Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải

Số hiệu: 123/2021/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Văn Thành
Ngày ban hành: 28/12/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tăng hàng loạt mức phạt vi phạm giao thông từ ngày 01/01/2022

Ngày 28/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.

Theo đó, sửa đổi một số quy định về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019.

Cụ thể, tăng mức phạt hành chính với một số hành vi vi phạm giao thông, đơn cử như:

- Người điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. (Theo điểm b khoản 4 Điều 2)

(Theo điểm i, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bị phạt từ 200.000 đến 300.000 đồng).

- Tăng mức phạt đối với hành vi điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;... Cụ thể:

+ Đối với xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng;

(Còn theo Nghị định 100, hành vi che biển số xe ô tô chỉ bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng)

+ Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt tiền 300.000 đến 400.000 đồng.

(Theo Nghị định 100, hành vi che biển số xe mô tô, xe gắn máy chỉ bị phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng).

Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 123/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI; GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT; HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 của Điều 1 như sau:

“2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được quy định tại Nghị định này, bao gồm:

a) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải;

b) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;

c) Vi phạm quy định về hoạt động của tàu thuyền;

d) Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu thuyền và bố trí thuyền viên; sử dụng chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên;

đ) Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải;

e) Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải;

g) Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu thuyền và hoạt động phá dỡ tàu thuyền;

h) Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ;

i) Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; trục vớt tài sản chìm đắm và báo hiệu hàng hải;

k) Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên;

l) Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;

m) Vi phạm quy định về lao động hàng hải; khai báo tai nạn lao động hàng hải;

n) Vi phạm quy định về phòng chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải;

o) Vi phạm quy định về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong lĩnh vực hàng hải.

3. Các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này nếu xảy ra ở ngoài vùng nước cảng biển mà chưa được quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.”.

2. Bổ sung khoản 2a và khoản 2b vào sau khoản 2 Điều 2 như sau:

“2a. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp;

c) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

2b. Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là 01 năm; riêng đối với hành vi vi phạm hành chính về xây dựng cảng biển, cảng cạn, công trình hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý giá, quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.”.

4. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

1. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc gồm những hành vi vi phạm hành chính sau đây:

a) Hành vi vi phạm quy định về xếp hàng hóa tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện hành vi chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng hóa chuyên chở) cho phép tham gia giao thông của phương tiện;

b) Các hành vi được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm;

c) Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này nhưng đã được thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm. Trong trường hợp không có tài liệu, chứng cứ để xác định chính xác thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm thì các hành vi vi phạm này vẫn được xác định là còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là các hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm: Giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

a) Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định; bố trí đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định; bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của hoa tiêu hàng hải; sử dụng hoặc bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu bảo đảm điều kiện an toàn; bố trí thời gian nghỉ ngơi cho thuyền viên theo quy định; bố trí đưa thuyền viên hồi hương theo thời gian quy định;

b) Buộc có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định;

c) Buộc thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công trình hàng hải;

d) Buộc dỡ bỏ, hạ phần hàng quá tải trọng, quá khổ cho phép hoặc theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm;

đ) Buộc trang bị thiết bị cứu sinh hoặc trang bị thiết bị cứu sinh phù hợp theo quy định;

e) Buộc thiết lập đầy đủ, thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp theo quy định;

g) Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, khai thác tài nguyên trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải không đúng vị trí quy định;

h) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục;

i) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công;

k) Buộc phải có hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

l) Buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải hoặc buộc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt; xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định;

m) Buộc thay đổi, sửa chữa tên cảng cạn đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố;

n) Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin;

o) Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định; hoàn trả chi phí trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định;

p) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng đúng nơi quy định; di dời khỏi vùng hoạt động không phù hợp với cấp tàu hoạt động;

q) Buộc cho rời tàu thuyền số người quá số lượng quy định; thuyền viên phải rời tàu đối với vi phạm bố trí thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam;

r) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng;

s) Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải Việt Nam theo quy định;

t) Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định; làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định;

u) Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao; cung cấp nhu yếu phẩm, lương thực thực phẩm cho thuyền viên làm việc trên tàu; cung cấp kinh phí cho thuyền viên hồi hương;

ư) Buộc thực hiện trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mua bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên làm việc trên tàu;

v) Buộc giao kết lại hợp đồng lao động thuyền viên phù hợp với giấy phép lao động;

x) Buộc cải chính thông tin về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai;

y) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm để xảy ra tràn dầu hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.”.

c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:

“5. Đối với hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tàu thuyền không có các thông tin để tính quy đổi tổng dung tích tàu quy định tại khoản 4 Điều này, phương pháp xác định trọng tải toàn phần, công suất tàu thuyền để áp dụng xử phạt như sau:

a) Trọng tải toàn phần của tàu thuyền ký hiệu là T (tấn) và được tính theo công thức T = A x K, trong đó:

- A là giá trị của số đo chiều dài boong chính, đo từ mũi đến lái tàu thuyền nhân với số đo chiều rộng mép boong ở giữa tàu thuyền nhân với số đo chiều cao mạn, đo từ đáy đến mặt boong ở giữa tàu thuyền, được tính theo công thức A = L x B x D, trong đó:

L (m): Chiều dài boong chính đo từ mũi đến hết lái tàu thuyền;

B (m): Chiều rộng mép boong đo ở giữa tàu thuyền;

D (m): Chiều cao mạn đo từ đáy đến mặt boong ở giữa tàu thuyền;

- K là hệ số tương ứng với giá trị A và áp dụng như sau:

Giá trị của A từ 4,55 m3 đến 18,76 m3 thì hệ số K = 0,26;

Giá trị của A từ trên 18,76 m3 đến 49,80 m3 thì hệ số K = 0,29;

Giá trị của A từ trên 49,80 m3 đến 387,20 m3 thì hệ số K = 0,35;

Giá trị của A từ trên 387,20 m3 đến 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,51;

Giá trị của A trên 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,57.

b) Nếu tàu thuyền không phải là tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách thì căn cứ vào tổng công suất máy chính lắp trên tàu thuyền để áp dụng hình thức, mức xử phạt. Trường hợp không có cơ sở để xác định công suất máy chính lắp trên tàu thuyền, không nhãn mác, thì áp dụng mức xử phạt theo công suất máy 50 mã lực;

c) Trường hợp không xác định được trọng tải toàn phần theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, người có thẩm quyền đề nghị Cơ quan đăng kiểm xác định trọng tải toàn phần của tàu thuyền để làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

d) Đối với tàu thuyền như: Bến nổi hoặc kết cấu nổi khác mà trên đó đặt thiết bị thi công cuốc, hút để nạo vét luồng, khai thác khoáng sản, xếp dỡ hàng hóa nếu không đủ căn cứ để xác định trọng tải toàn phần hoặc công suất của tàu thuyền thì xác định như sau:

Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất đến 10 mét hoặc có chiều rộng lớn nhất đến 4 mét thì được xác định như tàu thuyền có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn;

Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất trên 10 mét hoặc có chiều rộng lớn nhất trên 4 mét thì được xác định tàu thuyền có trọng tải toàn phần trên 15 tấn;

Chiều dài của tàu thuyền được tính từ điểm ngoài cùng của mũi phương tiện đến điểm ngoài cùng của lái tàu thuyền hoặc từ hai điểm ngoài cùng của tàu thuyền nơi có mặt cắt lớn nhất trên mặt boong;

Chiều rộng của tàu thuyền được tính từ mép boong bên này đến mép boong bên kia, ở vị trí có kích thước lớn nhất.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai báo sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.

3. Hình phạt xử phạt bổ sung: Tịch thu giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:

a) Bổ sung điểm i và điểm k vào sau điểm h khoản 5 Điều 10 như sau:

i) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình hàng hải;

k) Không thực hiện kiểm định hoặc điều khiển phương tiện, thiết bị xếp dỡ, xe, máy móc chuyên dùng trong nội bộ cửa cảng mà không được kiểm định theo quy định.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 Điều 10 như sau:

d) Không thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công trình hàng hải;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 10 như sau:

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ việc tiếp nhận tàu thuyền hoạt động tuyến quốc tế vào cảng biển từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và điểm e khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ việc tiếp nhận tàu thuyền vào cảng biển từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này.”;

d) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 10 như sau:

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm e khoản 5 Điều này;

b) Buộc có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều này;

c) Buộc thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công trình hàng hải đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn hàng hải

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có trang thiết bị cứu sinh hoặc trang thiết bị cứu sinh không phù hợp theo quy định;

b) Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết về việc xây dựng các công trình khác trong vùng nước cảng biển;

c) Thiết lập báo hiệu hàng hải không đầy đủ hoặc thiết lập báo hiệu hàng hải không phù hợp theo quy định hoặc báo hiệu hàng hải không hoạt động hoặc báo hiệu sai lệch khu vực đang thi công công trình;

d) Tàu công trình, tàu phục vụ thi công công trình neo đậu ngoài vùng giới hạn cho phép, gây cản trở giao thông hàng hải trên luồng hàng hải;

đ) Không ghi chép kết quả giám sát về quá trình thi công nạo vét và vận chuyển đổ chất nạo vét hoặc không ghi nhật ký thi công theo quy định; không thực hiện báo cáo định kỳ với Cảng vụ hàng hải và Cục Hàng hải Việt Nam về tình hình, kết quả thực hiện dự án nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm theo quy định;

e) Đặt lồng bè hoặc đặt các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, khai thác tài nguyên trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải khi chưa được sự chấp thuận của Cảng vụ hàng hải hoặc không đúng vị trí hoặc không đúng thời gian đã được chấp thuận;

g) Đóng đăng đáy trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công sai vị trí được cấp phép;

b) Thi công quá thời gian quy định ghi trong giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

c) Sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để khảo sát, nạo vét luồng, thiết lập báo hiệu hàng hải và tiến hành các hoạt động khác trong vùng nước cảng biển khi chưa được sự chấp thuận của Cảng vụ hàng hải theo quy định;

d) Không thu dọn, thanh thải chướng ngại vật phát sinh trong quá trình thi công sau khi công trình đã hoàn thành;

đ) Không thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Tạo ra các chướng ngại vật trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;

g) Lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong hoạt động nạo vét không phù hợp theo quy định; hệ thống giám sát nạo vét không bảo đảm thông số kỹ thuật tối thiểu hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hoạt động không liên tục, ổn định theo quy định;

h) Không tổ chức giám sát công tác thi công, đổ chất nạo vét theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thiết lập báo hiệu hàng hải theo quy định;

b) Không lắp đặt theo quy định hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ bùn đất trong thi công nạo vét, duy tu luồng hàng hải, khu nước, vùng nước;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công công trình không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tổ chức thi công công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Xây dựng công trình không đúng thiết kế được thẩm định, phê duyệt;

c) Không có phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông theo quy định.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch được duyệt.

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền và để xảy ra tai nạn;

b) Thi công sai vị trí được phép và để xảy ra tai nạn;

c) Không có hoặc thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dẫn đến xảy ra tai nạn.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trang bị thiết bị cứu sinh hoặc trang bị thiết bị cứu sinh phù hợp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thiết lập đầy đủ, thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, khai thác tài nguyên trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải không đúng vị trí quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do các hành vi vi phạm quy định tại các điểm d khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều này;

đ) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và điểm a và điểm b khoản 7 Điều này;

e) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;

g) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

h) Buộc phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 và điểm c khoản 7; thực hiện hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 7 Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về cân xác nhận khối lượng toàn bộ đối với mỗi Công-te-nơ vận tải biển

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

1. Không cân xác nhận khối lượng toàn bộ Công-te-nơ theo quy định.

2. Không cung cấp bản xác nhận khối lượng toàn bộ Công-te-nơ theo quy định.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

Điều 16. Vi phạm quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô trong vùng đất cảng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 50%; riêng với xe xi téc chở chất lỏng, trên 20% đến 50%;

b) Xếp hàng hóa lên xe ô tô mà không ký xác nhận việc xếp hàng hóa vào Giấy vận tải theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100%.

4; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chất xếp hàng siêu trường, siêu trọng lên phương tiện không có Giấy phép lưu hành, Giấy phép lưu hành hết hạn sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải hạ phần hàng xếp vượt quá trọng tải cho phép chở của xe ô tô trong trường hợp xe ô tô được xếp hàng chưa rời khỏi khu vực xếp hàng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô trong vùng đất cảng

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/giờ đến dưới 10 km/giờ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/giờ đến 20 km/giờ.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô chạy quá tốc độ trên 20 km/giờ đến 35 km/giờ;

b) Điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/01 lít khí thở.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/giờ.

5. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/01 lít khí thở.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

đ) Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

Điều 20. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh khai thác cảng biển không đúng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;

b) Không có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy hoặc không có phương án chữa cháy theo quy định;

c) Không có đủ hồ sơ về bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

d) Không có đủ cơ sở vật chất, kho, bãi, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng biển hoặc không có hợp đồng thuê kho, bãi đối với trường hợp cảng biển không có đủ kho, bãi theo quy định;

đ) Không có đủ phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu để xử lý theo quy định;

e) Không có đủ nhân lực hoặc hệ thống, công trình hoặc thiết bị quản lý, xử lý chất thải phát sinh tại khu vực cảng biển theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh khai thác cảng biển không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển;

c) Sử dụng một trong các giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển;

d) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu các giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Điều 21. Vi phạm quy định về niêm yết thông tin về giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không niêm yết giá vận chuyển bằng đường biển, phụ thu, giá dịch vụ tại cảng biển tại địa điểm phải niêm yết theo quy định;

b) Niêm yết không đúng đồng tiền quy định đối với giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển;

c) Không thông báo bằng văn bản tới Cục Hàng hải Việt Nam về địa chỉ trang thông tin điện tử nơi niêm yết theo quy định; không cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không niêm yết ít nhất 15 ngày liên tục trước khi tăng giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển.”.

14. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 Chương II như sau:

“Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

Điều 32. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai báo không đủ hoặc sai một trong các thông tin trong thông báo, xác báo tàu đến, rời cảng hoặc bản khai chung hoặc danh sách thuyền viên, danh sách hành khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh chậm hơn thời gian quy định;

b) Không làm thủ tục cấp lại Giấy phép rời cảng cho tàu thuyền hết hiệu lực theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Trong thời gian quy định, không cung cấp được một trong các giấy chứng nhận, tài liệu, giấy tờ hoặc cung cấp giấy chứng nhận, tài liệu, giấy tờ không phù hợp khi làm thủ tục vào, rời cảng hoặc quá cảnh;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ giấy tờ về hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển trên tàu theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các tài liệu, giấy chứng nhận về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường; tài liệu, giấy chứng nhận về quản lý nước dằn tàu; hệ thống chống hà theo quy định;

d) Không có bản chính hoặc bản sao chứng thực bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với tàu biển để chi trả chi phí hồi hương cho thuyền viên theo quy định;

đ) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, người trốn trên tàu theo quy định;

e) Tự ý bốc dỡ hàng hóa hoặc cho thuyền viên, hành khách hoặc những người không có nhiệm vụ lên tàu trước khi tàu làm xong thủ tục nhập cảnh hoặc rời tàu sau khi đã làm xong thủ tục xuất cảnh theo quy định.

4. Đối với hành vi không có Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính còn hiệu lực theo quy định đối với tàu thuyền chở khách, chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách dưới 50 người; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách từ 50 người đến dưới 100 người; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách từ 100 người đến dưới 300 người; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách từ 300 người trở lên; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

5. Đối với hành vi không có giấy phép rời cảng cuối cùng theo quy định hoặc rời cảng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi của tàu thuyền nước ngoài tham gia vận tải nội địa hoặc thực hiện các hoạt động đặc thù khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.”.

16. Sửa đổi tên Mục 4 Chương II như sau:

“Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN, TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NỔI, GIÀN KHOAN DI ĐỘNG VÀ BỐ TRÍ THUYỀN VIÊN TRÊN TÀU THUYỀN; SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, SỔ THUYỀN VIÊN”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định;

b) Không thực hiện đăng ký thay đổi chủ sở hữu sau khi đã được mua, bán, chuyển quyền sở hữu;

c) Không thực hiện thay đổi Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu khi thay đổi doanh nghiệp quản lý, khai thác;

d) Khai báo sai lệch thông tin; sử dụng giấy tờ tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận;

đ) Chủ tàu biển Việt Nam không gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký về Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để quản lý khi tàu biển đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài;

e) Không đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định đối với tàu biển được mua, đóng mới của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;

g) Không thực hiện xóa đăng ký theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai thác tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký;

b) Sử dụng một trong các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khác hoặc giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa sai lệch nội dung hoặc giấy chứng nhận không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm e khoản 1 Điều này;

b) Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên trên tàu biển

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:

a) Không ghi hoặc ghi không đầy đủ, chính xác thông tin trong sổ thuyền viên theo quy định;

b) Không mang theo đầy đủ chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên khi làm việc trên tàu biển theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Bố trí thuyền viên làm việc trên tàu thuyền không có đủ chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên hoặc có chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề nhưng hết hiệu lực hoặc bố trí chức danh thuyền viên không phù hợp với chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề của thuyền viên;

b) Giao nhiệm vụ cho thuyền viên làm việc trên tàu biển không phù hợp với chức danh trong sổ thuyền viên trái quy định;

c) Không thực hiện việc khai báo hoặc khai báo không chính xác thông tin xuống, rời tàu và việc bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải Việt Nam theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc đã bị sửa chữa, tẩy xóa;

b) Sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên của người khác để làm việc trên tàu;

c) Khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải Việt Nam theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 2 Điều này.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

Điều 44. Vi phạm quy định về điều động và bố trí hoa tiêu hàng hải

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Gửi kế hoạch hoa tiêu dẫn tàu hàng ngày chậm hơn thời gian quy định hoặc không thông báo về sự thay đổi đột xuất kế hoạch hoa tiêu dẫn tàu cho Cảng vụ hàng hải;

b) Bố trí hoa tiêu không đúng với kế hoạch điều động của Cảng vụ hàng hải mà không báo trước cho Cảng vụ hàng hải biết.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của hoa tiêu hàng hải không phù hợp;

b) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc không bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu không bảo đảm điều kiện an toàn.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của hoa tiêu hàng hải đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc sử dụng hoặc bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu bảo đảm điều kiện an toàn đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc bố trí đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

Điều 45. Vi phạm quy định trong khi dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây của hoa tiêu:

a) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải khi phát hiện tai nạn, sự cố hay những thay đổi của luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải trong thời gian dẫn tàu;

b) Không thông báo, xác báo cho Cảng vụ hàng hải về thời gian, địa điểm lên tàu, rời tàu hoặc tình hình dẫn tàu theo quy định;

c) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải việc tàu thuyền chạy quá tốc độ cho phép tại khu vực có quy định giới hạn tốc độ và chạy ngược chiều tại luồng một chiều hoặc tránh vượt nhau tại khu vực cấm tránh vượt;

d) Lên tàu chậm hơn thời gian quy định hoặc lên, xuống tàu không đúng địa điểm quy định mà không có lý do chính đáng;

đ) Dẫn tàu vào, rời cảng hoặc di chuyển không đúng theo kế hoạch điều động tàu của Cảng vụ hàng hải hoặc không đúng với tàu được phân công dẫn mà không có lý do chính đáng;

e) Tự ý rời tàu khi chưa có sự đồng ý của thuyền trưởng;

g) Không sử dụng trang phục hoa tiêu theo quy định khi dẫn tàu.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Hoa tiêu có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/01 lít khí hoặc có sử dụng các chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng khi dẫn tàu.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoa tiêu hàng hải dẫn tàu vào neo đậu, cập cầu hoặc di chuyển trong vùng nước cảng khi chưa có lệnh điều động hoặc sai vị trí chỉ định của Cảng vụ hàng hải;

b) Từ chối dẫn tàu mà không có lý do chính đáng hoặc không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải hoặc tổ chức hoa tiêu hàng hải về việc từ chối dẫn tàu;

c) Tự ý dẫn tàu không đúng tuyến luồng hàng hải đã được công bố;

d) Hoa tiêu dẫn tàu có lỗi dẫn đến tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng.

4. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi hoa tiêu có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/01 lít khí thở khi dẫn tàu.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoa tiêu dẫn tàu có lỗi dẫn đến tai nạn hàng hải nghiêm trọng;

b) Hoa tiêu chỉ dẫn cho thuyền trưởng điều động tàu thuyền được dẫn chạy quá tốc độ cho phép từ 01 hải lý/giờ đến 02 hải lý/giờ.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoa tiêu dẫn tàu có lỗi dẫn đến tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng;

b) Hoa tiêu chỉ dẫn cho thuyền trưởng điều động tàu thuyền được dẫn chạy quá tốc độ cho phép trên 02 hải lý/giờ hoặc chạy ngược chiều hoặc tránh vượt nhau tại khu vực cấm tránh vượt;

c) Hoa tiêu có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/01 lít khí thở khi dẫn tàu.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với các hành vi vi phạm được quy định tại điểm c khoản 6 Điều này.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

Điều 46. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh vận tải đa phương thức không đúng nội dung ghi trong giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh vận tải đa phương thức không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

c) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;

b) Tịch thu giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 47 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 47 như sau:

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải;

b) Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải;

c) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 47 như sau:

b) Tịch thu giấy phép nhập khẩu pháp hiệu hàng hải đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.”.

23. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 và điểm e vào sau điểm đ khoản 5 Điều 48 như sau:

a) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 48 như sau:

e) Không bố trí cho thuyền viên hồi hương đúng theo thời gian quy định.”;

b) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 5 Điều 48 như sau:

e) Buộc bố trí đưa thuyền viên hồi hương theo thời gian quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.”.

24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:

a) Không thực hiện phá dỡ tàu biển trong thời hạn quy định;

b) Phá dỡ từng tàu biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo quy định.”.

25. Sửa đổi tên Mục 11 Chương II như sau:

“Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN”.

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

Điều 57. Vi phạm quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sau:

a) Để xảy ra sự cố tràn dầu hoặc phát hiện sự cố tràn dầu mà không báo cáo kịp thời đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông tin về sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Không cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định;

c) Không thông báo Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan để phối hợp triển khai.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó sự cố tràn dầu;

b) Không triển khai thực hành huấn luyện ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền trợ giúp trong trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng, nguồn lực tại chỗ của cơ sở theo quy định.

4. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp thực hiện;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chủ quản phê duyệt theo quy định;

đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

5. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ từ 50.000 m3 trở lên, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng lớn hơn hoặc bằng 50.000 DWT bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phê duyệt theo quy định;

d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

6. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của các cảng tại địa phương, các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

7. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của chủ đầu tư cảng, chủ cơ sở, chủ dự án có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; không tổ chức giám sát các hoạt động có nguy cơ tràn dầu cao trong địa bàn hoạt động của mình để kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp; không thực hiện đầy đủ các yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra khi xảy ra sự cố tràn dầu;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định; không lập lại kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

8. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động dầu khí ngoài khơi có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được phê duyệt đến Ủy ban nhân dân các tỉnh có nguy cơ bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố tại cơ sở, dự án;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phê duyệt theo quy định;

đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

9. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của tàu dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo kế hoạch chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát và có biện pháp ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đối với các tàu chở dầu mang cờ quốc tịch Việt Nam có tổng dung tích từ 150 GT trở lên, các tàu khác không phải tàu chở dầu có tổng dung tích từ 400 GT trở lên theo quy định;

c) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đối với các tàu chở dầu mang cờ quốc tịch Việt Nam có tổng dung tích từ 150 GT trở lên tham gia vào việc chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển;

d) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 55.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển khi chưa sự đồng ý của Đầu mối liên lạc quốc gia hoặc Cảng vụ theo quy định;

đ) Phạt tiền từ 55.000.000 đồng đến 65.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác theo mức trách nhiệm dân sự được pháp luật quy định để bồi thường thiệt hại đối với ô nhiễm dầu theo quy định.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm để xảy ra tràn dầu hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm, buộc phải bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 8 và khoản 9 Điều này gây ra.”.

27. Bổ sung Điều 58a vào sau Điều 58 như sau:

Điều 58a. Vi phạm quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không niêm yết hoặc niêm yết không đúng danh sách tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển và giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định;

b) Không báo cáo về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tàu thuyền có nhu cầu xử lý chất thải không thực hiện khai báo hoặc khai báo không đúng với Cảng vụ hàng hải về chất thải theo quy định;

b) Làm rơi vãi, gây phát tán, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom chất thải từ tàu thuyền.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí phương tiện để tiếp nhận hoặc không ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc niêm yết hoặc niêm yết đúng danh sách tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển và giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc báo cáo về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện khai báo hoặc khai báo đúng với Cảng vụ hàng hải về chất thải theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải rơi vãi, gây phát tán, rò rỉ trong quá trình thu gom chất thải từ tàu thuyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.”.

28. Bổ sung Điều 58b vào sau Điều 58a như sau:

Điều 58b. Vi phạm quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu thuyền gây ra

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không trang bị các thiết bị chứa, phân loại rác theo quy định hoặc không chứa rác đúng nơi quy định;

b) Gõ rỉ, sơn tàu thuyền khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

c) Không bố trí người thường trực ở trên boong và ngay tại nơi tiếp nhận nhiên liệu khi tàu thuyền nhận nhiên liệu;

d) Đổ rác hoặc vứt các đồ vật khác từ tàu xuống nước hoặc cầu cảng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tiến hành bơm chuyển hoặc tiếp nhận nhiên liệu giữa tàu thuyền và phương tiện khác khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải theo quy định;

b) Không có thiết bị phân ly dầu nước, thiết bị lọc dầu hoặc có thiết bị nhưng không sử dụng được;

c) Không chấp hành một trong những quy trình, quy tắc an toàn kỹ thuật khi tiếp nhận nhiên liệu;

d) Cho tàu thuyền khác cập mạn khi đang trong quá trình tiếp nhận nhiên liệu giữa hai tàu;

đ) Sử dụng lò đốt rác, lò đốt chất thải trong khu vực cảng biển hoặc sử dụng dầu nhiên liệu chạy máy chính, máy đèn có hàm lượng lưu huỳnh vượt quá mức cho phép;

e) Không ghi nhật ký bơm, xả dầu hoặc các chất nguy hiểm khác theo quy định.

3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi bơm, xả các loại chất thải từ tàu xuống cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển không đúng quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục các quy định ngăn ngừa ô nhiễm do tàu thuyền gây ra đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

29. Bổ sung Điều 58c vào sau Điều 58b như sau:

Điều 58c. Vi phạm quy định về kiểm soát các hệ thống chống hà độc hại của tàu

1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng các hệ thống chống hà độc hại tại các cảng, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu;

b) Đổ các loại phế thải từ việc sử dụng hoặc loại bỏ hệ thống chống hà không phù hợp với quy định ra môi trường.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp cảng, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường tại khoản 1 Điều này.”.

30. Bổ sung Điều 58d vào sau Điều 58c như sau:

Điều 58d. Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền

1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện chế độ bơm xả nước dằn tàu theo quy định và chỉ dẫn của Cảng vụ hàng hải;

b) Xả nước dằn tàu và cặn nước dằn tàu có chứa các loài sinh vật thủy sinh có hại và mầm bệnh hoặc chất độc hại trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường và vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền khoản 1 Điều này.”.

31. Bổ sung Điều 58đ vào sau Điều 58d như sau:

Điều 58đ. Vi phạm quy định về nhận chìm

1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ chất nạo vét không đúng vị trí quy định;

b) Bốc, xếp vật chất được nhận chìm không phù hợp với nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.

2. Hình phạt xử phạt bổ sung: Tước giấy phép nhận chìm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”.

32. Bổ sung Mục 12 vào sau Mục 11 của Chương II và bổ sung Điều 58e, Điều 58g, Điều 58h như sau:

“Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG HÀNG HẢI; KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI

Điều 58e. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng lao động thuyền viên

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động với hành vi không giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng lao động thuyền viên bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng lao động thuyền viên không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng theo một trong các mức sau đây:

1. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 thuyền viên đến 10 thuyền viên.

2. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 thuyền viên đến 50 thuyền viên.

3. Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 thuyền viên đến 100 thuyền viên.

4. Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 thuyền viên đến 300 thuyền viên.

5. Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng với vi phạm từ 301 thuyền viên trở lên.

Điều 58g. Vi phạm quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giao kết hợp đồng lao động thuyền viên không phù hợp với giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm bố trí thuyền viên nước ngoài không có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc giấy phép lao động đã hết hạn.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giao kết lại hợp đồng lao động thuyền viên phù hợp với giấy phép lao động đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thuyền viên phải rời tàu đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 58h. Vi phạm quy định về khai báo khi trên tàu xảy ra tai nạn lao động hàng hải

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không khai báo tai nạn lao động hàng hải theo quy định.”.

33. Bổ sung Mục 13 vào Chương II và bổ sung Điều 58i và Điều 58k như sau:

“Mục 13. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

Điều 58i. Vi phạm quy định về xây dựng phương án ứng phó thiên tai và báo cáo về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra gửi Cảng vụ hàng hải theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 58k. Vi phạm quy định về phòng ngừa thiên tai và ứng phó thiên tai

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với doanh nghiệp khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin sai lệch về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai;

b) Không tuân thủ quy định về phòng, chống thiên tai đối với tàu thuyền;

c) Không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với doanh nghiệp khi có hành vi không sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Cảng vụ hàng hải về việc điều động các phương tiện tham gia khắc phục hậu quả thiên tai.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai đối với hành vi vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”.

34. Bổ sung Mục 14 vào Chương II và bổ sung Điều 58l như sau:

“Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

Điều 58l. Vi phạm quy định về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong lĩnh vực hàng hải

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thông báo; thông báo không chính xác hoặc không kịp thời các thông tin về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm cho người lao động, thuyền viên, hành khách theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh, bảo vệ cá nhân ngăn ngừa dịch bệnh truyền nhiễm trên tàu, thuyền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không thực hiện xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không liên lạc ngay với tổ chức kiểm dịch y tế trong trường hợp hành khách hoặc thuyền viên trên tàu thuyền có triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trước khi tàu thuyền cập cảng;

b) Tự ý lên hoặc xuống tàu thuyền, tiến hành bốc dỡ hoặc tiếp nhận hàng hóa trong thời gian tàu thuyền chờ kiểm dịch y tế hoặc đang thực hiện kiểm dịch y tế, trừ trường hợp tàu thuyền đang gặp tai nạn.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành việc kiểm tra y tế, xử lý y tế của tổ chức kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Không thực hiện đúng quy định về tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền khi nhập cảnh;

c) Không khai báo y tế hoặc khai báo không trung thực về kiểm dịch y tế biên giới theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, không báo cáo, khai báo hoặc báo cáo, khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh truyền nhiễm của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm trên tàu thuyền.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý rời tàu khi chưa thực hiện các thủ tục kiểm dịch y tế hoặc chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không chấp hành cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, tàu thuyền, hàng hóa và các đối tượng phải kiểm dịch khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm theo quy định hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc kiểm tra, xử lý y tế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc quay lại tàu hoặc khu vực cách ly y tế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

c) Buộc thực hiện việc cách ly y tế cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, tàu thuyền, hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.”.

35. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:

Điều 59. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc quyền quản lý của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 65 và Điều 66 của Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải phải kịp thời ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa thì thuyền trưởng, người lái phương tiện thủy nội địa có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu biển về đến bến cảng.”.

36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 Điều 60 như sau:

“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 60 như sau:

“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 60 như sau:

“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 140.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 60 như sau:

“đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”.

37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 61 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 61 như sau:

“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 61 như sau:

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Cục Hàng hải Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”.

38. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 62 như sau:

“5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”.

39. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 63 như sau:

“5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”.

40. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như sau:

“Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Đội trưởng của Chiến sỹ công an đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Thủy đoàn trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không quá 40.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Phân định thẩm quyền vi phạm hành chính của Công an nhân dân

a) Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này;

b) Đội trưởng của chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 13; khoản 1 Điều 30; khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định này;

c) Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 13; khoản 1 Điều 30; khoản 1, khoản 2 Điều 33 Nghị định này;

d) Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Thủy đoàn trưởng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 12; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13; khoản 1, khoản 2 Điều 28; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a, điểm b khoản 10 Điều 33 Nghị định này;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 12; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33 của Nghị định này;

e) Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 12; các Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1 và khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 58đ của Nghị định này.”.

41. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 như sau:

Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với những hành vi liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng

a) Chiến sĩ Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 33; khoản 1 Điều 34; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 36 của Nghị định này;

b) Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại điểm a khoản 5 Điều này xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 Điều 33; khoản 1 Điều 34; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 36; khoản 1 Điều 58l của Nghị định này;

c) Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy biên phòng Cửa khẩu cảng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5, điểm a khoản 10 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b khoản 7, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10, điểm a, điểm b khoản 11 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 37; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 40; khoản 1, khoản 3 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 58g; Điều 58l của Nghị định này;

d) Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12; khoản 3, khoản 4 Điều 19; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 và khoản 10 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; điểm a khoản 1 Điều 58đ; Điều 58g; Điều 58l của Nghị định này.”.

42. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:

“Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt 100.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

8. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 1 Điều 34; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 36 của Nghị định này;

b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 33; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 5, điểm a, điểm b khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42 của Nghị định này;

c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 4, khoản 5, điểm a, điểm b, điểm c khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a, điểm b khoản 9, điểm a khoản 10 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 8 Điều 37; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 42 của Nghị định này;

d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b khoản 7, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10, điểm a, điểm b khoản 11 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 37; khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 40; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 58g của Nghị định này;

đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b, điểm c khoản 7, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 58g của Nghị định này;

e) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g của Nghị định này;

g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5 và khoản 6 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40, Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; điểm a khoản 1 Điều 58đ, Điều 58g của Nghị định này.”.

43. Bãi bỏ Điều 6, Điều 9, Điều 18, Điều 22, Điều 23, Điều 27, Điều 35, Điều 41, khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 47, Điều 58.

44. Thay cụm từ “tháo dỡ” bằng cụm từ “phá dỡ” tại khoản 5 Điều 24.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

1. Sửa đổi điểm h khoản 2 Điều 2 như sau:

“h) Thợp tác;”.

2. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau:

“Điều 4a. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

1. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc gồm những hành vi vi phạm sau đây:

a) Hành vi vi phạm quy định về xếp hàng hóa tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 3, khoản 5 Điều 28 Nghị định này. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện hành vi chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông của phương tiện;

b) Các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm;

c) Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng đã được thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm. Trong trường hợp không có tài liệu, chứng cứ để xác định chính xác thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm, thì các hành vi vi phạm này vẫn được xác định là còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là các hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi điểm k khoản 3 Điều 5 như sau:

k) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;”;

b) Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 5 như sau:

c) Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đầu cuối hoặc gắn thẻ đầu cuối mà số tiền trong tài khoản thu phí không đủ để chi trả khi qua làn thu phí điện tử tự động không dừng) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí;”;

c) Sửa đổi điểm b khoản 6 Điều 5 như sau:

b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;”;

d) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 7 Điều 5 như sau:

d) Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc;”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 6 như sau:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;”;

b) Bổ sung điểm n, điểm o vào sau điểm m khoản 3 Điều 6 như sau:

n) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

o) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.”;

c) Sửa đổi khoản 5 Điều 6 như sau:

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.”;

d) Sửa đổi điểm c khoản 10 Điều 6 như sau:

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm b khoản 5 Điều này;”.

5. Sửa đổi điểm g khoản 4 Điều 7 như sau:

g) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;”.

6. Bổ sung điểm đ, điểm e vào sau điểm d khoản 4 Điều 8 như sau:

“đ) Người điều khiển xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

e) Chở người ngồi trên xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.”.

7. Sửa đổi khoản 6 Điều 11 như sau:

“6. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh, đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

b) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ.”.

8. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 15 như sau:

“4a. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện trốn tránh, không trả tiền dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua các trạm thu phí.”.

9. Sửa đổi Điều 16 như sau:

“Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ hoặc có nhưng không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió).

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó), trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 3 Điều 23, điểm q khoản 4 Điều 28 Nghị định này;

b) Điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng còi không có tác dụng;

c) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;

b) Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;

c) Điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

d) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số);

c) Điều khiển xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe;

d) Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

c) Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

d) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng);

c) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo theo).

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này bị tịch thu đèn lắp thêm, còi vượt quá âm lượng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều này bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều này bị tịch thu phương tiện (trừ trường hợp xe ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên kinh doanh vận tải hành khách có niên hạn sử dụng vượt quá quy định về điều kiện kinh doanh của hình thức kinh doanh đã đăng ký nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất, xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi kinh doanh vận tải hành khách) và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 6 Điều này trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3; điểm c, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5; điểm d khoản 6 Điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 Điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định.”.

10. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 17 như sau:

“d) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển.”.

11. Sửa đổi Điều 21 như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

d) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

8. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 03 tháng;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi điểm p khoản 5 Điều 23 như sau:

“p) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách không lắp camera theo quy định (đối với loại xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu trữ được hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô;”;

b) Sửa đổi điểm đ khoản 6 Điều 23 như sau:

“đ) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;”;

c) Bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 Điều 23 như sau:

“7a. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.0000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đón, trả hành khách trên đường cao tốc.”;

d) Sửa đổi điểm b khoản 8 Điều 23 như sau:

“b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 7a Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 24 như sau:

“c) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa không lắp camera theo quy định (đối với loại xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu trữ được hình ảnh của người lái xe trong quá trình điều khiển xe tham gia giao thông theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô;”;

b) Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 24 như sau:

“c) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;”;

c) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Điều 24 như sau:

“8a. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.0000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi nhận, trả hàng trên đường cao tốc.”;

d) Sửa đổi điểm b khoản 9 Điều 24 như sau:

“b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 7, điểm c khoản 8, khoản 8a Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;”.

14. Sửa đổi Điều 25 như sau:

“Điều 25. Xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định;

b) Không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành.

3. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng Giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành;

c) Chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong Giấy phép lưu hành;

d) Chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng chở không đúng loại hàng quy định trong Giấy phép lưu hành.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy phép lưu hành đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này nếu gây hư hại cầu, đường còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.”.

15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 28 như sau:

e) Không đánh số thứ tự ghế ngồi, giường nằm trên xe ô tô chở hành khách theo quy định;”;

b) Bổ sung điểm i vào sau điểm h khoản 2 Điều 28 như sau:

i) Không thanh toán tiền vé cho hành khách theo quy định đối với tuyến cố định có cự ly từ 300 km trở xuống.”;

c) Sửa đổi khoản 3 Điều 28 như sau:

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%;

b) Không thanh toán tiền vé cho hành khách theo quy định đối với tuyến cố định có cự ly trên 300 km;

c) Không nộp lại phù hiệu về Sở Giao thông vận tải theo quy định.”;

d) Sửa đổi điểm d khoản 4 Điều 28 như sau:

d) Sử dụng xe taxi chở hành khách không gắn hộp đèn với chữ "TAXI" trên nóc xe hoặc không niêm yết cụm từ “XE TAXI” trên kính phía trước, kính phía sau xe theo quy định hoặc có gắn hộp đèn, có niêm yết cụm từ “XE TAXI” nhưng không cố định, không đúng kích thước, không làm bằng vật liệu phản quang theo quy định; không có hoặc có số điện thoại giao dịch ghi trên xe không đúng với đăng ký của doanh nghiệp (hợp tác xã);”;

đ) Sửa đổi điểm o khoản 6 Điều 28 như sau:

o) Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải không lắp camera theo quy định (đối với loại xe có quy định phải lắp camera) hoặc có lắp camera nhưng không ghi, không lưu trữ được hình ảnh trên xe (bao gồm, cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô;”;

e) Sửa đổi điểm p khoản 6 Điều 28 như sau:

p) Không thực hiện việc cung cấp, cập nhật, truyền, lưu trữ, quản lý dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô theo quy định, không cung cấp tài khoản truy cập vào máy chủ của đơn vị cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;”;

g) Sửa đổi khoản 8 Điều 28 như sau:

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô không có nhân sự cho từng vị trí công việc theo quy định;

b) Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô không báo cáo về việc cập nhật, thay đổi Firmware của thiết bị theo quy định;

c) Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải không thực hiện đúng quy định về cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải; không công bố quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, không có hệ thống lưu trữ các khiếu nại của khách hàng theo quy định;

d) Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải không cung cấp cho cơ quan quản lý danh sách các đơn vị kinh doanh vận tải, xe ô tô và lái xe của các đơn vị vận tải hợp tác với đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc không cung cấp tài khoản truy cập vào phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu hoặc không thực hiện lưu trữ theo quy định.”;

h) Sửa đổi khoản 9 Điều 28 như sau:

9. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu camera lắp trên xe ô tô, thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô; đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình của xe ô tô; đơn vị cung cấp dịch vụ phần cứng, phần mềm xử lý dữ liệu, truyền dẫn dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình của xe ô tô làm sai lệch các thông tin, dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;

b) Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu camera lắp trên xe ô tô, đơn vị cung cấp dịch vụ phần cứng, phần mềm xử lý dữ liệu, truyền dẫn dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô làm sai lệch các thông tin, dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô.”.

16. Sửa đổi Điều 29 như sau:

“Điều 29. Xử phạt hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản xuất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi khoản 3 Điều 30 như sau:

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.”;

b) Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 30 như sau:

b) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe hoặc các trường hợp khác theo quy định;”;

c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 30 như sau:

4a. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i, điểm k khoản 5 Điều này.”;

d) Sửa đổi điểm g khoản 5 Điều 30 như sau:

g) Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, phương tiện có phạm vi hoạt động hạn chế tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép;”;

đ) Sửa đổi khoản 6 Điều 30 như sau:

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.”;

e) Sửa đổi điểm d khoản 7 Điều 30 như sau:

d) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe hoặc các trường hợp khác theo quy định;”;

g) Sửa đổi điểm m khoản 7 Điều 30 như sau:

m) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe.”;

h) Sửa đổi điểm g khoản 8 Điều 30 như sau:

g) Không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), trừ các hành vi vi phạm quy định tại: điểm i khoản 9 Điều này và các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 28; điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định này;”;

i) Sửa đổi điểm a khoản 9 Điều 30 như sau:

a) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trong hồ sơ đã nộp cho cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe hoặc tự ý lắp đặt thêm cơ cấu nâng hạ thùng xe, nâng hạ công-ten-nơ trên xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);”;

k) Sửa đổi điểm đ khoản 9 Điều 30 như sau:

đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này;”;

l) Sửa đổi điểm e, điểm g khoản 9 Điều 30 như sau:

e) Đưa xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe tham gia giao thông;

g) Đưa xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe tham gia giao thông;”;

m) Bổ sung điểm i vào sau điểm h khoản 9 Điều 30 như sau:

i) Đưa phương tiện không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) tham gia giao thông; đưa phương tiện gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) tham gia giao thông;”;

n) Sửa đổi khoản 10 Điều 30 như sau:

10. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 24 Nghị định này;

b) Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, phương tiện có phạm vi hoạt động hạn chế tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép.”;

o) Sửa đổi khoản 12 Điều 30 như sau:

12. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 24 Nghị định này;

b) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định này.”;

р) Sửa đổi khoản 13 Điều 30 như sau:

13. Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 64.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định này;

b) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định này;

с) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định này;

d) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định này;

đ) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định này;

e) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Nghị định này;

g) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều 33 Nghị định này.”;

q) Sửa đổi khoản 14 Điều 30 như sau:

14. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khi thực hiện hành vi giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 33 Nghị định này.”;

r) Sửa đổi khoản 15 Điều 30 như sau:

15. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm d, điểm h, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm e khoản 7; điểm e, điểm i khoản 8; điểm i khoản 9 Điều này bị tịch thu biển số, Giấy đăng ký xe (trường hợp đã được cấp lại); tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo; tịch thu biển số, thiết bị thay đổi biển số, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 7, điểm đ khoản 8, điểm b khoản 9 Điều này bị tịch thu phương tiện;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g, điểm h khoản 5; điểm e khoản 8, điểm b khoản 10 Điều này trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc có Giấy đăng ký xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 5; điểm g, điểm i khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i khoản 8; điểm c, điểm d, điểm h, điểm i khoản 9; khoản 10; điểm c khoản 12; điểm đ khoản 13 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 11; điểm b khoản 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g khoản 13 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;

e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 12, khoản 14 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng;

g) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện, còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

h) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện, còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

i) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 7, điểm d khoản 9, điểm a khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;

k) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;

l) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này trong trường hợp chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có). Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 7; điểm c, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 Điều này còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu (biển hiệu) từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có).”;

s) Bổ sung khoản 16 vào sau khoản 15 Điều 30 như sau:

16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; điểm m khoản 7 Điều này buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe theo quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này buộc phải thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định (lắp đúng loại kính an toàn);

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 4a, điểm g khoản 8 Điều này buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 Điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 7, điểm d khoản 9, điểm a khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều này mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị buộc phải thực hiện điều chỉnh thùng xe theo đúng quy định hiện hành, đăng kiểm lại và điều chỉnh lại khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;

e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g, điểm h, điểm i khoản 7; điểm c khoản 8; điểm d, điểm đ khoản 9; điểm a khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 Điều này nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

g) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; điểm e, điểm g khoản 5; điểm c, điểm d, điểm l khoản 7; điểm b khoản 10 Điều này buộc phải làm thủ tục đăng ký xe, đăng ký sang tên, đổi lại, thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện).”.

18. Sửa đổi Điều 33 như sau:

“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành;

b) Điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường theo quy định;

c) Điều khiển xe vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

4. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

b) Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành;

c) Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong Giấy phép lưu hành.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

b) Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 03 tháng đến 05 tháng.

7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này nếu gây hư hại cầu, đường còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.”.

19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 Điều 34 như sau:

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.”;

b) Sửa đổi khoản 3 Điều 34 như sau:

“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.”.

20. Sửa đổi Điều 35 như sau:

“Điều 35. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giấy tờ của phương tiện không có bản dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt theo quy định;

b) Xe chở khách không có danh sách hành khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển phương tiện không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia theo quy định;

b) Điều khiển phương tiện không có Giấy phép vận tải quốc tế, phù hiệu vận tải quốc tế liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng;

c) Vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa không đúng với quy định tại Hiệp định vận tải đường bộ, Nghị định thư đã ký kết, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển phương tiện không gắn biển số tạm thời hoặc gắn biển số tạm thời không do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có quy định phải gắn biển số tạm thời);

b) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải, xe ô tô hoặc xe mô tô của người nước ngoài vào Việt Nam du lịch tham gia giao thông mà không có xe dẫn đường theo quy định;

c) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải, xe ô tô gắn biển số nước ngoài tham gia giao thông mà người điều khiển xe không đúng quốc tịch theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoạt động quá phạm vi được phép hoạt động;

b) Lưu hành phương tiện trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định dưới 30 ngày.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành phương tiện trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2; điểm a khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tái xuất phương tiện khỏi Việt Nam.”.

21. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 37 như sau:

d) Tổ chức đào tạo cho học viên chưa có đủ hồ sơ của người học lái xe theo quy định.”;

22. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 38 như sau:

“c) Thực hiện không đúng nhiệm vụ được phân công.”.

23. Sửa đổi đoạn mở đầu và điểm a khoản 3 của Điều 44 như sau:

a) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 3 Điều 44 như sau:

“3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:”;

b) Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 44 như sau:

“a) Lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn cho tàu chạy khi chưa nhận được tín hiệu an toàn của trực ban chạy tàu ga hoặc người làm tín hiệu truyền;”.

24. Sửa đổi tên điều và một số điểm, khoản của Điều 66 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 66 như sau:

“Điều 66. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp”;

b) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 3 Điều 66 như sau:

“3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:”;

c) Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 66 như sau:

“c) Điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ đến 10 km/h.”;

d) Sửa đổi khoản 4 Điều 66 như sau:

“4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ trên 10 km/h đến 20 km/h.”;

đ) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 5 Điều 66 như sau:

“5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:”;

e) Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 66 như sau:

“a) Điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ trên 20 km/h;”.

25. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 67 như sau:

“a) Không tổ chức kiểm tra sức khỏe cho nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;”.

26. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:

a) Sửa đổi điểm e, điểm g khoản 2 Điều 74 như sau:

“e) Khoản 1; khoản 2; điểm a khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm p, điểm q khoản 4; khoản 5; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c, điểm h, điểm i khoản 7 Điều 28;

g) Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 (trừ điểm b, điểm c khoản 2; điểm a khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5 Điều 35), Điều 36;”;

b) Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 74 như sau:

“a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;”;

c) Sửa đổi điểm h khoản 3 Điều 74 như sau:

“h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7a Điều 23;”;

d) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 74 như sau:

“3a. Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16; điểm a khoản 6 Điều 23; điểm a khoản 2 Điều 32; điểm b khoản 3 Điều 40; điểm c khoản 2 Điều 51; điểm d khoản 2 Điều 73.”;

đ) Sửa đổi tên khoản 4 Điều 74 như sau:

“4. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:”;

e) Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 74 như sau:

“b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;”;

g) Sửa đổi điểm e khoản 4 Điều 74 như sau:

“e) Khoản 1, khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 11;”;

h) Sửa đổi điểm g khoản 5 Điều 74 như sau:

“g) Khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7 Điều 16;”;

i) Sửa đổi điểm i khoản 5 Điều 74 như sau:

“i) Khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 21;”;

k) Sửa đổi l khoản 5 Điều 74 như sau:

“l) Điểm a, điểm b khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 8a Điều 24;”;

l) Sửa đổi điểm n khoản 5 Điều 74 như sau:

“n) Điểm a khoản 2; khoản 3; khoản 6; điểm a, điểm g, điểm h, điểm i, điểm m khoản 7; khoản 8; khoản 9; khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 Điều 30;”;

m) Sửa đổi điểm p khoản 5 Điều 74 như sau:

“p) Khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2; điểm c khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều 35;”.

27. Sửa đổi Điều 75 như sau:

Điều 75. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.”.

28. Sửa đổi Điều 76 như sau:

Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng, phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định này.”.

29. Sửa đổi Điều 77 như sau:

Điều 77. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa

1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Môi trường, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 75.000.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền, sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 105.000.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

5. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

6. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định này.”.

30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 80 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 Điều 80 như sau:

“1. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này.”;

b) Sửa đổi khoản 2 Điều 80 như sau:

“2. Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến.”;

c) Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 80 như sau:

a) Các hành vi vi phạm quy định về biển số, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời quy định tại Điều 16 (điểm a, điểm b khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7), Điều 17 (khoản 2; điểm a khoản 3), Điều 19 (điểm a khoản 1; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 30 (khoản 4a; điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm e, điểm g khoản 8; điểm i khoản 9; điểm b khoản 10), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này;”;

d) Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 80 như sau:

b) Các hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe quy định tại Điều 16 (điểm a khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6), Điều 19 (điểm đ khoản 1; điểm c, điểm e khoản 2) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 30 (điểm b, điểm e khoản 8; điểm c khoản 9), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này;”;

đ) Sửa đổi điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 80 như sau:

d) Các hành vi vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện quy định tại Điều 16 (điểm b khoản 7) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 28 (điểm i khoản 6), Điều 30 (điểm đ khoản 8), trong trường hợp chủ phương tiện hoặc cá nhân kinh doanh vận tải là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại điểm i khoản 6 Điều 28 hoặc điểm đ khoản 8 Điều 30 của Nghị định này;

đ) Các hành vi vi phạm quy định về kích thước thùng xe, khoang chở hành lý (hầm xe), lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm trên xe ô tô quy định tại Điều 16 (điểm d khoản 3, điểm c khoản 4) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 30 (điểm e, điểm g khoản 9), trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này;

e) Các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt, sử dụng thiết bị giám sát hành trình, camera trên xe ô tô quy định tại Điều 23 (điểm p khoản 5; điểm đ khoản 6), Điều 24 (điểm c khoản 3; điểm c khoản 5) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 28 (điểm đ, điểm o khoản 6), trong trường hợp cá nhân kinh doanh vận tải là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại các điểm, khoản tương ứng của Điều 28 Nghị định này;”;

e) Sửa đổi điểm k khoản 3 Điều 80 như sau:

k) Các hành vi vi phạm quy định về đón, trả khách; nhận, trả hàng quy định tại Điều 23 (khoản 7a), Điều 24 (khoản 8a) và các hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 28 (điểm i khoản 7), trong trường hợp cá nhân kinh doanh vận tải là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại điểm i khoản 7 Điều 28 của Nghị định này;”;

g) Sửa đổi khoản 4 Điều 80 như sau:

“4. Đối với những hành vi vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện, của cầu, đường được quy định tại Điều 24, Điều 33 của Nghị định này, trong trường hợp chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 24, vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm; đối với những hành vi vi phạm được quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 33 của Nghị định này, trong trường hợp chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định về tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe, vừa thực hiện hành vi vi phạm quy định về tải trọng trục xe thì bị xử phạt theo quy định của hành vi vi phạm có mức phạt tiền lớn hơn.”;

h) Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 80 như sau:

c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g, điểm h, điểm i khoản 7; điểm c khoản 8; điểm d, điểm đ khoản 9; điểm a khoản 10; khoản 11; khoản 12; khoản 13; khoản 14 Điều 30 buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm;”;

i) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 5 Điều 80 như sau:

e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 23; khoản 3, khoản 6 Điều 30 (trường hợp chở hành khách) buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.”;

k) Sửa đổi khoản 7 Điều 80 như sau:

7. Khi xử phạt đối với chủ phương tiện quy định tại khoản 6 Điều này, thời hạn ra quyết định xử phạt có thể được kéo dài để xác minh đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) nhưng tối đa không quá 02 tháng.”.

31. Sửa đổi khoản 2 Điều 81 như sau:

2. Trường hợp một cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần thì bị xử phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm, nếu hành vi vi phạm đó có quy định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì chỉ bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề 01 lần với thời hạn tước là mức tối đa của khung thời hạn tước quyền sử dụng đối với hành vi có thời hạn tước dài nhất.”.

32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 82 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 Điều 82 như sau:

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm g (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện) khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6 Điều 16;

g) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm b, điểm e, điểm h khoản 8; điểm c, điểm i khoản 9; điểm b khoản 10 Điều 30;

l) Điểm b khoản 5 Điều 33.”;

b) Sửa đổi khoản 2 Điều 82 như sau:

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.”.

33. Bổ sung một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:

a) Bổ sung cụm từ “khoản 4a,” vào trước cụm từ “khoản 5” tại điểm d khoản 2, điểm e khoản 3 Điều 74;

b) Bổ sung cụm từ “điểm d khoản 7;” vào sau cụm từ “khoản 6” tại điểm a khoản 5 Điều 74;

c) Bổ sung cụm từ “điểm a” vào trước cụm từ “khoản 3” tại khoản 6 Điều 74; điểm đ khoản 1 Điều 79; điểm b khoản 5 Điều 80.

34. Thay một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay cụm từ “điểm a, điểm b khoản 6; điểm a, điểm c khoản 7” bằng cụm từ “điểm a khoản 6; điểm a, điểm c, điểm d khoản 7” tại điểm a khoản 1 Điều 5;

b) Thay cụm từ “điểm b khoản 6” bằng cụm từ “điểm d khoản 7” tại điểm h khoản 2, điểm e khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 5;

c) Thay cụm từ “điểm h, điểm i khoản 5” bằng cụm từ “điểm i khoản 5” tại điểm b khoản 11 Điều 5;

d) Thay cụm từ “1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng” bằng cụm từ “2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” tại tên khoản 4 Điều 5, khoản 5 Điều 7, khoản 7 Điều 47;

đ) Thay cụm từ “3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng” bằng cụm từ “4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng” tại tên khoản 5 Điều 5, khoản 8 Điều 47;

e) Thay cụm từ “điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3” bằng cụm từ “điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3” tại điểm a khoản 1 Điều 6;

g) Thay cụm từ “600.000 đồng đến 1.000.000 đồng” bằng cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” tại khoản 4 Điều 6, khoản 5 Điều 47;

h) Thay cụm từ “điểm b khoản 6 Điều 33” bằng cụm từ “điểm b khoản 5 Điều 33” tại khoản 9 Điều 11;

i) Thay cụm từ “200.000 đồng đến 400.000 đồng” bằng cụm từ “300.000 đồng đến 400.000 đồng” tại tên khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 46;

k) Thay cụm từ “200.000 đồng đến 300.000 đồng” bằng cụm từ “300.000 đồng đến 400.000 đồng” tại tên khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 8, khoản 2 Điều 18, khoản 4 Điều 47;

l) Thay cụm từ “từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức” bằng cụm từ “từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức” tại tên khoản 2 Điều 15;

m) Thay cụm từ “300.000 đồng đến 400.000 đồng” bằng cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” tại tên khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 19;

n) Thay cụm từ “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” bằng cụm từ “2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” tại tên khoản 3 Điều 17;

o) Thay cụm từ “tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng” bằng cụm từ “tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng” tại khoản 2, khoản 4 Điều 23;

p) Thay cụm từ “điểm a khoản 7” bằng cụm từ “khoản 7a” tại điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5 Điều 23;

q) Thay cụm từ “có thiết kế từ từ 09 chỗ” bằng cụm từ “có thiết kế từ 09 chỗ” tại điểm c khoản 4 Điều 28;

r) Thay cụm từ “từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức” bằng cụm từ “từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức” tại tên khoản 7 Điều 28;

s) Thay cụm từ “tháo dỡ” bằng cụm từ “phá dỡ” tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm l khoản 3 Điều 4; điểm a khoản 12 Điều 11; điểm đ khoản 10 Điều 12; điểm a khoản 2 Điều 14; điểm g khoản 6 Điều 51; điểm b khoản 4 Điều 52; điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 5 Điều 53; điểm đ khoản 2, điểm c khoản 5 Điều 54;

t) Thay cụm từ “Đối với những hành vi vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện, của cầu, đường được quy định tại Điều 24, Điều 28, Điều 30, Điều 33, Điều 65 của Nghị định này” bằng cụm từ “Đối với các hành vi vi phạm quy định về chở người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện, vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện, của cầu, đường được quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 28, Điều 30, Điều 33, Điều 65 của Nghị định này” tại tên khoản 5 Điều 80.

35. Bỏ một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:

a) Bỏ cụm từ "công lập" tại điểm c khoản 2 Điều 2; bãi bỏ cụm từ ", tổ hợp tác” tại khoản 3 Điều 2;

b) Bỏ cụm từ “hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này,” tại điểm d khoản 11 Điều 5;

c) Bỏ cụm từ “điểm đ,” tại điểm b khoản 10 Điều 6;

d) Bỏ cụm từ “kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải” tại tên khoản 1 Điều 28.

36. Bãi bỏ các điểm, khoản, điều sau đây:

a) Bãi bỏ điểm h khoản 5 Điều 5;

b) Bãi bỏ điểm i, điểm k khoản 2; điểm đ khoản 4 Điều 6;

c) Bãi bỏ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 8;

d) Bãi bỏ khoản 3 Điều 11;

đ) Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 17;

e) Bãi bỏ điểm g khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 23;

g) Bãi bỏ điểm a khoản 3, điểm c khoản 6 Điều 24;

h) Bãi bỏ điểm b khoản 2; điểm c khoản 4; điểm đ, điểm k khoản 7 Điều 30;

i) Bãi bỏ khoản 11 Điều 80;

k) Bãi bỏ Điều 83.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

1. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau:

“Điều 4a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không là 01 năm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính về phí, lệ phí; quản lý giá; xây dựng các công trình hàng không; bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không; đất đai cảng hàng không, sân bay; kinh doanh hàng hóa tại cảng hàng không; buôn bán hàng cấm, hàng giả thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

2. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc

a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Nghị định này. Thời điểm kết thúc hành vi vi phạm là tại thời điểm hoàn thành bảo dưỡng tàu bay, động cơ, cánh quạt, trang bị, thiết bị của tàu bay tại cơ sở bảo dưỡng không được phê chuẩn năng định phù hợp;

b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này. Thời điểm kết thúc hành vi vi phạm là từ thời điểm hoàn thành việc kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại cơ sở không được phép;

c) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10; điểm d khoản 1 Điều 14; điểm d khoản 1 Điều 20; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 23 và điểm c khoản 1 Điều 29 của Nghị định này. Thời điểm kết thúc hành vi vi phạm là thời điểm hết thời hạn báo cáo mà không báo cáo theo quy định;

d) Các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản này nhưng đã được thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm thì được xác định là hành vi vi phạm đã kết thúc. Thời điểm hành vi kết thúc được tính từ thời điểm hành vi đã thực hiện xong.

3. Các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là các hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:

a) Hút thuốc, kể cả thuốc lá điện tử hoặc gây khói, cháy trên tàu bay;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm, khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 9 như sau:

e) Không cập nhật, sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của các công trình, trang thiết bị trong sân bay, phương án vận hành khai thác tàu bay, quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ trong sân bay hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của các công trình, trang thiết bị trong sân bay, phương án vận hành khai thác tàu bay, quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ trong sân bay.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 9 như sau:

a) Không thông báo theo quy định về thông báo tin tức hàng không khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt động bay hoặc sửa chữa, khắc phục hư hỏng trong trường hợp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;

b) Thực hiện không đúng biện pháp hoặc phương án tổ chức thi công theo quy định khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không, sân bay;”;

c) Bổ sung điểm k, điểm l vào khoản 3 Điều 9 như sau:

k) Thay đổi thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay có ảnh hưởng đến hoạt động bay đã được thông báo theo quy định về thông báo tin tức hàng không mà không thống nhất với các cơ quan, tổ chức liên quan, trước khi thực hiện quy trình thông báo sự thay đổi;

l) Thực hiện không đúng phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay theo quy định.”.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 9 như sau:

d) Không thực hiện biện pháp hoặc phương án tổ chức thi công theo quy định khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không, sân bay;”;

đ) Bổ sung điểm đ, điểm e vào khoản 4 Điều 9 như sau:

đ) Không kiểm tra tình trạng mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay theo quy định nhằm loại bỏ các vật ngoại lai;

e) Không thực hiện phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay theo quy định.”;

e) Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 5 Điều 9 như sau:

k) Lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay, đèn laze và các thiết bị chiếu sáng trong cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cảng hàng không, sân bay;”;

g) Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 5 Điều 9 như sau:

m) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án đảm bảo an ninh hàng không, an toàn hàng không;”;

h) Bổ sung điểm n, điểm o vào khoản 5 Điều 9 như sau:

n) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay không phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không, sân bay, bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

o) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tổ chức thi công.”;

i) Bổ sung điểm d vào khoản 8 Điều 9 như sau:

d) Buộc điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay, bản vẽ tổng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm n khoản 5 Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:

a) Cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không mà không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, sản phẩm bán ra; không niêm yết công khai; không đảm bảo sản phẩm đúng nhãn mác; không có chứng nhận công bố chất lượng sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa;

b) Đặt biển quảng cáo, sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng cáo tại khu bay hoặc tại vị trí cửa thoát hiểm của các công trình tại cảng hàng không, sân bay;

c) Sử dụng âm thanh để quảng cáo tại các công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; tại các công trình khác ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ hàng không;”;

b) Bổ sung điểm d, điểm đ vào khoản 1 Điều 10 như sau:

d) Đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, cản trở luồng di chuyển của người và phương tiện tại cảng hàng không, sân bay;

đ) Xây dựng công trình quảng cáo, lắp đặt phương tiện quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga, hệ thống biển báo trong nhà ga.”;

c) Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 10 như sau:

e) Lắp đặt các thiết bị điện tử, màn hình để quảng cáo trên các phương tiện mặt đất hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, các thiết bị tại sân đỗ tàu bay.”;

d) Bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 10 như sau:

đ) Tổ chức kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại khu bay trái quy định.”;

đ) Bổ sung điểm g vào khoản 5 Điều 10 như sau:

g) Không duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, phương tiện, thiết bị cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau:

“6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 05 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại khoản 2 và các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm l khoản 3, khoản 4 và điểm g khoản 5 Điều này.”.

6. Bổ sung điểm đ, điểm e, điểm g vào khoản 1 Điều 14 như sau:

đ) Không xây dựng kế hoạch giám sát nhiên liệu theo quy định;

e) Không gửi kế hoạch giám sát nhiên liệu theo quy định;

g) Không thực hiện báo cáo phát thải đối với chuyến bay quốc tế; nhiên liệu đối với các chuyến bay nội địa theo quy định.”.

7. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương II như sau:

“Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THC HIỆN CÔNG VIỆC THEO TÀI LIỆU, QUY TRÌNH YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC; ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ HÀNG KHÔNG, SỬ DỤNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG”

8. Sửa đổi, bổ sung tên và một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 16 như sau:

“Điều 16. Vi phạm quy định về thực hiện công việc theo tài liệu, quy trình và yêu cầu công việc”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:

b) Thực hiện nhiệm vụ không đúng tài liệu, quy trình và yêu cầu công việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3, điểm đ khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 như sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ không đúng tài liệu, quy trình và yêu cầu công việc ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng mà chưa uy hiếp đến an ninh hàng không, an toàn hàng không, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3, điểm đ khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này;

b) Thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị của tàu bay, lập kế hoạch bảo dưỡng tàu bay, lập dữ liệu bảo dưỡng tàu bay, bảo đảm kỹ thuật tàu bay không đúng tài liệu, quy trình và yêu cầu công việc;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 16 như sau:

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ nhân viên hàng không theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn đã được cấp hoặc công nhận, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 và điểm e khoản 5 Điều này.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 16 như sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ không đúng tài liệu, quy trình và yêu cầu công việc gây uy hiếp đến an ninh hàng không, an toàn hàng không, trường hợp quy định tại điểm b khoản 3, điểm đ khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này;”;

e) Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ khoản 4 Điều 16 như sau:

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ nhân viên hàng không theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn đã được cấp hoặc công nhận gây uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 và điểm e khoản 5 Điều này;

đ) Thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo dưỡng sửa chữa tàu bay và thiết bị của tàu bay, lập kế hoạch bảo dưỡng tàu bay, lập dữ liệu bảo dưỡng tàu bay, bảo đảm kỹ thuật tàu bay không đúng tài liệu, quy trình và yêu cầu của công việc, quy trình phối hợp hoạt động ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng mà chưa uy hiếp đến an ninh hàng không, an toàn hàng không, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 5 Điều này;”;

g) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 16 như sau:

a) Sử dụng Giấy phép nhân viên hàng không, năng định, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, chứng nhận trình độ tiếng Anh không do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;”;

h) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 16 như sau:

d) Thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, điều hành bay, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị của tàu bay, lập kế hoạch bảo dưỡng tàu bay, lập dữ liệu bảo dưỡng tàu bay, bảo đảm kỹ thuật tàu bay không đúng tài liệu, quy trình và yêu cầu công việc gây uy hiếp an ninh hàng không, an toàn hàng không;”;

i) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 7 Điều 16 như sau:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại các điểm a, điểm c, điểm h khoản 4, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 05 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;”.

9. Sửa đổi, bổ sung tên và một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 18 như sau:

“Điều 18. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ hàng không”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với hành vi thuê, nhờ người khác hoặc làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài kiểm tra, bài thi chuyên môn, nghiệp vụ; bài đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 18 như sau:

b) Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ hàng không không đúng nội dung; không đủ số giờ theo quy định;

c) Sử dụng giáo viên đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ hàng không mà không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;

d) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đủ hồ sơ đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 18 như sau:

b) Đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ hàng không ngoài phạm vi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.”;

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 18 như sau:

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ kết quả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không duy trì điều kiện về tổ chức bộ máy; trang bị, thiết bị; quy trình khám, giám định; đội ngũ nhân viên theo Giấy chứng nhận cơ sở y tế khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Không có hệ thống đảm bảo chất lượng hoặc hình thức tương đương được chấp thuận theo quy định.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với hành vi thả thiết bị, vật dụng và các vật thể khác vào không trung ảnh hưởng đến hoạt động bay.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22 như sau:

b) Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định khi có những thay đổi phải thông báo; nội dung thông báo;”;

b) Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 22 như sau:

c) Không niêm yết hoặc công bố công khai đường dây nóng theo quy định.”.

13. Bổ sung điểm g, điểm h, điểm i vào khoản 1 Điều 23 như sau:

g) Không thông báo hoạt động của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kể từ ngày được cấp Giấy phép theo quy định;

h) Không hoạt động tại trụ sở kể từ ngày được cấp Giấy phép mở Văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài; không đăng tin trên một tờ báo được phát hành tại Việt Nam theo quy định;

i) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi nhân sự là người nước ngoài.”.

14. Bổ sung điểm l, điểm m vào khoản 3 Điều 24 như sau:

l) Không cung cấp thông tin về nguyên nhân hủy chuyến bay, chuyến bay bị chậm kéo dài theo quy định;

m) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định.”.

15. Sửa đổi, bổ sung tên và một số điểm, khoản của Điều 25 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 25 như sau:

“Điều 25. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không và giấy tờ tùy thân”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 25 như sau:

a) Sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không hoặc thẻ giám sát viên an ninh hàng không, an toàn hàng không hoặc thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ của người khác vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay;

b) Sử dụng giấy tờ nhân thân không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc; vé, thẻ lên tàu bay không do hãng hàng không có thẩm quyền xuất hoặc giấy tờ nhân thân, vé, thẻ lên tàu bay mang tên người khác vào khu vực cách ly, lên tàu bay hoặc cho người khác vào khu vực cách ly, lên tàu bay;

c) Cho người khác mượn thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, thẻ giám sát viên an ninh hàng không, an toàn hàng không hoặc thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ để vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đối với hành vi sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không hoặc thẻ giám sát viên an ninh hàng không, an toàn hàng không hoặc thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ không do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.”.

16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 9 Điều 26 như sau:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các điểm b, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm l khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này;”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:

a) Bổ sung điểm i vào khoản 2 Điều 27 như sau:

i) Không cung cấp tờ khai an ninh cho người khai thác cảng hàng không, sân bay quá cảnh, trung chuyển và hãng hàng không theo quy định.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 27 như sau:

a) Không thực hiện đúng Chương trình an ninh hàng không, Quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 27 như sau:

a) Không có Chương trình an ninh hàng không, Quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận;”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 28 như sau:

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 30 như sau:

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với nhân viên hàng không vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 31 như sau:

“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000 đồng;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 31 như sau:

“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 31 như sau:

“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 140.000.000 đồng;”.

21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 32 như sau:

“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 32 như sau:

“b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 32 như sau:

“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”.

22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 33 như sau:

“c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 1.000.000;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 33 như sau:

“d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;”.

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

Điều 34. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, điểm đ, điểm e, điểm n khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, điểm đ, điểm e, điểm n khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

8. Lực lượng Công an nhân dân có quyền xử phạt đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Hành vi vi phạm hành chính được phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện phương án khẩn nguy;

b) Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng về an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại các khu vực công cộng ở cảng hàng không, sân bay hoặc do các cơ quan trong ngành hàng không dân dụng chuyển giao.”.

24. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu và một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi đoạn đầu của Điều 36 như sau:

“Lực lượng thanh tra chuyên ngành hàng không và Cảng vụ hàng không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này và các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực hàng không dân dụng quy định tại các văn bản sau:”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 36 như sau:

“5. Khoản 2 Điều 6, Điều 7, Điều 11, các khoản 1, 2 Điều 23 và khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 30 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 36 như sau:

“7. Điểm đ khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 3 Điều 10, Điều 20, Điều 21 và điểm a khoản 1, điểm b khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 22 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.”;

d) Bổ sung khoản 9 vào Điều 36 như sau:

“9. Các khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 6, điểm b khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 1, khoản 4 Điều 12, khoản 2 Điều 14, Điều 18, khoản 2, 3 Điều 25, Điều 26, khoản 2, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 29, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.”.

25. Bỏ cụm từ “chứng chỉ hành nghề” tại điểm a khoản 2 Điều 4, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 31, điểm c khoản 2 Điều 32 và điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 33.

26. Thay cụm từ “tháo dỡ” bằng cụm từ “phá dỡ” tại điểm d khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 8 Điều 9, điểm b khoản 7 Điều 10 và khoản 7 Điều 21.

27. Bãi bỏ điểm l khoản 3 Điều 4; điểm e khoản 3 Điều 9; điểm a khoản 3 Điều 15; điểm h khoản 5 Điều 26, Điều 39.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (3b) PVCương

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Văn Thành

 

THE GOVERNMENT
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 123/2021/ND-CP

Hanoi, December 28, 2021

 

DECREE

AMENDEMENTS TO SEVERAL ARTICLES OF DECREES PROVIDING FOR ADMINISTRATIVE PENALTIES FOR MARITIME OFFENCES; ROAD TRAFFIC OFFENCES AND RAIL TRANSPORT OFFENCES; CIVIL AVIATION OFFENCES

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015; Law on Amendments to some Articles of the Law on Government Organization and Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations dated June 20, 2015 and Law on Amendments to the Law on Penalties for Administrative Violations dated November 13, 2020;

Pursuant to the Vietnam Maritime Code dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on Vietnam Civil Aviation dated June 29, 2006 and Law on Amendments to the Law on Vietnam Civil Aviation dated November 21, 2014;

Pursuant to the Law on Road Traffic dated November 13, 2008;

Pursuant to the Law on Railway Transport dated June 16, 2017;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Government hereby promulgates a Decree on amendments to several Articles of Decrees providing for administrative penalties for maritime offences; road traffic offences and rail transport offences; civil aviation offences.

Article 1. Amendments to some Articles of Government’s Decree No. 142/2017/ND-CP dated December 11, 2017 on administrative penalties for maritime offences

1. Clauses 2 and 3 of Article 1 are amended as follows:

“2. The administrative maritime offences specified in this Decree consist of:

a) Offences against regulations on construction, management and operation of maritime infrastructure;

b) Offences against regulations on construction, management and operation of dry depots;

c) Offences against regulations on ship operations;

d) Offences against regulations on against regulations on ship registration and deregistration and seafarer assignment; use of certificates of competency and discharge books;

dd) Offences against regulations on maritime pilotage;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Offences against regulations on eligibility requirements to be satisfied by ship building, modification and repair facilities and ship-breakers;

h) Offences against regulations on container safety;

i) Offences against regulations on maritime search and rescue; marine salvage and aids to navigation;

k) Offences against regulations on training for seafarers;

l) Offences against regulations on prevention of marine pollution;

m) Offences against regulations on maritime labor; reporting of maritime occupational accidents;

n) Offences against regulations on natural disaster management in the maritime field;

o) Offences against regulations on prevention and control of infectious diseases in the maritime field;

3. If the administrative offences prescribed in clause 2 of this Article are committed outside the seaport waters and are not prescribed in the Decree on administrative penalties for offences committed within the territorial waters, islands and continental shelf of the Socialist Republic of Vietnam, they shall be sanctioned in conformity with regulations herein.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “2a. The organizations specified in clause 1 of this Article include:

a) Business organizations established under regulations of law;

b) Social organizations, socio-political organizations, socio-professional organizations and socio-political-professional organizations;

c) Public service providers and other organizations established under regulations of law.

2b. Household businesses that are required to register their business as prescribed by law and households shall incur the same penalties as those incurred by individuals involved in commission of administrative offences specified in this Decree.”.

3. Article 3 is amended as follows:

“Article 3. Prescriptive time limits for imposing administrative penalties for offences

The prescriptive time limits for imposition of penalties for maritime offences shall be 01 year; the prescriptive time limits for imposition of administrative penalties for offences against regulations on construction of seaports, dry depots, marine structures, environmental protection, price management and management of overseas labor shall be 02 years.”.

4. Article 3a is added after Article 3 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Completed administrative offences include the following administrative offences:

a) Offences against regulations on loading goods specified in point a clause 1, clause 2, clause 3 Article 16 of this Decree. The date on which an offence terminates begins from the date of detecting the act of carrying cargo in excess of the permissible payload;

b) The offences detected through technical and professional means and equipment. The date on which an offence terminates begins from the date on which the technical and professional means or equipment records the offence;

c) The administrative offences specified in this Decree and not specified in points a and b of this Article but had been completed before the competent person discovered such offences. In the absence of any document or evidence determining the accurate date on which the offences terminate, it will be considered that the prescriptive time limit has not expired.

2. The administrative offences specified in this Decree but not specified in clause 1 of this Article are treated as in-progress ones.”.

5. Several clauses of Article 4 are amended as follows:

a) Clause 2 of Article 4 is amended as follows:

“2. Depending on the nature and severity of the offences, the violating entity may incur one or more additional penalties below:

a) Suspension of the license or practicing certificate;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Confiscation of the exhibits and instrumentalities involved in commission of administrative offences, including certificates, licenses, written confirmation, written permission and documents which are erased or altered to a degree that changes their information or not issued by competent authorities and instrumentalities involved in commission of administrative offences.”.

b) Clause 3 of Article 4 is amended as follows:

“3. Apart from the remedial measures specified in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations, this Decree provides for remedial measures as follows:

a) Enforced assignment of sufficient seaport security officers in accordance with regulations; enforced assignment of sufficient pilots in accordance with regulations; enforced deployment of pilots in conformity with their certificate of maritime pilotage competency or certificate of maritime pilotage area; enforced use or provision of adequate boarding and landing equipment and facilities for pilots in accordance with regulations or use of boarding and landing equipment and facilities for pilots meeting safety requirements; enforced granting of rest periods to seafarers in accordance with regulations; enforced making of arrangements for repatriation of seafarers within prescribed period;

b) Enforced possession of a seaport security plan approved as prescribed;

c) Enforced inspection of quality of port infrastructure by the prescribed deadline or after a collision that affects the marine structure;

d) Enforced unloading of the cargo exceeding permissible payload and exceeding dimensional limits or compliance with the instructions given by law enforcement officers in the area where the offence is detected;

dd) Enforced equipment of life saving appliances or enforced equipment of suitable life saving appliances in accordance with regulations;

e) Enforced establishment of aids to navigation or enforced establishment of suitable aids to navigation in accordance with regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Enforced guarantee of readiness, continuous and stable operation of dredging control systems installed on vehicles used for transporting and discharging dredged materials during construction;

i) Enforced installation of dredging control systems on vehicles used for transporting and discharging dredged materials during construction;

k) Enforced possession or correct implementation of the maritime safety plan or traffic safety plan approved by the competent authority;

l) Enforced formulated of a marine structure protection plan or enforced implementation of the approved marine structure protection plan; formulation of a disaster response plan in accordance with regulations;

m) Enforced use of the dry depot’s name announced by the competent authority;

n) Enforced provision of additional and accurate information;

o) Enforced payment of maritime fees and charges and relevant costs in accordance with regulations; enforced payment of salvage costs in accordance with regulations;

p) Enforced moving of obstacles on a wharf surface to a designated location; enforced removal from the operating area not suitable for the ship class;

q) Enforced disembarkation of excess passengers in accordance with regulations; enforced disembarkation of seafarers in case of offences against regulations on assignment of foreign seafarers working on board Vietnamese ships;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

s) Enforced entry of adequate and accurate electronic information on embarkation, disembarkation and awarding of titles to seafarers to the seafarer database of the Vietnam Maritime Administration according to regulations;

t) Enforced registration of flying of the Vietnamese national ensign according to regulations; enforced deregistration of ships according to regulations;

u) Enforced provision of adequate and timely pilotage services in a compulsory pilotage area or on designated navigation routes; enforced supply of necessities and foods to seafarers working on board the ship; enforced provision of financial security for the repatriation of seafarers;

uu) Enforced fulfillment of the shipowner’s responsibilities towards seafarers who suffer occupational accidents and occupational diseases; enforced purchase of compulsory insurance for seafarers working on board the ship;

v) Enforced conclusion of the seafarer employment contract in accordance with the work permit;

x) Enforced correction of information about locations and status of ships in operation upon occurrence of disasters;

y) Enforced payment of costs of expert assessment, inspection, measurement and analysis of environmental samples in case where an offence results in oil spill or environmental pollution according to the applicable norms and unit prices.”.

c) Clause 5 is added after clause 4 of Article 4 as follows:

“5. For an administrative offence related to a ship about which the information is not available to serve the conversion of its gross tonnage specified in clause 4 of this Article, the method of determining the deadweight tonnage and capacity of a ship as the basis for penalty imposition is as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- A is the value of the of the main deck measured from the bow to rudder of the ship multiplied by the breadth measured amidships multiplied by the depth measured from the upper surface of keel to the surface of main deck amidships and is calculated using the formula A = L x B x D, where:

L (m): Length of the main deck measured from the bow to the stern.

B (m): Breadth measured amidships;

D (m): Depth measured from the upper surface of keel to the surface of main deck amidships;

- K: Coefficient corresponding to value of A and determined as follows:

If value of A ranges from 4.55 m3 to 18.76 m3, K = 0.26;

If value of A ranges from 18.76 m3 to 49.80 m3, K = 0.29;

If value of A ranges from 49.80 m3 to 387.20 m3, K = 0.35;

If value of A ranges from 387.20 m3 to 1,119.80 m3, K = 0.51;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) If it is not a cargo or passenger ship, rely on the total power of the main engine installed on the shop to impose a penalty or fine. If the main engine power cannot be determined or the engine does not have a label, the fine shall be imposed according to the 50 HP engine.

c) If deadweight tonnage cannot be determined as prescribed in point a clause 5 of this Article, the competent person shall request the registry to determine the deadweight tonnage as the basis for making a penalty imposition decision.

d) For vehicles such as floating decks or other floating structures on which dredgers, mining machines or cargo-handling equipment are placed, their deadweight tonnage or capacity shall be determined as follows (if the grounds for determination of deadweight tonnage or capacity are not sufficient):

If the maximum length and maximum breadth is 10 meters and 4 meters respectively, the deadweight tonnage shall be from 05 to 15 tonnes;

If the maximum length and maximum breadth is greater than 10 meters and 4 meters respectively, the deadweight tonnage shall be greater than 15 tonnes;

The Length of a vehicle is the distance between the tip of the bow and rudder or two outermost points of the vehicle;

Breadth of a vehicle is the distance at the widest point measured to the outer surface of the frames.”.

6. Article 7 is amended as follows:

“Article 7. Offences against regulations on announcement of the opening of a seaport, offshore oil port, quay or wharf

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for using a certificate, license, written confirmation, written permission or document which is erased or altered to a degree that changes its information or which is not issued by a competent authority to apply for announcement of the opening of a port, offshore oil port, quay or wharf.

3. Additional penalties: Confiscate the certificate, license, written confirmation, written permission or document which is erased or altered to a degree that changes its information or which is not issued by a competent authority if the offence in clause 2 of this Article is committed.”.

7. Several points and clauses of Article 10 are amended as follows:

a) Points i and k are added after point h clause 5 of Article 10 as follows:

“i) Failure to fully archive documents serving management, operation and maintenance of marine structures;

k) Failure to inspect vehicles, loading and unloading equipment, specialized vehicles and machinery or operating vehicles, loading and unloading equipment, specialized vehicles and machinery inside a port without inspecting them according to regulations.”;

b) Point d clause 6 of Article 10 is amended as follows:

“d) Failure to inspect quality of port infrastructure by the prescribed deadline or after a collision that affects the marine structure;”;

c) Clause 7 of Article 10 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Suspend the docking of the ships operating on international voyages into the seaport for 01 - 03 months if any of the offences specified in points d and e clause 5 and point c clause 6 of this Article is committed;

b) Suspend the docking of the ship into the seaport for 01 - 03 months if the offence specified in point d clause 6 of this Article is committed.”;

d) Clause 8 is added after clause 7 of Article 10 as follows:

“8. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) Assign adequate seaport security officers as prescribed if the offence specified in point e clause 5 of this Article is committed;

b) Have an approved seaport security plan adequate seaport as prescribed if the offence specified in point c clause 6 of this Article is committed;

c) Inspect quality of port infrastructure by the prescribed deadline or after a collision that affects the maritime structure if the offence specified in point d clause 6 of this Article is committed.”.

8. Article 12 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to equip life saving appliances or equipping unsuitable life saving appliances as prescribe;

b) Failure to inform the port authority of any other structures constructed within the seaport waters;

c) Establishing aids to navigation which are inadequate or unsuitable or fail to operate or incorrectly indicate the position where the construction is in progress;

d) Causing obstruction to operation of navigational channels due to anchoring construction vessels and other ships serving the construction outside the permitted areas;

dd) Failure to record the results of dredging and discharge of dredged materials or failure to make entries in the construction logbook as prescribed; failure to submit periodical reports to the port authority and the Vietnam Maritime Administration on the status and results of execution of project on dredging of navigational channels and dedicated waters in the seaport waters in association with re-use of dredged materials as prescribed;

e) Placing cages or vehicles serving fishery and aquaculture activities and exploitation of natural resources within the seaport waters or navigational channels without obtaining an approval from the port authority or failure to place them in the designated locations or within the approved time limit;

g) Setting bottom gillnets within the seaport waters or navigational channels.

2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Failure to carry out construction within the time limit specified in the construction permit issued by the competent authority as prescribed;

c) Failure to apply for an approval from the port authority as prescribed before using specialized means and equipment for performing survey, dredging, installation of aids to navigation and other activities within the seaport waters;

d) Failure to clear or remove obstacles upon the completion of construction;

dd) Failure to sufficiently implement the maritime safety plan or traffic safety plan approved by the competent authority;

e) Creating obstacles within the seaport waters and territorial waters of Vietnam resulting in adverse influence on maritime operations;

g) Installing dredging control systems of an unsuitable kind on vehicles used for transporting and discharging dredged materials in course of dredging or maintaining navigational channels or dedicated waters; using a dredging control system that fails to meet mandatory technical specifications or that is not at the ready for operation or fails to operate continuously and stably;

h) Failure to organize supervision of construction and discharge of dredged materials as prescribed.

3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to establish aids to navigation as prescribed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Failure to implement or incorrectly implementing the maritime safety plan or traffic safety plan approved by the competent authority.

4. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for carrying out construction in a case other than that specified in point a clause 5 of this Article before obtaining a license or written approval from a competent authority as prescribed.

5. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Carrying out construction in a case where an economic-technical report on construction or construction project is mandatory before obtaining a license or written approval from a competent authority as prescribed;

b) Failure to construct a structure according to the appraised and approved design;

c) Failure to have a maritime safety plan or traffic safety plan as prescribed.

6. A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed for failure to construct a structure in conformity with the approved planning.

7. A fine ranging from VND 80,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Carrying out construction without obtaining permission from a competent authority and causing an accident;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Failure to have or incorrectly implementing the maritime safety plan or traffic safety plan approved by the competent authority and thus causing an accident.

8. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) Equip life saving appliances or equip suitable life saving appliances in accordance with regulations if the offence specified in point a clause 1 of this Article is committed;

b) Establish adequate and suitable aids to navigation as prescribed if the offence specified in point c clause 1 of this Article is committed;

c) Relocate bottom gillnets, cages or vehicles serving fishery and aquaculture activities and exploitation of natural resources within the seaport waters or navigational channels which are not located in designated locations if any of the offences specified in points e and g clause 1 of this Article is committed;

d) Restore to the original condition which has been altered due to one of the offences prescribed in point d clause 1 and point e clause 2 of this Article;

dd) Dismantle the illegally constructed structure if any of the offences prescribed in point a clause 2, clause 4, clause 5, clause 6 and points a and b clause 7 of this Article is committed;

e) Guarantee of readiness, continuous and stable operation of dredging control systems installed on vehicles used for transporting and discharging dredged materials during construction if the offence specified in point g clause 2 of this Article is committed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Have the maritime safety plan or traffic safety plan approved by the competent authority if any of the offences specified in point c clause 5 and point c clause 7 is committed; implement or correctly implement the maritime safety plan or traffic safety plan approved by the competent authority if any of the offences specified in point c clause 5 and point c clause 7 is committed.”.

9. Article 15 is amended as follows:

“Article 15. Offences against regulations on verification of gross mass of containers used in maritime transport

A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

1. Failure to weigh a container to verify its gross mass as prescribed.

2. Failure to provide the verified container gross mass certificate as prescribed.”.

10. Article 16 is amended as follows:

“Article 16. Offences against regulations on loading goods onto motor vehicles within the port land area

1. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Loading cargo onto a motor vehicle without certifying the loading on the transport order as prescribed.

2. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for loading cargo onto a motor vehicle (including trailers and semi-trailers) beyond the permissible payload written in the Certificate of technical and environmental safety inspection by > 50% - 100%.

3. A fine ranging from VND 4,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for loading cargo onto a motor vehicle (including trailers and semi-trailers) beyond the permissible payload written in the Certificate of technical and environmental safety inspection by > 100%.

4. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed for loading oversized cargo onto a vehicle without a transport permit or expired transport permit or with a transport permit not issued by the competent authority.

5. Remedial measures: The violator is compelled to unload the cargo exceeding permissible payload if the motor vehicle has not left the loading area if any of the offences specified in point a clause 1, clauses 2 and 3 of this Article is committed.”.

11. Article 17 is amended as follows:

“Article 17. Offences committed by operators of motor vehicles and the like within the port land area

1. A fine ranging from VND 800,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for operating a motor vehicle and the like in excess of the speed limit by 05 km/h to less than 10 km/h.

2. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for operating a motor vehicle and the like in excess of the speed limit by 10 km/h to 20 km/h.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Operating the motor vehicle and the like in excess of the speed limit by more than 20 km/h to 35 km/h;

b) Operating the motor vehicle and the like while BAC does not exceed 50 mg per 100 ml of blood or BrAC does not exceed 0.25 mg per liter of breath.

4. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 12,000,000 shall be imposed for operating a motor vehicle and the like in excess of the speed limit by > 35 km/h.

5. A fine ranging from VND 16,000,000 to VND 18,000,000 shall be imposed for operating a motor vehicle and the like while BAC exceeds 50 - 80 mg per 100 ml of blood or BrAC exceeds 0.25 - 0.4 mg per liter of breath.

6. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for operating a motor vehicle and the like while BAC exceeds 80 mg per 100 ml of blood or BrAC exceeds 0.4 mg per liter of breath.

7. Additional penalties:

a) Suspend the driver’s license for 01 - 03 months if the offence specified in clause 2 of this Article is committed;

b) Suspend the driver’s license for 02 - 04 months if any of the offences specified in point a clause 3, clause 4 of this Article is committed;

c) Suspend the driver’s license for 10 - 12 months if the offence specified in point b clause 3 of this Article is committed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Suspend the driver’s license for 22 - 24 months if the offence specified in clause 6 of this Article is committed.”.

12. Article 20 is amended as follows:

 “Article 20. Offences against regulations on use of certificate of eligibility for commercial operation of seaport and conditions for commercial operation of a seaport

1. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for operating a seaport against the certificate of eligibility for commercial operation of seaport issued by the competent authority as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to formulate an occupational health and safety plan as prescribed;

b) Failure to meet fire prevention requirements or failure to prepare a firefighting plan as prescribed;

c) Failure to have environmental protection-related documents approved by competent authorities as prescribed;

d) Failure to have adequate facilities, warehouses, storage yards and other necessary equipment that meet the national technical regulations applicable to seaports or failure to enter into a warehouse or storage yard lease contract in case where the seaport does not have sufficient warehouse or storage yard as prescribed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Failure to provide adequate human resources, systems, structures or equipment for management and treatment of waste generated within the seaport area as prescribed.

3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a seaport against the certificate of eligibility for commercial operation of seaport issued by the competent authority as prescribed;

b) Erasing or altering the certificate of eligibility for commercial operation of seaport to a degree that changes its information;

c) Using one of the documents: certificate, license, written confirmation, written permission or document which is erased or altered to a degree that changes its information or which is not issued by a competent authority to apply for the certificate of eligibility for commercial operation of seaport;

d) Buying, selling, leasing, leasing out, borrowing or lending the certificate of eligibility for commercial operation of seaport.

4. Additional penalties:

a) Suspend the certificate of eligibility for commercial operation of seaport for 01 - 03 months if the offence specified in clause 2 of this Article is committed;

b) Confiscate the certificate, license, written confirmation, written permission or document which is erased or altered to a degree that changes its information or which is not issued by a competent authority in the application for the certificate of eligibility for commercial operation of seaport and the certificate of eligibility for commercial operation of seaport if any of the offences specified in points b and c clause 3 of this Article is committed.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 21. Offences against regulations on listing of freights and surcharges of ocean container shipping services and seaport service charges

1. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to list the freights and surcharges of ocean container shipping services and seaport service charges at the place where the listing is mandatory;

b) Listing freights and surcharges of ocean container shipping services and seaport service charges in incorrect currency;

c) Failure to notify the Vietnam Maritime Administration in writing of the website on which the freights and charges are listed; failure to promptly, accurately and sufficiently relevant data and documents as requested in writing by the competent authority.

2. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for failure to announce the increase in the freights and surcharges of ocean container shipping services for at least 15 consecutive days before increasing.”.

14. Title of Section 3 in Chapter II is amended as follows:

“Section 3. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON SHIP OPERATIONS”.

15. Article 32 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for providing insufficient or false information in the notice or confirmation of ship’s arrival at or departure from a seaport or the general declaration or the crew list or the passenger list as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Initiating the procedures for ship’s arrival at, departure from or transit through a seaport after the prescribed deadline;

b) Failure to initiate the procedures for re-issuance of a port clearance permit in case it is expired as prescribed.

3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Within the prescribed time limit, failure to provide one of the mandatory certificates or documents or providing an inappropriate certificate or document when following the procedures for ship’s arrival at, departure from or transit through a seaport;

b) Failure to provide or insufficiently providing documents related to the carriage of dangerous cargo onboard the ship as regulated;

c) Failure to provide or insufficiently providing documents or certificates concerning environmental pollution prevention; documents or certificates concerning ballast water management; anti-fouling system as prescribed;

d) Failure to provide the original or certified true copy of the bank guarantee given by a credit institution or foreign bank branch on payment of repatriation costs to seafarers as prescribed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Loading or unloading cargo without permission or letting seafarers, passengers or other unauthorized persons embark without permission before completing the entry procedures or disembark without permission after completing exit procedures as prescribed.

4. The following fines shall be imposed for failure to have an effective shipowner’s liability insurance certificate or effective financial security certificate if the ship carries passengers, petroleum, petroleum products or other dangerous cargo as:

a) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed on the ship carrying less than 50 passengers; the ship which carries petroleum, petroleum products or other dangerous cargo and has gross tonnage of less than 200 GT;

b) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed on the ship carrying 50 to less than 100 passengers; the ship which carries petroleum, petroleum products or other dangerous cargo and has gross tonnage of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed on the ship carrying 100 to less than 300 passengers; the ship which carries petroleum, petroleum products or other dangerous cargo and has gross tonnage of 500 GT to less than 3,000 GT;

d) A fine ranging from VND 80,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed on the ship carrying 300 passengers or more; the ship which carries petroleum, petroleum products or other dangerous cargo and has gross tonnage of 3,000 GT or more;

5. The following fines shall be imposed for failure to obtain the last port clearance certificate as prescribed or leaving the port before obtaining permission from a competent authority:

a) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed on a ship of less than 200 GT;

b) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed on a ship of 3,000 GT or more.

6. A fine ranging from VND 80,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed on a foreign-flagged ship for engaging in inland waterway transport or carrying out specific activities without obtaining permission from a competent authority as prescribed.

7. Additional penalties: Suspend the master’s certificate of competency for 03 - 06 months if any of the offences prescribed in clause 5 of this Article is committed.

8. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) Provide additional and accurate information if the offence specified in clause 1 of this Article is committed;

b) Pay maritime fees and charges and relevant costs as prescribed if the offence specified in clause 5 of this Article is committed.”.

16. Title of Section 4 in Chapter II is amended as follows:

“Section 4. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON REGISTRATION AND DEREGISTRATION OF SHIPS, PUBLIC SERVICE SHIPS, SUBMARINES, SUBMERSIBLES, FLOATING STORAGE UNITS AND MOBILE OFFSHORE DRILLING UNITS AND SEAFARER ASSIGNMENT; USE OF CERTIFICATES OF COMPETENCY AND DISCHARGE BOOKS”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 40. Offences against regulations on registration and deregistration; use of certificates of ships, public service ships, submarines, submersibles, floating storage units and mobile offshore drilling units

1. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to register changes as prescribed;

b) Failure to register changes to the ship ownership after the ship is sold or purchased or in case of transfer of ownership;

c) Failure to change the Minimum Safe Manning Certificate upon change of the managing or operating enterprise;

d) Providing false information; using a document which is erased or altered or which is not issued by a competent authority to apply for the certificate;

dd) Vietnamese ship owner’s failure to send the copy of the registration certificate to the Vietnam National Registry of Ships for management when registering flying of the foreign national ensign;

e) Failure to register flying of the Vietnamese national ensign as prescribed with respect to the purchased or newly built ship of a state-owned enterprise or state-invested enterprise;

g) Failure to carry out deregistration as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Operating a ship, public service ship, submarine, submersible, floating storage unit or mobile offshore drilling unit before obtaining a certificate;

b) Using one of the certificates of a ship, public service ship, submarine, submersible, floating storage unit or mobile offshore drilling unit or the certificate which is erased or altered to a degree that changes its information or which is not issued by a competent authority.

3. Additional penalties: Confiscate the exhibits involved in commission of administrative offences if any of the offences prescribed in point d clause 1 and point b clause 2 of this Article is committed.

4. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) Follow procedures for registering flying of the Vietnamese national ensign officers as prescribed if the offence specified in point e clause 1 of this Article is committed;

b) Follow procedures for ship deregistration if the offence specified in point g clause 1 of this Article is committed.”.

18. Article 42 is amended as follows:

“Article 42. Offences against regulations seafarer assignment, use of certificates of competency, practicing certificates and seaman’s discharge books

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Failure to make entries or making insufficient or inaccurate entries in the seaman’s discharge book (hereinafter referred to as “discharge book”) as prescribed;

b) Failure to carry practicing certificate, certificate of competency and discharge book when working onboard a ship as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Assigning a seafarer who does not have a certificate of competency, practicing certificate and discharge book or who uses the expired certificate of proficiency and practicing certificate to work onboard a ship; awarding a seafarer a title which is not conformable with his certificate of competency or practicing certificate;

b) Failure to assign duties to a seafarer in conformity with his title specified in the discharge book;

c) Failure to enter or inaccurately entering electronic information on embarkation, disembarkation and awarding of titles to seafarers to the seafarer database of the Vietnam Maritime Administration according to regulations

3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for buying, selling, leasing, leasing out, borrowing or lending the certificate of competency, practicing certificate or discharge book.

4. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Using the certificate of competency, practicing certificate or discharge book which is not issued by the competent authority or has been erased or altered;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Providing false information or using documents which have been altered or are not issued by the competent authority when applying for issuance or re-issuance of the certificate of competency, practicing certificate or discharge book.

5. Additional penalties:

a) Suspend the practicing certificate or certificate of competency for 06 - 12 months if the offence in clause 3 of this Article is committed;

b) Confiscate the practicing certificate, certificate of competency or discharge book if any of the offences in clause 4 of this Article is committed.

6. Remedial measures: The violator is compelled to enter adequate and accurate electronic information on embarkation, disembarkation and awarding of titles to seafarers to the seafarer database of the Vietnam Maritime Administration according to regulations if the offence in point c clause 2 of this Article is committed.”.

19. Article 44 is amended as follows:

“Article 44. Offences against regulations on assignment of pilots

1. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Sending the daily pilotage plan after the prescribed deadline or failure to give a notification of any unexpected changes to the pilotage plan to the port authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A fine ranging from VND 6,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Assigning a pilot to navigate a ship with an inappropriate certificate of maritime pilotage competency or inappropriate certificate of maritime pilotage area;

b) Failure to sufficiently and promptly render pilotage services in a compulsory pilotage area or on designated navigation routes without giving legitimate reasons.

3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for failure to use or to provide adequate boarding and landing equipment and facilities for pilots as regulated or for use of the ones failing to meet safety requirements.

4. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for failure to provide adequate pilots or required facilities/equipment as regulated.

5. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) Assign a pilot to navigate the ship with an appropriate certificate of maritime pilotage competency or appropriate certificate of maritime pilotage area if the offence specified in point a clause 2 of this Article is committed;

b) Sufficiently and promptly render pilotage services in the compulsory pilotage area or on designated navigation routes if the offence specified in point b clause 2 of this Article is committed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Provide adequate pilots or required facilities/equipment as regulated if the offence specified in clause 4 of this Article is committed.”.

20. Article 45 is amended as follows:

“Article 45. Offences against regulations committed by a pilot during pilotage

1. A fine ranging from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed upon a pilots for one of the following offences:

a) Failure to promptly inform the port authority of any maritime accident or incident or change to navigational channels or aids to navigation found during the pilotage;

b) Failure to give notification or confirmation to the port authority of time and place of embarking and disembarking the ship or the pilotage status as regulated;

c) Failure to promptly inform the port authority of the ship operating in excess of the speed limit in a restricted speed zone and sailing against the traffic flow of a one-way channel or dodging and overtaking in the area where dodging and overtaking are banned;

d) Failure to embark the ship by the prescribed time or failure to embark or disembark at prescribed places without giving legitimate reasons;

dd) Failure to pilot a ship to enter or leave the port or maneuver according to the dispatching plan of the port authority or failure to pilot the designated ship without giving legitimate reasons;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Failure to wear maritime pilot uniforms as prescribed upon pilotage.

2. A fine ranging from VND 6,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed upon a pilot whose BAC does not exceed 50 mg per 100 ml of blood or whose BrAC does not exceed 0.25 mg per liter of breath or who uses other stimulants banned by law when piloting a ship.

3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 16,000,000 shall be imposed upon a pilot who:

a) Pilots the ship to anchor or berth at the wharf or maneuver within the port waters without receiving the dispatching order from the port authority or at a position other than the one designated by the port authority; or

b) Refuses to pilot the ship without giving legitimate reasons or failure to promptly inform the port authority or the maritime pilotage service provider of his refusal to pilot the ship; or

c) Pilots the ship on an unannounced navigational channel without permission; or

d) Causes a less serious maritime accident due to his mistake.

4. A fine ranging from VND 16,000,000 to VND 18,000,000 shall be imposed upon a pilot whose BAC exceeds 50 - 80 mg per 100 ml of blood or whose BrAC exceeds 0.25 - 0.4 mg per liter of breath when piloting a ship.

5. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed upon a pilot who:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Instruct the master to operate the ship exceeding the speed limit by 01 - 02 nautical miles/hour.

6. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed upon a pilot who:

a) Causes an extremely serious maritime accident due to his mistake; or

b) Instructs the master to operate the ship exceeding the speed limit by more than 02 nautical miles/hour or sail against the traffic flow of a one-way channel or dodge and overtake in the area where dodging and overtaking are banned; or

c) Has BAC exceeding 80 mg per 100 ml of blood or BrAC exceeding 0.4 mg per liter of breath when piloting a ship.

7. Additional penalties:

a) Suspend the certificate of maritime pilotage competency for 03 - 06 months if any of the offences specified in clause 2 and point a clause 5 of this Article is committed;

b) Suspend the certificate of maritime pilotage competency for 06 - 09 months if any of the offences specified in clause 4 and point a clause 6 of this Article is committed;

c) Suspend the certificate of maritime pilotage competency for 09 - 12 months if the offence specified in point c clause 6 of this Article is committed.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Article 46. Offences against regulations on conditions for provision of maritime transport services, multimodal transport services, auxiliary services for maritime transport

1. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for failure to provide multimodal transport services against the license issued by the competent authority as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Providing multimodal transport services without the license issued by the competent authority as prescribed;

b) Failure to satisfy mandatory requirements when providing maritime transport services, shipping agency services or towage services.

3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for keep running business upon receipt of a competent authority's decision on suspension of business operations or the license or certificate of eligibility to provide services.

4. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Erasing or altering the license or certificate of eligibility to provide services classified as conditional business lines to a degree that changes its information;

b) Using any of the documents which is erased or altered to a degree that changes its information or is not issued by the competent authority to apply for the license or certificate of eligibility to provide services classified as conditional business lines;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Additional penalties:

a) Suspend the license to provide services for 01 - 03 months if the offence specified in point c clause 2 of this Article is committed in the case of repeating the offence after or before penalty imposition;

b) Confiscate the license or certificate of eligibility to provide services if any of the offences specified in points a and b clause 4 of this Article is committed.”.

22. Clause 4 and point b clause 5 of Article 47 are amended as follows:

a) Clause 4 of Article 47 is amended as follows:

“4. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Erasing or altering the license to import marine flares to a degree that changes its information;

b) Using any of the documents which is erased or altered to a degree that changes its information or is not issued by the competent authority to apply for designation of ship navigation route or the license to import marine flares;

c) Buying, selling, leasing, leasing out, borrowing or lending the license to import marine flares.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“b) Confiscate the license to import marine flares if any of the offences specified in points a and b clause 4 of this Article is committed.”.

23. Point e is added after point dd clause 2 and point e is added after point dd clause 5 of Article 48 as follows:

a) Point e is added after point dd clause 2 of Article 48 as follows:

“e) Failure to make arrangements for repatriation of seafarers by the prescribed deadline.”;

b) Point e is added after point dd clause 5 of Article 48 as follows:

“e) Make arrangements for repatriation of seafarers by the prescribed deadline as prescribed in point e clause 2 of this Article.”.

24. Clause 1 of Article 51 is amended as follows:

“1. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

b) Failure to break the ship within the prescribed time limit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25. Title of Section 11 in Chapter II is amended as follows:

“Section 11. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION OF MARINE POLLUTION”.

26. Article 57 is amended as follows:

“Article 57. Offences against regulations on oil spill response

1. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Causing an oil spill or failing to promptly report to the competent authority in charge of receiving oil spill-related information upon the detection of an oil spill accident as regulated;

b) Failure to update or supplement the oil spill response plan as prescribed;

c) Failure to notify the oil spill response plan approved by the competent authority to authorities, units and local governments concerned for cooperation in implementation thereof.

2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Failure to undergo practical training in oil spill response in accordance with regulations.

3. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for failure to promptly report to a competent authority for assistance in case the oil spill is beyond the capacity of an establishment’s capacity or local resources are not affordable for response activities as prescribed.

4. Penalties for offences involving in petrol and oil production, trading and services that pose a risk of causing oil spills on land at a less severe level are as follows:

a) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for failure to notify the approved oil spill response plan to the district-level People’s Committee for cooperation in implementation thereof;

b) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

c) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities;

b) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the district-level People’s Committee or the supervisory authority as prescribed;

dd) A fine ranging from VND 25,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills caused by establishments.

5. Penalties for the offences in relation to activities of gasoline stockpiles, warehouses or storage facilities with total reserve volume of 50,000 m3 or more and petrol and oil ports capable of receiving ships with a tonnage of 50,000 DWT or more are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for failure to lead and command their own forces, means and equipment or those stated in oil spill response contracts to carry out response activities in a timely manner; failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities;

c) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the National Committee for Search and Rescue as prescribed;

d) A fine ranging from VND 60,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills which they cause.

6. Penalties for the offences in relation to activities of local ports, gasoline stockpiles, warehouses or storage facilities with a total reserve volume of less than 50,000 m3, petrol and oil ports capable of receiving the ship of less than 50,000 DWT are as follows:

a) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

b) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for failure to lead and command their own forces, means and equipment or those stated in oil spill response contracts to carry out response activities in a timely manner; failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities;

c) A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the provincial People’s Committee as prescribed;

d) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills which they cause.

7. Penalties for offences involving activities of investors in ports, owners of establishments and project owners that pose a risk of causing oil spills are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for failure to lead and command their own forces, means and equipment or those stated in oil spill response contracts to carry out response activities in a timely manner; failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities; failure to monitor activities with high risk of oil spills occurring within their remit in order to promptly implement appropriate response measures; failure to fully conform to the requirements and instructions of competent authorities in order to prevent or minimize damage caused by oil pollution upon occurrence of an oil spill.

c) A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the provincial People’s Committee as prescribed; failure to rework the oil spill response plan for submission to a competent authority for approval;

d) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills which they cause.

8. Penalties for offences involving offshore petroleum activities that pose a risk of causing oil spills are as follows:

a) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for failure to notify the approved oil spill response plan to the People's Committee of provinces at risk of being affected by incidents that may occur at establishments or projects;

b) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

c) A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities;

d) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the National Committee for Search and Rescue as prescribed;

dd) A fine ranging from VND 60,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills caused by establishments.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed for failure to notify the plan for oil transshipment between tankers at sea so as for the competent authority to carry out supervision and adopt timely response measures upon occurrence of an oil spill as prescribed;

b) A fine ranging from VND 25,000,000 to VND 35,000,000 shall be imposed for failure to have the oil pollution response plan approved by a competent authority of the Ministry of Transport with respect to the oil tankers flying the Vietnamese national ensign with a gross tonnage of 150 GT or more and other ships other than oil tankers with a gross tonnage of 400 GT or more;

c) A fine ranging from VND 35,000,000 to VND 45,000,000 shall be imposed for failure to have the oil pollution response plan approved by a competent authority of the Ministry of Transport with respect to the oil tankers flying the Vietnamese national ensign engaged in the transshipment of oil between tankers at sea;

d) A fine ranging from VND 45,000,000 to VND 55,000,000 shall be imposed for carrying out transshipment of oil between tankers at sea without obtaining consent from the National Contact Point or port authority as prescribed;

dd) A fine ranging from VND 55,000,000 to VND 65,000,000 shall be imposed for failure to buy insurance or maintain other financial security in respect of civil liability as required by laws in order to compensate for damage caused by the oil pollution as regulated.

10. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) Pay the costs of expert assessment, inspection, measurement and analysis of environmental samples in case where an offence results in oil spill or environmental pollution according to the applicable norms and unit prices if any of the offences specified in this Article is committed;

b) Implement remedial measures for environmental pollution and submit a remedial action completion report, and compensate for damage caused by the oil pollution as regulated within the time limit specified by the person who has the power to impose penalties in the decision on imposition of penalties for administrative offences if any of the offences prescribed in clauses 8 and 9 of this Article is committed.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 58 a. Offences against regulations on management of collection and treatment of waste from ships within seaport waters

1. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to post or incorrectly posting the list of organizations and individuals that have signed contracts for provision of waste collection and treatment services and prices of waste collection and treatment services as prescribed;

b) Failure to submit a report on management of collection and treatment of waste from ships within seaport waters as prescribed;

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed:

a) upon a ship’s declarant who fails to declare or incorrectly declare information about the waste to be treated to the port authority as prescribed; or

b) for causing drop, dispersion or leakage of waste during the collection thereof from ships.

4. Remedial measures:

The violator is compelled to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Submit the report on management of collection and treatment of waste from ships as prescribed if the offence specified in point b clause 1 of this Article is committed;

c) Declare or incorrectly declare information about the waste to be treated to the port authority as prescribed if the offence specified in point a clause 2 of this Article is committed;

d) Implement the measures to remediate environmental pollution caused by the drop, dispersion or leakage of waste during collection of waste from ships if the offence specified in point b clause 2 of this Article is committed.”.

28. Article 58b is added after Article 58a as follows:

 “Article 58b. Offences against regulations on prevention of pollution caused by ships

1. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to provide equipment for storing and classifying garbage as prescribed or failure to store garbage at the designated place;

b) Removing rust, old paint and coatings from the ship without obtaining permission from the port authority;

c) Failure to assign any person to stand watch on the deck and at the fuel receiving area upon ship refueling;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Carrying out transfer or receipt of fuel between the ship and other vehicles without obtaining permission from the port authority as prescribed;

b) Failure to have oily-water separating equipment or oily-water filtering equipment or having one that cannot be used;

c) Failure to adhere to one of the technical safety procedures or rules for fuel receipt;

d) Letting other ships come alongside while carrying out ship-to-ship transfer of fuel;

dd) Operation of garbage or waste incinerator within a seaport or use of fuel oil with sulphur content in excess of the permissible limits for operating the main engine or generator engine;

e) Failure to make entries in the oil and other hazardous substance record book as prescribed.

3. A fine ranging from VND 90,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed for failure to pumping or discharging types of waste from a ship to the wharf or within seaport waters against regulations.

4. Remedial measures: The violator is compelled to implement remedial measures to prevent pollution caused by ships if any of the offences specified in clauses 1, 2 and 3 of this Article is committed.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 58c. Offences against regulations control of harmful anti-fouling systems on ships

1. A fine ranging from VND 90,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Applying harmful anti-fouling systems at ports, shipbuilders and shiprepairers;

b) Disposal of wastes generated from application or removal of a harmful anti-fouling system against regulations into the environment.

2. Additional penalties: Suspend the operation of the port enterprises, shipbuilders and shiprepairers for 03 - 06 months if any of the offences specified in clause 1 of this Article is committed.

3. Remedial measures: The violator is compelled to implement measures to remediate the environmental pollution caused by offences specified in clause 1 of this Article.”.

30. Article 58d is added after Article 58c as follows:

 “Article 58d. Offences against regulations management and control of ships’ ballast water and sediments

1. A fine ranging from VND 90,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Discharging harmful aquatic organisms and pathogens within ballast water and sediments within seaport waters and Vietnam’s territorial waters.

2. Remedial measures: The violator is compelled to implement measures to remediate the environmental pollution and rectify the offences against regulations on management and control of ships’ ballast water and sediments specified in clause 1 of this Article.”.

31. Article 58dd is added after Article 58d as follows:

 “Article 58dd. Offences against regulations on dumping

1. A fine ranging from VND 90,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to dump dredged materials at designated places;

b) Loading and unloading matters subject to ocean dumping against the ocean dumping permit.

2. Additional penalties: Suspend the ocean dumping permit for 01 - 03 months if the offence specified in point b clause 1 of this Article is committed.

3. Remedial measures: The violator is compelled to implement measures to remediate the environmental pollution caused by offence specified in clause 1 of this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Section 12. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON MARITIME LABOR; REPORTING OF MARITIME OCCUPATIONAL ACCIDENTS

Article 58e. Offences against regulations on conclusion of employment contracts and seafarers’ employment contracts

Fines shall be imposed upon an employer who fails to conclude an employment contract or seafarers’ employment contract in writing if the employment duration is at least 3 months; who concludes a seafarers’ employment contract which fails to contain primary contents of a contract as follows:

1. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for the offence that involves 01 to 10 seafarers.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for the offence that involves 11 to 50 seafarers.

3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for the offence that involves 51 to 100 seafarers.

4. A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for the offence that involves 101 to 300 seafarers.

5. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed for the offence that involves 301 seafarers or more.

Article 58g. Offences against regulations on conditions to be satisfied by foreign seafarers to work onboard Vietnam’s ships

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 45,000,000 shall be imposed for assigning a foreign seafarer who does not have a work permit issued by a Vietnam’s competent authority or has an expired work permit.

3. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) The violator is compelled to re-conclude the seafarers’ employment contract consistently with the work permit if the offence specified in clause 1 of this Article is committed;

b) The seafarer is compelled to leave the ship if the offence specified in clause 2 of this Article is committed.

Article 58h. Offences against regulations on reporting of maritime occupational accidents occurring onboard ships

A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for failure to report maritime occupational accidents as prescribed.”.

33. Section 13 is added to Chapter II and Articles 58i and 58k are added thereto as follows:

“Section 13. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON NATURAL DISASTER MANAGEMENT IN THE MARITIME FIELD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed upon an enterprise for any of the following offences:

a) Failure to formulate a natural disaster management response plan as prescribed;

b) Failure to submit a report before, during and after a natural disaster to the port authority as prescribed.

2. Remedial measures: The violator is compelled to formulate the natural disaster response plan if the offence specified in clause 1 of this Article is committed.

Article 58k. Offences against regulations on natural disaster preparedness and response

1. A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed upon an enterprise for any of the following offences:

a) Providing inaccurate information about locations and status of ships in operation upon occurrence of a disaster;

b) Failure to comply with regulations on natural disaster management for ships;

c) Failure to prepare or insufficiently provide human resources, supplies, equipment and necessities for natural disaster response according to the approved disaster response plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Remedial measures: The violator is compelled to provide accurate information about locations and status of ships in operation upon occurrence of a disaster if the offence specified in point a clause 1 of this Article is committed.”.

34. Section 14 is added to Chapter II and Articles 58l is added thereto as follows:

“Section 14. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION AND CONTROL OF INFECTIOUS DISEASES IN THE MARITIME FIELD

Article 58l. Offences against regulations on prevention and control of infectious diseases in the maritime field

1. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to provide; failure to accurately or promptly provide information about prevention and control of infectious diseases to employers, seafarers and passengers at the request of competent authorities;

b) Failure to implement measures to maintain personal hygiene and protection to prevent infectious diseases on ships at the request of competent authorities;

c) Failure to undergo tests at the request of competent authorities during the infectious disease surveillance.

2. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Deliberately embarking or disembarking, unloading or receiving goods when a ship anchors pending heath quarantine or is quarantined, unless the ship is in distress.

3. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to follow the health inspection and control carried out by the border health quarantine unit as prescribed by law, except the case prescribed in point b clause 5 of this Article;

b) Failure to strictly comply with regulations on quarantine signs for incoming ships;

c) Failure to make health declaration or making untruthful declaration of border health quarantine as prescribed by law.

4. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for concealing, failure to report or delaying the reporting of the infection with an infectious disease of oneself or another person onboard a ship.

5. A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Deliberately leaving the ship before following health quarantine procedures or without obtaining permission from a competent authority;

b) Failure to implement medical isolation, coercive medical isolation and health control of people, ships, cargo and other health quarantine subjects carrying pathogens causing infectious diseases as prescribed or at the request of a competent authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The violator is compelled to:

a) Follow the health inspection and control if the offence specified in point a clause 3 of this Article is committed;

b) Return to the ship or the health quarantine area if the offence specified in point a clause 5 of this Article is committed;

c) Implement medical isolation, coercive medical isolation and health control of people, ships and cargo carrying pathogens causing infectious diseases if the offence specified in point b clause 5 of this Article is committed.”.

35. Article 59 is amended as follows:

“Article 59. Power to make administrative offence records

The persons having power to impose penalties for administrative offences, public officials, public employees, people working for the People's Army and People's Public Security Forces in the performance of their duty under the management of the persons having power to impose penalties for administrative offences specified in Articles 60 to 66 of this Decree in the performance of their duty within their jurisdiction shall, upon detection of any administrative maritime offence, promptly prevent it and make an administrative offence record as prescribed. For an administrative offence committed onboard a ship or inland waterway vehicle, the ship master or inland waterway vehicle operator shall make administrative offence record and immediately transfer it to the person having the power to impose penalties for administrative offences when the ship enters the port.”.

36. Several points and clauses of Article 60 are amended as follows:

a) Points c and d clause 1 of Article 60 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.”;

b) Points d and dd clause 2 of Article 60 are amended as follows:

“d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 100,000,000;

dd) Enforce the remedial measures mentioned in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations and other remedial measures mentioned in clause 3 Article 4 of this Decree.”;

c) Points d and dd clause 3 of Article 60 are amended as follows:

“d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 140,000,000;

dd) Enforce the remedial measures mentioned in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations and other remedial measures mentioned in clause 3 Article 4 of this Decree.”;

d) Points dd clause 4 of Article 60 is amended as follows:

“dd) Enforce the remedial measures mentioned in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations and other remedial measures mentioned in clause 3 Article 4 of this Decree.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Point c clause 1 of Article 61 is amended as follows:

“c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 20,000,000.”;

b) Clause 2 of Article 61 is amended as follows:

“2. Directors of port authorities and chiefs of specialized inspectorates of the Vietnam Maritime Administration have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 50,000,000;

c) Suspend the license or practicing license or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) enforce the remedial measures mentioned in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations and other remedial measures mentioned in clause 3 Article 4 of this Decree.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“5. Enforce the remedial measures mentioned in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations and other remedial measures mentioned in clause 3 Article 4 of this Decree.”.

39. Clause 5 of Article 63 is amended as follows:

“5. Enforce the remedial measures mentioned in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations and other remedial measures mentioned in clause 3 Article 4 of this Decree.”.

40. Article 64 is amended as follows:

“Article 64. Power to impose penalties for administrative offences of the People’s Public Security

1. Soldiers of the People’s Public Security in the performance of their duty have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 500,000.

2. Team Leaders supervising the soldiers of the People’s Public Security in the performance of their duty have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Impose a fine of up to VND 1,500,000.

3. Commune-level Police Chiefs, Heads of Police Posts and Captains of Squadrons have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 2,500,000;

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 5,000,000;

d) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

4. District-level Police Chiefs; the Head of the Professional Division of the Police Department of Administrative Management of Social Order; the Head of the Professional Division of the Traffic Police Department; the Head of the Professional Division of the Department of Fire Prevention, Fighting and Rescue; the Chiefs of provincial Police Departments, including: Chiefs of Waterway Police Divisions, Chiefs of Police Divisions for Prevention and Control of Environmental Crimes, Chiefs of Firefighting, Prevention and Rescue Police Divisions, Chiefs of Economic Security Divisions and Captains of Squadrons have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 20,000,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 40,000,000;

dd) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Directors of provincial Police Departments have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 50,000,000;

c) Suspend the license or practicing license or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Director General of the Economic Security Department, Director General of the Police Department for Administrative Management of Social Order, Director General of the Investigation Police Department for Corruption, Economic and Smuggling Crimes, Director General of the Traffic Police Department, Director General of the Firefighting, Prevention and Rescue Police Department and Director General of the Police Department for Prevention and Control of Environmental Crimes have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Impose a fine of up to VND 100,000,000;

c) Suspend the license or practicing license or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

7. Delegation of power to impose penalties for administrative offences of the People’s Public Security

a) Soldiers of the People’s Public Security in the performance of their duty shall impose penalties for the administrative offences committed by inland waterway vehicles operating within seaport waters or outside seaport waters where the inland waterway vehicles are permitted to operate in direct relation to the fields under their management within their power to impose penalties for administrative offences and the administrative offence specified in clause 1 Article 33 of this Decree;

b) Team Leaders supervising the soldiers of the People’s Public Security in the performance of their duty shall impose penalties for the administrative offences committed by inland waterway vehicles operating within seaport waters or outside seaport waters where the inland waterway vehicles are permitted to operate in direct relation to the fields under their management within their power to impose penalties for administrative offences and the administrative offences specified in clause 1 Article 13; clause 1 Article 30; clauses 1 and 2 Article 33 of this Decree;

c) Commune-level Police Chiefs, Heads of Police Posts and Captains of Squadrons shall impose penalties for the administrative offences committed by inland waterway vehicles operating within seaport waters or outside seaport waters where the inland waterway vehicles are permitted to operate in direct relation to the fields under their management within their power to impose penalties for administrative offences and the administrative offences specified in clause 1 Article 13; clause 1 Article 30; clauses 1 and 2 Article 33 of this Decree;

d) District-level Police Chiefs; the Head of the Professional Division of the Police Department of Administrative Management of Social Order; the Head of the Professional Division of the Traffic Police Department; the Head of the Professional Division of the Department of Fire Prevention, Fighting and Rescue; the Chiefs of provincial Police Departments, including: Chiefs of Waterway Police Divisions, Chiefs of Police Divisions for Prevention and Control of Environmental Crimes, Chiefs of Firefighting, Prevention and Rescue Police Divisions, Chiefs of Economic Security Divisions and Captains of Squadrons shall impose penalties for the administrative offences committed by inland waterway vehicles operating within seaport waters or outside seaport waters where the inland waterway vehicles are permitted to operate in direct relation to the fields under their management within their power to impose penalties for administrative offences and the administrative offences specified in points d, e and g clause 2 Article 12; clauses 1, 2 and 3 Article 13; clauses 1 and 2 Article 28; clauses 1, 2 and 3 Article 30; clauses 1 and 2 point a clause 3, points a and b clause 10 Article 33 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Director General of the Economic Security Department, Director General of the Police Department for Administrative Management of Social Order, Director General of the Investigation Police Department for Corruption, Economic and Smuggling Crimes, Director General of the Traffic Police Department, Director General of the Firefighting, Prevention and Rescue Police Department and Director General of the Police Department for Prevention and Control of Environmental Crimes shall impose penalties for the administrative offences committed by inland waterway vehicles operating within seaport waters or outside seaport waters where the inland waterway vehicles are permitted to operate in direct relation to the fields under their management within their power to impose penalties for administrative offences and the administrative offences specified in points d, e and g clause 2 Article 12; Article 13; Article 28; Article 30; clauses 1 and 2, point a clause 3, clause 10 Article 33; point a clause 1 Article 58dd of this Decree.”.

41. Article 65 is amended as follows:

“Article 65. Power of the Border Guard

1. The Border Guard officers in the performance of their duty have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 500,000.

2. Senior officers of the persons mentioned in clause 1 of this Article have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 2,500,000.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 20,000,000;

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 40,000,000;

d) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Chief Commander of provincial-level Border Guards; Captains of Naval Border Guard Squadrons affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines up to the maximum fine for the offences in direct relation to the fields under their management;

c) Suspend the license or practicing license or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Delegation of power to impose penalties for administrative offences of the Border Guard

a) The Border Guard officers shall impose penalties for the administrative offences specified in clause 1 Article 33; clause 1 Article 34; point a clause 5, point a clause 6, point a clause 7, point a clause 8 Article 36 of this Decree;

a) Senior officers of the persons mentioned in point a clause 5 of this Article shall impose penalties for the administrative offences specified in clause 1 Article 33; clause 1 Article 34; point a clause 5, point a clause 6, point a clause 7, point a clause 8 Article 36; clause 1Article 58l of this Decree;

c) Commanding Officers of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas and Commanders of the Border Guard Commands at port border gates shall impose penalties for the administrative offences specified in clause 1, clause 2 Article 12; clause 1, clause 2, points a, b, dd and e clause 3; points a and b, clause 5, clause 7, clause 8 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5, point a clause 10 Article 33; clauses 1, 2 and 3 Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b Clause 4, clause 5, clause 6, point a, point b clause 7, point a clause 8, clause 9, clause 10, point a, point b clause 11 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b clause 3, clause 8 Article 37; clause 1, clause 3, clause 4 Article 40; clause 1, clause 3 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; clause 1, point a clause 3 Article 58g; Article 58l of this Decree;

d) Chief Commander of provincial-level Border Guards; Captains of Naval Border Guard Squadrons affiliated to the Border Guard High Command shall impose penalties for the administrative offences specified in Article 12; clause 3, clause 4 Article 19; clause 1, clause 2, point a, point dd, point e Clause 3, clause 5, cause 6, clause 7, clause 8 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 and clause 10 Article 33; Article 34; Article 36; Article 37; Article 40; clause 1, clause 3, point a, point b, point c clause 4 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; point a clause 1 Article 58dd; Article 58g; Article 58l of this Decree.”.

42. Article 66 is amended as follows:

“Article 66. Power of the Coast Guard

1. Coastguard officers in the performance of their duty have power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Captains of coastguard teams have power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 5,000,000.

3. Coastguard squad leaders and captains of coastguard stations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 10,000,000;

c) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

4. Commanders of coastguard platoons have power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 40,000,000;

d) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Commanders in chief of coastguard squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions; Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of the Command of Coast Guard of Vietnam have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 30,000,000;

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 60,000,000;

d) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Commanders of regional coastguard command centers and Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of the Command of Coast Guard of Vietnam have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which value does not exceed VND 100,000,000;

d) Enforce the remedial measures mentioned in points a and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

7. Commander of Vietnam Coast Guard has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 100,000,000;

c) Suspend the license or practicing license or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures mentioned in points a, b and c clause 1 Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations; clause 3 Article 4 of this Decree.

8. Delegation of power to impose penalties for administrative offences of the Coast Guard

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Captains of coastguard teams shall impose penalties for the administrative offences detected outside seaport waters in direct relation to the fields under their management specified in clause 3, clause 4 Article 33; clauses 1 and 2 Article 34; clause 1, point a, point b clause 5, point a, point b clause 6, point a clause 7, point a clause 8, point a clause 9 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42 of this Decree;

c) Coastguard squad leaders and captains of coastguard stations shall impose penalties for the administrative offences detected outside seaport waters in direct relation to the fields under their management specified in clause 3, clause 4, point e clause 5 Article 33; clauses 1, 2 and 3 Article 34; clause 1, clause 2, point a clause 4, clause 5, point a, point b, point c clause 6, point a clause 7, point a clause 8, point a, point b clause 9, point a clause 10 Article 36; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 8 Article 37; clause 1, clause 2, clause 3 Article 42 of this Decree;

d) Commanders of coastguard platoons shall impose penalties for the administrative offences detected outside seaport waters in direct relation to the fields under their management specified in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; clauses 1, 2 and 3 Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b clause 4, clause 5, clause 6, point a, point b clause 7, point a clause 8, clause 9, clause 10, point a, point b clause 11 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b clause 3, clause 8 Article 37; clause 1, clause 3, point a clause 4 Article 40; clauses 1, 2 and 3 Article 42; points a, b, c, d and dd clause 2 Article 58b; clause 1, point a clause 3 Article 58g of this Decree;

dd) Commanders in chief of coastguard squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions; Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of the Command of Coast Guard of Vietnam shall impose penalties for the administrative offences detected outside seaport waters in direct relation to the fields under their management specified in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b, point c clause 4, clause 5, clause 6, point a, point b, point c clause 7, point a clause 8, clause 9, clause 10, clause 11 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b clause 3, clause 8 Article 37; Article 40; Article 42; points a, b, c, d and dd clause 2 Article 58b; clause 1, point a clause 3 Article 58g of this Decree;

e) Commanders of regional coastguard command centers and Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of the Command of Coast Guard of Vietnam shall impose penalties for the administrative offences detected outside seaport waters in direct relation to the fields under their management specified in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7, point a, point b clause 8, clause 9, clause 10, clause 11, point a clause 12 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b, point c clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 8 Article 37; Article 40; Article 42; points a, b, c, d and dd clause 2 Article 58b; Article 58g of this Decree;

g) Commander of Vietnam Coast Guard shall impose penalties for the administrative offences detected outside seaport waters in direct relation to the fields under their management specified in point a clause 3, clause 4, point e clause 5 and clause 6 Article 33; Article 34; Article 36; Article 37; Article 40, Article 42; points a, b, c, d and dd clause 2 Article 58b; point a clause 1 Article 58dd, Article 58g of this Decree.”.

43. Article 6, Article 9, Article 18, Article 22, Article 23, Article 27, Article 35, Article 41, clause 1 Article 43, clause 1 of Article 47 and Article 58 are abrogated.

44. The phrase “tháo dỡ” (“dismantle”) in clause 5 of Article 24 is replaced with “phá dỡ” (“destroy”).

Article 2. Amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 100/2019/ND-CP dated December 30, 2019 on administrative penalties for road traffic offences and rail transport offences

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“h) Cooperative groups;”.

2. Article 4a is added after Article 4 as follows:

 “Article 4a. Completed and in-progress administrative offences

1. Completed administrative offences include the following administrative offences:

a) Offences against regulations on cargo loading specified in point a clause 1, point a clause 3, clause 5 Article 28 of this Decree. The date on which an offence terminates begins from the date of detecting the act of carrying cargo in excess of the permissible payload;

b) The offences detected through technical and professional means and equipment. The date on which an offence terminates begins from the date on which the technical and professional means or equipment records the offence;

c) The administrative offences specified in this Decree and not specified in points a and b of this Article but had been completed before the competent person discovered such offences. In the absence of any document or evidence determining the accurate date on which the offences terminate, it will be considered that the prescriptive time limit has not expired.

2. The administrative offences specified in this Decree but not specified in clause 1 of this Article are treated as in-progress ones.”.

3. Several points and clauses of Article 5 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“k) Making a u-turn at a level crossing; making a u-turn at narrow section of the road, on a slope, on a curve section of the road with limited sight or making a u-turn while operating a vehicle prohibited from doing so by a “no u-turn” sign; making a left turn while operating a vehicle prohibited from doing so by a “no left turn” sign; making a right turn while operating a vehicle prohibited from doing so by a “no right turn” sign;”;

b) Point c clause 4 of Article 5 is amended as follows:

“c) Failure to stop a vehicle ineligible for free flow electronic toll collection (ETC) (for the vehicle that is not equipped with an e-tag or is equipped with an e-tag but has not enough balance in the ETC account to pay a toll on ETC lane) from entering lanes for free-flow ETC at toll booths;”;

c) Point b clause 6 of Article 5 is amended as follows:

“b) Failure to yield to or obstructing emergency vehicles on duty that are sending out emergency signals;”;

d) Point d is added after point c clause 7 of Article 5 as follows:

“d) Stopping or parking on freeway in locations against regulations and law; failure to provide signals to inform other drivers in case of compulsory stop or parking on freeway at an undesignated location; making a u-turn on freeway;”.

4. Several points and clauses of Article 6 are amended as follows:

a) Point a clause 3 of Article 6 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Points n and o are added after point m clause 3 of Article 6 as follows:

“n) Failure to wear a motorcycle helmet properly or wearing it improperly;

“o) Carrying a person who does not wear a motorcycle helmet or does not wear the motorcycle helmet properly, unless that person is a patient who needs urgent medical care, a child under 06 years of age, or a criminal being escorted.”;

c) Clause 5 of Article 6 is amended as follows:

“5. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed upon a vehicle operator who commits any of the following offences:

a) Entering a blocked road or restricted area; going against traffic direction of a one-way road or a road where a “Cấm đi ngược chiều” (“No entry”) sign is erected, except for the offences specified in point a clause 6 of this Article and emergency vehicles on duty as prescribed;

b) Failure to yield to or obstructing emergency vehicles on duty that are sending out emergency signals.”;

d) Point c clause 10 of Article 6 is amended as follows:

“c) The offence(s) specified in point a clause 6; points a and b clause 7; points a, b, c and d clause 8 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license from 02 - 04 months; repetition of offence(s) before or after penalty imposition specified in points a, b, c and d clause 8 of this Article shall lead to the confiscation of vehicles. Committing the offences in any of the following points and clauses of this Article and causing an accident shall lead to suspension of the driver’s license from 02 - 04 months: points a, g, h, k, l, m, n and q clause 1; points b, d, e, g, l and m clause 2; points a, b, c, k and m clause 3; points e, g and g clause 4; point b clause 5 of this Article;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“g) Making a u-turn at a level crossing; making a u-turn at narrow section of the road, on a slope, on a curve section of the road with limited sight or making a u-turn while operating a vehicle prohibited from doing so by a “no u-turn” sign; making a left turn while operating a vehicle prohibited from doing so by a “no left turn” sign; making a right turn while operating a vehicle prohibited from doing so by a “no right turn” sign;”.

6. Points dd and e are added after point d clause 4 of Article 8 as follows:

“dd) The operator of a motored bicycle (including electric bicycle) not wearing a motorcycle helmet or wearing a helmet improperly;

e) Carrying a person on a motored bicycle (including electric bicycle) who does not wear a motorcycle helmet or does not wear the helmet properly, unless that person is a patient who needs urgent medical care, a child under 06 years of age, or a criminal being escorted.”.

7. Clause 6 of Article 11 is amended as follows:

“6. A fine ranging from VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed upon persons on motorcycles, mopeds (including electric mopeds), motorcycle-like vehicles, moped-like vehicles, motored bicycles (including electric bicycles) who commit any of the following offences:

a) Hanging onto, pulling or pushing other vehicles or other objects, leading animals, carrying bulky objects, standing on the seat, cargo racks or sitting on the handles;

b) Failure to wear a motorcycle helmet or wearing it improperly.”.

8. Clause 4a is added after clause 4 of Article 15 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Article 16 is amended as follows:

“Article 16. Penalties imposed upon by operators of motor vehicles (including trailers or semi-trailers being towed) and the like violating regulations on roadworthiness of vehicles

1. A fine ranging from VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed for operating a vehicle without a windshield or without an intact and functional one (for vehicles having a windshield).

2. A fine ranging from VND 300,000 to VND 400,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle without adequate and functional headlamps, plate lamp, brake lamps, turn signals, windshield wipers, rear-view mirrors, safety belts, emergency equipment, fire fighting equipment, pressure meter, and speedometer (for vehicles required to have them), except for the offences specified in point m clause 3 Article 23 and point q clause 4 Article 28 of this Decree;

b) Operating a vehicle without a horn or without a functional one;

c) Operating a vehicle without a sound or smoke suppression device or a functional one or without one that meets environmental regulations on emissions and noise.

3. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Controlling a vehicle with additional lights at the front, the back, on top, underneath, on either or both sides of the vehicle;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Operating a vehicle without sufficient wheels or tires; or the sizes of the wheels or tires do not fit or not comply with technical standards (including trailers and semi-trailers);

d) Operating a passenger-carrying motor vehicle with added or removed seats/beds or with dimension of its luggage compartment that fails to meet the technical specification written on the certificate of technical and environmental safety inspection for the vehicle.

4. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle without a certificate of vehicle registration or using an expired certificate of vehicle registration (including trailer and semi-trailer);

b) Operating a vehicle (including trailer and semi-trailer) without a license plate (if required);

c) Operating a truck (including trailer and semi-trailer) with dimension of its trunk that fails to meet the technical specification written on the certificate of technical and environmental safety inspection for the truck;

d) Installing or using a horn the loudness of which is beyond legal limit on the vehicle.

5. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle with a certificate of technical and environmental safety inspection or technical and environmental safety inspection stamp that has expired for less than 01 month (including trailer and semi-trailer);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. A fine ranging from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle with a license plate other than that specified in the certificate of vehicle registration or with a license plate that is not issued by a competent authority (including trailer and semi-trailer);

b) Using a certificate of technical and environmental safety inspection or stamp of technical and environmental safety or certificate of vehicle registration that is not issued by a competent authority or is falsified; using a certificate of vehicle registration on which the vehicle’s chassis or engine number is incorrect (including trailer and semi-trailer);

c) Operating a vehicle without a certificate of technical and environmental safety inspection or technical and environmental safety inspection stamp (if required, except for temporarily registered vehicles) or with one that has expired for 01 month or more (including trailer and semi-trailer);

d) Operating a vehicle without an adequate quantity of license plates or with an improperly positioned license plate; with a license plate on which the letters and numbers are not distinct; altering the letters or numbers on the license plates by paint or sticker or changing color of the letters, numbers and background of the license plates (including trailer and semi-trailer).

7. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 12,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a temporarily registered vehicle beyond its temporary operational period; operating a restricted vehicle beyond its permissible operating area;

b) Operating a vehicle (including trailer and semi-trailer) beyond its maximum service life (if limited);

c) Operating an illegally manufactured or assembled vehicle on public road (including modified farm vehicle banned from traffic, trailer and semi-trailer being towed).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The offence(s) specified in point a, point b clause 3; clause 4; clause 5; point c clause 6; point a clause 7 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license from 01 - 03 months;

b) The offence(s) specified in point a, point b clause 3; clause 4 of this Article shall lead to confiscation of additional lights and horns exceeding loudness limit;

c) The offence(s) specified in point a, point b clause 6 of this Article shall lead to confiscation of the certificate of technical and environmental safety inspection or technical and environmental safety inspection stamp, the certificate of vehicle registration or the license plate that is not conformable with regulations or is falsified; suspension of the driver’s license from 01 - 03 months;

d) The offence(s) specified in point b, point c clause 7 of this Article shall lead to confiscation of the vehicle (except for cases in which automobiles with 10 seats or more providing passenger transportation services whose service life exceeds regulations on business conditions of registered business form less than 20 years from the year of manufacture and automobiles with less than 10 seats providing passenger transportation services) and suspension of the driver’s license from 01 - 03 months;

dd) The offence(s) specified in point a clause 4, point b clause 6 of this Article in case of failure to have the certificate of vehicle registration or using the certificate of vehicle registration that is not issued by a competent authority, on which the vehicle’s chassis or engine number is incorrect or which is falsified (including trailer and semi-trailer) without any document proving the vehicle’s origin (no document concerning the transfer of vehicle ownership or document concerning the vehicle’s legal origin) shall lead to confiscation of the vehicle;

9. Apart from the penalties, the violator is compelled to:

a) Install equipment or replace equipment that meets technical safety standards or restore technical attributes of the equipment as prescribed if the offence specified in clause 1; clause 2; point b, point c clause 3; point c, point d clause 4; point b clause 5; point d clause 6 of this Article is committed;

b) Install equipment or restore technical attributes of the equipment or remove additional equipment installed against regulations if any of the offences specified in point a, point d clause 3 of this Article is committed.”.

10. Point d is added after point c clause 2 of Article 17 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Article 21 is amended as follows:

“Article 21. Penalties for offences against regulations on qualification for operating motor vehicles

1. A person from 14 to under 16 years of age that operates a motorcycle or moped (including electric moped) and motorcycle-like vehicles or motor vehicle and the like and tractor shall receive a warning.

2. A fine ranging from VND 100,000 to VND 200,000 shall be imposed upon:

a) Any person operating a motorcycle or moped and the like without carrying an unexpired certificate of civil liability insurance for motor vehicles; or

b) Any person operating a motorcycle or moped and the like without carrying the certificate of vehicle registration; or

c) Any person operating a motorcycle and the like without carrying a driver’s license, except for the offences specified in point b clause 5 and point c clause 7 of this Article.

3. A fine ranging from VND 200,000 to VND 400,000 shall be imposed upon:

a) Any person operating a motor vehicle and the like or tractor without carrying a driver’s license, except for the offence specified in point c clause 8 of this Article; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Any person operating a motor vehicle and the like or tractor without carrying the certificate of technical and environmental safety inspection (if required, including trailer and semi-trailer).

4. A fine ranging from VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed upon:

a) Any person from 16 to under 18 years of age operating a motorcycle with engine displacement of 50 cm3 or more; or

b) Any person operating a motor vehicle and the like or tractor without carrying an unexpired certificate of civil liability insurance for motor vehicles.

5. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed upon an operator of a two-wheeled motorcycle whose engine displacement is under 175 cm3 and motorcycle-like vehicles who commits any of the following offences:

a) Failure to have a driver’s license or using a driver’s license that is not issued by a competent authority or using a falsified driver’s license;

b) Possessing an international driver’s license issued by any of the Member States of the Convention of Road Traffic 1968 (except for international driver’s licenses issued by Vietnam’s authority);

c) Using an invalid driver’s license (driver’s license template number at the back does not match the latest issued template number in the driver’s license management system license).

6. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed for operating a person from 16 to under 18 years of age that operates a motor vehicle and the like or tractor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Possessing a driver’s license inconsistent with the vehicle being operated;

b) Failure to have a driver’s license or using a driver’s license that is not issued by a competent authority or using a falsified driver’s license;

c) Possessing an international driver’s license issued by any of the Member States of the Convention of Road Traffic 1968 (except for international driver’s licenses issued by Vietnam’s authority);

d) Using an invalid driver’s license (driver’s license template number at the back does not match the latest issued template number in the driver’s license management system license).

8. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed upon an operator of a motor vehicle and the like or tractor for any of the following offences:

a) Possessing a driver’s license that has been expired for less than 03 months;

b) Possessing an international driver’s license issued by any of the Member States of the Convention of Road Traffic 1968 (except for international driver’s licenses issued by Vietnam’s authority);

c) Using an invalid driver’s license (driver’s license template number at the back does not match the latest issued template number in the driver’s license management system license).

9. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 12,000,000 shall be imposed upon an operator of a motor vehicle and the like or tractor for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Failure to have a driver’s license or using a driver’s license that is not issued by a competent authority or using a falsified driver’s license.

10. Apart from incurring fines, the violating operator shall incur the following additional penalties:

a) The offence(s) specified in point a, point c clause 5; point b, point d clause 7; point c clause 8; point b clause 9 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license that is not issued by a competent authority, falsified driver’s license or invalid driver’s license;

b) The offence(s) specified in point c clause 5, point d clause 7, point c clause 8 shall lead to suspension of the most recently-issued driver’s licenses according to information system for management of driver’s license from 01 - 03 months.”.

12. Several points and clauses of Article 23 are amended as follows:

a) Point p clause 5 of Article 23 is amended as follows:

“p) Operating a passenger-carrying motor vehicle without installing cameras as prescribed (if required by the law) or installing cameras without ability to record and store images on the vehicle (including the driver and the vehicle doors) during the vehicle's operation as prescribed or employing technical measures, peripherals or other measures to falsify data from cameras installed on the vehicle;”;

b) Point dd clause 6 of Article 23 is amended as follows:

“dd) Operating a passenger-carrying motor vehicle without installing the vehicle’s tracker as prescribed or with the vehicle’s tracker which fails to operate as prescribed or employing technical measures, peripherals or other measures to falsify data from the tracker installed on the vehicle;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “7a. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 12,000,000 shall be imposed upon a vehicle operator who picks up or disembarks passengers on a freeway.”;

d) Point b clause 8 of Article 23 is amended as follows:

“b) The offence specified in clause 7a of this Article shall lead to suspension of the driver’s license for 02 - 04 months;”.

13. Several points and clauses of Article 24 are amended as follows:

a) Point c clause 3 of Article 24 is amended as follows:

“c) Operating a cargo-carrying motor vehicle without installing cameras as prescribed (if required by the law) or installing cameras without ability to record and store images of the driver during the vehicle's operation as prescribed or employing technical measures, peripherals or other measures to falsify data from cameras installed on the vehicle;”;

b) Point c clause 5 of Article 24 is amended as follows:

“c) Operating a cargo-carrying motor vehicle without installing the vehicle’s tracker as prescribed or with the vehicle’s tracker which fails to operate as prescribed or employing technical measures, peripherals or other measures to falsify data from the tracker installed on the vehicle;”;

c) Clause 8a is added after clause 8 of Article 24 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Point b clause 9 of Article 24 is amended as follows:

“b) The offence specified in clause 7, point c clause 8 and clause 8a of this Article shall lead to suspension of the driver’s license for 02 - 04 months;”.

14. Article 25 is amended as follows:

“Article 25. Penalties imposed upon vehicle operators violating regulations on transport of oversized cargo

1. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Transporting oversized cargo without a sign indicating its size;

b) Failure to comply with the transport permit, except for the offences specified in clause 2; points b, c and d clause 3 of this Article.

2. A fine ranging from VND 8,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for transporting oversized cargo with an unexpired transport limit but the gross vehicle weight (GVW) or outer size (after cargo is loaded) exceeds the limits specified in the transport permit.

3. A fine ranging from VND 13,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Transporting oversized cargo with an unexpired transport permit but the GVW or outer size (after cargo is loaded) exceeds the limits in the transport permit.

c) Transporting oversized cargo with valid transport permit without sticking to the routes designated in the transport permit;

d) Transporting oversized cargo with valid transport permit without transporting the type of goods designated in the transport permit.

4. Apart from incurring fines, the violator shall incur the following additional penalties:

a) The offence specified in clause 1 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license for 01 - 03 months;

b) The offences specified in clauses 2 and 3 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license for 02 - 04 months;

c) The offence specified in point a clause 3 of this Article shall lead to suspension of the transport permit that is expired or is not issued by a competent authority.

5. If the bridge or road is damaged by the offences specified in clauses 1, 2 and 3 of this Article, the violator shall be compelled to restore it to its original condition apart from incurring the penalties.”.

15. Several points and clauses of Article 28 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“e) Failure to number seats and beds on a passenger-carrying motor vehicle as prescribed;”;

b) Point i is added after point h clause 2 of Article 28 as follows:

“i) Failure to provide ticket refund to passengers in the case of a fixed route covering a distance of less than 300 km.”;

c) Clause 3 of Article 28 is amended as follows:

“3. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed on an individual and from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 on an organization that commits any of the following offences:

a) Loading cargo on each vehicle (including trailer and semi-trailer) beyond the maximum permissible payload written on the certificate of technical and environmental safety inspection by more than 50% to 100%;

b) Failure to provide ticket refund to passengers in the case of a fixed route covering a distance of more than 300 km;

c) Failure to return badges to the provincial Department of Transport as prescribed.”;

d) Point d clause 4 of Article 28 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Point o clause 6 of Article 28 is amended as follows:

“o) Operating a vehicle providing transportation services without installing cameras as prescribed (if required by the law) or installing cameras without ability to record and store images on the vehicle (including the driver and the vehicle doors) during the vehicle's operation as prescribed or employing technical measures, peripherals or other measures to falsify data from cameras installed on the vehicle;”;

e) Point p clause 6 of Article 28 is amended as follows:

“p) Failure to provide, update, transmit, store and manage images from cameras installed on the motor vehicle as prescribed, failure to grant accounts used to access their servers to competent authorities as prescribed;”;

g) Clause 8 of Article 28 is amended as follows:

“8. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed upon:

a) Any entity manufacturing, assembling and importing motor vehicle trackers which fails to assign personnel for each position as prescribed; or

b) Any entity manufacturing, assembling and importing motor vehicle trackers which fails to update and adjust firmware of trackers as prescribed; or

c) Any provider of application software assisting transport connection which fails to correctly comply with regulations on provision of application software assisting transport connection; fails to publicize procedures for handling customers’ complaints and fails to develop a system for storing customers’ complaints as prescribed; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Clause 9 of Article 28 is amended as follows:

“9. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed upon:

a) Any entity manufacturing, assembling and importing motor vehicle trackers or motor vehicle tracking service provider which falsifies information and data from motor vehicle trackers; or

b) Any entity manufacturing, assembling and importing motor vehicle trackers or any provider of hardware and software for processing and transmitting data from cameras installed on motor vehicles which falsifies information and data from cameras installed on motor vehicles.”.

16. Article 29 is amended as follows:

“Article 29. Penalties for illegal manufacturing and assembly of motor vehicles; illegal manufacturing and sale of license plates

1. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed upon an individual, from VND 20,000,000 to VND 24,000,000 upon an organization that sells license plates that are not manufactured or allowed by competent authorities.

2. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 35,000,000 shall be imposed upon an individual, from VND 60,000,000 to VND 70,000,000 upon an organization that manufactures license plates that illegally manufactures or assembles motor vehicles.

3. Apart from incurring fines, the violator that commits any of the offences specified in clause 1 and clause 2 of this Article shall have their illegal license plates or illegally manufactured or assembled vehicles confiscated.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17. Several points and clauses of Article 30 are amended as follows:

a) Clause 3 of Article 30 is amended as follows:

“3. For each passenger carried beyond the seating capacity, a fine ranging from VND 400,000 to VND 600,000 shall be imposed upon an individual, from VND 800,000 to VND 1,200,000 upon an organization that is the vehicle owner that allows their employee or representative to operate the vehicle committing the offence specified in clause 2 Article 23 of this Decree or directly operates the vehicle committing the offence specified in clause 2 Article 23 of this Decree (nevertheless, the total fine incurred by such individual shall not exceed VND 75,000,000; the total fine incurred by such organization shall not exceed VND 150,000,000).”;

b) Point b clause 4 of Article 30 is amended as follows:

“b) Failure to follow procedures for issuance of revised certificates of vehicle registration as prescribed when changing address of vehicle owners or in other cases as prescribed;”;

c) Clause 4a is added after clause 4 of Article 30 as follows:

“4a. For owners of motorcycles and the like and mopeds: A fine ranging from VND 800,000 to VND 1,000,000 shall be imposed upon an individual, from VND 1,600,000 to VND 2,000,000 upon an organization which fails to comply with regulations on license plates, except for the offences specified in points i and k clause 5 of this Article.”;

d) Point g clause 5 of Article 30 is amended as follows:

“g) Operating a vehicle without the certificate of vehicle registration or with an expired certificate of vehicle registration; failure to operate a vehicle with the certificate of temporary vehicle registration within the permitted time limit or failure to operate a vehicle with restricted operation areas on the permitted routes or within the permitted areas;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“6. For each passenger carried beyond the seating capacity, a fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed upon an individual, from VND 2,000,000 to VND 4,000,000 upon an organization that allows their employee or representative to operate the vehicle committing the offence specified in clause 4 Article 23 of this Decree or directly operates the vehicle committing the offence specified in clause 4 Article 23 of this Decree (nevertheless, the total fine incurred by such individual shall not exceed VND 75,000,000; the total fine incurred by such organization shall not exceed VND 150,000,000).”;

e) Point d clause 7 of Article 30 is amended as follows:

“d) Failure to follow procedures for issuance of revised certificates of vehicle registration as prescribed after renovating the vehicle or when changing address of vehicle owners or in other cases as prescribed;”;

g) Point m clause 7 of Article 30 is amended as follows:

“m) Changing the vehicle’s color other than that specified in the certificate of vehicle registration.”;

h) Point g clause 8 of Article 30 is amended as follows:

“g) Failure to comply with regulations on license plates and lettering on sides and doors of vehicles (including trailers and semi-trailers), except for the offences specified in point i clause 9 of this Article, points a, b, c, d and dd clause 2 of Article 28; point b clause 3 Article 37 of this Decree;”;

i) Point a clause 9 of Article 30 is amended as follows:

“a) Changing the chassis, engine, brake system or transmission system without permission; changing the original shape or size of a vehicle against the manufacturer’s design or design in the documentation submitted to the vehicle registry or the modification design approved by a competent authority without permission; changing the functions of a vehicle without permission or installing trunk and container lifting devices on a vehicle (including trailer and semi-trailer);”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“dd) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in clause 2 Article 33 hereof or directly operating the vehicle committing the offence clause 2 Article 33 hereof;”;

l) Points e and g clause 9 of Article 30 are amended as follows:

“e) Operating a truck (including trailer and semi-trailer) with dimension of its trunk that fails to meet the technical specification written on the certificate of technical and environmental safety inspection for the truck;

g) Operating a passenger-carrying motor vehicle with added or removed seats/beds or dimension of its luggage compartment different from that specified in the certificate of technical and environmental safety inspection for the vehicle;”;

m) Point i is added after point h clause 9 of Article 30 as follows:

“i) Operating a vehicle without a license plate (if required); operating a vehicle with a license plate other than that specified in the certificate of vehicle registration or with a license plate that is not issued by a competent authority (including trailer and semi-trailer);”;

n) Clause 10 of Article 30 is amended as follows:

“10. For owners of motor vehicles and the like, tractors and transport construction machinery: A fine ranging from VND 14,000,000 to VND 16,000,000 shall be imposed on an individual and from VND 28,000,000 to VND 32,000,000 on an organization that commits any of the following offences:

a) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point a, point b clause 6 Artilce 24 hereof or directly operating the vehicle committing any of the offences specified in point a, point b clause 6 Article 24 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

o) Clause 12 of Article 30 is amended as follows:

“12. For owners of motor vehicles and the like, tractors and transport construction machinery: A fine ranging from VND 18,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed on an individual and from VND 36,000,000 to VND 40,000,000 on an organization that commits any of the following offences:

a) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point a, point b clause 8 Artilce 24 hereof or directly operating the vehicle committing any of the offences specified in point a, point b clause 8 Article 24 hereof;

b) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in clause 2 Article 25 hereof or directly operating the vehicle committing the offence clause 2 Article 25 hereof;

c) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in clause 3 Article 33 hereof or directly operating the vehicle committing the offence clause 3 Article 33 hereof;

p) Clause 13 of Article 30 is amended as follows:

“13. For owners of motor vehicles and the like, tractors and transport construction machinery: A fine ranging from VND 28,000,000 to VND 32,000,000 shall be imposed on an individual and from VND 56,000,000 to VND 64,000,000 on an organization that commits any of the following offences:

a) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point a clause 3 Article 25 hereof or directly operating the vehicle committing the offence point a clause 3 Article 25 hereof;

b) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point b clause 3 Article 25 hereof or directly operating the vehicle committing the offence point b clause 3 Article 25 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point d clause 3 Article 25 hereof or directly operating the vehicle committing the offence point d clause 3 Article 25 hereof;

dd) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point a clause 4 Article 33 hereof or directly operating the vehicle committing the offence point a clause 4 Article 33 hereof;

e) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point b clause 4 Article 33 hereof or directly operating the vehicle committing the offence point b clause 4 Article 33 hereof;

g) Allowing an employee or representative to operate the vehicle committing any of the offences specified in point c clause 4 Article 33 hereof or directly operating the vehicle committing the offence point c clause 4 Article 33 hereof.”;

q) Clause 14 of Article 30 is amended as follows:

“14. A fine ranging from VND 70,000,000 to VND 75,000,000 shall be imposed upon an individual, from VND 140,000,000 to VND 150,000,000 upon an organization that is the vehicle owner that allows their employee or representative to operate the vehicle committing any of the offence specified in point a clause 5 Article 33 hereof or directly operates the vehicle committing the offence specified in point a clause 5 Article 33 hereof.”;

r) Clause 15 of Article 30 is amended as follows:

“15. Apart from incurring fines, the violator shall incur the following additional penalties:

a) The offence(s) specified in point b, point d, point h, point i, point k clause 5; point b, point e clause 7; point e, point i clause 8; point i clause 9 of this Article shall lead to confiscation of license plates and certificates of vehicle registration (re-issued); confiscation of forged documents and files; confiscation of license plates, equipment used to modify the license plates, certificates of vehicle registration, certificates of technical and environmental safety inspection, technical and environmental safety inspection stamps and certificates of temporary vehicle registration that are unsatisfactory or erased;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The offence(s) specified in points g and h clause 5; point e clause 8, point b clause 10 of this Article in case of failure to have the certificate of vehicle registration or using the certificate of vehicle registration that is not issued by a competent authority, on which the vehicle’s chassis or engine number is incorrect or which is falsified (including trailer and semi-trailer) without any document proving the vehicle’s origin (no document concerning the transfer of vehicle ownership or document concerning the vehicle’s legal origin) shall lead to confiscation of the vehicle;

d) The offence(s) specified in points g, h, i and k clause 5; points g and i clause 7; points b, c, d, dd, e, g and i clause 8; points c, d, h  and i clause 9; clause 10; point c clause 12; point dd clause 13 of this Article in case vehicle owners directly operate the vehicles shall lead to suspension of the driver’s license (in case of road vehicles) and certificates of training in traffic rules (in case of transport construction machinery) for 01 - 03 months;

dd) The offence(s) specified in clause 11; point b clause 12; points a, b, c, d, e and g clause 13 of this Article in case vehicle owners directly operate the vehicles shall lead to suspension of the driver’s license (in case of road vehicles) and certificates of training in traffic rules (in case of transport construction machinery) for 02 - 04 months;

e) The offence(s) specified in point a clause 12, clause 14 of this Article in case vehicle owners directly operate the vehicles shall lead to suspension of the driver’s license (in case of road vehicles) and certificates of training in traffic rules (in case of transport construction machinery) for 03 - 05 months;

g) The offence(s) specified in clauses 3 and 6 of this Article in case a vehicle owner directly operates a vehicle exceeding the seating capacity by more than 50% - 100% shall lead to suspension of the driver’s license for 01 - 03 months;

h) The offence(s) specified in clauses 3 and 6 of this Article in case a vehicle owner directly operates a vehicle exceeding the seating capacity by more than 100% shall lead to suspension of the driver’s license for 03 - 05 months;

i) The offence(s) specified in point h clause 7, point d clause 9, point a clause 10, clause 11, point a clause 12 of this Article where the trunk or payload of a vehicle is not conformable with applicable regulations shall lead to suspension of the certificate of technical and environmental safety inspection and inspection stamp for 01 - 03 months;

k) The offence(s) specified in points a, e and g clause 9 of this Article shall lead to confiscation of the certificate of technical and environmental safety inspection or inspection stamp for 01 - 03 months;

l) The offence(s) specified in clauses 3 and 6 of this Article in case of operating a vehicle exceeding the seating capacity by more than 50% shall lead to suspension of badges for 01 - 03 months (if any). The offence(s) specified in point h, point i clause 7; point c, point d clause 9; point a clause 10; clause 11; clause 12; clause 13; clause 14 of this Article shall lead to suspension of badges for 01 - 03 months (if any).”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“16. Apart from the penalties, the violator is compelled to:

a) Restore the brand or paint color to that which is written on the certificate of vehicle registration as prescribed if the offence specified in clause 1 or point m clause 7 of this Article is committed;

b) Replace it with the equipment satisfactory to technical safety standards as prescribed (installing correct type of safety glass) if the offence specified in point a clause 2 of this Article is committed;

c) Correctly comply with regulations on license plates and lettering on sides and doors of vehicles if the offence specified in clause 4a or point g clause 8 of this Article is committed;

d) Restore the original shape, size or technical condition of the vehicle and apply for another registration before the vehicle is put back into operation if the offence specified in points a, e and g clause 9 of this Article is committed;

dd) Adjust the trunk in accordance with applicable regulations, apply for another registration and adjust the amount of goods in a manner that is satisfactory to the certificate of technical and environmental safety inspection in accordance with applicable regulations before the vehicle is put back into operation in case of committing the offence specified in point h clause 7, point d clause 9, point a clause 10, clause 11 or point a clause 12 of this Article where the vehicle’s trunk or amount of goods permitted for transport are not conformable with applicable regulations;

e) Restore the bridge or road to its original condition in case of committing any of the offences specified in point g, point h, point i clause 7; point c clause 8; point d, point dd clause 9; point a clause 10; clause 11; clause 12; clause 13; clause 14 of this Article, thereby damaging a bridge or road;

g) Follow procedures for vehicle registration, transfer of vehicle ownership, replacement or revocation of the certificate of vehicle registration, license plate or certificate of technical and environmental safety inspection as prescribed (except for vehicle confiscation) if any of the offences specified in point b clause 4; points e and g clause 5; points c, d and l clause 7; point b clause 10 of this Article is committed.”.

18. Article 33 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for failure to comply with the transport permit, except for the offences specified in points a and b clause 3; points b and c clause 4 of this Article.

2. A fine ranging from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed for operating a vehicle whose GVW exceeds the capacity of the bridge or road by more than 10% to 20%, unless it is permitted in an unexpired transport permit.

3. A fine ranging from VND 8,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Carrying goods exceeding the dimensional limit of the bridge or road written in the transport permit;

b) Operating a tracked vehicle on public roads without a transport permit or with an expired one or without taking measures to protect the road on which it is running;

c) Operating a vehicle whose size or cargo size exceeds the dimensional limit of the bridge or road on which it is running, unless it is permitted in an unexpired transport permit.

4. A fine ranging from VND 13,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle whose GVW or gross axle weight (including cargo and passengers on the vehicle) exceeds the capacity of the bridge or road by more than 20% to 50%, unless it is permitted in an unexpired transport permit;

b) Operating a vehicle with an unexpired transport permit but the GVW or gross axle weight of which (including cargo and passengers (if any) on the vehicle) exceeds the limit written in the transport permit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle whose GVW or gross axle weight (including cargo and passengers on the vehicle) exceeds the capacity of the bridge or road by more than 50%, unless it is permitted in an unexpired transport permit;

b) Disobeying the order for weight or size inspection; transferring load or using other tricks to pass the inspection.

6. Apart from incurring fines, the violating operator shall incur the following additional penalties:

a) The offence(s) specified in clause 1, clause 3 and point a clause 4 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license (in case of motor vehicles and the like and tractors) and the certificate of training in traffic rules (in case of transport construction machinery) from 01 - 03 months;

b) The offence(s) specified in point b and point c clause 4 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license (in case of motor vehicles and the like and tractors) and the certificate of training in traffic rules (in case of transport construction machinery) from 02 - 04 months;

c) The offence specified in clause 5 of this Article shall lead to suspension of the driver’s license (in case of motor vehicles and the like and tractors) and the certificate of training in traffic rules (in case of transport construction machinery) from 03 - 05 months;

7. If the bridge or road is damaged by the offences specified in clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article, the violator shall be compelled to restore it to its original condition apart from incurring the penalties.”.

19. Several points and clauses of Article 34 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed illegally racing motorcycles, mopeds, and electric motorcycles.”;

b) Clause 3 of Article 34 is amended as follows:

“3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed illegally racing cars.”.

20. Article 35 is amended as follows:

“Article 35. Penalties imposed upon operators of motor vehicles bearing foreign license plates

1. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed upon an operator of a motor vehicle bearing a foreign license plate who commits any of the following offences:

a) The vehicle documents are not translated into English or Vietnamese;

b) Operating a passenger vehicle without a list of passengers as prescribed.

2. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Operating a vehicle without a international transport license or international shipping badge or without an unexpired one;

c) Transporting passengers or cargo against the concluded Agreements or Protocols on road transport, except for the offences specified in clauses 1, 3, 4 and 5 of this Article.

3. A fine ranging from VND 8,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle without a temporary license plate (if required) or one issued by a competent authority;

b) Operating a right-hand drive vehicle or a foreigner’s vehicle in Vietnam on public roads for tourism purposes without a guiding vehicle as prescribed;

c) The nationality of the operator of the right-hand drive vehicle or a vehicle bearing a foreign license plate is not correct.

4. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 12,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Operating a vehicle beyond permissible areas;

b) Operating a vehicle within Vietnam’s territory less than 30 days behind schedule;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Apart from incurring penalties, the vehicle operator that commits any of the offences in point b, point c clause 2; point a clause 3; point b clause 4; clause 5 of this Article is compelled to re-export the vehicle from Vietnam.”.

21. Point d is added after point c clause 2 of Article 37 as follows:

“d) Providing training to learners who fail to submit sufficient required documents.”;

22. Point c is added after point b clause 1 of Article 38 as follows:

c) Failure to correctly perform the tasks assigned.”.

23. The introductory paragraph and point a clause 3 of Article 44 are amended as follows:

a) The introductory paragraph of clause 3 of Article 44 is amended as follows:

“3. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed upon a passenger train driver, passenger train captain or deputy to passenger train captain responsible for safety who commits any of the following offences:”;

b) Point a clause 3 of Article 44 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24. Title and several points and clauses of Article 66 are amended as follows:

a) Title of Article 66 is amended as follows:

“Article 66. . Penalties incurred by train drivers, co-driver and persons directly operating railway vehicles in service of technology lines of enterprises”;

b) The introductory paragraph of clause 3 of Article 66 is amended as follows:

“3. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed upon a train driver or person directly operating railway vehicles in service of technology lines of enterprises who commits any of the following offences:”;

c) Point c clause 3 of Article 66 is amended as follows:

“c) Operating a train or railway vehicle in service of technology lines of enterprises that exceeds the speed limits in maximum speed order by up to 10 km/h.”;

d) Clause 4 of Article 66 is amended as follows:

“4. A fine ranging from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed upon a train driver or person directly operating railway vehicles in service of technology lines of enterprises who operates a train or railway vehicle in service of technology lines of enterprises in excess of the speed limits in maximum speed order by more than 10 km/h to 20 km/h.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“5. A fine ranging from VND 6,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed upon a train driver or person directly operating railway vehicles in service of technology lines of enterprises who commits any of the following offences:”;

e) Point a clause 5 of Article 66 is amended as follows:

“a) Operating a train or railway vehicle in service of technology lines of enterprises that exceeds the speed limits in maximum speed order by more than 20 km/h;”.

25. Point a clause 1 of Article 67 is amended as follows:

“a) Failure to conduct medical check-up for railway employees directly serving train operation under their management as prescribed by law;”.

26. Several points and clauses of Article 74 are amended as follows:

a) Points e and g clause 2 of Article 74 are amended as follows:

“e) Clause 1; clause 2; point a clause 3; points a, b, c, d, dd, e, p and q clause 4; clause 5; points d, dd, e, i, m, n, o, p and q clause 6; points a, b, h and i clause 7 of Article 28;

g) Article 29, Article 30, Article 31, Article 32, Article 33, Article 34, Article 35 (except for point b, point c clause 2; point a clause 3; point a clause 3; point b clause 4; clause 5 Article 35), Article 36;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“a) Point dd, point g clause 1; points g and h clause 2; points b, d, dd, e, k, r and s clause 3; points b, d, dd, g and i clause 4; points b and c clause 5; points b and c clause 6; point b clause 7; point c clause 8; clause 9; clause 10 of Article 5;

b) Point g, point n clause 1; points a, dd, h and l clause 2; points b, c, d, dd, e, i, k, m, n and o clause 3; points b, d, e, g and h clause 4; clause 5; points a and c clause 6; point c clause 7; clause 8; clause 9 of Article 6;”;

c) Point h clause 3 of Article 74 is amended as follows:

“h) Point b clause 3; points a, b, c, dd, e and k clause 5; points a, b and c clause 6; clause 7a of Article 23;”;

d) Clause 3a is added after clause 3 of Article 74 as follows:

 “3a. Firefighting, prevention and rescue police shall, within the ambit of their assigned functions and tasks relating to road and railway transport order and safety, impose penalties for the offences specified in point a clause 2 Article 16; point a clause 6 Article 23; point a clause 2 Article 32; point b clause 3 Article 40; point c clause 2 Article 51; point d clause 2 Article 73.”;

dd) Clause 4 of Article 74 is amended as follows:

“3a. Commune-level Police Chiefs, Heads of Police Posts, Heads of Police Stations at border gates and export processing zones shall, within the ambit of their assigned functions and tasks relating to road and railway transport order and safety, impose penalties for the offences specified in points, clauses and Articles of this Decree as follows:”;

e) Point b clause 4 of Article 74 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Point e clause 4 of Article 74 is amended as follows:

“e) Clauses 1, 2, 6 and 7 of Article 11;”;

h) Point g clause 5 of Article 74 is amended as follows:

“g) Clauses 1 through 6; point b clause 7 of Article 16;”;

i) Point i clause 5 of Article 74 is amended as follows:

“i) Clause 3; point b clause 4; clause 6; clause 8; clause 9 of Article 21;”;

k) Point l clause 5 of Article 74 is amended as follows:

“l) Points a and b clause 1; points a, b, d and dd clause 2; clause 3; clause 4; clause 5; clause 6; clause 7; points a and b clause 8; clause 8a of Article 24;”;

l) Point n clause 5 of Article 74 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m) Point p clause 5 of Article 74 is amended as follows:

“p) Clause 1; point b, point c clause 2; point c clause 3; clause 4; clause 5 of Article 35;”.

27. Article 75 is amended as follows:

“Article 75. Power to impose administrative penalties of People’s Committees at all levels

1. Chairmen/Chairwomen of communal People’s Committees have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 5,000,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 10,000,000.

d) Enforce the remedial measures specified in points a, b and c clause 1 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 37,500,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, b, c, dd and e clause 1 Article 4 of this Decree.

3. Chairmen/Chairwomen of provincial People’s Committees have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 75,000,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 1 Article 4 of this Decree.”.

28. Article 76 is amended as follows:

“Article 76. Power to impose administrative penalties of the People’s Public Security

1. Soldiers of the People’s Public Security in the performance of their duty have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 500,000 for road traffic offences and rail transport offences.

2. Heads of company-level Mobile Police units, Station Heads and Team Leaders supervising the persons defined in clause 1 of this Article have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 1,500,000 for road traffic offences and rail transport offences.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 2,500,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 5,000,000;

d) Enforce the remedial measures specified in points a and c clause 1 Article 4 of this Decree.

4. District-level Police Chiefs; the Head of the Professional Division of the Traffic Police Department; the Head of the Professional Division of the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Head of the Professional Division of the Department of Fire Prevention, Fighting and Rescue; the Chiefs of provincial Police Departments including Chiefs of Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Chiefs of Traffic Police Divisions, Chiefs of Road and Railway Traffic Police, Chiefs of Road Traffic Police Divisions, Chiefs of Mobile Police Divisions, Chiefs of Firefighting, Prevention and Rescue Police Divisions and Colonels of Mobile Police Regiments have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 15,000,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 30,000,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Directors of provincial Police Departments have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 37,500,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, c, dd and e clause 1 Article 4 of this Decree.

6. Director General of the Traffic Police Department, Director General of the Police Department for Administrative Management of Social Order, Director General of the Firefighting, Prevention and Rescue Police Department and Commander of the Mobile Police have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 75,000,000 for road traffic offences and rail transport offences;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, c, dd and e clause 1 Article 4 of this Decree.”.

29. Article 77 is amended as follows:

“Article 77. Power to impose administrative penalties of specialized inspectors, seaport authorities, airport authorities, inland waterways port authorities

1. Inspectors and persons authorized to perform specialized inspection tasks in the performance of their duty have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 500,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 1,000,000;

d) Enforce the remedial measures specified in points a and c clause 1 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 37,500,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 75,000,000;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 1 Article 4 of this Decree.

3. Chiefs of inspectorates of the Ministry of Transport and the Ministry of Natural Resources and Environment have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 52,500,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 1 Article 4 of this Decree.

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 75,000,000 for road traffic offences and rail transport offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures specified in clause 1 Article 4 of this Decree.

5. Chief representatives of seaport authorities, airport authorities and inland waterway port authorities have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 10,000,000 for road traffic offences.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 50,000,000 for road traffic offences;

c) Suspend the license or practicing certificate or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures specified in points a, b, c, dd and e clause 1 Article 4 of this Decree.”.

30. Several points and clauses of Article 80 are amended as follows:

a) Clause 1 of Article 80 is amended as follows:

“1. If the owner of the violating vehicle is present at the scene of the violation, the competent person shall rely on the violation to make an administrative violation record and a decision on administrative penalty imposition in accordance with corresponding points and clauses in Article 30 of this Decree.”;

b) Clause 2 of Article 80 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Point a clause 3 of Article 80 is amended as follows:

“a) Penalties for the offences against regulations on license plates, certificates of vehicle registration and certificates of temporary vehicle registration specified in Article 16 (point a, point b clause 4; points a, b and d clause 6; point a clause 7), Article 17 (clause 2; point a clause 3), Article 19 (point a Clause 1; points a, d, dd and e Clause 2) and corresponding offences specified in Article 30 (point 4a; points g, h and k clause 5; points e and g clause 8; point i clause 9; point b clause 10) in case vehicle owners directly operate the vehicles shall be imposed according to corresponding points and clauses of Article 30 of this Decree;”;

d) Point b clause 3 of Article 80 is amended as follows:

“b) Penalties for the offences against regulations on certificates and technical and environmental safety inspection stamps of vehicles specified in Article 16 (point a clause 5; points b and c clause 6), Article 19 (point dd clause 1; points c and e clause 3) and corresponding offences specified in Article 30 (points b and e clause 8; point c clause 9) in case vehicle owners directly operate the vehicles shall be imposed according to corresponding points and clauses of Article 30 of this Decree;”;

dd) Points d, dd and e clause 3 of Article 80 are amended as follows:

“d) Penalties for the offences against regulations on service life of vehicles specified in Article 16 (point b clause 7) and corresponding offences specified in Article 28 (point i clause 6), Article 30 (point dd clause 8) in case vehicle owners or transport service providers directly operate the vehicles shall be imposed according to point i clause 6 Article 28 or point dd clause 8 Article 30 of this Decree;

dd) Penalties for the offences against regulations on trunks, luggage compartments, removal or addition of seats and beds on motor vehicles specified in Article 16 (point d clause 3, point c clause 4) and corresponding offences specified in Article 30 (point e, point g clause 6) in case vehicle owners directly operate the vehicles shall be imposed according to corresponding points and clauses of Article 30 of this Decree;

e) Penalties for the offences against regulations on installation and use of trackers and cameras on motor vehicles specified in Article 23 (point p clause 5; point dd clause 6), Article 24 (point c clause 3; points c clause 5) and corresponding offences specified in Article 28 (points d and o clause 6) in case transport service providers directly operate the vehicles shall be imposed according to corresponding points and clauses of Article 28 of this Decree;”;

e) Point k clause 3 of Article 80 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Clause 4 of Article 80 is amended as follows:

“4. Regarding the offences against regulations vehicular weight and dimensional limits of vehicles, bridges and roads specified in Articles 24, Article 33 of this Decree if the vehicle owner or vehicle operator commits both offences specified in Article 24 and offences specified in Article 33 of this Decree, he/she shall incur a penalty for each offence; regarding the offences against regulations specified in point a clause 4 and point a clause 5 of Article 33 of this Decree, if the vehicle owner or vehicle operator commits both offences against regulations on GVW and offences against regulations on gross axle weight, the higher fine shall be imposed.;”

h) Point c clause 5 of Article 80 is amended as follows:

“c) The offence(s) specified in Points g, h and i clause 7; point c clause 8; points d and dd clause 9; point a clause 10; clause 11; clause 12; clause 13; clause 14 of Article 30 shall lead to unloading of the cargo exceeding permissible payload and exceeding dimensional limits as instructed by competent authorities at the scene of the offences;”;

i) Point e is added after point dd clause 5 of Article 80 as follows:

“e) The offence(s) specified in clauses 2 and 4 of Article; clauses 3 and 6 of Article 30 (in case of passenger transportation) shall lead to enforced provision of another vehicle for carrying the excess passengers.”;

k) Clause 7 of Article 80 is amended as follows:

“7. When imposing a penalty upon any of the vehicle owners specified in clause 6 of this Article, the time limit for issuing a penalty decision may be extended but not exceeding 02 months to identify the entity that incurs the penalty as prescribed in clause 1 Article 66 of the Law on Penalties for Administrative Violations (amended in 2020).”.

31. Clause 2 of Article 81 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32. Several points and clauses of Article 82 are amended as follows:

a) Clause 1 of Article 82 is amended as follows:

“1. Pursuant to clauses 2 and 8 Article 125 of the Law on Penalties for Administrative Violations (amended in 2020), to immediately stop the violation, the person entitled to impose penalties is allowed to impound the vehicle before issuing a decision on to impose penalties for the offences specified in the following Articles, clauses and points of this Decree:

a) Point c clause 6; points a and c clause 8; clause 10 of Article 5;

b) Points b and c clause 6; point c clause 7; points a, b, c, d, e, g, h and i clause 8; clause 9 of Article 6;

c) Point c clause 6; point b clause 7; points a and b clause 8; clause 5 of Article 7;

d) Point q clause 1; point e clause 3; punts a, c, d and dd (if the violating vehicle operator is under 16 years of age), point g (if the violating vehicle operator is under 16 years of age) clause 4 of Article 8;

dd) Clause 9 of Article 11;

c) Points a and b clause 4; clause 5; points a, b and c clause 6 of Article 16;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Points b and dd clause 1; points c, d, dd and e clause 2 of Article 19;

i) Clause 1; point a clause 4; clause 5; clause 6; clause 7; clause 8; clause 9 of Article 21;

k) Points dd, g, h and k clause 5; points b, e and h clause 8; points c and i clause 9; point b clause 10 of Article 30;

l) Point b clause 5 of Article 33.”;

b) Clause 2 of Article 82 is amended as follows:

“2. To ensure the implementation of the penalty imposition decision or to verify the facts before issuing the penalty imposition decision, the person entitled to impose penalties may impound the vehicle and papers related to the operator that commits one of the offences in this Decree according to clause 6 and clause 8 Article 125 of the Law on Penalties for Administrative Violations (amended in 2020). When the papers are impounded according to clause 6 Article 125 of the Law on Penalties for Administrative Violations, if the violator fails to settle the case at a competent agency after the arranged date and keeps operating the vehicle, that person shall incur a penalty for operating a vehicle without papers.”.

33. Some words and phrases are added to the following Articles, clauses and points:

a) The phrase “khoản 4a” (“clause 4a”) is added before the phrase “khoản 5” (“clause 5”) in point d clause 2 and point e clause 3 of Article 74;

b) The phrase “điểm d khoản 7” (“point d clause 7;”) is added after the phrase “khoản 6” (“clause 6”) in point a clause 5 of Article 74;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

34. Some words and phrases in the following Articles, clauses and points are replaced:

a) The phrase “điểm a, điểm b khoản 6; điểm a, điểm c khoản 7” (“point a, point b clause 6; point a, point c clause 7”) in point a clause 1 of Article 5 is replaced with the phrase “điểm a khoản 6; điểm a, điểm c, điểm d khoản 7” (“point a, clause 6; point a, point c, point d clause 7”);

b) The phrase “điểm b khoản 6” (“point b clause 6”) in point h clause 2, point e clause 3, point d clause 4 of Article 5 is replaced with the phrase “điểm d khoản 7” (“point d clause 7”);

c) The phrase “điểm h, điểm i khoản 5” (“point h, point i clause 5”) in point b clause 11 of Article 5 is replaced with the phrase “điểm i khoản 5” (“point i clause 5”);

d) The phrase “1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng” (“from VND 1,000,000 to VND 2,000,000”) under the title of clause 4 Article 5, clause 5 Article 7, clause 7 Article 47 is replaced with the phrase “2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” (“from VND 2,000,000 to VND 3,000,000”).

dd) The phrase “3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng” (“from VND 1,000,000 to VND 2,000,000”) under the title of clause 5 Article 5, clause 8 Article 47 is replaced with the phrase “4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng” (“from VND 4,000,000 to VND 6,000,000”);

e) The phrase “điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3” (“point d, point g, point i, point m clause 3”) in point a clause 1 of Article 6 is replaced with the phrase “điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3” (“point a, point d, point g, point i, point m clause 3”);

g) The phrase “600.000 đồng đến 1.000.000 đồng” (“from VND 600,000 to VND 1,000,000”) in clause 4 Article 6, clause 5 Article 47 is replaced with the phrase “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” (“from VND 800,000 to VND 1,000,000”);

h) The phrase “điểm b khoản 6 Điều 33” (“point b clause 6 Article 33”) in clause 9 Article 11 is replaced with the phrase “điểm b khoản 5 Điều 33” (“point b clause 5 Article 33”);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k) The phrase “200.000 đồng đến 300.000 đồng” (“from VND 200,000 to VND 300,000”) under the title of clause 2 Article 6, clause 3 Article 8, clause 2 Article 18, clause 4 Article 47 is replaced with the phrase “từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng” (“from VND 300,000 to VND 400,000”);

l) The phrase “từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức” (“a fine ranging from VND 200,000 to VND 300,000 shall be imposed on an individual and from VND 400,000 to VND 600,000 on an organization”) under the title of clause 2 Article 15 is replaced with the phrase “từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức” (“a fine ranging from VND 300,000 to VND 400,000 shall be imposed on an individual and from VND 600,000 to VND 800,000 on an organization”);

m) The phrase “300.000 đồng đến 400.000 đồng” (“from VND 300,000 to VND 400,000”) under the title of clause 2 Article 17, clause 1 Article 19 is replaced with the phrase “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” (“from VND 800,000 to VND 1,000,000”);

n) The phrase “800.000 đồng đến 1.000.000 đồng” (“from VND 8,00,000 to VND 1,000,000”) under the title of clause 3 Article 17 is replaced with the phrase “2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng” (“from VND 2,000,000 to VND 3,000,000”);

o) The phrase “tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng” (“the total fine incurred by such operator shall not exceed 40,000,000”) in clause 2, clause 4 Article 23 is replaced with the phrase “tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng” (“the total fine incurred by such operator shall not exceed 75,000,000”);

p) The phrase “điểm a khoản 7” (“point a clause 7”) in point dd, point e, point k clause 5 of Article 23 is replaced with the phrase “khoản 7a” (“clause 7a”);

q) The phrase “có thiết kế từ từ 09 chỗ” in point c clause 4 of Article 28 is replaced with the phrase “có thiết kế từ 09 chỗ”;

r) The phrase “từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức” (“a fine ranging from VND 7,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed on an individual and from VND 14,000,000 to VND 20,000,000 on an organization”) under the title of clause 7 Article 28 is replaced with the phrase “từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức” (“a fine ranging from VND 10,000,000 to VND 12,000,000 shall be imposed on an individual and from VND 20,000,000 to VND 24,000,000 on an organization”);

s) The phrase “tháo dỡ” (“dismantle”) in point b clause 1, point a clause 2, point l clause 3 Article 4; point a clause 12 Article 11; point dd clause 10 Article 12; point a clause 2 Article 14; point g clause 6 Article 51; point b clause 4 Article 52; point d, point dd, point e, point g clause 5 Article 53; point dd clause 2, point c clause 5 of Article 54 is replaced with the phrase “điểm d khoản 7” (“point d clause 7”) is replaced with the phrase “phá dỡ” (“destroy”);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35. Some words and phrases are removed from the following Articles, clauses and points:

a) The phrase “công lập” (“public”) is removed from point c clause 2 Article 2; the phrase “, tổ hợp tác” (“cooperative groups”) is removed from clause 3 Article 2;

b) The phrase “hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này,” (“or recidivism of offence(s) specified in point b clause 7 of this Article,” is removed from point d clause 11 of Article 5;

c) The phrase “điểm đ” (“point dd”) is removed from point b clause 10 of Article 6;

d) The phrase “kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải” (“transport service, transport auxiliary service”) is removed from title of clause 1 of Article 28.

36. The following points, clauses and Articles are abrogated:

a) Point h clause 5 of Article 5;

b) Point i, point k clause 2; point dd clause 4 of Article 6;

c) Points d and dd clause 3 of Article 8;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Point b clause 1 of Article 17;

e) Point g clause 5, point a clause 7 of Article 23;

g) Point a clause 3, point c clause 6 of Article 24;

h) Point clause 2; point c clause 4; points dd and k clause 7 of Article 30;

i) Clause 11 of Article 80;

k) Article 83.

Article 3. Amendments and abrogation of some Articles of Government’s Decree No. 162/2018/ND-CP dated November 30, 2018 on administrative penalties for civil aviation offences

1. Article 4a is added after Article 4 as follows:

 “Article 4a. Prescriptive time limits for imposing administrative penalties for offences

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Completed administrative offences

a) The offence specified in point k clause 1 Article 7 of this Decree. The ending date of such offence is the date of completing the maintenance of the aircraft, engine, propeller or equipment of the aircraft at an aircraft maintenance facility which does not obtain appropriate approved rating;

b) The offence specified in point b clause 2 Article 7 of this Decree. The ending date of such offence is the date of completing the inspection or calibration of the equipment serving aircraft maintenance and repair at an unlicensed facility;

c) The offences specified in point a clause 3 Article 10; point d clause 1 Article 14; point d clause 1 Article 20; point a, point b clause 1 Article 23 and point c clause 1 Article 29 of this Decree. The ending date of such an offence relating to report submission is the prescribed reporting deadline;

d) The administrative offences other than those specified in points a, b and c of this Article which had been completed before the competent person discovered such offences are treated as completed ones. The ending dates of the offences begin from the date on which such offences are completed.

3. The administrative offences other than those specified in clause 2 of this Article are treated as in-progress ones:”.

2. Point a clause 2 of Article 8 is amended as follows:

“a) Smoking, including e-cigarettes or causing smoke or fire onboard the aircraft;”.

3. Points and clauses of Article 9 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“e) Failure to update, amend or supplement the aerodrome operation literature or facility operation literature when there is any change to technical specifications of facilities and equipment within an aerodrome, aircraft operation procedures, procedures for operation and provision of services within an aerodrome or at the request of a competent authority; failure to request a competent authority to approve changes to technical specifications of facilities and equipment within an aerodrome, aircraft operation procedures, procedures for operation and provision of services within an aerodrome.”;

b) Points a and b clause 3 of Article 9 are amended as follows:

“a) Failure to publish aeronautical information according to regulations on publication of aeronautical information upon construction, renovation, upgrade, maintenance and repair of facilities and installation, maintenance and repair of equipment within an airport or aerodrome affecting operations at the airport or aerodrome or repair of unexpected damage to runways, taxiways, aprons and equipment serving air navigation directly menacing aviation safety and security;

b) Failure to correctly implement the construction measures or construction plan as prescribed upon construction, renovation, upgrade or repair of facilities in an airport or aerodrome;”;

c) Points k and l are added to clause 3 of Article 9 as follows:

“k) Changing the time of construction, renovation, upgrade, maintenance or repair of facilities or installation, maintenance or repair of equipment within an airport or aerodrome affecting flight activities as notified according to regulations on publication of aeronautical information without reaching an agreement with authorities and organizations concerned before following the procedures for notifying the change;

l) Failure to correctly implement the plan to maintain security, safety and environmental hygiene during construction, renovation, upgrade, maintenance or repair of facilities or installation, maintenance or repair of equipment within an airport or aerodrome as prescribed.”.

d) Point d clause 4 of Article 9 is amended as follows:

“d) Failure to implement the construction measures or construction plan as prescribed upon construction, renovation, upgrade or repair of facilities in an airport or aerodrome;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“dd) Failure to examine the conditions of runways, taxiways and aprons to remove foreign object debris;

e) Failure to implement the plan to maintain security, safety and environmental hygiene during construction, renovation, upgrade, maintenance or repair of facilities or installation, maintenance or repair of equipment within an airport or aerodrome as prescribed.”;

e) Point k clause 5 of Article 9 is amended as follows:

“k) Installing light boards and advertisement panels using rotary lamp, laser light protector and lighting device within an airport or aerodrome or its vicinity which interfere with the flight activities in the airport or aerodrome;”;

g) Point m clause 5 of Article 9 is amended as follows:

“m) Constructing, renovating, upgrading, maintaining or repairing facilities or installing, maintaining or repairing equipment within an airport or aerodrome without obtaining the competent authority’s approval for the aviation security and safety assurance plan;”;

h) Points n and o are added to clause 5 of Article 9 as follows:

“n) Constructing, renovating or upgrading a facility or installing equipment within an airport or aerodrome in a manner that fails to serve its intended purpose or conform to the airport or aerodrome planning or general floor plan approved by the competent authority;

o) Constructing, renovating, upgrading, maintaining or repairing facilities or installing, maintaining or repairing equipment within an airport or aerodrome without obtaining the competent authority’s approval for the construction plan.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“d) Being compelled to make adjustments so that it conforms to the airport or aerodrome planning or general floor plan approved by the competent authority if the offence specified in point n clause 5 of this Article is committed.”.

4. Several points and clauses of Article 10 are amended as follows:

b) Points a, b and c clause 1 of Article 10 are amended as follows:

“a) Providing non-aviation services at an airport without ensure satisfaction of standards and quality of sold services and products; failure to openly post prices of services and products; failure to ensure that products are duly marked; failure to have the certificate of product quality and certificate goods origin;

b) Placing advertising panels or use of fliers and sound for advertisement in the air operations area or at emergency exits of the facilities at an airport or aerodrome;

c) Using sound for advertisement in facilities of the airport/aerodrome infrastructure; in other facilities causing interference with aviation services;”;

b) Points d and dd are added to clause 1 of Article 10 as follows:

“d) Placing advertising panels that interfere with aviation safety, aviation security, fire safety, traffic safety or movement of persons and vehicles at an aerodrome or airport;

dd) Constructing advertising works and installing advertising facilities causing interference with the aesthetic and architectural features of the terminals and the signs inside the terminals.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“e) Installing electronic devices and screens for advertisement on the ground vehicles operating in restricted areas of the airport/aerodrome or the equipment in the apron.”;

d) Point dd is added to clause 4 of Article 10 as follows:

“dd) Providing non-aviation services in air operations areas against regulations.”;

dd) Point g is added to clause 5 of Article 10 as follows:

“g) Failure to maintain the fulfillment of conditions for operating facilities and equipment of the airport/aerodrome and failure to provide aviation services in accordance with applicable standards and technical regulations.”.

5. Clause 6 of Article 11 is amended as follows:

“6. Additional penalties:

a) Suspend the license for 01 - 03 months if an aviation staff member commits the offence prescribed in point a, b or c clause 1 of this Article;

b) Suspend the license for 03 - 05 months if an aviation staff member commits the offence prescribed in clause 2 or point a, b, c, d, dd, e or l clause 3, clause 4 or point g clause 5 of this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“dd) Failure to formulate a fuel monitoring plan as prescribed;

e) Failure to send the fuel monitoring plan as prescribed;

g) Failure to submit the emission report regarding an international flight; fuel use report regarding a domestic flight as prescribed.”.

7. Title of Section 4 in Chapter II is amended as follows:

“Section 4. OFFENCES AGAINST REGULATIONS ON WORK PERFORMANCE AS PER WORK INSTRUCTION MANUAL, WORK PERFORMANCE PROCEDURE AND JOB REQUIREMENTS BY AVIATION STAFF AND OTHER EMPLOYEES; PROFESSIONAL TRAINING AND COACHING COURSES, EMPLOYMENT AND MEDICAL EXAMINATION FOR AVIATION STAFF

8. Title and several points and clauses of Article 16 are amended as follows:

a) Title of Article 16 is amended as follows:

“Article 16. Offences against regulations on work performance as per work instruction manual, work performance procedure and job requirements”;

b) Point d clause 2 of Article 16 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Points a and b clause 3 of Article 16 are amended as follows:

“a) Performing duties against the work instruction manual, work performance procedure and job requirements resulting in influence on civil aviation activities except but not menacing aviation security and safety, except for the cases in point b clause 3; point dd clause 4 and point d clause 5 of this Article;

b) Performing the duty of maneuvering an aircraft, controlling air traffic, maintaining or repairing an aircraft and its equipment, formulating an aircraft maintenance plan, generating aircraft maintenance data or ensuring aircraft engineering against the work instruction manual, work performance procedure and job requirements;”;

d) Point d clause 3 of Article 16 is amended as follows:

“d) Failure to fulfill duties of aviation staff as stated in the issued or recognized aviation staff license or professional certificate, except for the cases in point b clause 4 and point e clause 5 of this Article.”;

dd) Point a clause 4 of Article 16 is amended as follows:

“a) Perform duties against the work instruction manual, work performance procedure and job requirements resulting in menacing aviation security and safety, except for the cases in point b clause 3, point dd clause 4 and point d clause 5 of this Article;”;

e) Points c and dd clause 4 of Article 16 are amended as follows:

“c) Failure to fulfill duties of aviation staff as stated in the issued or recognized aviation staff license or professional certificate resulting in menacing aviation security and safety, except for the cases in point b clause 4 and point e clause 5 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Point a clause 5 of Article 16 is amended as follows:

“a) Using an aviation staff license, rating, professional certificate, fit for work certificate or certificate of English language proficiency not issued by a competent authority;”;

h) Point d clause 5 of Article 16 is amended as follows:

“d) Performing the duty of maneuvering an aircraft, controlling air traffic, maintaining or repairing an aircraft and its equipment, formulating an aircraft maintenance plan, generating aircraft maintenance data or ensuring aircraft engineering against the work instruction manual, work performance procedure and job requirements resulting in menacing aviation security and safety;”;

i) Points a and b clause 7 of Article 16 are amended as follows:

“a) Suspend the license for 01 - 03 months if an aviation staff member commits the any of offences prescribed in point a, c or h clause 4, point b, d, dd, e or g clause 5 or point c clause 6 of this Article;

b) Suspend the license for 03 - 05 months if an aviation staff member commits the offence prescribed in point a clause 6 of this Article;”.

9. Title and several points and clauses of Article 18 are amended as follows:

a) Title of Article 18 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Clause 1 of Article 18 is amended as follows:

“1. A fine ranging from VND 5,000,000 (five million) to VND 10,000,000 (ten million) shall be imposed for hiring or asking another person to do the test or impersonating the candidate or assisting the candidate in doing his/her professional knowledge test; aviation English language proficiency test;

c) Points b, c and d clause 2 of Article 18 are amended as follows:

“b) Providing a professional training, refresher training or coaching course on aviation against the training program; failure to provide sufficient training hours as regulated;

c) Employing unqualified teachers to provide professional training, refresher training or coaching courses on aviation;

d) Failure to archive or insufficiently archiving training and coaching documents as prescribed.”;

d) Point d clause 3 of Article 18 is amended as follows:

“b) Providing aviation training and coaching courses beyond the scope of the certificate of eligibility to provide aviation training and coaching services issued by the competent authority.”;

dd) Clause 5 of Article 18 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Enforced invalidation of the result if the offence prescribed in clause 1 of this Article is committed.”.

10. Clause 4 of Article 19 is amended as follows:

“4. A fine ranging from VND 30,000,000 (thirty million) to VND 40,000,000 (forty million) shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to maintain the fulfillment of eligibility requirements regarding organizational structure; facilities and equipment; medical examination and assessment procedures; personnel as stated in the aviation medical center certificate granted by a competent authority;

b) Failure to operate an approved quality assurance system or equivalent as prescribed.”.

11. Clause 1 of Article 21 is amended as follows:

“1. A fine ranging from VND 3,000,000 (three million) to VND 5,000,000 (five million) shall be imposed for dropping or flying equipment, items and other objects in the air affecting flight activities.”.

12. Several points of clause 1 of Article 82 are amended as follows:

a) Point b clause 1 of Article 22 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Point c is added to clause 1 of Article 22 as follows:

“c) Failure to post or disclose hotline as prescribed.”.

13. Points g, h and i are added to clause 1 of Article 23 as follows:

“g) Failure to notify operations of representative offices and ticket offices of foreign airlines to the competent authority as of the date of issue of the license as prescribed;

h) Failure to operate at the head office as of the date of issue of the license to set up representative office or ticket office of the foreign airline; failure to post on a newspaper issued in Vietnam as prescribed;

i) Failure to notify the competent authority of the change of personnel who is a foreigner.”.

14. Points l and m are added to clause 3 of Article 24 as follows:

“l) Failure to provide information about the reasons for flight cancellation or flight delay as prescribed;

m) Failure to notify or insufficiently notify non-refundable advance compensation as prescribed.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Title of Article 25 is amended as follows:

“Article 25. Offences against regulations on management and use of aviation security control badges and permits and identity documents”;

b) Points a, b and c clause 2 of Article 25 are amended as follows:

“a) Using an aviation security control badge or permit or aviation security or safety inspector card or quality service inspector card of another person to enter restricted areas in an airport or aerodrome or board an aircraft;

b) Using an indentity document not issued by a competent authority or; ticket or boarding pass not issued by a competent airline or using an identity document, ticket or boarding pass of another person to enter the secure area or board an aircraft or allowing another person to enter the secure area or board an aircraft;

c) Letting another person use the aviation security control badge or permit or aviation security or safety inspector card or quality service inspector card of another person to enter restricted areas in an airport or aerodrome or board an aircraft.”;

c) Clause 3 of Article 25 is amended as follows:

“3. A fine ranging from VND 5,000,000 (five million) to VND 10,000,000 (ten million) shall be imposed for using the aviation security control badge or permit or aviation security or safety inspector card or quality service inspector card not issued by a competent authority.”.

16. Point a clause 9 of Article 26 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17. Several points and clauses of Article 27 are amended as follows:

a) Point i is added after clause 2 of Article 27 as follows:

“i) Failure to provide the consignment security declaration to the transit or transfer airport/aerodrome operator and the airline as prescribed.”;

b) Point a clause 3 of Article 27 is amended as follows:

“a) Failure to correctly the aviation security program or aviation security regulation approved by the competent authority;”;

c) Point a clause 4 of Article 27 is amended as follows:

“a) Failure to have an aviation security program or aviation security regulation approved by a competent authority;”.

18. Clause 6 of Article 28 is amended as follows:

“6. Additional penalties:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19. Clause 5 of Article 30 is amended as follows:

“5. Additional penalties:

Suspend the license for 01 - 03 months if an aviation staff member commits any of the offences prescribed in point b clause 2 or clause 3 of this Article.”.

20. Several points and clauses of Article 31 are amended as follows:

a) Point e clause 1 of Article 31 is amended as follows:

“c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 1,000,000;”;

b) Point d clause 2 of Article 31 is amended as follows:

“d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 100,000,000;”;

c) Point d clause 3 of Article 31 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

21. Several points and clauses of Article 32 are amended as follows:

a) Point c clause 1 of Article 32 is amended as follows:

“c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences, the value of which does not exceed VND 20,000,000.”;

b) Point b clause 2 of Article 32 is amended as follows:

“b) Impose a fine of up to VND 50,000,000;”;

c) Point d clause 2 of Article 32 is amended as follows:

“d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;”.

22. Several points and clauses of Article 33 are amended as follows:

a) Point c clause 1 of Article 33 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Point d clause 2 of Article 33 is amended as follows:

“d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;”.

23. Article 34 is amended as follows:

“Article 34. Power to impose administrative penalties of the People’s Public Security

1. Soldiers of the People’s Public Security in the performance of their duty have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 500,000.

2. Heads of company-level Mobile Police units, Station Heads and Team Leaders supervising the persons defined in clause 1 of this Article have the power to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Commune-level Police Chiefs, Heads of Police Posts, Heads of Police Stations at border gates, Heads of International Airport Police and Majors of Mobile Police Battalions have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 2,500,000;

c) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences if its value is not 02 times as high as the penalty amount specified in point b of this clause;

d) Enforce the remedial measures specified in point c clause 3 Article 4 of this Decree.

4. District-level Police Chiefs; the Head of the Professional Division of the Traffic Police Department; the Head of the Professional Division of the Police Department for Administrative Management of Social Order; the Head of the Professional Division of the Department of Fire Prevention, Fighting and Rescue; the Head of the Professional Division of the Immigration Department; the Chiefs of provincial Police Departments including Chiefs of Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Chiefs of Traffic Police Divisions, Chiefs of Road and Railway Traffic Police, Chiefs of Road Traffic Police Divisions, Chiefs of Mobile Police Divisions, Chiefs of Police Divisions for Prevention and Control of Environmental Crimes, Chiefs of Firefighting, Prevention and Rescue Police Divisions and Colonels of Mobile Police Regiments have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 20,000,000;

c) Suspend the license or suspend the operation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Enforce the remedial measures specified in points c, dd and e clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Directors of provincial Police Departments have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine of up to VND 50,000,000;

c) Suspend the license or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Make decision on imposition of deportation penalty;

e) Enforce the remedial measures specified in points c, dd, e and n clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Director General of the Police Department for Administrative Management of Social Order, Director General of the Investigation Police Department for Social Order Crimes, Director General of the Traffic Police Department, Director General of the Firefighting, Prevention and Rescue Police Department, Director General of the Police Department for Prevention and Control of Environmental Crime, Director General of the Internal Security Department and Commander of the Mobile Police have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Impose a fine of up to VND 100,000,000;

c) Suspend the license or suspend the operation;

d) Confiscate any exhibit or instrumentality involved in commission of administrative offences;

dd) Enforce the remedial measures specified in points c, dd, e and n clause 3 Article 4 of this Decree.

7. The Director General of Immigration Department has the power to impose penalties as prescribed in clause 6 of this Article and make decision on imposition of deportation penalty.

8. The People’s Public Security force has the power to impose penalties for administrative civil aviation offences in the following circumstances:

a) The administrative offence is discovered during the implementation of an emergency plan;

b) Administrative civil aviation offences regarding social security, order and safety are discovered at public areas of airports or aerodromes or are transferred by civil aviation authorities.”.

24. The introductory paragraph and several points and clauses of Article 36 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“Aviation inspectors and airports authorities have the power to make administrative offence records; impose primary and additional penalties; apply remedial measures to the administrative offences mentioned in this Decree and administrative aviation offence violations specified in the following documents:”;

b) Clause 5 of Article 36 is amended as follows:

“5. Clause 2 Article 6, Article 7, Article 11, clauses 1 and 2 Article 23 and clause, point c clause 3 Article 30 of the Government’s Decree No. 98/2020/ND-CP dated August 26, 2020 prescribing penalties for administrative violations against regulations on commerce, production and trade in counterfeit and prohibited goods, and protection of consumer rights.”

c) Clause 7 of Article 36 is amended as follows:

“7. Point dd clause 1 Article 9, point a clause 3 Article 10, Article 20, Article 21 and point a clause 1, point b clauses 4 through 8 Article 22 of the Government’s Decree No. 155/2016/ND-CP dated November 18, 2016 on penalties for administrative violations against regulations on environmental protection.”;

d) Point 9 is added to Article 36 as follows:

“9. Clause 1, clause 2, clause 4 Article 6, point b clause 2 Article 11, point a clause 1, clause 4 Article 12, clause 2 Article 14, Article 18, clauses 2 and 3 Article 25, Article 26, clause 2, point a, point b clause 4 Article 29, Article 30 and Article 31 of the Government’s Decree No. 117/2020/ND-CP dated September 28, 2020 prescribing penalties for administrative violations in medical sector.”.

25. The phrase “chứng chỉ hành nghề” (“practicing certificate”) is removed from point a clause 2 Article 4, point c clause 2, point c clause 3, point c clause 4 Article 31, point c clause 2 Article 32 and point c clause 2, point c clause 3 of Article 33.

26. The phrase “tháo dỡ” (“dismantle”) in point d clause 3 Article 4, point b clause 8 Article 9, point b clause 7 Article 10 and clause 7 of Article 21 is replaced with the phrase “phá dỡ” (“destroy”).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. Effect

This Decree comes into force from January 01, 2022.

Article 5. Grandfather clause

The regulations that are advantageous to the violators shall apply to the administrative maritime offences; administrative road traffic offences and rail transport offences; administrative civil aviation offences committed before the effective date of this Decree and then discovered or currently taken into consideration.

Article 6. Implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairmen/Chairwomen of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and organizations and individuals concerned are responsible for the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Le Van Thanh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


119.373

DMCA.com Protection Status
IP: 44.212.99.248