đô thị, chính
sách thu hút doanh nghiệp tham gia triển khai để làm chủ giải pháp công nghệ
hình thành, quản lý, khai thác sử dụng bản sao số đô thị.
- Tham mưu chính sách khuyến
khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số; tăng cường dùng
chung hạ tầng viễn thông, dùng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật của
các ngành khác.
- Chủ trì, hướng dẫn việc thuê
dịch vụ của đô thị thông minh, quy trình và tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch
vụ.
- Chủ trì xây dựng, hướng dẫn
các sở, ngành, địa phương triển khai các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) để phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh.
5. Các Sở,
ngành; Công an tỉnh; UBND các xã, phường.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được phân công tại Mục III, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, phù hợp với
điều kiện thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Kịp thời báo cáo các
khó khăn, vướng mắc; đề xuất các mô hình, cách làm hay trong quá trình thực hiện.
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về
tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện.
- Yêu cầu 100% các nhiệm
vụ được giao phải có tài liệu minh chứng kết quả, tình hình, triển khai
cụ thể, bảo đảm tinh thần “6 rõ”.
- Chủ động, kịp thời tham mưu
và phối hợp triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của địa phương
theo chỉ đạo của các ban đảng, bộ, ngành Trung ương (triển khai theo ngành dọc).
- Phối hợp đề xuất thí điểm mô
hình đô thị thông minh; đánh giá, rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng.
- Tổ chức, thu hút các nguồn lực
xã hội hóa và các cơ chế hợp tác để tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ
biến kiến thức, nâng cao nhận thức về lợi ích, rủi ro và kỹ năng sử dụng các dịch
vụ đô thị thông minh một cách an toàn, hiệu quả; Xây dựng các công cụ truyền
thông số hóa, sử dụng nền tảng số và mạng xã hội, các nền tảng tương tác, tổ chức
các cuộc thi để xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch về Sở Xây dựng trước ngày 15/11 hàng năm để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
5. Các tổ
chức, doanh nghiệp tham gia phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh:Trên
cơ sở những nội dung định hướng nêu tại kế hoạch này, xây dựng kế hoạch của đơn
vị và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
6. Các cơ
quan truyền thông: Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Cổng thông tin điện
tử tỉnh; Đài truyền thanh cấp xã, phường truyền thông về Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động triển khai thực hiện. Trong quá trình
triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời
thông tin về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu đề xuất, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị
trực thuộc, TTTT;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng
năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện và hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thành lập Hội đồng điều phối
phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành; UBND các phường, xã và đại diện
các doanh nghiệp, chuyên gia
|
Năm 2026
|
|
|
2
|
Xây dựng Đề án phát triển đô
thị thông minh tỉnh Bắc Ninh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
3
|
Xây dựng Kế hoạch phát triển
đô thị thông minh theo ngành, lĩnh vực, khu vực
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã dự kiến hình thành đô thị
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi Đề án phát triển đô
thị thông minh được phê duyệt, chậm nhất tháng 12/2027
|
|
|
4
|
Xây dựng Kiến trúc ICT phát
triển đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh đảm bảo tuân thủ và tương thích với
Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia, với trọng tâm là
các yêu cầu về API mở, mô hình dữ liệu chung, có cơ chế kiểm soát chất lượng,
truy xuất nguồn gốc và khả năng mở rộng để thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng; các cơ quan, địa phương liên quan
|
Sau khi Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia
|
|
|
5
|
Phát triển hạ tầng số đô thị
thông minh
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Hạ tầng viễn thông và
Internet: Ưu tiên đầu tư, mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao, mạng
di động (4G, 5G,...) tại khu vực đô thị đảm bảo theo Kế hoạch số 94/KH-UBND
ngày 06/10/2025 phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2025-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
5.2
|
Hạ tầng dữ liệu (trung tâm dữ
liệu, điện toán đám mây): Sử dụng hạ tầng dữ liệu có sẵn của quốc gia, của tỉnh
hoặc thuê dịch vụ của các doanh nghiệp đảm bảo theo Kế hoạch số 94/KH-UBND
ngày 06/10/2025 phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2025-2030 và quy định có liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
5.3
|
Hạ tầng Internet vạn vật: Triển
khai ứng dụng IoT và công nghệ số vào các lĩnh vực đô thị thông minh, ưu tiên
phát triển về y tế, chăm sóc sức khỏe, quản lý môi trường, nước thải, rác thải,
cấp nước, giao thông và các lĩnh vực thiết yếu khác
|
Các sở, ngành liên quan
|
Các cơ quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
6
|
Quy hoạch và xây dựng đô thị
thông minh
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
7
|
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật
thông minh
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Giao thông thông minh: Xây dựng
hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý, giám sát, điều hành giao thông trong đô thị
thông minh bao gồm: hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông thích ứng; hệ thống
quản lý, giám sát và phân tích lưu lượng giao thông; hệ thống thu phí điện tử
không dừng; hệ thống quản lý bến xe, bãi đỗ xe thông minh; hạ tầng cho phương
tiện giao thông xanh thông minh, hệ thống trạm sạc điện, trạm cấp năng lượng,
hạ tầng cho xe tự lái; hạ tầng vận tải đa phương thức và kết nối liên thông;
các điểm trung chuyển thông minh; nền tảng tích hợp các loại hình giao thông
công cộng để hỗ trợ người dùng lập kế hoạch, đặt chỗ và thanh toán điện tử
toàn trình; các hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ giao thông trong đô thị thông
minh
|
Sở Xây dựng; Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2030 (Nghiên cứu, lựa chọn khu vực thí điểm hoàn thành trước
năm 2028)
|
|
|
7.2
|
Năng lượng thông minh: Xây dựng
lưới điện thông minh tích hợp các thiết bị và các công nghệ quản lý năng lượng
thông minh có khả năng giám sát và quản lý phụ tải, tích hợp các nguồn năng
lượng tái tạo và hệ thống đo lường, giám sát sử dụng năng lượng theo thời
gian thực
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có liên
quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
7.3
|
Chiếu sáng công cộng thông
minh: Sử dụng thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao, được
trang bị cảm biến và kết nối mạng để có khả năng tự động điều chỉnh độ sáng dựa
trên điều kiện môi trường và lưu lượng giao thông, được quản lý tập trung để
giám sát và cảnh báo sự cố
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2030
|
|
|
7.4
|
Cấp, thoát nước thông minh: Xây
dựng hệ thống cảm biến giám sát chất lượng nước, áp suất, lưu lượng; hệ thống
cảnh báo rò rỉ, thất thoát nước; hệ thống cảnh báo ngập lụt và điều phối vận
hành hệ thống thoát nước
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường;
Các đơn vị cấp, thoát nước.
|
Năm 2026-2030
|
|
|
8
|
Phát triển các dịch vụ tiện
ích đô thị thông minh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2030
|
|
|
9
|
Y tế thông minh
|
Sở Y tế; các bệnh viện, trung tâm y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
10
|
Giáo dục thông minh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường học, thư viện
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
11
|
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thông minh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành và tổ chức, doanh nghiệp liên
quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
12
|
Phát triển các Khu công nghiệp
thông minh
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
|
Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan
|
Năm 2026-2030
|
|
|
13
|
Bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
14
|
Xây dựng Quy chế quản lý hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) cho các giải pháp đô thị thông minh
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng; Ban Quản lý các KCN tỉnh; các Sở, ngành và tổ chức, doanh
nghiệp liên quan; UBND các xã, phường
|
Năm 2027
|
|
|
15
|
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao và nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho toàn xã hội, đáp ứng các yêu
cầu chung về phát triển đô thị thông minh
|
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường
|
Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính và các Sở, ngành
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
16
|
Hợp tác Quốc tế phát triển đô
thị thông minh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
[1] Kế
hoạch số 14-KH/BCĐ ngày 17/10/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
[2] Nghị
định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông
minh;
[3] Kế
hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh phát triển hạ tầng số
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030.