|
BỘ VĂN HÓA,
THẾ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4452/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT PHỤC VỤ VÙNG SÂU, VÙNG
XA, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030”
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 09 tháng 6
năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn
hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính
phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14
ngày 18 tháng 11 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình hoạt động văn hóa, nghệ thuật
phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn
2021-2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình văn hóa, nghệ thuật) với những nội
dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Xây dựng hệ giá trị văn hoá và chuẩn mực con người
Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế;
- Tuyên truyền hiệu quả các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước thông qua các hoạt động của Chương
trình văn hóa, nghệ thuật;
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống
tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;
- Đổi mới phương thức tổ chức hoạt động văn hóa,
nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số
phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương;
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật đa dạng,
phong phú, phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm thiết thực, an toàn, tiết
kiệm, hiệu quả; có sự thống nhất, đồng bộ trong công tác chỉ đạo tổ chức thực
hiện.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật nhằm nâng cao mức hưởng thụ và đời sống văn hóa cho đồng bào vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số; góp phần xây dựng, củng
cố khối đại đoàn kết dân tộc; tăng cường quan hệ hợp tác, đoàn kết, hữu nghị giữa
đồng bào các dân tộc vùng biên giới; phát huy vai trò làm chủ của đồng bào
trong bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021 - 2025
- Tổ chức hiệu quả các hoạt động Chương trình văn
hóa, nghệ thuật phục vụ đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo, vùng dân tộc thiểu số; trong đó ưu tiên các dân tộc thiểu số có số
dân dưới 10.000 người, dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
- Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và phát huy vai
trò làm chủ trong xây dựng đời sống văn hóa, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu. Mỗi
thôn, bản, làng, buôn, phum, sóc, xóm, ấp hoặc liên kết 02 đến 03 thôn, bản,
làng, buôn, phum, sóc, xóm, ấp thành lập 01 đến 02 Câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ
hoạt động hiệu quả; duy trì hàng năm tổ chức liên hoan, giao lưu các Câu lạc bộ
01 đến 02 lần phù hợp với điều kiện địa phương.
- Tổ chức các chuyến đi thực tế cho văn nghệ sĩ
người dân tộc thiểu số; các cuộc thi, liên hoan, các cuộc vận động sáng tác
văn học, kịch bản phim, kịch bản sân khấu, nhạc, thơ, ảnh, mỹ thuật, ca khúc,
chuyên mục phát thanh, phóng sự truyền hình, tác phẩm báo chí về đề tài dân tộc
thiểu số.
- Tăng cường phát triển văn hóa đọc; tiếp tục trang
bị sách, báo cho các thư viện tỉnh, huyện; phấn đấu chỉ tiêu 03 bản sách/người.
- Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền các hoạt động văn
hóa, nghệ thuật đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số,
vùng đặc biệt khó khăn qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỗ trợ kinh phí, ban hành cơ chế, chính sách đặc
thù nhằm khuyến khích hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại các địa bàn khó khăn ở
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số.
b) Giai đoạn 2025 - 2030
- Nâng cao chất lượng, đổi mới hình thức, nội dung
các Chương trình văn hóa, nghệ thuật phục vụ đồng bào các dân tộc ở vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và phát
huy vai trò làm chủ trong xây dựng đời sống văn hóa, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu;
nhân rộng các mô hình Câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật ở thôn, bản, làng, buôn,
phum, sóc, xóm, ấp và khu dân cư vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
dân tộc thiểu số có hiệu quả. Duy trì hàng năm tổ chức liên hoan, giao lưu các
Câu lạc bộ, đội văn nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương.
- Ứng dụng công nghệ số xây dựng các sản phẩm
phim, ảnh, sách, báo về văn hóa nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI
GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Đề án được triển khai ở địa bàn vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số.
2. Đối tượng thực hiện
Đối tượng hưởng lợi là đồng bào các dân tộc ở vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số; trong đó ưu tiên các
dân tộc thiểu số có số dân dưới 10.000 người, dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù.
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2021 đến năm 2030, chia làm 02 giai đoạn:
- Giai đoạn I: Từ năm 2021 đến 2025.
- Giai đoạn II: Từ năm 2026 đến 2030.
Sơ kết đánh giá thực hiện Đề án vào Quý IV năm 2025
để xem xét, điều chỉnh cho giai đoạn sau.
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án vào quý
IV năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Khảo sát, điều tra thống kê về thực trạng hưởng
thụ văn hóa, nghệ thuật các dân tộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
dân tộc thiểu số. Xây dựng mô hình điểm Câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật ở thôn,
bản, làng, buôn, phum, sóc, xóm, ấp và khu dân cư vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo, vùng dân tộc thiểu số
- Khảo sát, điều tra thống kê về thực trạng hưởng
thụ văn hóa, nghệ thuật các dân tộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,
vùng dân tộc thiểu số. Căn cứ kết quả khảo sát, điều tra, đề xuất mô hình Câu lạc
bộ văn hóa, văn nghệ phù hợp với thực tế.
- Xây dựng mô hình điểm Câu lạc bộ văn hóa, nghệ
thuật ở thôn, bản, làng, buôn, phum, sóc, xóm, ấp và khu dân cư vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số làm cơ sở nghiên cứu, nhân rộng.
b) Tổ chức hoạt động nghệ thuật biểu diễn (biểu diễn
nghệ thuật quần chúng và biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp)
- Tổ chức đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp và không
chuyên đi biểu diễn phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,
vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn tùy theo tình hình thực tế tại địa
phương. Ưu tiên biểu diễn loại hình văn hóa truyền thống đặc sắc có nguy cơ bị
mai một, thất truyền.
- Duy trì liên hoan các đội tuyên truyền văn hoá của
Bộ đội Biên phòng 01 lần/năm luân phiên theo khu vực. Liên hoan cấp toàn quốc
được tổ chức định kỳ 04 năm/lần. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động
“Điểm sáng văn hóa biên giới”.
c) Tổ chức các ngày hội, giao lưu liên hoan, hội
diễn văn hóa, nghệ thuật
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa,
thể thao, du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc
giai đoạn 2021 - 2030.
- Cấp tỉnh, huyện chỉ đạo tổ chức các ngày hội, lễ
hội, liên hoan, hội thi, hội diễn văn hóa, nghệ thuật quần chúng, chợ phiên đặc
sắc của các dân tộc, gắn kết chặt chẽ với hoạt động du lịch.
- Tổ chức các hoạt động liên hoan, giao lưu, hội
thi văn hóa nghệ thuật quần chúng ở cơ sở, đặc biệt ưu tiên tổ chức tại các
thôn, bản, làng, buôn, phum, sóc, xóm, ấp xa trung tâm xã, huyện; định hướng
sưu tầm, bảo tồn các bài hát, điệu múa truyền thống, nghi thức diễn xướng dân
gian, các giá trị văn hóa các dân tộc trên địa bàn để truyền dạy cho lớp trẻ.
d) Tổ chức hoạt động điện ảnh ở cơ sở
- Lựa chọn và cấp nguồn phim có nội dung phù hợp
cho các Đội Chiếu bóng lưu động cấp tỉnh đảm bảo từ 02 đến 04 buổi chiếu/xã/năm.
- Xây dựng chuyên mục văn hóa, nghệ thuật dân tộc
thiểu số và tổ chức truyền thanh, truyền hình trên kênh sóng của Đài phát
thanh, truyền hình các địa phương.
e) Tổ chức các cuộc thi, sáng tác về đề tài dân tộc
thiểu số
- Tổ chức các chuyến đi thực tế cho văn nghệ sĩ
người dân tộc thiểu số (cấp Bộ: 02 cuộc/05 năm, các Hội chuyên ngành: 01 cuộc/năm).
- Tổ chức các cuộc thi, liên hoan, các cuộc vận động
sáng tác văn học, kịch bản phim, kịch bản sân khấu, nhạc, thơ, ảnh, mỹ thuật,
ca khúc, phát thanh, báo chí, truyền hình... về đề tài dân tộc thiểu số, miền
núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số (cấp Bộ 02
cuộc/05 năm; các Hội chuyên ngành: 01 cuộc/năm). Lựa chọn các tác phẩm có chất
lượng nội dung, nghệ thuật tốt để phổ biến, tuyên truyền trong cộng đồng.
g) Tổ chức hoạt động thư viện và phát triển văn hóa
đọc
- Đẩy mạnh hoạt động hệ thống thư viện, hỗ trợ các
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số xây dựng tủ sách thư viện cấp xã và tại các
đồn Biên phòng. Hàng năm trang bị, bổ sung sách, báo và ấn phẩm văn hóa cho tủ
sách thôn, bản, làng, buôn, phum, sóc, xóm, ấp. Đặc biệt chú ý tăng cường các
loại sách song ngữ tiếng dân tộc. Thư viện các cấp phối hợp với các đồn biên
phòng tổ chức phục vụ và luân chuyển sách đến với bạn đọc tại các điểm trường
phổ thông, các xã, bản vào các dịp thích hợp.
- Tổ chức các đợt thi đọc sách, các buổi bình thơ,
nói chuyện về sách, các hội thi, giới thiệu, tuyên truyền sách, kể chuyện sách
tại các điểm vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số.
h) Tổ chức hoạt động triễn lãm, trưng bày
Tổ chức triển lãm tranh, ảnh nghệ thuật (bản chính
hoặc phiên bản), hiện vật, tư liệu, sách, báo, sản phẩm văn hóa vào dịp lễ, tết
tại các sự kiện trọng đại của đất nước, địa phương nhằm tuyên truyền đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo cơ hội để nhân dân các dân tộc vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số được tiếp cận nhiều sản phẩm
văn hóa, nghệ thuật.
i) Tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá văn hóa truyền
thống, phát triển du lịch
- Xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, phù hợp với
văn hóa truyền thống vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số; tạo nguồn
thu từ du lịch góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và
nâng cao đời sống kinh tế - văn hóa cho đồng bào trên địa bàn.
- Vận động các tổ chức, cá nhân hợp tác và đầu tư
cho các hoạt động văn hóa nghệ thuật tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,
vùng dân tộc thiểu số; nghiên cứu tổ chức đoàn diễn viên, nghệ nhân các dân tộc
thiểu số đi giao lưu, biểu diễn giới thiệu văn hóa truyền thống ở nước ngoài,
- Tổ chức tuyên truyền hoạt động văn hóa, nghệ thuật,
chuyên mục phù hợp với vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu
số, vùng đặc biệt khó khăn qua các phương tiện thông tin đại chúng. Chú trọng ứng
dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động thông tin, tuyên truyền.
k) Tổ chức ghi hình, thu âm, sản xuất đĩa DVD các
hoạt động Chương trình văn hóa, nghệ thuật để phát sóng hoặc chuyển cho các
trung tâm văn hóa và các thôn, bản làm tư liệu hoặc phát lại vào những ngày
lễ, hội. Sản xuất ấn phẩm văn hóa, sách nghiệp vụ, các loại băng, đĩa có nội
dung, hình thức phù hợp cấp cho các xã đặc biệt khó khăn, xã còn khó khăn.
l) Trang bị âm-ly, loa đài, máy chiếu, micro, máy
phát điện để hỗ trợ các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; đầu tư các trang thiết
bị công nghệ thông tin để lưu trữ, khai thác nội dung các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, phát triển du lịch.
m) Lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật trong các
hoạt động văn hóa, nghệ thuật; giới thiệu các mô hình tốt, cách làm hay phát
triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
n) Nghiên cứu, sưu tầm các làn điệu dân ca, dân vũ,
nhạc cụ các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một, thất truyền để bảo tồn và phát
huy.
o) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng triển khai các hoạt động của Chương trình văn
hóa, nghệ thuật.
p) Tôn vinh, khen thưởng
Tổ chức tôn vinh, khen thưởng (vào dịp sơ kết và tổng
kết Đề án) đối với tác giả có tác phẩm về đề tài dân tộc thiểu số đạt giá trị
nghệ thuật, nhân văn cao. Tôn vinh các nghệ nhân có công truyền dạy văn hóa,
nghệ thuật truyền thống dân tộc. Có hình thức động viên, khen thưởng các tập
thể, cá nhân có thành tích cao, có nhiều đóng góp trong việc tổ chức các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
dân tộc thiểu số.
2. Giải pháp thực hiện
a) Về chỉ đạo, điều hành
Tăng cường, nâng cao hiệu quả chỉ đạo và tổ chức thực
hiện của các bộ, ban, ngành, địa phương, các đoàn thể, các tổ chức, cá nhân đối
với công tác gìn giữ và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số; thực
hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển văn hóa, thể thao, du lịch kết hợp chặt
chẽ với thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của từng đơn vị, địa
phương.
b) Về xây dựng cơ chế, chính sách
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc; chính sách đặc thù hỗ trợ các
nghệ nhân, nghệ sỹ, già làng, trưởng thôn, bản, người uy tín trong việc truyền
dạy văn hóa truyền thống cho lớp trẻ; có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư
xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và kinh doanh các dịch vụ văn hóa, các
điểm vui chơi giải trí tại các địa bàn khó khăn ở vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo, vùng dân tộc thiểu số.
c) Về thông tin, tuyên truyền
Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và của nhân dân về công tác bảo vệ và
phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trên cả nước; đa dạng
hóa hình thức thông tin, tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại
chúng.
d) Về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin
tuyên truyền tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số;
phát hiện, bồi dưỡng các hạt nhân văn hóa, văn nghệ tham gia vào các hoạt động
phong trào, Câu lạc bộ văn hóa; tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ văn hóa,
thể thao và du lịch cho cán bộ của Đội tuyên truyền lưu động, tổ, đội chiếu
phim.
e) Về ứng dụng khoa học, công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức
các hoạt động của Chương trình văn hóa, nghệ thuật; đầu tư trang thiết bị
công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng tiếp cận cho đồng bào các dân tộc
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số; phát huy hiệu quả
mạng lưới phát thanh, truyền hình của trung ương và địa phương, nâng cao chất
lượng sóng và nội dung chương trình.
g) Về huy động nguồn lực xã hội hoá
Huy động và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân phối hợp tổ chức đa dạng các hoạt động của Chương trình văn hóa, nghệ
thuật tại các địa bàn khó khăn ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
dân tộc thiểu số.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn ngân sách nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch hàng năm phân bổ cho các đơn vị trực thuộc;
2. Kinh phí sự nghiệp của các ban, bộ, ngành Trung
ương;
3. Ngân sách nhà nước của các địa phương triển khai
thực hiện Đề án;
4. Kinh phí huy động từ các nguồn xã hội hóa.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Vụ Văn hóa dân tộc:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Đề án; xây dựng chương trình, kế
hoạch cụ thể để thực hiện Đề án theo từng năm.
- Tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực
hiện Đề án.
- Đề xuất Lãnh đạo Bộ giải quyết những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.
b) Vụ Kế hoạch, Tài chính
- Tham mưu Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
- Phối hợp với Vụ Văn hóa dân tộc nghiên cứu, đề xuất
các cơ chế, chính sách về tài chính liên quan đến tổ chức các hoạt động của
Chương trình văn hóa, nghệ thuật.
c) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Vụ Văn hóa
dân tộc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Đề án này.
2. Đề nghị các ban, bộ, ngành Trung ương
a) Ủy ban Dân tộc
Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên
cứu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đối với hoạt động văn hóa, nghệ thuật
phục vụ đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân
tộc thiểu số. Triển khai có hiệu quả Chương trình phối hợp giữa hai cơ quan và
triển khai thực hiện các chính sách dân tộc liên quan đến các nội dung Đề án
này.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức
tuyên truyền về công tác bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số. Hướng dẫn các cơ quan báo chí xây dựng kế hoạch thông tin tuyên truyền
các nội dung liên quan đến Đề án phù hợp với tình hình thực tế.
c) Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng)
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phối hợp
với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; xây dựng địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số thành các điểm sáng văn hóa. Tuyên truyền,
vận động đồng bào các dân tộc gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống gắn
với phát triển kinh tế, du lịch.
3. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
- Phân bố kinh phí, bố trí nguồn lực cần thiết để
triển khai các hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số;
- Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn
hóa, Thông tin Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch) và
các quan, đơn vị có liên quan tham mưu, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
các nhiệm vụ trong Đề án phù hợp với điều kiện của địa phương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ
trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các ban, bộ, ngành liên quan (để phối hợp);
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TU (để phối hợp);
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL (để thực hiện);
- Các Sở VHTTDL, VHTT, VHTTTTDL, DL các tỉnh/TP trực thuộc TU (để thực
hiện);
- Lưu: VT, Vụ VHDT, HL(160).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|