|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
|
|
Số:
30/2010/QĐ-UBND
|
Hà
Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2010
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU
DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy
chế Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn
hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa -
Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành Quy chế hoạt động
biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số
1936/TTr-VHTTDL ngày 19 tháng 7 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu
diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn Hà Nội”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các
đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT Thành ủy; TT HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Trung tâm công báo, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- CPVP UBND TP;
- Các phòng CV;
- Lưu: VP, VHKGc.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Thị Thanh Hằng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT,
THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 07 tháng
2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chế này điều chỉnh các hoạt động
biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp thuộc các
loại hình sau:
1. Ca hát, múa, âm nhạc, xiếc, sân
khấu;
2. Trình diễn thời trang;
3. Các loại hình nghệ thuật khác được
tổ chức biểu diễn trực tiếp trước khán, thính giả.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng với các tổ chức,
cá nhân hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên
nghiệp được quy định tại Điều 1 thuộc thẩm quyền quản lý của
thành phố Hà Nội.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Biểu diễn và tổ chức biểu diễn
nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp: là hoạt động đưa chương trình, tiết mục,
vở diễn, mẫu thiết kế thời trang đến với công chúng qua sự trình diễn của diễn
viên và người mẫu chuyên nghiệp thể hiện hình tượng nghệ thuật phản ánh cuộc sống
thông qua tác phẩm nghệ thuật nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, lối sống,
nâng cao dân trí, thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân
dân, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc.
Diễn viên, người mẫu chuyên nghiệp
là người có chuyên môn nghệ thuật được đào tạo tại các trường nghệ thuật, các
trung tâm đào tạo có tư cách pháp nhân hoặc được truyền nghề và đang hoạt động
biểu diễn nghệ thuật như nghề nghiệp chính của bản thân.
Điều 4. Các hoạt
động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp bị
nghiêm cấm
Các hoạt động biểu diễn và tổ chức
biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp quy định tại Điều 3 Quy chế hoạt
động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định
số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Điều 3 Quy chế hoạt động biểu
diễn nghệ thuật và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông
tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Chương 2.
BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU
DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP
Điều 5. Đối tượng
được tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp
1. Đơn vị tổ chức nghệ thuật chuyên
nghiệp công lập và ngoài công lập được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Điều 9 Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp
(ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
2. Các đối tượng tổ chức biểu diễn
nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích kinh
doanh:
a) Chủ địa điểm vui chơi giải trí
công cộng; cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát, cửa hàng, cửa hiệu,
vũ trường, quán bar, quán cafe, siêu thị và một số địa điểm khác theo quy định
của pháp luật;
b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện tại
Hà Nội;
c) Tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội.
Điều 6. Điều kiện
được hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên
nghiệp
1. Đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 5 phải có một trong những điều kiện được quy định
tại điều 10 Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên
nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
2. Đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 5 phải có những điều kiện được quy định tại điều
11 Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp
(ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Điều 7. Biểu diễn
và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp có yếu tố nước ngoài
1. Tổ chức cho đơn vị nghệ thuật,
diễn viên thuộc thành phố Hà Nội ra nước ngoài biểu diễn phải có Quyết định cho
phép của UBND thành phố Hà Nội (nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hà Nội).
2. Đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức
biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội tổ chức cho đơn
vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài biểu diễn trên địa bàn thành phố Hà Nội phải
có Văn bản cho phép của UBND thành phố Hà Nội (nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Hà Nội).
3. Tổ chức cho diễn viên là người
nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội tham gia biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn
thành phố Hà Nội phải có văn bản cho phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hà Nội (trong trường hợp không đồng ý, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do).
4. Tổ chức cho diễn viên là người
Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn trên địa bàn thành phố Hà Nội
phải có văn bản cho phép của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cục Nghệ thuật
biểu diễn.
Điều 8. Trách
nhiệm của chủ địa điểm, người biểu diễn, người tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời
trang chuyên nghiệp
1. Người chủ địa điểm biểu diễn nghệ
thuật, thời trang phải tuân theo các quy định tại điều 9 Quy chế Hoạt động văn
hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ);
2. Người biểu diễn nghệ thuật, thời
trang trước công chúng phải tuân theo quy định tại điều 11 Quy chế Hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ);
3. Người tổ chức biểu diễn nghệ thuật,
thời trang trước công chúng phải tuân theo quy định tại điều 10 Quy chế Hoạt động
văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ)
Điều 9. Điều kiện
cấp phép biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp
1. Đối với chương trình đề nghị cấp
phép công diễn ở những địa điểm không phải là nơi chuyên dùng để biểu diễn nghệ
thuật như: sân vận động, điểm công cộng ngoài trời, siêu thị, nhà thi đấu thể
thao .v.v… phải có văn bản của đơn vị hoặc cá nhân chủ quản địa điểm đồng ý cho
biểu diễn và hợp đồng với đơn vị có chức năng bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự
cho buổi diễn khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội yêu cầu.
2. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Hà Nội yêu cầu duyệt chương trình trước khi biểu diễn, đơn vị tổ chức
chương trình phải nghiêm túc tổ chức để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội
đồng Nghệ thuật thành phố duyệt. Nếu có thay đổi trong chương trình biểu diễn
thì đơn vị tổ chức phải có văn bản đề nghị và chỉ được thay đổi khi Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Hà Nội đồng ý.
Chương 3.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 10. Hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép Công diễn
1. Công văn (đơn) đề nghị cấp Giấy
phép công diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: mục đích, ý nghĩa của chương trình;
người chịu trách nhiệm về chương trình; thời gian và địa điểm công diễn; cam kết
không vi phạm các quy định cấm tại Điều 4 Quy chế này;
2. Văn bản nội dung chương trình
công diễn. Trong đó ghi rõ: tên chương trình, tác phẩm, tác giả, diễn viên tham
gia (tên thật và nghệ danh nếu có);
3. Bản nhạc, kịch bản đối với tác
phẩm đề nghị công diễn lần đầu; ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn đối
với trình diễn thời trang;
4. Mẫu thiết kế, trang trí sân khấu
biểu diễn;
5. Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực) đối với các đơn vị được
thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; các đơn vị
nghệ thuật, tổ chức nghệ thuật chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp;
6. Văn bản được quy định tại điều 7 quy chế này đối với các chương trình nghệ thuật, thời
trang có sự tham gia biểu diễn của diễn viên là người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài đang sinh sống tại thành phố Hà Nội.
Điều 11. Hồ sơ
đề nghị cấp Giấy tiếp nhận biểu diễn
1. Công văn (đơn) đề nghị cấp Giấy
tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: mục đích, ý nghĩa của chương
trình; người chịu trách nhiệm về chương trình; thời gian và địa điểm biểu diễn;
cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định tai Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ
chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số
47/2004 ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch) và Quy chế này;
2. Giấy phép Công diễn nghệ thuật
kèm theo nội dung chương trình đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố khác cấp (bản sao có chứng thực).
Điều 12. Hồ sơ
đề nghị cấp Giấy tiếp nhận đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước
ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích
kinh doanh
- Văn bản Đăng ký tổ chức biểu diễn
nghệ thuật (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL
ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành
một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa
công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm
2009 của Chính phủ). Trong đó phải ghi rõ: tên chương trình, vở diễn; nội dung
chương trình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, họa sĩ,
diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn.
- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao
và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các
diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời tham gia biểu diễn.
- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao
và Du lịch hoặc UBND Thành phố Hà Nội cho phép vào Việt Nam hoặc Hà Nội biểu diễn
nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người nước ngoài được mời
tham gia biểu diễn.
- Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Hà Nội chấp thuận cho biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa
bàn thành phố đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội.
Điều 13. Hồ sơ
Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội
tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động.
- Công văn hoặc đơn Đăng ký tổ chức
biểu diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: tên chương trình, thời gian tổ chức biểu
diễn.
- Văn bản nội dung chương trình, tiết
mục, vở diễn. Trong đó ghi rõ tên người sáng tác, người biểu diễn.
- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao
và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các
diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời tham gia biểu diễn.
- Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao
và Du lịch hoặc UBND Thành phố Hà Nội cho phép vào Việt Nam hoặc Hà Nội biểu diễn
nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người nước ngoài được mời
tham gia biểu diễn.
- Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Hà Nội chấp thuận cho biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa
bàn thành phố đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội.
Điều 14. Hồ sơ
đề nghị cho phép tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc thành phố Hà Nội
ra nước ngoài biểu diễn
1. Giấy mời của đối tác nước ngoài
hoặc trong nước;
2. Công văn hoặc đơn đề nghị gửi
kèm theo danh sách thành viên tham gia (ghi rõ họ tên, nghệ danh (nếu có), chức
vụ, nghề nghiệp);
3. Văn bản ghi rõ nội dung chương
trình, vở diễn, tiết mục sẽ biểu diễn ở nước ngoài.
4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận
với đối tác nước ngoài.
Điều 15. Hồ sơ
đề nghị cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên
nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước
ngoài vào thành phố Hà Nội biểu diễn
1. Công văn đề nghị của đơn vị nghệ
thuật hoặc đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực
thuộc thành phố Hà Nội; trong đó ghi rõ mục đích, ý nghĩa của chương trình;
danh sách thành viên tham gia (ghi rõ họ tên, nghệ danh (nếu có), chức vụ, nghề
nghiệp);
2. Văn bản nội dung chương trình, vở
diễn, tiết mục sẽ biểu diễn tại thành phố Hà Nội kèm theo bản dịch sang tiếng
Việt Nam lời bài hát, nội dung tiết mục, vở diễn (có chứng nhận của công ty dịch
thuật);
3. Băng âm thanh, hình ảnh ghi
chương trình, vở diễn, tiết mục của đối tác nước ngoài sẽ biểu diễn tại thành
phố Hà Nội (khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội yêu cầu);
4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận
giữa đơn vị nghệ thuật hoặc đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật
chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội với đối tác nước ngoài;
5. Văn bản của tác giả, chủ sở hữu
tác phẩm hoặc tổ chức đại diện quyền tác giả xác nhận được phép sử dụng tác phẩm.
Điều 16. Hồ sơ
đề nghị cho phép diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu
diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố
1. Công văn đề nghị của đơn vị biểu
diễn hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam;
2. Văn bản của cơ quan công an địa
phương xác nhận nơi diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội;
3. Văn bản nội dung chương trình,
tiết mục biểu diễn của diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội
sẽ biểu diễn trên địa bàn thành phố;
4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận
giữa đơn vị biểu diễn hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam
và diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội.
Điều 17. Thời
gian thụ lý và trả kết quả thủ tục hành chính
1. Đối với thủ tục cấp giấy phép
công diễn nghệ thuật, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 07 ngày làm
việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Đối với thủ tục cấp giấy tiếp nhận
biểu diễn nghệ thuật, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 05 ngày làm
việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
3. Đối với thủ tục cho phép tổ chức
cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc thành phố Hà Nội ra nước ngoài biểu diễn
nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất
sau 20 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
4. Đối với thủ tục cho phép đơn vị
nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành
phố Hà Nội tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào thành phố Hà
Nội biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp, thời gian thụ lý và trả kết
quả chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà
Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với thủ tục cho phép diễn
viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên
nghiệp trên địa bàn thành phố, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 07
ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
6. Đối với thủ tục cấp Giấy tiếp nhận
đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn nghệ thuật
chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích kinh doanh, thời gian thụ lý
và trả kết quả chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7. Đối với thủ tục Đăng ký tổ chức
biểu diễn nghệ thuật đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động
hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội tổ chức biểu
diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động, sau 05 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà
Nội không có ý kiến bằng văn bản thì đơn vị đăng ký được phép tổ chức biểu diễn
như nội dung đã đăng ký.
Chương 4.
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU
DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP
Điều 18. Trách
nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội
1. Tổ chức hướng dẫn và thực hiện
việc cấp giấy phép công diễn, cấp giấy tiếp nhận biểu diễn, cấp giấy tiếp nhận
đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn nghệ thuật,
tiếp nhận đăng ký biểu diễn nghệ thuật đối với hoạt động biểu diễn và tổ chức
biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của
thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật (trường hợp không cấp phải có văn
bản nêu rõ lý do);
2. Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ
sơ và cho phép diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu diễn
nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố
3. Tổ chức hướng dẫn và tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ và xin ý kiến các cơ quan chức năng trước khi trình Ủy ban nhân
dân Thành phố Hà Nội cho phép đối với các trường hợp quy định tại khoản
1 và 2 Điều 7 quy chế này;
4. Thực hiện việc thanh tra, kiểm
tra các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang theo
đúng quy định;
5. Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng
nghệ thuật Thành phố trong việc thẩm duyệt nội dung, chất lượng nghệ thuật của
các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp
thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố Hà Nội;
6. Phối hợp thường xuyên với Công
an Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong việc quản
lý, kiểm tra, xử lý sai phạm trong các hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp diễn
ra trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật, đảm bảo chặt chẽ trong
công tác quản lý và an ninh trong lĩnh vực văn hóa.
Điều 19. Trách
nhiệm của Hội đồng nghệ thuật thành phố Hà Nội
Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Hà Nội trong việc thẩm duyệt nội dung các hoạt động biểu diễn
và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp diễn ra trên địa bàn
thành phố khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội đề nghị.
Điều 20. Trách
nhiệm của Công an Thành phố Hà Nội
Phối hợp thường xuyên với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong
công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý các sai phạm trong hoạt động biểu diễn và tổ
chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
theo đúng thẩm quyền, đảm bảo công tác an ninh văn hóa tư tưởng trên địa bàn.
Điều 21. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
1. Quản lý nhà nước đối với các hoạt
động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp diễn
ra tại địa phương mình;
2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội và Công an Thành phố trong việc quản lý, theo
dõi, kiểm tra, phát hiện và xử lý các sai phạm.
Điều 22. Xử lý
vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân biểu diễn
và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố
Hà Nội có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hà Nội, Công an Thành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã có thẩm quyền quản
lý, thanh tra, kiểm tra phải làm đúng chức năng, quyền hạn được giao. Nếu có
hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc cấp phép, thanh tra, kiểm tra,
quyết định xử phạt sai gây thiệt hại về vật chất tinh thần cho đơn vị, cá nhân
biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội, tùy theo tính chất và mức độ sai phạm sẽ bị xử phạt hành
chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Công an Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân
các quận, huyện, thị xã, Hội đồng nghệ thuật Thành phố Hà Nội và các đơn vị, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 24. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội có
trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi,
bổ sung./.