|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3019/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI ẨM THỰC THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số
1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc chuyển đổi các Hội quần chúng được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương,
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) thành Hội quần chúng trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới). Trong đó: “Chuyển đổi Hiệp hội Ẩm thực
Thành phố Hồ Chí Minh thành Hiệp hội Ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hiệp
hội Ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 01/CV-FBA2026 ngày 02 tháng
02 năm 2026 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5389/TTr-SNV ngày 02
tháng 4 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Điều lệ Hiệp hội Ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã
được Đại hội của Hiệp hội thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2026.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với
Quyết định này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Du lịch,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Hiệp hội Ẩm thực Thành
phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Du lịch;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi
Minh Thạnh
|
ĐIỀU
LỆ
HIỆP HỘI ẨM THỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp
hội Ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước
ngoài: Ho Chi Minh City Food And Beverage
Association.
3. Tên viết
tắt: FBA
4. Biểu
tượng:

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Ẩm
thực Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức xã hội
- nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực ẩm
thực, nhà hàng và khách sạn có liên quan đến ẩm thực tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiệp hội Ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội.
Mục đích
hoạt động của Hiệp hội là vận động, tập hợp các tổ chức, cá nhân, chuyên gia,
nhà quản lý, nhà khoa học, nghệ nhân hoạt động trong và liên quan đến lĩnh vực
ẩm thực, thực phẩm, đồ uống tự nguyện tham gia vào Hiệp hội, hỗ trợ nhau để
thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp và bảo vệ quyền lợi của Hội viên theo quy
định của pháp luật.
- Bảo tồn
và phát triển ẩm thực Việt, bảo tồn văn hóa địa phương; tôn trọng và có trách
nhiệm với môi trường, xã hội; hướng đến các giá trị nguyên bản, nhân văn, góp
phần khẳng định vị thế “Việt Nam là bếp ăn của thế giới”.
- Đào tạo
nguồn nhân lực kế thừa; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có tính sáng
tạo và đa bản sắc văn hóa; giúp ngành ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
và ẩm thực Việt Nam nói chung tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và vươn tầm
ra thế giới.
- Ẩm thực
Việt với tiêu chí “Ăn sạch - Sống khỏe”; định hướng tư tưởng cho doanh nghiệp
cung cấp, chủ đầu tư, cá nhân làm nghề trong ngành ẩm thực phải đi tiên phong
trong việc đổi mới sáng tạo, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ, tinh hoa ẩm thực
Việt Nam và nói không với thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc “sạch từ nhà vườn -
đến bàn ăn”.
- Xây dựng
hệ sinh thái F&B cộng đồng “4 trong 1” là nơi quy tụ chủ đầu tư, chủ doanh
nghiệp cung cấp, quản lý điều hành và đầu bếp… tạo ra hệ sinh thái cộng đồng
ngành, đoàn kết cùng phát triển.
- Hiệp hội
là lá cờ đầu của ngành ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh, là nơi đào tạo và áp dụng
các sáng kiến, đổi mới, sáng tạo, xây dựng các giải pháp chuyên môn, nghiệp vụ
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển ngành ẩm thực Thành phố
Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung.
- Đồng hành
cùng các sở, ban ngành tổ chức các lễ hội ẩm thực, chợ đêm, khu phố đêm, không
gian văn hóa ẩm thực, du lịch thông minh, kinh tế đêm nhằm góp phần xây dựng và
phát triển Thành phố mang tên Bác là địa điểm ẩm thực, du lịch hàng đầu trong
nước và vươn tầm quốc tế.
- Hiệp hội
là cánh tay nối dài của ngành ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh, đồng hành cùng các
tỉnh bạn áp dụng các cải tiến, đổi mới sáng tạo của ngành, phát động phong trào
hành trình ẩm thực xuyên Việt kết hợp với các lễ hội văn hóa ẩm thực của địa
phương trở thành “Lễ hội văn hóa - ẩm thực - du lịch - xúc tiến thương mại”
thường niên của Thành phố, nhằm tạo sản phẩm ẩm thực thêm đa dạng và phong phú,
góp phần phát triển du lịch cho Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội
có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp
luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt.
2. Trụ sở
của Hiệp hội đặt tại số 149C Trương Định, phường Nhiêu Lộc, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 4.
Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội
hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực ẩm thực, nhà hàng,
khách sạn, dịch vụ giải trí và các lĩnh vực có liên quan đến ẩm thực.
2. Hiệp hội
chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và của Sở Du
lịch Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội và các
ngành có liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
Hiệp hội có thể tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ chức khác liên quan
đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự
nguyện, tự quản.
2. Dân chủ,
bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo
đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì
mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6.
Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức,
hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên
truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Được cung cấp thông tin, phổ
biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện
cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của Hiệp hội.
4. Bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn
chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. Tổ chức,
phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội.
6. Phổ
biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội
viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia
các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan
nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo
quy định của pháp luật.
8. Thành
lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hiệp
hội.
9. Được
tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Kiến nghị với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp
hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp
chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối
hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội. Tham
gia ý kiến, đối thoại chính sách với các cơ quan có thẩm quyền nhằm mục đích
phát triển ngành ẩm thực.
11. Thu hội
phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy
định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ,
mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
13. Được
Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà
nước giao (nếu có).
14. Khen
thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ Hiệp hội.
15. Hòa
giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan
đến Hiệp hội.
16. Quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp
hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan
đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội.
2. Không
được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia,
trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân
tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh
doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không
công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp
luật.
4. Hiệp hội
hoạt động trên Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực ẩm thực, nhà hàng, khách
sạn, dịch vụ giải trí và các lĩnh vực có liên quan chịu sự quản lý nhà nước của
Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ngành có liên quan trong quá trình
tổ chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp,
phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung
của hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
6. Tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của
Hiệp hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất
sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy
định của Hiệp hội để làm cơ sở cho Hiệp hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy
định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
8. Tuân thủ
các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy
định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản tiếp nhận viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo
hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi
miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký,
thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa
đổi, bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Du
lịch (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội).
11. Báo cáo
việc thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở
Du lịch (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội) và
chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt
động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
12. Hàng
năm, Hiệp hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với Ủy ban
nhân dân Thành phố và Sở Du lịch (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội) trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hằng năm được
thực hiện theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
13. Báo cáo
kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp
hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
15. Lập và
lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hiệp hội, sổ
sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc họp Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
16. Kinh
phí thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn
thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh
phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy
định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử
dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế
độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số
thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hiệp hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Du lịch (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành
phố và Sở Du lịch (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội).
18. Ban
hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra
Hiệp hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội; khen thưởng, kỷ
luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo liên quan đến hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hiệp hội và các quy
định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
19. Xây
dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
20. Cập
nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối
hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên
của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên
chính thức: Công dân Việt Nam, tổ chức Việt Nam hoạt động trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực ẩm thực, nhà hàng, khách sạn và các ngành nghề,
lĩnh vực có liên quan có đủ tiêu chuẩn, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện
gia nhập Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét kết nạp trở thành hội
viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên
liên kết: Công dân Việt Nam, tổ chức Việt Nam ở các tỉnh, thành phố trên lãnh
thổ Việt Nam và người Việt Nam ở nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực ẩm thực,
nhà hàng, khách sạn, du lịch và các ngành nghề có liên quan, có đóng góp cho sự
phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp
hội xem xét công nhận là hội viên liên kết.
c) Hội viên
danh dự: Công dân Việt Nam, tổ chức sống tại Việt Nam và người Việt Nam ở nước
ngoài không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính
thức, tán thành Điều lệ Hiệp hội, có công đóng góp vào việc thành lập và phát
triển Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét công nhận là hội viên danh
dự.
2. Tiêu
chuẩn hội viên chính thức:
Các công
dân Việt Nam (18 tuổi trở lên), tổ chức Việt Nam hoạt động trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực ẩm thực, nhà hàng, khách sạn, du lịch và các
ngành nghề, lĩnh vực có liên quan tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập
Hiệp hội.
Điều 9.
Quyền của hội viên
1. Được
Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được
Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được
tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được
tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy
định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về
những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự
Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm
tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được
giới thiệu hội viên mới.
6. Được
khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp
thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra
khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên
liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính
thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu
cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp
hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội và những Nghị quyết của Đại hội,
của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tham gia
các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên
khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ
uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch,
trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội
phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
6. Thông
tin tuyên truyền, vận động và phát triển hội viên mới.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi
Hiệp hội
1. Thủ tục,
thẩm quyền kết nạp hội viên:
- Các cá
nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn ở Điều 8 của Điều lệ này và tự nguyện gia nhập Hiệp
hội sẽ làm hồ sơ tham gia vào Hiệp hội theo mẫu của Hiệp hội.
- Đóng lệ
phí gia nhập Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội theo từng thời kỳ hoạt động.
- Sau khi
nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí gia nhập Hiệp hội theo quy định, cá nhân, tổ chức
được Ban Chấp hành Hiệp hội (hoặc người được Ban Chấp hành Hiệp hội ủy quyền)
xem xét, công nhận là hội viên.
2. Thủ tục
ra khỏi Hiệp hội:
a) Hội viên
tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội gửi đơn cho Ban Chấp hành Hiệp hội và phải hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến thời điểm đó.
b) Hội viên
bị xóa tên khỏi Hiệp hội trong các trường hợp:
- Vi phạm
nghiêm trọng pháp luật, làm ảnh hưởng đến uy tín và tài chính của Hiệp hội.
- Hội viên
không đóng hội phí hằng năm cho Hiệp hội.
- Hội viên
là tổ chức bị cơ quan nhà nước đình chỉ hoạt động, bị giải thể hay tuyên bố phá
sản.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp
hành.
3. Ban
Thường vụ.
4. Ban Kiểm
tra.
5. Văn
phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan
lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại
hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu
tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít
nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội
nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể
hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi
có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần
hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ
của Đại hội:
a) Báo cáo
số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự
Đại hội.
b) Thông
qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo
luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ
tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo
cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua
Điều lệ Hiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có) thông qua việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia,
tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông
qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
g) Bầu Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
h) Các vấn
đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có).
i) Thông
qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên
tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội
có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc
biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần
hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp
hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong
số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều
kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm
kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt
động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị
và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết
định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Hiệp hội.
d) Quyết
định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen
thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội,
các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của
Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối
với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành,
Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không
được quá 50% (năm mươi phần trăm) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
(kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số
lượng thành viên đã được Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Ban Chấp
hành tổ chức họp tổng kết, đánh giá và khen thưởng vào cuối năm. Trên cơ sở báo
cáo, Ban Chấp hành xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự tham gia,
đóng góp của các Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Kiểm tra, Ủy viên Ban
Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch đối với hoạt động của Hiệp hội. Căn cứ
kết quả đánh giá, tùy theo mức độ, Ban Chấp hành xem xét tư cách của các chức
danh nêu trên và quyết định việc bầu bổ sung nhân sự mới nhằm bảo đảm hiệu quả
hoạt động và sự phát triển của Hiệp hội.
g) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp
hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Chấp
hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ
tịch hoặc Ban Thường vụ hoặc có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số Ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng trực
tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành
quyết định.
c) Các cuộc
họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban
Chấp hành dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc
bỏ phiếu kín hoặc bỏ phiếu qua nền tảng trực tuyến. Việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các Nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần
ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp
số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên
có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai
kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban
Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban
Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ
cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ
của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng không quá 1/2 (một phần
hai) số Ủy viên Ban Chấp hành.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban
Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức
thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp
hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị
nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết
định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành;
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Liên hệ,
làm việc với cơ quan quản lý nhà nước và các ngành chức năng có liên quan về
những vấn đề của Hiệp hội và hội viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
Hiệp hội.
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban
Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định
của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban
Thường vụ mỗi 03 (ba) tháng họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng trực
tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến biểu quyết thông
qua các chương trình của Hiệp hội.
c) Các cuộc
họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ít nhất 1/2 (một phần hai) thành viên
Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức
giơ tay, bỏ phiếu kín hoặc thông qua nền tảng trực tuyến. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các Nghị
quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần
ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai
kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản
hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm
tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu
có) và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại
hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Ban Kiểm
tra họp 03 (ba) tháng một lần, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Trưởng
ban hoặc của trên 50% (trên năm mươi phần trăm) tổng số Ủy viên Ban Kiểm tra.
Ban Kiểm tra có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng trực tuyến hoặc kết
hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến biểu quyết thông qua các chương
trình của Ban.
3. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết
định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động
của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội đối với thành viên Ban Chấp hành và
hội viên; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội theo
quy định của pháp luật và Điều lệ.
b) Xây dựng
quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra, quy chế giải quyết đơn, thư kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo về các vấn đề của nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ.
c) Xem xét,
giải quyết và báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch Hiệp hội về việc
giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến các vấn đề của
nội bộ Hiệp hội; những vấn đề liên quan đến hội viên, tổ chức pháp nhân trực
thuộc Hiệp hội theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật.
d) Ban Kiểm
tra có quyền yêu cầu Ban Chấp hành và các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội
cung cấp thông tin tài liệu, chứng từ liên quan đến các vấn đề thuộc phạm vi
kiểm tra trên cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
đ) Căn cứ
chương trình công tác và kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm, Ban Kiểm tra có
trách nhiệm thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất
đối với việc thực hiện nhiệm vụ của các Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban
Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hiệp hội theo sự phân công của Ban Chấp
hành và tập thể Ban Thường vụ. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát, Ban Kiểm
tra có trách nhiệm:
- Báo cáo
Ban Chấp hành về kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân thuộc diện kiểm
tra, giám sát.
- Đề xuất
khen thưởng đối với những cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Kiến nghị
Ban Chấp hành xem xét thi hành kỷ luật đối với cá nhân (Ủy viên Ban Chấp hành,
Ủy viên Ban Thường vụ…) không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có vi phạm ảnh hưởng đến
uy tín của Hiệp hội và uy tín cá nhân.
- Trường
hợp cá nhân vi phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ nghiêm trọng, làm
ảnh hưởng đến sự phát triển, uy tín, hình ảnh của Hiệp hội; Ban Kiểm tra có
quyền đề nghị Ban Chấp hành xem xét việc miễn nhiệm, bãi nhiệm khỏi Ban Chấp
hành hoặc Ban Thường vụ theo đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Điều lệ
Hiệp hội và pháp luật có liên quan. Sau khi Ban Chấp hành quyết định việc miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm, Ban Thường vụ đề xuất nhân sự thay thế để Ban Chấp hành
xem xét, bầu bổ sung theo đúng thẩm quyền.
4. Ban Kiểm
tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của
pháp luật và Điều lệ.
5. Giữa hai
kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến các Ủy viên bằng văn bản hoặc
thư điện tử.
Trong quá
trình hoạt động, khi có sự thay thế Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên hoặc bổ
sung Ủy viên Ban Kiểm tra thì Ban Chấp hành xem xét bầu bổ sung hoặc thay thế.
Điều 17. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hội
1. Văn
phòng là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và lãnh đạo
Hiệp hội triển khai các hoạt động của Hiệp hội. Các nhân viên Văn phòng được
tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động
và theo quy định của Hiệp hội.
a) Nhân sự
của Văn phòng do Chủ tịch quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký.
b) Nhân
viên của Văn phòng được tuyển dụng vào làm việc theo chế độ hợp đồng.
2. Căn cứ
yêu cầu thực tế công việc, Hiệp hội có thể thành lập các ban chuyên môn và Hội
đồng tư vấn có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ về
hoạt động chuyên môn.
3. Ban
Thường vụ quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, Quy chế hoạt động của Văn
phòng, các ban chuyên môn và Hội đồng tư vấn của Hiệp hội theo quy định của
Điều lệ và quy định của pháp luật.
4. Ban
Thường vụ xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc
Hiệp hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành để thực hiện các nhiệm vụ của Hiệp
hội. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp
nhân thuộc Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Hiệp
hội báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về việc thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội
theo quy định của pháp luật.
Người đứng
đầu tổ chức pháp nhân thuộc Hiệp hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của pháp nhân thuộc Hiệp hội.
5. Ban
Thường vụ quy định cụ thể về tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của các tổ
chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều
lệ.
6. Việc
giải thể, sáp nhập, chia, tách; quản lý và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật chức danh cấp trưởng, cấp phó của tổ chức có tư cách pháp
nhân thuộc Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Là người
đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số các
Ủy viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định phù hợp
với quy định của pháp luật và Điều lệ. Nhiệm kỳ của Chủ tịch là 05 (năm) năm,
cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Tiêu
chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu
chuẩn:
- Chấp hành
và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm
chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín
và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
- Có quốc
tịch Việt Nam.
- Có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều
kiện:
- Không giữ
chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hiệp hội/Hội.
- Không
tham gia Ban lãnh đạo (Chủ tịch, Phó chủ tịch) các hội quần chúng khác (được
thành lập có pháp nhân theo quy định của pháp luật) ngoài Hiệp hội Ẩm thực
Thành phố Hồ Chí Minh (ngoại trừ các Hội thuộc diện tại khoản 2 Điều 2 Chương I
của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
- Không
phải là cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý và tham mưu
quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường hợp được cấp có
thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự
dự kiến Chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công
chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản
theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
b) Chịu
trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các hoạt động của Hiệp hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ; nghị
quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
c) Chỉ đạo
công tác chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành và Ban
Thường vụ.
d) Thay mặt
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội, như: nghị quyết,
quyết định, quy chế, quy định, quy tắc; quyết định thành lập đơn vị thuộc Hiệp
hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó đơn vị thuộc Hiệp hội
và các văn bản khác của Hiệp hội.
đ) Là chủ
tài khoản của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
e) Quyết
định các khoản thu, chi và sử dụng tài sản của Hiệp hội theo quy định, quy chế
về thu, chi và quản lý tài sản được Ban Chấp hành thông qua phù hợp với các quy
định của pháp luật và Điều lệ.
g) Thay mặt
Hiệp hội trong các công tác đối nội, đối ngoại của Hiệp hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ.
h) Ký quyết
định thành lập Văn phòng, các ban chuyên môn và pháp nhân trực thuộc Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
i) Ký các
hợp đồng với người làm việc tại Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội theo
quy định của Bộ luật Lao động và Điều lệ.
k) Khi Chủ
tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được
ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch.
4. Phó Chủ
tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
Số lượng và tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định. Nhiệm kỳ của Phó
Chủ tịch theo nhiệm kỳ của Đại hội.
a) Quy định
độ tuổi: không quá 65 tuổi.
b) Sức
khỏe: Đủ sức khỏe điều hành.
c) Không
tham gia Ban lãnh đạo (Chủ tịch, Phó chủ tịch) các Hội quần chúng khác (được
thành lập có pháp nhân theo quy định của pháp luật) ngoài Hiệp hội Ẩm thực
Thành phố Hồ Chí Minh (ngoại trừ các Hội thuộc diện tại khoản 2 Điều 2 Chương I
của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
d) Không
phải là cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý và tham mưu
quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường hợp được cấp có
thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
đ) Nhân sự
dự kiến Phó Chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ,
công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn
bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch:
a) Các Phó
Chủ tịch điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch.
b) Chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch
phân công hoặc ủy quyền.
6. Miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức
khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ
của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về
việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hiệp hội làm
ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc phân công người điều hành
hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hiệp hội.
7. Đình chỉ
công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ
để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ,
quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp
hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục
đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hiệp hội.
Điều 19. Tổng Thư ký Hiệp hội
1. Quy định
chung:
Tổng Thư ký
Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu, giải quyết các công việc hàng ngày của Hiệp hội
do Chủ tịch Hiệp hội phân công và điều hành mọi hoạt động thường ngày của Hiệp
hội và Văn phòng Hiệp hội. Nhiệm kỳ của Tổng Thư ký theo nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Tiêu chí
bầu Tổng Thư ký:
a) Quy định
độ tuổi: không quá 65 tuổi.
b) Sức
khỏe: Đủ sức khỏe điều hành.
c) Không
tham gia Ban lãnh đạo (Chủ tịch, Phó chủ tịch) các Hội quần chúng khác (được
thành lập có pháp nhân theo quy định của pháp luật) ngoài Hiệp hội Ẩm thực
Thành phố Hồ Chí Minh (ngoại trừ các Hội thuộc diện tại khoản 2 Điều 2 Chương I
của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP).
d) Không
phải là cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý và tham mưu
quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường hợp được cấp có
thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
đ) Nhân sự
dự kiến Tổng Thư ký Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ,
công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn
bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ
của Tổng Thư ký:
a) Chuẩn bị
nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; xây dựng quy chế
hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp
hội trình Ban Thường vụ thông qua và báo cáo Ban Chấp hành.
b) Định kỳ
báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định
của Điều lệ, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
c) Lập báo
cáo hằng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
d) Thư ký
cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
đ) Là đầu
mối tổng hợp, tổ chức các sự kiện của Hiệp hội.
e) Chịu
trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp
luật về các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp
hội
Việc đổi
tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy
định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu
hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài
chính của Hiệp hội:
a) Nguồn
thu của Hiệp hội:
- Phí gia
nhập Hiệp hội, hội phí hằng năm của hội viên.
- Thu từ
các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài
trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật.
- Ngân sách
nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của
pháp luật.
- Các khoản
thu hợp pháp khác.
b) Các
khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt
động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thực
hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê
trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực
hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định
của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen
thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản
của Hiệp hội:
a) Tài sản
của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của
Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của
Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản
lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự,
pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
c) Khi Hiệp
hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê, phân loại tài
sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với
tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện
theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với
tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội thì việc quản
lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp
luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài
chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.
b) Tài
chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt
động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp
hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của
pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy
định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực
hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội
phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán,
Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành
các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
- Mở sổ kế
toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan
đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ
chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy
đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Hiệp hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy
đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về
phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính,
tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp
các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi
chia Hiệp hội, Hiệp hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản,
tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định chia Hiệp hội.
b) Sau khi
tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù
hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hội
được sáp nhập vào Hiệp hội khác, thì tài sản, tài chính của Hiệp hội được sáp
nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hiệp hội
sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các
hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:
a) Sau khi
hợp nhất Hiệp hội thành Hiệp hội mới, các Hiệp hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hiệp hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hiệp hội hợp nhất đang
thực hiện.
b) Tài sản,
tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được
chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.
4. Giải
quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chỉ hoạt động có
thời hạn:
Trong thời
gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi các khoản có tính
chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp hội hoạt động đến khi
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải
quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không
được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hiệp hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ
số tiền hiện có của Hiệp hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hiệp
hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí
giải thể Hiệp hội.
- Các khoản
nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao
động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo
thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế
và các khoản phải trả khác.
c) Đối với
tài sản, tài chính tự có của Hiệp hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản
do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hiệp
hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức
thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc
được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong
nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức,
hội viên, đơn vị thuộc Hiệp hội vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy
chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
Khiển trách, cảnh cáo, tước quyền sinh hoạt có thời hạn hoặc khai trừ ra khỏi
Hiệp hội.
2. Ban Chấp
hành quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp
hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội được Đại hội thông qua khi có trên 2/3 (hai phần
ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ
phải được Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ
Hiệp hội Ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) chương và 28 (hai mươi tám)
Điều đã được Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2026 - 2031 thông qua ngày 11 tháng 01
năm 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ
quy định pháp luật về Hiệp hội (Hội) và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp
hội Ẩm thực Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Điều lệ này./.