|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 01 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC “CẤP MỘT SỐ ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI,
VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân
tộc đến năm 2020.
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí nhằm tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt
khó khăn giai đoạn 2017 - 2018.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng và các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo
quy định của Điều 1 Quyết định này gồm:
1. Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc) - 02 kỳ/tuần (104 kỳ/năm), cấp
cho Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền
núi, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III và chùa Khmer: Mỗi
đơn vị 01 tờ/1 kỳ.
2. Tạp chí Dân tộc (Ủy
ban Dân tộc) - 01 kỳ/tháng (12 kỳ/năm), cấp cho
Ủy ban nhân
dân xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
3. Chuyên trang “Dân tộc thiểu số và miền núi” trên
Báo Nhân Dân hàng ngày (Báo Nhân Dân) - 01 trang/kỳ (02 kỳ/tuần tương ứng 104 kỳ/năm),
cấp cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ.
4. Chuyên đề "Đoàn kết và Phát triển" của
Tạp chí Cộng sản - 02 kỳ/tháng (24 kỳ/năm), cấp cho người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ.
5. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo
Đại biểu nhân dân (Văn phòng Quốc hội) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Hội đồng
nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
6. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo
Đại đoàn kết (Ủy ban trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã
thuộc khu vực III, ban công tác mặt trận thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã
khu vực III và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
7. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo
Nông thôn ngày nay (Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm),
cấp cho Hội nông dân xã thuộc khu vực III, chi hội nông dân thôn bản đặc biệt
khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
8. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo
Tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm),
cấp cho đoàn xã thuộc khu vực III, chi đoàn thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã
3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
9. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo
Công Thương (Bộ Công Thương) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III, thôn bản
đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
10. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của
Báo Văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho
Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III,
thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
11. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của
Báo Sức khỏe và Đời sống (Bộ Y tế) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III và thôn bản
đặc biệt khó khăn của 94 huyện nghèo, Ủy ban nhân dân xã khu vực III ngoài 94
huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
12. Chuyên đề “Măng non” của Báo Nhi đồng (Trung
ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng (24 kỳ/năm), cấp cho
trường tiểu học các xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ.
13. Chuyên đề “Thiếu nhi Dân tộc” của Báo Thiếu
niên tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng
(24 kỳ/năm), cấp cho trường trung học cơ sở các xã vùng dân tộc và miền núi;
trường dân tộc nội trú, dân tộc bán trú cụm xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi lớp
01 tờ/kỳ.
14. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của
Báo Cựu chiến binh (Hội Cựu chiến binh Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp
cho Hội cựu chiến binh xã của 94 huyện nghèo, Chi hội cựu chiến binh thôn bản đặc
biệt khó khăn của 94 huyện nghèo, Hội cựu chiến binh xã khu vực III ngoài 94
huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
15. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của
Báo Phụ nữ Việt Nam (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp
cho Hội phụ nữ thuộc xã khu vực III; Chi hội phụ nữ thôn bản đặc biệt khó khăn
thuộc xã khu vực III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
16. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của
Báo Tin tức (Thông tấn xã Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi
đơn vị 01 tờ/kỳ.
17. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của
Báo Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm),
cấp cho Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc
và miền núi: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
18. Phụ trương "An ninh biên giới" của
Báo Biên phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho
thôn bản thuộc các xã, phường biên giới: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ.
Điều 3. Cơ chế tài chính
1. Kinh phí thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm
báo, tạp chí do ngân sách trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán hằng
năm của Ủy ban Dân tộc.
2. Căn cứ đối tượng được cấp báo, tạp chí; chi phí
xuất bản, phát hành báo, tạp chí do Bộ Tài chính xác định, Ủy ban Dân tộc xây dựng dự toán kinh phí hàng
năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Căn cứ dự toán thực hiện chính sách được bố trí
hàng năm, Ủy
ban Dân tộc ký hợp đồng đặt hàng mua ấn phẩm với các cơ quan báo, tạp
chí, đơn vị phát hành theo quy định về quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Dân
tộc:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan và các địa
phương liên quan quản lý, chỉ đạo; hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, đánh giá hiệu
quả chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí;
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đánh
giá chất lượng, hiệu quả các ấn phẩm báo chí;
c) Chủ trì, phối hợp
với các địa phương liên quan rà soát, xác định, tổng hợp số lượng, địa chỉ đối
tượng được cấp ấn phẩm báo chí;
d) Xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện chính
sách tổng hợp cùng với quyết toán chi thường
xuyên của Ủy ban Dân tộc gửi Bộ Tài chính
thẩm định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn hiện hành,
đ) Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực
hiện; kết thúc giai đoạn, tổng kết việc triển khai tổ chức thực hiện chính
sách.
2. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thực
hiện chính sách; bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan xác định giá đặt hàng (bao
gồm chi phí xuất bản, chi phí phát hành) ấn phẩm báo, tạp chí theo quy định
pháp luật về quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan, kiểm tra, giám sát hoạt động
báo chí các báo, tạp chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích; chỉ đạo, kiểm tra việc
vận chuyển, phát hành các ấn phẩm báo chí đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng,
đúng địa chỉ;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí đánh giá
chất lượng nội dung, hình thức, hiệu quả tuyên truyền và định kỳ hàng năm tiến
hành rà soát, đánh giá từng ấn phẩm báo chí được cấp.
4. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
- Chỉ đạo và quy định cụ thể về vai trò trách nhiệm
của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
huyện trong việc thực hiện chính sách;
- Giao cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh là bộ phận
thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, đề xuất,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản
lý, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách
tại địa phương;
- Thường xuyên chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội,
các đoàn thể quần chúng triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông
tin trên các ấn phẩm báo chí được cấp đến nhân dân bằng các hình thức, phương
tiện đa dạng, phong phú, hấp dẫn;
- Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung, lập danh
sách đối tượng được cấp và danh mục các ấn phẩm báo, tạp chí đề nghị cấp; sơ kết,
tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện chính sách của địa phương về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hàng năm.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các cơ quan chủ quản báo chí và các cơ quan báo chí nêu tại Điều 2
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Các cơ quan trung ương của các đoàn
thể;
- Các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, TCCV, NC,
QHĐP, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3).PC
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|