|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 165/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 13
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM XÂM HẠI TRẺ EM VÀ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM,
VI PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Giai đoạn 2026-2030)
Thực hiện Kế hoạch số
752/KH-BCĐ ngày 31/12/2025 của Ban Chỉ đạo Bộ Công an về phòng, chống tội phạm
xâm hại trẻ em và phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến người
dưới 18 tuổi giai đoạn 2026-2030 và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống bạo lực,
xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai công tác phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em và phòng, chống tội phạm, vi
phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026-2030 như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU VÀ CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu, yêu cầu
Công tác phòng, chống xâm hại
trẻ em, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi
có ý nghĩa xã hội quan trọng, là mục tiêu, chiến lược phát triển con người; Kế
hoạch này nhằm thực hiện hiệu quả các Nghị quyết[1], chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ về công tác bảo vệ và
phòng, chống xâm hại trẻ em; xây dựng mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp,
chỉ tiêu cụ thể, cơ chế giám sát thực hiện công tác phòng, chống xâm hại trẻ
em, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi;
xác định các nhiệm vụ trọng tâm hằng năm, bố trí nguồn lực thực hiện nhằm kiềm
chế, làm giảm nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm này.
Trọng tâm là: (1) Xác định rõ mục
tiêu, chỉ tiêu yêu cầu đạt được giai đoạn 2026-2030 trong đó ưu tiên trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt là những người chịu nhiều thiệt thòi về điều kiện sống, dinh
dưỡng, giáo dục và chăm sóc sức khoẻ. Bảo vệ, phòng ngừa tội phạm xâm hại trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt không chỉ để chữa lành những bất hạnh hiện tại mà
chính là sự chăm lo cho tương lai và sự phát triển bền vững đất nước, thể hiện
tính nhân văn, ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa; (2) Tăng cường công tác phối
hợp, tổ chức điều hành thực hiện các chủ trương, chính sách trong phòng chống tội
phạm xâm hại trẻ em và phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến
người dưới 18 tuổi; (3) Lấy công tác phòng ngừa là căn bản để kiềm chế, giảm bền
vững, giảm sâu các vụ việc xâm hại trẻ em, tội phạm, vi phạm pháp luật liên
quan đến người dưới 18 tuổi; (4) Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật,
tội phạm xâm hại người dưới 18 tuổi; phát triển mô hình Phòng Điều tra thân thiện,
công tác điều tra thân thiện trong các vụ việc có người dưới 18 tuổi tham gia tố
tụng; (5) Rà soát, sửa đổi đồng bộ các văn bản chính sách, pháp luật liên quan
đến trẻ em, người dưới 18 tuổi phù hợp với thực tiễn áp dụng; (6) Nâng cao chất
lượng, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ chuyên trách, phối hợp với cán bộ làm công
tác xã hội để xây dựng các mô hình phòng ngừa xâm hại trẻ em tại cơ sở, trong
đó đặc biệt quan tâm đến nhóm trẻ em, người dưới 18 tuổi có hoàn cảnh khó khăn,
khuyết tật, trẻ em bị bỏ rơi nhằm phát huy sức mạnh cộng đồng, giảm thiểu
nguyên nhân tiêu cực ảnh hưởng đến trẻ em, xây dựng các mô hình hỗ trợ tái hòa
nhập cộng đồng cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại.
Tăng cường phối hợp liên ngành
triển khai giải pháp thực hiện hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch của Bộ Công an và các cam kết quốc tế mà Việt Nam
là thành viên trong bảo vệ và phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống tội phạm,
vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi.
2. Chỉ tiêu
Công tác phòng ngừa xã hội gắn
với việc bảo đảm các điều kiện về pháp lý, nguồn lực, cơ chế phối hợp của cơ
quan có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền cho người dưới 18 tuổi trong các quan hệ
xã hội và pháp luật là trọng tâm giai đoạn 2026-2030. Kiềm chế, làm giảm các
nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm.
Trong từng năm của giai đoạn
2026-2030: Thường xuyên ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới phương pháp, hình
thức để nâng cao chất lượng việc tiếp cận pháp luật cho người dân, tuyên truyền
chính sách, pháp luật mới ban hành về bảo vệ trẻ em; 100% báo cáo viên cấp tỉnh
và cấp xã cập nhật tài liệu truyền thông phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng, chống
tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi; 100% các xã, phường
xây dựng mô hình nhóm cộng đồng bảo vệ trẻ em, phòng chống tội phạm và vi phạm pháp
luật liên quan đến người dưới 18 tuổi gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh tổ quốc.
Rà soát những bất cập trong việc
tổ chức thi hành quy định pháp luật để tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp huy
động nguồn lực kinh tế - xã hội hỗ trợ nhóm nguy cơ cao như: Phụ nữ hoàn cảnh
khó khăn mang thai ngoài ý muốn, mẹ đơn thân, gia đình tan vỡ, trẻ em không sống
cùng cha/mẹ, người thân, trẻ em khuyết tật, trẻ em bị bỏ rơi; xây dựng mạng lưới
cộng tác viên xã hội nắm chắc tình hình ở địa bàn dân cư để giảm tối đa nguy cơ
trẻ em bị xâm hại. Xây dựng Kế hoạch chuyên đề hướng đến các nhóm trẻ em cụ thể,
điều kiện về nguồn lực và phân công rõ trách nhiệm của ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội, cán bộ chuyên trách cấp xã về công tác trẻ em. Hằng năm việc
thực hiện các văn bản liên quan đến công tác này, Kế hoạch chuyên đề được đánh
giá, rà soát để sửa đổi phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
Hằng năm, toàn tỉnh kiềm chế,
kéo giảm số vụ phạm tội xâm hại trẻ em, tội phạm liên quan đến người dưới 18 tuổi
và tỷ lệ điều tra, khám phá tội phạm, phấn đấu vượt chỉ tiêu được giao; số người
dưới 18 tuổi nghiện ma túy, sử dụng trái phép chất ma túy và hoàn thành cai
nghiện ma túy phải được quản lý theo quy định. Cơ quan điều tra bảo đảm 100%
tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố đối với các vụ xâm hại trẻ em được
tiếp nhận, phân loại, xử lý và được kiểm sát ngay từ đầu; tỷ lệ giải quyết tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đạt chỉ tiêu được giao; 100% các vụ
có dấu hiệu tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm liên quan đến người dưới 18 tuổi
được khởi tố, điều tra, kiểm sát việc lấy lời khai, hỏi cung theo quy định của
pháp luật. Đến năm 2030, 100% Công an cấp xã được trang bị mô hình Phòng Điều
tra thân thiện phục vụ công tác điều tra xử lý các vụ việc có người dưới 18 tuổi
tham gia tố tụng.
II. CÔNG TÁC
TRỌNG TÂM
1. Công tác
chỉ đạo, điều hành
a) Tổ chức triển khai Chỉ thị số
05/CT-UBND ngày 11/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế hoạch phòng, chống
tội phạm xâm hại trẻ em và tội phạm, vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới
18 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Triển khai đồng bộ các
giải pháp gồm: (1) Tham mưu cấp uỷ, chính quyền các cấp tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật phòng, chống xâm hại trẻ em và phòng, chống tội phạm, vi
phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi; (2) Tăng cường các biện
pháp phòng ngừa xã hội, chú trọng đổi mới tuyên truyền nâng cao nhận thức cho
người dân, xây dựng, duy trì các mô hình, điển hình tiên tiến tại cơ sở để huy
động lực lượng tại chỗ trong công tác này.
b) Nắm chắc tình hình, diễn biến
các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến
người dưới 18 tuổi để tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, áp dụng đồng bộ giải pháp
trong phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
c) Đổi mới phương pháp, biện
pháp tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, đặc biệt là
bạo lực, xâm hại trẻ em tại cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho gia
đình, nhà trường, tổ chức quần chúng, tổ chức xã hội, tạo niềm tin để nhân dân
tham gia, phối hợp với cơ quan chức năng trong phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ
em, tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng
kế hoạch, phối hợp với Công an tỉnh trong phòng, chống tội phạm và hành vi VPPL
trong trường học, đặc biệt chú trọng đến công tác phòng, chống bạo lực học đường
và xâm hại tình dục trẻ em.
e) Các cơ quan tiến hành tố tụng
(Công an, Kiểm sát, Tòa án) tăng cường công tác phối hợp, nâng cao hiệu quả
công tác điều tra, truy tố, xét xử, qua đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa,
ngăn chặn, làm giảm nguyên nhân phát sinh tội phạm; Xây dựng và ban hành văn bản
hướng dẫn áp dụng pháp luật theo chức năng, thẩm quyền. Rà soát, hướng dẫn cụ
thể công tác phòng ngừa, tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi
tố về tội phạm xâm hại trẻ em; nắm đầy đủ, kịp thời thông tin đối tượng đã có
tiền án về xâm hại trẻ em và tiến hành biện pháp phòng ngừa theo quy định pháp
luật; tăng cường bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại; kịp thời đưa
nạn nhân đi giám định hoặc phối hợp với cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tiến hành biện pháp thu thập chứng cứ, dấu vết phục vụ việc
giám định, bao gồm cả giám định mức độ tổn hại về sức khỏe tâm thần của trẻ em.
2. Công tác
tuyên truyền giáo dục phòng ngừa
a) Các cơ quan, ban ngành, đoàn
thể tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm túc các kế hoạch, chủ trương theo chỉ đạo
của Chính phủ, Bộ Công an và UBND tỉnh về công tác bảo vệ và phòng, chống xâm hại
trẻ em giai đoạn 2026-2030, gồm: Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em;
Chương trình bảo vệ trẻ em; Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ
em; Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; Chương trình thúc đẩy
quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em.
b) Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống xâm hại trẻ em; Phối hợp với các đơn vị
truyền thông tăng thời lượng phát sóng, đưa tin cảnh báo thủ đoạn mới của tội
phạm trên phương tiện thông tin đại chúng, nhất là các phương tiện truyền thông
tại cơ sở để người dân nâng cao cảnh giác.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng, trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến
giáo dục các văn bản pháp luật mới liên quan đến phòng, chống xâm hại trẻ em,
chú trọng đổi mới hình thức, biên tập nội dung theo ngôn ngữ, chữ viết phù hợp
với các đối tượng tuyên truyền, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong xây dựng, hướng dẫn, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật và số điện
thoại đường dây nóng về phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm và vi phạm
pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ du
lịch, doanh nghiệp xuất khẩu lao động... hoặc các lĩnh vực dễ bị tội phạm lợi dụng
hoạt động. Tăng cường tổ chức các hình thức truyền thông mới trên ứng dụng công
nghệ góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong công tác phòng, chống xâm
hại trẻ em, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới
18 tuổi.
c) Triển khai “Tháng hành động
vì trẻ em”, “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người” trên phạm vi toàn tỉnh;
Tổ chức tập huấn, nói chuyện chuyên đề cho đội ngũ tuyên truyền viên và hội
viên phụ nữ về kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng ngừa người chưa thành
niên vi phạm pháp luật; Huy động nguồn tài trợ hợp pháp để tổ chức hiệu quả chiến
dịch truyền thông tại cộng đồng.
d) Triển khai mô hình chăm sóc
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, kết hợp giữa hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội hiện
có và mô hình chăm sóc gia đình - cộng đồng, theo hướng nhà nhỏ - nhóm nhỏ để mỗi
nhóm trẻ gắn với một người chăm sóc ổn định, tạo môi trường gần gũi như gia
đình, phù hợp với tâm lý trẻ em và phòng ngừa bạo lực, xâm hại, nhất là tại các
phường, xã trung tâm, khu công nghiệp tập trung; hoàn thiện cơ chế xã hội hoá
minh bạch để huy động các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia chăm sóc, bảo vệ
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
3. Công tác
đấu tranh xử lý tội phạm
a) Công an tỉnh tăng cường công
tác hướng dẫn chấp hành pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác điều tra thân thiện
trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo và điều tra các vụ bạo lực,
bạo hành, xâm hại tình dục trẻ em, tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến
người dưới 18 tuổi.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch
phòng, chống tội phạm xâm hại tình dục trẻ em trên không gian mạng; tổ chức hướng
dẫn công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh xử lý tội phạm xâm hại trẻ em, tội
phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi trên không gian mạng.
- Xây dựng các kế hoạch chuyên
đề về phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em, người chưa thành niên gây
án nghiêm trọng; tổ chức khảo sát, điều tra, xác minh đơn thư; các vụ án xâm hại
trẻ em, đặc biệt là các vụ án xâm hại tình dục trẻ em gây bức xúc trong xã hội;
thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp với các Cơ quan tiến hành tố tụng trong
điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh trước pháp luật.
- Tập trung chỉ đạo, điều tra
các vụ án xâm hại trẻ em, các vụ việc có người dưới 18 tuổi tham gia tố tụng;
tiếp nhận giải quyết các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố vụ
việc xâm hại người dưới 16 tuổi gây bức xúc trong dư luận xã hội, có tính chất
phức tạp, khó khăn, vướng mắc; kịp thời phát hiện những khó khăn, bất cập trong
các quy định của pháp luật để kiến nghị, bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn.
b) Đề nghị Viện kiểm sát thực
hành quyền công tố, kiểm sát chặt chẽ việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố liên quan đến hành vi xâm hại trẻ em; kiểm
sát hoạt động điều tra, việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế, thu thập
chứng cứ, lấy lời khai, hỏi cung, đối với người dưới 18 tuổi thực hiện đúng quy
định pháp luật, khách quan, toàn diện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp. Chủ động
ban hành yêu cầu điều tra nhằm làm rõ bản chất vụ án, không để xảy ra oan sai,
bỏ lọt tội phạm. Kiểm sát việc trưng cầu giám định, đặc biệt là giám định
thương tích, tâm thần, dấu vết xâm hại. Thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị
nhằm phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm từ thực tiễn giải quyết vụ án.
c) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
tiến hành khảo sát, đánh giá kết quả xét xử các vụ án xâm hại trẻ em và rút ra
bài học kinh nghiệm.
Các cơ quan tiến hành tố tụng
phối hợp chặt chẽ trong xác minh, đánh giá chứng cứ, giải quyết tin báo tố giác
tội phạm, đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử tội phạm xâm hại trẻ em,
tội phạm liên quan đến người dưới 18 tuổi. Thống nhất xác định các vụ án trọng
điểm, đặc biệt nghiêm trọng hoặc các vụ án được dư luận xã hội quan tâm để chỉ
đạo, đôn đốc Tòa án nhân dân các cấp khẩn trương nghiên cứu hồ sơ đưa ra xét xử
kịp thời, nghiêm minh, đáp ứng yêu cầu công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm,
tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân với các cơ quan bảo vệ pháp luật và tích cực
tham gia công tác phòng, chống tội phạm.
d) Phối hợp chặt chẽ với lực lượng
chức năng các nước, tổ chức Cảnh sát Hình sự quốc tế (INTERPOL), Hiệp hội Cảnh
sát quốc gia Đông Nam Á (ASEANAPOL), nhất là với cơ quan chuyên trách Trung Quốc,
Lào, Campuchia xác lập cơ chế trao đổi thông tin liên quan đến đối tượng có tiền
án, tiền sự xâm hại tình dục trẻ em nhập cảnh vào Việt Nam; phối hợp điều tra,
bắt giữ, chuyển giao, truy nã tội phạm mua bán người dưới 16 tuổi, dụ dỗ, lôi
kéo, mua chuộc người dưới 18 tuổi phạm tội.
4. Xây dựng,
hoàn thiện và phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Đánh giá kết quả triển khai
các văn bản áp dụng, quán triệt, hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ hướng
dẫn các văn bản Luật liên quan đến trẻ em, người dưới 18 tuổi, gồm: Luật Tư
pháp người chưa thành niên; Luật Trợ giúp pháp lý; Luật bảo hiểm y tế; Luật
nuôi con nuôi; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện;
phòng, chống bạo lực học đường; quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và
thông tin trên mạng; quy định thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản
lý các cơ sở trợ giúp xã hội, trong đó có cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;
quy định của pháp luật về công tác giám định trong các vụ xâm hại người dưới 18
tuổi.
Triển khai thi hành Luật Phòng,
chống mua bán người 2024, trong đó vận hành hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về
nạn nhân bị mua bán, đặc biệt đối với nạn nhân là người dưới 18 tuổi để thống
nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực này.
b) Hướng dẫn triển khai các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật Tư pháp người chưa thành niên, gồm: Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết Điều 26, Điều 27 của Luật về Hội đồng quốc gia về
tư pháp người chưa thành niên và Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng; Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật (các Điều 93, 97, 98, 99,
100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 109, 111, 112, 162, 163, 164, 165, 168,
169, 171, 172); Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
(các Điều 48, 49, 73, 75, 79, 80, 82, 89, 91, 139, 173); Thông tư liên tịch của
Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều 114 của Luật quy định về khiếu nại,
tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; Phối hợp xây dựng
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý,
trong đó có nội dung hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý đối với
nhóm đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 177 của Luật.
Xây dựng các đề án, kế hoạch đảm
bảo cơ sở vật chất thực hiện thủ tục tố tụng thân thiện đối với người chưa
thành niên, gồm: Đề án về cơ sở vật chất, bộ máy để triển khai áp dụng biện
pháp giám sát điện tử; Đề án về cơ sở vật chất, bộ máy để triển khai xây dựng
trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ riêng cho phạm nhân là người dưới
18 tuổi; Kế hoạch nhân rộng mô hình Phòng Điều tra thân thiện.
c) Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh
ban hành văn bản theo thẩm quyền về công tác bảo vệ và phòng, chống xâm hại trẻ
em; phối hợp Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật và các sở, ban, ngành liên
quan làm tốt công tác quán triệt, phổ biến giáo dục pháp luật bảo vệ trẻ em và
phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến
người dưới 18 tuổi.
Nghiên cứu đề tài và tổ chức các
hội thảo khoa học, chuyên đề trong nước, quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả công
tác phòng, chống xâm hại trẻ em, tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến
người dưới 18 tuổi; xây dựng tài liệu chuyên đề, tài liệu tham khảo hướng dẫn
triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến công tác này.
5. Công tác
chỉ đạo xây dựng, nhân rộng mô hình phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật
liên quan đến người dưới 18 tuổi
a) Tăng cường xây dựng và nhân
rộng các mô hình về “Phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật
dựa vào cộng đồng”, “Phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em”, tổ chức sơ, tổng kết,
đánh giá hiệu quả hoạt động của các mô hình, rút ra bài học kinh nghiệm, có kế
hoạch duy trì, nhân rộng góp phần kiềm chế sự gia tăng của tội phạm. Lồng ghép
công tác phòng chống tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm và vi phạm pháp luật
liên quan đến người dưới 18 tuổi, tội phạm liên quan đến bạo lực gia đình, tội
phạm mua bán người với các chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của đơn vị,
địa phương; xác định rõ vai trò và phân công trách nhiệm cụ thể cho Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ,
Hội Cựu chiến binh) trong việc tham mưu cấp ủy, chính quyền tổ chức giáo dục cảm
hóa, giúp đỡ người dưới 18 tuổi có nguy cơ vi phạm pháp luật hoặc đã thi hành
xong bản án trở về cộng đồng. Thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ và phòng, chống
xâm hại trẻ em, tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi.
b) Kiện toàn và nâng cao chất
lượng hoạt động của các tổ chức quần chúng như: Lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan doanh nghiệp, trường học, lực lượng xung
kích, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát các cơ sở kinh doanh có điều kiện
như nhà hàng, khách sạn, quán bar, internet duy trì việc ký cam kết với chính
quyền cơ sở, Công an cấp xã về trách nhiệm đối với tình hình an ninh trật tự tại
địa bàn.
c) Công an tỉnh nghiên cứu, triển
khai xây dựng mô hình Phòng Điều tra thân thiện với trẻ em, người chưa thành
niên vi phạm pháp luật; ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Phòng Điều tra thân
thiện; định kỳ báo cáo kiểm tra, đánh giá kết quả khi triển khai, thực hiện.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Giao Công an tỉnh thành lập Ban
Chỉ đạo phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em và phòng, chống tội phạm, vi phạm
pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh. Căn cứ Kế hoạch này, hằng năm Công an tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện với chỉ tiêu và phân công trách nhiệm cụ
thể cho Thành viên Ban Chỉ đạo. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, tổng
hợp, báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an (qua C02);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và Các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- CA, VKS, TA nhân dân tỉnh;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|
[1] Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/4/2025 về
“Hội nhập quốc tế trong tình hình mới”; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 về
đổi mới công tac xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển
kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 về bảo đảm an ninh năng
lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân.