Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 479/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch dựa trên kết quả tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 479/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Phạm S
Ngày ban hành: 09/03/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 479/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 09 tháng 03 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG QUY MÔ VỆ SINH VÀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN DỰA TRÊN KẾT QUẢ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 20/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả, vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB);

Căn cứ các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 3606/QĐ-BNN-HTQT ngày 04/9/2015 phê duyệt Văn kiện Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả, vốn vay Ngân hàng Thế giới và Quyết định số 3102/QĐ-BNN-HTQT ngày 21/7/2016 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3606/QĐ-BNN-HTQT ngày 4/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 28/TTr-SNN ngày 27/02/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch dựa trên kết quả tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Các Bộ: NN&PTNT; Y tế; GD&ĐT;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như điều 2;

- Các PVP;
- Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm S

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG QUY MÔ VỆ SINH VÀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN DỰA TRÊN KẾT QUẢ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020.
(Kèm theo Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 09/03/2017 của UBND tỉnh)

1. Mục tiêu chung: Cải thiện hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường; tăng cường tiếp cận bền vững nước sạch và vệ sinh môi trường trên địa bàn nông thôn tỉnh Lâm Đồng.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

a) Về cấp nước: phấn đấu tỷ lệ dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%, trong đó: 45% được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế; đấu nối cấp nước sạch trên 12.500 hộ gia đình nông thôn; 100% trường học, trạm y tế được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

b) Về vệ sinh:

- Xây dựng 16 xã đạt “vệ sinh toàn xã”.

- Xây dựng 2.400 nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Xây dựng và sửa chữa, nâng cấp 86 công trình cấp nước và vệ sinh công cộng trường học; xây dựng và sửa chữa, nâng cấp 10 công trình cấp nước và vệ sinh công cộng trạm y tế; phấn đấu 100% trường học và trạm y tế ở nông thôn có công trình cấp nước hợp vệ sinh, có đầy đủ trang thiết bị rửa tay.

c) Về truyền thông, tăng cường năng lực:

- Người dân vùng dự án được truyền thông, nâng cao nhận thức trong sử dụng nước sạch.

- Trên 70% hộ dân tại xã đạt “vệ sinh toàn xã” được tuyên truyền, cung cấp kiến thức vệ sinh cá nhân, rửa tay với xà phòng và nước sạch; cung cấp thông tin về các loại nhà tiêu, cũng như cách sử dụng và bảo quản nhà tiêu đúng quy cách.

- 100% giáo viên, học sinh các trường mầm non và tiểu học (không kể các điểm trường) tại xã đạt “vệ sinh toàn xã” được cung cấp kiến thức về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh đúng quy cách, rửa tay với xà phòng và nước sạch.

- 90% cán bộ trạm y tế xã, y tế thôn bản tham gia thực hiện Chương trình được đào tạo tập huấn về các mô hình thúc đẩy vệ sinh; truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh; kiểm tra, giám sát vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình; nhà tiêu trường học và trạm y tế.

- Hệ thống chính trị tại cơ sở, trưởng thôn, già làng, trưởng bản tại địa phương thực hiện Chương trình được cung cấp thông tin về tầm quan trọng và các nội dung vệ sinh và nước sạch nông thôn.

3. Nội dung thực hiện:

a) Xây dựng xã đạt “vệ sinh toàn xã”:

- Lựa chọn 16 xã có đủ điều kiện để thực hiện mô hình điểm xã “đạt vệ sinh toàn xã” nhằm nâng cao chất lượng đời sống sinh hoạt cho người dân nông thôn trong vùng.

- Các xã đạt “vệ sinh toàn xã” phải có 70% hộ gia đình có nhà tiêu cải thiện; 80% hộ gia đình có điểm rửa tay, có xà phòng hoặc sản phẩm thay thế xà phòng; tất cả các trường học, trạm y tế có công trình cấp nước vệ sinh và rửa tay hoạt động liên tục.

Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm.

b) Cấp nước nông thôn: Đầu tư xây mới; sửa chữa, nâng cấp, mở rộng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn, công trình cấp nước và vệ sinh trường học trên địa bàn nông thôn, gồm:

- Tiểu hợp phần 1: Xây dựng mới; sửa chữa nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và thực hiện đấu nối cấp nước sạch cho trên 12.500 hộ gia đình nông thôn.

- Tiểu hợp phần 2: Cấp nước và vệ sinh trường học cho 86 trường học, cụ thể: Xây dựng mới 34 công trình, sửa chữa nâng cấp 52 công trình.

Chi tiết tại Phụ lục III, IV đính kèm.

c) Vệ sinh nông thôn: Hỗ trợ xây mới nhà tiêu cho hộ nghèo, cận nghèo và hộ gia đình chính sách; cung cấp các trang thiết bị rửa tay, vệ sinh và thực hiện cung cấp nước sạch cho các trạm y tế trên địa bàn nông thôn, gồm:

+ Tiểu hợp phần 1: Hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hộ gia đình cho 2.400 hộ dân nông thôn.

+ Tiểu hợp phần 2: Xây mới, sửa chữa 10 công trình cấp nước và vệ sinh trạm y tế.

Chi tiết tại Phụ lục V, VI đính kèm.

d) Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá:

- Lĩnh vực cấp nước nông thôn: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, cộng đồng; đào tạo tiểu giáo viên tại các huyện, xã tham gia chương trình và xây dựng mô hình điểm về quản lý, vận hành với cách tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan và phương pháp cùng học cùng làm, các hoạt động cụ thể:

+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức thông qua các hội thảo, hội nghị tại địa phương.

+ Rà soát, đánh giá hiện trạng quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung; đánh giá hiện trạng và mô hình quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn; phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp xử lý đối với các công trình, mô hình kém hiệu quả hoặc không hoạt động.

+ Thực hiện đào tạo cho đội ngũ cán bộ và công nhân làm công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn.

+ Xây dựng bộ tài liệu quản lý, vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn phục vụ công tác đào tạo.

+ Đào tạo, bồi dưỡng tiểu giáo viên về quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn cho cán bộ các xã.

+ Xây dựng 01 mô hình điểm để hỗ trợ các tiểu giáo viên thực hành và đào tạo lại cán bộ quản lý tại các trạm, đơn vị quản lý trực tiếp các công trình cấp nước tập trung nông thôn; nhân rộng mô hình ra các địa điểm khác.

- Lĩnh vực vệ sinh:

+ Tập huấn, đào tạo cho Hệ thống chính trị tại cơ sở, trưởng thôn, già làng, trưởng bản tại địa phương; cán bộ trạm y tế xã, y tế thôn bản về các mô hình thúc đẩy vệ sinh; truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh; kiểm tra, giám sát vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình; phổ biến các kiến thức, thông tin về tầm quan trọng và các nội dung vệ sinh phòng bệnh, đưa công tác vệ sinh phòng bệnh vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

+ Truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh tới cấp xã, thôn, bản nhằm cải thiện thói quen rửa tay, chấm dứt phóng uế bừa bãi và tăng cường sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.

Chi tiết tại Phụ lục VII đính kèm.

4. Nguồn vốn: Tổng kinh phí: 210.181 triệu đồng, trong đó:

a) Theo các nguồn vốn:

- Vốn WB: 192.162 triệu đồng;

- Vốn đối ứng: 18.018 triệu đồng.

b) Theo hợp phần:

- Hợp phần 1 (Cấp nước nông thôn): 196.562 triệu đồng, gồm:

+ Tiểu hợp phần 1 (cấp nước cho cộng đồng dân cư): 169.622 triệu đồng.

+ Tiểu hợp phần 2 (cấp nước và vệ sinh cho trường học): 26.940 triệu đồng.

- Hợp phần 2 (Vệ sinh nông thôn): 5.388 triệu đồng, gồm:

+ Tiểu hợp phần 1 (hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hộ gia đình): 2.694 triệu đồng.

+ Tiểu hợp phần 2 (cấp nước và vệ sinh trạm y tế): 2.694 triệu đồng.

- Hợp phần 3 (Nâng cao năng lực truyền thông, giám sát đánh giá): 8.231 triệu đồng, gồm:

+ Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 2.492 triệu đồng.

+ Ngành Y tế : 4.305 triệu đồng.

+ Ngành Giáo dục và Đào tạo: 1.434 triệu đồng.

Chi tiết tại Phụ lục VII đính kèm.

5. Tổ chức thực hiện:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Chương trình; thực hiện tiểu hợp phần 1 thuộc hợp phần 1 và các hoạt động có liên quan của hợp phần 3.

b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện hợp phần 2 và các hoạt động có liên quan của hợp phần 3.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện tiểu hợp phần 2 thuộc hợp phần 1 và các hoạt động có liên quan của hợp phần 3.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn để thực hiện dự án và hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện thủ tục thanh, quyết toán theo quy định của dự án và pháp luật Việt Nam.

đ) UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, đơn vị và các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này./.

 

PHỤ LỤC I.1

DỮ LIỆU CƠ SỞ
(Kèm theo Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 09/03/2017 của UBND tỉnh)

A

DỮ LIỆU HIỆN TẠI

 

1

DỮ LIỆU CƠ BẢN VỀ TỈNH

 

 

1.1. Diện tích (km2)

977.354,5

 

1.2. Dân số năm 2014

1.259.255

 

1.3. Dân số năm 2015

1.271.848

 

1.4. Số huyện

10

 

1.5. Số xã nông thôn

117

 

1.6. Số thành phố/thị xã

2

 

1.7. Tổng số hộ nông thôn năm 2015

183.514

 

1.8 Dân số nông thôn 2015

780.382

 

1.9. Quy mô hộ trung bình

4,25

2

TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC NĂM 2015

 

 

2.1. Số dân nông thôn được cấp nước HVS trong năm

7.804

 

2.2. Lũy tích số dân nông thôn được cấp nước HVS hết năm 2015

671.129

 

2.3. Tỷ lệ Số dân nông thôn được cấp nước HVS trong năm

1,0

 

2.4. Lũy tích tỷ lệ số dân nông thôn được cấp nước HVS hết năm 2015

86,0

 

2.5. Số dân nông thôn được cấp nước QC 02 trong năm

3.902

 

2.6. Lũy tích số dân nông thôn được cấp nước QC 02 hết năm 2015

127.982

 

2.7. Tỷ lệ số dân nông thôn được cấp nước QC 02 trong năm

0,5

 

2.8. Lũy tích tỷ lệ số dân nông thôn được cấp nước QC 02 hết năm 2015

16,9

3

CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẬP TRUNG

 

 

3.1. Tổng số công trình CNTT tại khu vực nông thôn đến năm 2015

252

 

a) Sử dụng nước ngầm

 

 

b) Sử dụng nước mặt

 

 

c) Cung cấp nước sạch

 

 

d) Cung cấp nước HVS

 

 

3.2. Số lượng đấu nối tại khu vực nông thôn

11.500

 

3.3.a. Giá nước thấp nhất hiện tại (VND/m3)

1.000

 

3.3.b. Giá nước cao nhất hiện tại (VND/m3)

5.000

 

3.4. Chi phí sản xuất hiện tại (VND/m3)

 

 

3.5. Tỷ lệ thất thoát trung bình (%)

30

4

VỆ SINH NĂM 2015

 

 

4.1. Số hộ có nhà tiêu HVS trong năm

1.835

 

4.2. Lũy tích số hộ có nhà tiêu HVS hết năm 2015

131.213

 

4.3. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu HVS trong năm

1,0

 

4.4. Lũy tích tỷ lệ hộ có nhà tiêu HVS hết năm 2015

71,5

 

4.5. % người được tiếp cận nhà tiêu HVS

71,5

 

4.6. Lũy tích số hộ có nhà tiêu được cải thiện hết năm 2015

131.213

 

4.7. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu được cải thiện trong năm

1,0

 

4.8. Số hộ có nhà tiêu

181.679

 

4.9. Số hộ chưa có nhà tiêu

1.835

 

4.10. Số xã đạt “Vệ sinh toàn xã”

0

 

4.11. Số hộ có điểm rửa tay

 

5

TRƯỜNG HỌC (Điểm trường chính) năm 2015

 

 

5.1. Tổng số trường học các xã

458

 

a) Số lượng trường mẫu giáo công lập

 

 

b) Số lượng trường tiểu học

 

 

c) Số lượng trường trung học

 

 

5.2. Số trường học công lập có công trình nước và nhà tiêu HVS trong năm

 

 

5.3. Lũy tích số trường học công lập có công trình nước và nhà tiêu HVS hết năm 2015

441

 

5.4. Tỷ lệ trường học công lập có công trình nước và nhà tiêu HVS trong năm

 

 

5.5. Lũy tích tỷ lệ trường học công lập có công trình nước và nhà tiêu HVS hết năm 2015

96,3

6

TRẠM Y TẾ XÃ NĂM 2015

 

 

6.1. Số lượng trạm y tế xã

117

 

6.2. Số trạm y tế có nước và nhà tiêu HVS trong năm

 

 

6.3. Lũy tích số trạm y tế có nước và nhà tiêu HVS hết năm 2015

115

 

6.4. Tỷ lệ số trạm y tế có nước và nhà tiêu HVS trong năm

 

 

6.5. Lũy tích tỷ lệ số trạm y tế có nước và nhà tiêu HVS hết năm 2015

98,4

7

MÔI TRƯỜNG

 

 

7.1. Số hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi HVS

18.384

 

7.2. Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi HVS

69,0

8

DỮ LIỆU NGHÈO VÀ DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM 2015

 

 

8.1. Số hộ nghèo năm 2015

14.865

 

8.2. Số hộ nghèo được tiếp cận nước HVS đến hết năm 2015

3.568

 

8.3. Số hộ nghèo có nhà tiêu HVS đến hết năm 2015

3.062

 

8.4. Số hộ nghèo có nhà tiêu được cải thiện đến hết năm 2015

 

 

8.5. Dân số các dân tộc thiểu số năm 2015

 

 

8.6. Số hộ thiểu số được tiếp cận nước HVS đến hết năm 2015

 

 

8.7. Số hộ thiểu số có nhà tiêu HVS đến hết năm 2015

 

 

8.8. Số hộ thiểu số có nhà tiêu được cải thiện đến hết năm 2015

 

9

DỮ LIỆU GIỚI

 

 

9.1. % hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hưởng lợi từ CTCNTT

 

 

9.2. % hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hưởng lợi từ CT vệ sinh

 

10

THU HỒI ĐẤT

 

 

10.1 Tổng diện tích đất thu hồi thuộc Chương trình

10.2 Số hộ gia đình bị ảnh hưởng hoàn toàn do thu hồi đất

10.3 Số hộ gia đình bị ảnh hưởng một phần do thu hồi đất

10.4 Tổng số tiền đền bù thu hồi đất (VND)

 

B

DỮ LIỆU KẾ HOẠCH

 

1

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 5 NĂM

 

 

1.1. Số công trình cấp nước tập trung đề xuất phục hồi, cải tạo

74

 

1.2. Số công trình cấp nước tập trung đề xuất xây mới

55

 

1.3. Số xã dự kiến được cấp nước từ các CTCNTT phục hồi, cải tạo và xây mới

65

 

1.4. Số đấu nối nước mới dự kiến từ các công trình CTCNTT phục hồi, cải tạo và xây mới.

12.500

 

1.5. Số nhà tiêu hộ gia đình HVS đề xuất

2.400

 

1.6. Số xã đề xuất đạt “Vệ sinh toàn xã”

16

 

1.7. Số công trình NS-VS trường học dự kiến được cải tạo-xây mới trong kế hoạch 5 năm

86

 

1.8. Số công trình NS-VS trạm y tế dự kiến được cải tạo-xây mới trong kế hoạch 5 năm

10

2

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 2 NĂM ĐẦU

 

 

2.1. Số công trình CNTT đề xuất phục hồi, cải tạo

28

 

2.2. Số công trình CNTT đề xuất xây mới

31

 

2.3. Số xã dự kiến được cấp nước từ các CTCNTT phục hồi, cải tạo và xây mới

40

 

2.4. Số đấu nối nước mới dự kiến từ các công trình CTCNTT phục hồi, cải tạo và xây mới

1.226

 

2.5. Số nhà tiêu hộ gia đình được cải thiện đề xuất

700

 

2.6. Số xã đề xuất đạt “Vệ sinh toàn xã”

5

 

2.7. Số công trình NS-VS trường học dự kiến được cải tạo-xây mới trong kế hoạch 2 năm

23

 

2.8. Số công trình NS-VS trạm y tế dự kiến được cải tạo-xây mới trong kế hoạch 2 năm

3

3

TỔNG CHI PHÍ DỰ KIẾN 5 NĂM (triệu VNĐ)

210.181

 

3.1. Hợp phần 1: Cấp nước

196.562

 

3.1.a Cấp nước cho dân cư

169.622

 

3.1.b Cấp nước và vệ sinh trường học

26.940

 

3.2. Hợp phần 2: Vệ sinh

5.388

 

3.3. Hợp phần 3: Nâng cao năng lực truyền thông, giám sát đánh giá

8.231

 

Tập huấn

1.850

 

Truyền thông, BCC

4.850

 

Kiểm tra giám sát

1.531

 

Khác

 

 

PHỤ LỤC I.2

HIỆN TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐẾN THÁNG 12/2015
(Kèm theo Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 09/03/2017 của UBND tỉnh)

TT

Tên Huyện/Xã

Số hộ

Tỷ lệ Hộ gia đình có điểm rửa tay, có xà phòng và sản phẩm thay thế

Tỷ lệ hộ sử dụng nhà tiêu HVS

Số hộ sử dụng nhà tiêu HVS

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nhà tiêu HVS %

Số hộ có nhà tiêu HVS

Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu HVS %

1

2

3

 

4

5

6

7

 

Tổng số

183.514

0

131.213

71,5

131.213

71,5

I

H. Bảo Lâm

23.515

 

16.886

71,8

16.886

71,8

1

Xã B' Lá

745

 

543

72,9

543

72,9

2

Xã Lộc An

4.402

 

3.414

77,6

3414

77,6

3

Xã Lộc Bắc

943

 

688

73,0

688

73,0

4

Xã Lộc Bảo

864

 

468

54,2

468

54,2

5

Xã Lộc Đức

1.784

 

1.250

70,1

1250

70,1

6

Xã Lộc Lâm

526

 

200

38,0

200

38,0

7

Xã Lộc Nam

3.107

 

2.765

89,0

2765

89,0

8

Xã Lộc Ngãi

3.367

 

1.799

53,4

1799

53,4

9

Xã Lộc Phú

758

 

392

51,7

392

51,7

10

Xã Lộc Quảng

1.100

 

657

59,7

657

59,7

11

Xã Lộc Tân

1.550

 

1.180

76,1

1180

76,1

12

Xã Lộc Thành

3.351

 

2.802

83,6

2802

83,6

13

Xã Tân Lạc

1.018

 

728

71,5

728

71,5

II

H. Cát Tiên

7.128

0

3.477

48,8

3.477

48,8

1

Xã ĐN Thượng

366

 

166

45,4

166

45,4

2

Xã Đức Phổ

816

 

476

58,3

476

58,3

3

Xã Gia Viễn

1.234

 

624

50,6

624

50,6

4

Xã Mỹ Lâm

252

 

51

20,2

51

20,2

5

Xã Nam Ninh

567

 

276

48,7

276

48,7

6

Xã Phước Cát 1

1.749

 

889

50,8

889

50,8

7

Xã Phước Cát 2

579

 

157

27,1

157

27,1

8

Xã Quảng Ngãi

402

 

226

56,2

226

56,2

9

Xã Tiên Hoàng

787

 

404

51,3

404

51,3

10

Xã Tư Nghĩa

376

 

208

55,3

208

55,3

III

H. Di Linh

32.481

0

24.152

74,4

24.152

74,4

1

Xã Bảo Thuận

1.534

 

1.279

83,4

1279

83,4

2

Xã Đinh Lạc

2.655

 

1.889

71,1

1889

71,1

3

Xã Đ Trang Hòa

3.173

 

2.797

88,2

2797

88,2

4

Xã ĐTr. Thượng

772

 

582

75,4

582

75,4

5

Xã Gung Ré

1.356

 

934

68,9

934

68,9

6

Xã Gia Bắc

517

 

214

41,4

214

41,4

7

Xã Gia Hiệp

2.528

 

1.753

69,3

1753

69,3

8

Xã Hòa Bắc

2.122

 

1.848

87,1

1848

87,1

9

Xã Hòa Nam

2.173

 

1.873

86,2

1873

86,2

10

Xã Hòa Ninh

2.466

 

1.629

66,1

1629

66,1

11

Xã Hòa Trung

877

 

588

67,0

588

67,0

12

Xã Liên Đầm

2.357

 

1.860

78,9

1860

78,9

13

Xã Sơn Điền

576

 

291

50,5

291

50,5

14

Xã Tam Bố

1.506

 

1.030

68,4

1030

68,4

15

Xã Tân Châu

2.275

 

1.968

86,5

1968

86,5

16

Xã Tân Nghĩa

2.661

 

1.754

65,9

1754

65,9

17

Xã Tân Thượng

1.242

 

873

70,3

873

70,3

18

Xã Tân Lâm

1.691

 

990

58,5

990

58,5

IV

H. Đạ Huoai

5.484

0

4.504

82

4.504

82

1

Xã Đạ M'ri

294

 

308

104,8

308

104,8

2

Xã Đạ Oai

851

 

599

70,4

599

70,4

3

Xã Đạ Plơa

872

 

683

78,3

683

78,3

4

Xã Đạ Tồn

347

 

233

67,1

233

67,1

5

Xã Đoàn Kết

452

 

395

87,4

395

87,4

6

Xã Hà Lâm

850

 

624

73,4

624

73,4

7

Xã Ma Đa Goui

1.175

 

979

83,3

979

83,3

8

Xã Phước Lộc

643

 

683

106,2

683

106,2

V

H. Đạ Tẻh

7.674

0

5.167

67,3

5.167

67,3

1

Xã An Nhơn

906

 

608

67,1

608

67,1

2

Xã Đạ Kho

1.139

 

762

66,9

762

66,9

3

Xã Đạ Lây

813

 

476

58,5

476

58,5

4

Xã Đạ Pal

595

 

395

66,4

395

66,4

5

Xã Hà Đông

431

 

245

56,8

245

56,8

6

Xã Hương Lâm

522

 

312

59,8

312

59,8

7

Xã Mỹ Đức

972

 

671

69,0

671

69,0

8

Xã Quảng Trị

660

 

539

81,7

539

81,7

9

Xã Quốc Oai

1.008

 

713

70,7

713

70,7

10

Xã Triệu Hải

628

 

446

71,0

446

71,0

VI

H. Đam Rông

9.475

0

5.713

60,3

5.713

60,3

1

Xã Đạ KNàng

1.873

 

1.188

63,4

1188

63,4

2

Xã Đạ Long

600

 

563

93,8

563

93,8

3

Xã Đạ Rsal

1.007

 

682

67,7

682

67,7

4

Xã Đạ Tông

1.316

 

758

57,6

758

57,6

5

Xã Đạ M'rông

791

 

496

62,7

496

62,7

6

Xã Liêng S'rônH

993

 

657

66,2

657

66,2

7

Xã Phi Liêng

1.252

 

414

33,1

414

33,1

8

Xã Rô Men

1.643

 

955

58,1

955

58,1

VII

H. Đơn Dương

16.254

0

12.015

73,9

12.015

73,9

1

Xã Đạ Ròn

1.952

 

1.318

67,5

1318

67,5

2

Xã Ka Đô

2.811

 

2.288

81,4

2288

81,4

3

Xã Ka Đơn

1.657

 

1.266

76,4

1266

76,4

4

Xã Lạc Lâm

1.817

 

1.366

75,2

1366

75,2

5

Xã Lạc Xuân

2.997

 

2.180

72,7

2180

72,7

6

Xã Pró

1.369

 

949

69,3

949

69,3

7

Xã Quảng Lập

1.131

 

899

79,5

899

79,5

8

Xã Tu Tra

2.520

 

1.749

69,4

1749

69,4

VIII

H. Đức Trọng

31.118

0

22.490

72,3

22.490

72,3

1

Xã Bình Thạnh

1.720

 

1.480

86,0

1480

86,0

2

Xã Đà Loan

2.368

 

1.912

80,7

1912

80,7

3

Xã Hiệp An

2.934

 

2.121

72,3

2121

72,3

4

Xã Hiệp Thạnh

3.863

 

2.451

63,4

2451

63,4

5

Xã Liên Hiệp

2.642

 

1.161

43,9

1161

43,9

6

Xã Ninh Gia

3.400

 

2.620

77,1

2620

77,1

7

Xã Ninh Loan

1.373

 

851

62,0

851

62,0

8

Xã NThol Hạ

1.576

 

1.181

74,9

1181

74,9

9

Xã Phú Hội

4.316

 

3.461

80,2

3461

80,2

10

Xã Tà Hi Ne

779

 

661

84,9

661

84,9

11

Xã Tà Năng

1.245

 

980

78,7

980

78,7

12

Xã Tân Hội

2.599

 

1.911

73,5

1911

73,5

13

Xã Tân Thành

1.336

 

960

71,9

960

71,9

14

Xã Đa Quyn

967

 

740

76,5

740

76,5

IX

H. Lạc Dương

3.036

0

1.584

52,2

1.584

52,2

1

Xã Đạ Chais

371

 

128

34,5

128

34,5

2

Xã Đạ Nhim

777

 

318

40,9

318

40,9

3

Xã Đạ Sar

1.007

 

528

52,4

528

52,4

4

Xã Đưng KNớ

399

 

323

81,0

323

81,0

5

Xã Lát

482

 

287

59,5

287

59,5

X

H. Lâm Hà

27.226

0

17.062

62,7

17.062

62,7

1

Xã Đạ Đờn

2.913

 

1.788

61,4

1788

61,4

2

Xã Đan Phượng

1.530

 

929

60,7

929

60,7

3

Xã Đông Thanh

1.107

 

669

60,4

669

60,4

4

Xã Gia Lâm

1.426

 

984

69,0

984

69,0

5

Xã Hoài Đức

2.098

 

1.269

60,5

1269

60,5

6

Xã Liên Hà

2.283

 

1.368

59,9

1368

59,9

7

Xã Mê Linh

1.431

 

1.239

86,6

1239

86,6

8

xã Nam Hà

852

 

489

57,4

489

57,4

9

Xã Phi Tô

1.016

 

669

65,8

669

65,8

10

Xã Phú Sơn

1.966

 

869

44,2

869

44,2

11

Xã Phúc Thọ

2.308

 

1.739

75,3

1739

75,3

12

Xã Tân Hà

2.987

 

1.778

59,5

1778

59,5

13

Xã Tân Thanh

2.715

 

1.726

63,6

1726

63,6

14

Xã Tân Văn

2.594

 

0

1.546

59,6

1546

59,6

XI

Tp Đà Lạt

5.144

4.865

94,6

4.865

94,6

1

Xã Tà Nung

1.049

 

939

89,5

939

89,5

2

Xã Xuân Thọ

1.430

 

1.469

102,7

1469

102,7

3

Xã Xuân Trường

1.510

 

1.388

91,9

1388

91,9

4

Xã Trạm Hành

1.155

 

1.069

92,6

1069

92,6

XII

Tp Bảo Lộc

14.979

0

13.298

88,8

13.298

88,8

1

Xã Đại Lào

2.979

 

2.868

96,3

2868

96,3

2

Xã Đạm Bri

2.257

 

1.816

80,5

1816

80,5

3

Xã Lộc Châu

4.063

 

3.536

87,0

3536

87,0

4

Xã Lộc Nga

2.874

 

2.636

91,7

2636

91,7

5

Xã Lộc Thanh

2.806

 

2.442

87,0

2442

87,0

 


PHỤ LỤC I.3

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC ĐẾN HẾT THÁNG 12/2015
(Kèm theo Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 09/03/2017 của UBND tỉnh)

Số TT

Tên Huyện/Xã

Chung

Các nguồn cấp nước Nhỏ lẻ và khác

Nguồn Nước máy

Số người

Số người nghèo

Số người SD nước HVS

Tỷ lệ người dân SD nước HVS%

Số người nghèo sử dụng nước HVS

Tỷ lệ người nghèo SD nước HVS%

Số lượng nguồn

Số lượng nguồn HVS

Số người nghèo sử dụng nguồn HVS

Số người sử dụng nguồn HVS

Số lượng nguồn

Số người nghèo sử dụng nguồn HVS

Số người sử dụng nguồn HVS

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

Tổng số

780.382

51.555

671.129

86,0

12.498,0

24,2

123.895

111.902

 

620.202

139

 

50.927

I

H. Bảo Lâm

99.176

8.180

84.088

84,8

1934,0

23,6

21.026

19.246

 

79.001

13

0

5.087

1

Xã B' Lá

2.927

395

2.625

89,7

78,0

19,7

409

409

 

 

 

 

 

2

Xã Lộc An

18.408

760

16.780

91,2

162,0

21,3

 

 

 

 

 

 

 

3

Xã Lộc Bắc

3.856

665

2.309

59,9

216,0

32,5

757

92

 

 

 

 

 

4

Xã Lộc Bảo

3.520

810

3.074

87,3

205,0

25,3

 

 

 

 

 

 

 

5

Xã Lộc Đức

7.762

420

7.413

95,5

87,0

20,7

365

3.563

 

 

 

 

 

6

Xã Lộc Lâm

2.140

480

1.723

80,5

107,0

22,3

 

 

 

587

1

 

1.136

7

Xã Lộc Nam

13.083

2.005

11.100

84,8

476,0

23,7

 

 

 

 

 

 

 

8

Xã Lộc Ngãi

15.092

465

12.429

82,4

108,0

23,2

2.295

1.084

 

8.478

12

 

3.951

9

Xã Lộc Phú

3.020

340

2.612

86,5

77,0

22,6

697

697

 

 

 

 

 

10

Xã Lộc Quảng

4.545

215

3.695

81,3

38,0

17,7

991

935

 

 

 

 

 

11

Xã Lộc Tân

6.457

640

5.178

80,2

152,0

23,8

 

 

 

 

 

 

 

12

Xã Lộc Thành

14.671

660

12.094

82,4

150,0

22,7

14.554

11.508

 

 

 

 

 

13

Xã Tân Lạc

3.695

325

3.056

82,7

78,0

24,0

958

958

 

 

 

 

 

II

H. Cát Tiên

30.909

2.475

26.428

85,5

435,0

17,6

6.859

6.517

 

25.802

4

 

626

1

Xã ĐN Thượng

1.547

320

1.400

90,5

53,0

16,6

365

336

 

 

 

 

 

2

Xã Đức Phổ

3.547

220

3.298

93,0

48,0

21,8

778

778

 

 

 

 

 

3

Xã Gia Viễn

4.847

305

4.168

86,0

63,0

20,7

1.188

1.054

 

 

 

 

 

4

Xã Mỹ Lâm

1.227

235

1.225

99,8

48,0

20,4

306

226

 

 

 

 

 

5

Xã Nam Ninh

2.277

325

1.874

82,3

36,0

11,1

555

555

 

 

 

 

 

6

Xã Phước Cát 1

8.101

320

6.792

83,8

61,0

19,1

1.722

1.690

 

6.636

1

 

156

7

Xã Phước Cát 2

2.667

180

2.240

84,0

36,0

20,0

485

485

 

1.957

2

 

283

8

Xã Quảng Ngãi

1.994

130

1.521

76,3

23,0

17,7

399

399

 

 

 

 

 

9

Xã Tiên Hoàng

3.141

220

2.643

84,1

39,0

17,7

689

622

 

2.456

1

 

187

10

Xã Tư Nghĩa

1.561

220

1.267

81,2

28,0

12,7

372

372

 

 

 

 

 

III

H. Di Linh

129.680

8.955

107.290

82,7

2284,0

25,5

9.509

6.871

 

98.842

6

0

8.448

1

Xã Bảo Thuận

5.812

555

5.429

93,4

124,0

22,3

496

258

 

4.513

1

 

916

2

Xã Đinh Lạc

2.661

760

2.107

79,2

163,0

21,4

2.296

2.296

 

 

 

 

 

3

Xã Đ Trang Hòa

14.930

1.270

13.162

88,2

292,0

23,0

 

 

 

 

 

 

 

4

Xã ĐTr. Thượng

3.030

335

2.459

81,2

67,0

20,0

 

 

 

1.599

2

 

860

5

Xã Gung Ré

5.965

790

5.078

85,1

100,0

12,7

 

 

 

 

 

 

 

6

Xã Gia Bắc

2.629

290

1.930

73,4

85,0

29,3

 

 

 

794

 

 

1.136

7

Xã Gia Hiệp

10.618

235

9.062

85,3

96,0

40,9

 

 

 

 

 

 

 

8

Xã Hòa Bắc

14.641

335

12.005

82,0

58,0

17,3

 

 

 

8.773

 

 

3.232

9

Xã Hòa Nam

9.578

400

7.249

75,7

80,0

20,0

 

 

 

7.249

 

 

 

10

Xã Hòa Ninh

10.154

265

9.276

91,4

53,0

20,0

2.471

138

 

9.276

 

 

 

11

Xã Hòa Trung

3.220

270

2.825

87,7

120,0

44,4

 

 

 

2.825

 

 

 

12

Xã Liên Đầm

10.840

1.000

7.491

69,1

200,0

20,0

98

81

 

7.251

1

 

240

13

Xã Sơn Điền

2.795

600

1.926

68,9

214,0

35,7

 

 

 

1.386

1

 

540

14

Xã Tam Bố

6.479

230

5.386

83,1

72,0

31,3

1.364

1.351

 

3.862

1

 

1.524

15

Xã Tân Châu

10.528

270

9.121

86,6

87,0

32,2

 

 

 

9.121

 

 

 

16

Xã Tân Nghĩa

2.060

605

1.729

83,9

214,0

35,4

1.764

1.727

 

1.729

 

 

 

17

Xã Tân Thượng

5.216

220

4.021

77,1

44,0

20,0

1.020

1.020

 

4.021

 

 

 

18

Xã Tân Lâm

8.524

525

7.034

82,5

215,0

41,0

 

 

 

7.034

 

 

 

IV

H. Đạ Huoai

22.015

1.990

18.981

86,2

547,0

27,5

1.745

4.428

 

14.201

4

0

4.780

1

Xã Đạ M'ri

1.144

60

1.402

122,6

12,0

20,0

-

-

 

1.402

-

 

-

2

Xã Đạ Oai

3.429

195

2.750

80,2

60,0

30,8

530

394

 

958

1

 

1.792

3

Xã Đạ Plơa

3.761

605

2.740

72,9

212,0

35,0

3

-

 

484

2

 

2.256

4

Xã Đạ Tồn

1.429

25

1.142

79,9

5,0

20,0

4

4

 

1.142

-

 

-

5

Xã Đoàn Kết

1.781

345

1.511

84,8

107,0

31,0

455

360

 

779

1

 

732

6

Xã Hà Lâm

3.475

65

3.154

90,8

12,0

18,5

753

746

 

3.154

 

 

 

7

Xã Ma Đa Goui

4.113

285

3.522

85,6

57,0

20,0

-

2.924

 

3.522

 

 

 

8

Xã Phước Lộc

2.883

410

2.760

95,7

82,0

20,0

-

-

 

2.760

 

 

 

V

H. Đạ Tẻh

33.189

4.470

28.386

85,5

1320,0

29,5

9.897

5.556

 

26.827

10

0

1.559

1

Xã An Nhơn

4.182

410

3.765

90,0

136,0

33,2

872

857

 

3.385

1

 

380

2

Xã Đạ Kho

4.542

220

3.935

86,6

58,0

26,4

 

 

 

3.935

 

 

 

3

Xã Đạ Lây

3.423

415

2.683

78,4

134,0

32,3

749

722

 

2.683

 

 

 

4

Xã Đạ Pal

2.147

475

1.715

79,9

114,0

24,0

1.715

1.715

 

1.423

1

 

292

5

Xã Hà Đông

2.634

340

1.783

67,7

54,0

15,9

369

369

 

1.682

3

 

101

6

Xã Hương Lâm

2.316

365

1.687

72,8

121,0

33,2

503

 

 

1.687

 

 

 

7

Xã Mỹ Đức

4.293

660

3.650

85,0

245,0

37,1

3.661

 

 

3.650

 

 

 

8

Xã Quảng Trị

2.937

395

2.693

91,7

121,0

30,6

611

593

 

2.614

2

 

79

9

Xã Quốc Oai

3.963

850

3.856

97,3

252,0

29,6

784

776

 

3.228

1

 

628

10

Xã Triệu Hải

2.752

340

2.619

95,2

85,0

25,0

633

524

 

2.540

2

 

79

VI

H. Đam Rông

46.309

7.520

37.313

80,6

2071,0

27,5

6.832

5.029

 

31.906

9

0

5.407

1

Xã Đạ KNàng

7.327

945

4.855

66,3

388,0

41,1

1.807

1.556

 

4.855

 

 

 

2

Xã Đạ Long

3.026

755

2.134

70,5

153,0

20,3

198

37

 

1.797

1

 

337

3

Xã Đạ Rsal

8.326

1.010

7.069

84,9

202,0

20,0

1.766

1.517

 

7.069

 

 

 

4

Xã Đạ Tông

7.818

1.080

5.798

74,2

317,0

29,4

618

170

 

5.430

2

 

368

5

Xã Đạ M'rông

4.205

890

3.952

94,0

178,0

20,0

432

196

 

3.952

 

 

 

6

Xã Liêng S’rônH

4.043

1.090

3.505

86,7

234,0

21,5

498

224

 

(461)

3

 

3.966

7

Xã Phi Liêng

5.347

820

4.527

84,7

264,0

32,2

1.169

985

 

4.527

 

 

 

8

Xã Rô Men

6.217

930

5.473

88,0

335,0

36,0

344

344

 

4.737

3

 

736

VII

H. Đơn Dương

71.812

3.490

61.110

85,1

682,0

19,5

8.587

8.520

 

50.648

4

0

10.462

1

Xã Đạ Ròn

8.836

495

7.734

87,5

117,0

23,6

1.739

1.734

 

7.734

 

 

 

2

Xã Ka Đô

10.647

290

8.680

81,5

79,0

27,2

420

358

 

8.680

 

 

 

3

Xã Ka Đơn

8.227

580

7.430

90,3

112,0

19,3

1.700

1.700

 

7.162

1

 

268

4

Xã Lạc Lâm

8.835

75

7.744

87,7

13,0

17,3

26

26

 

14

1

 

7.730

5

Xã Lạc Xuân

12.440

435

9.804

78,8

103,0

23,7

 

 

 

8.592

1

 

1.212

6

Xã Pró

5.881

895

4.892

83,2

133,0

14,9

1.334

1.334

 

4.892

 

 

 

7

Xã Quảng Lập

4.833

20

4.470

92,5

2,0

10,0

1.114

1.114

 

4.470

 

 

 

8

Xã Tu Tra

12.113

700

10.356

85,5

123,0

17,6

2.254

2.254

 

9.104

1

 

1.252

VIII

H. Đức Trọng

136.440

4.770

124.412

91,2

980,0

20,5

14.773

14.072

 

123.169

9

-

1.243

1

Xã Bình Thạnh

17.618

170

15.190

86,2

37,0

21,8

1.655

1.655

 

15.190

 

 

 

2

Xã Đà Loan

10.398

300

9.946

95,7

80,0

26,7

2.178

2.177

 

9.946

 

 

 

3

Xã Hiệp An

10.915

350

9.485

86,9

77,0

22,0

 

 

 

9.149

1

 

336

4

Xã Hiệp Thạnh

8.249

200

7.825

94,9

 

0,0

 

 

 

7.825

 

 

 

5

Xã Liên Hiệp

12.011

340

10.894

90,7

100,0

29,4

 

 

 

10.894

 

 

 

6

Xã Ninh Gia

14.459

310

12.537

86,7

62,0

20,0

391

388

 

12.537

 

 

 

7

Xã Ninh Loan

5.101

240

4.972

97,5

48,0

20,0

1.212

1.190

 

4.972

 

 

 

8

Xã N'Thol Hạ

7.211

645

6.779

94,0

103,0

16,0

1.471

1.379

 

6.619

1

 

160

9

Xã Phú Hội

18.334

380

16.613

90,6

100,0

26,3

3.895

3.745

 

15.891

6

 

722

10

Xã Tà Hi Ne

3.322

420

2.930

88,2

88,0

21,0

829

814

 

2.905

1

 

25

11

Xã Tà Năng

5.266

365

4.891

92,9

73,0

20,0

702

410

 

4.891

 

 

 

12

Xã Tân Hội

10.158

100

8.981

88,4

20,0

20,0

280

280

 

8.981

 

 

 

13

Xã Tân Thành

8.998

160

8.833

98,2

34,0

21,3

1.317

1.317

 

8.833

 

 

 

14

Xã Đa Quyn

4.400

790

4.536

103,1

158,0

20,0

843

717

 

4.536

 

 

 

IX

H. Lạc Dương

14.093

1.460

11.249

79,8

300,0

20,5

1.437

1.372

 

7.365

7

0

3.884

1

Xã Đạ Chais

1.587

345

929

58,5

67,0

19,4

78

78

 

161

1

 

768

2

Xã Đạ Nhim

3.995

245

2.897

72,5

53,0

21,6

311

311

 

1.709

2

 

1.188

3

Xã Đạ Sar

4.462

190

3.861

86,5

36,0

18,9

907

842

 

3.861

 

 

 

4

Xã Đưng KNớ

1.863

325

1.640

88,0

71,0

21,8

 

 

 

840

1

 

800

5

Xã Lát

2.186

355

1.922

87,9

73,0

20,6

141

141

 

794

3

 

1.128

X

H. Lâm Hà

112.360

6.120

96.316

85,7

1472,0

24,1

27.174

27.788

 

90.657

67

0

5.659

1

Xã Đạ Đờn

10.709

535

9.564

89,3

111,0

20,7

10.730

10.030

 

8.289

5

 

1.275

2

Xã Đan Phượng

6.426

490

5.590

87,0

98,0