|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2057/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU DU LỊCH QUỐC GIA CAO NGUYÊN ĐÁ
ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật du lịch
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP
ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của
Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội;
Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ và Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 310/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
Công viên Địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn giai đoạn 2012 - 2020 và tầm
nhìn 2030”;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Khu du lịch
quốc gia Cao nguyên đá Đồng Văn (sau đây viết tắt là Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn), tỉnh Hà Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ
yếu sau:
1. Vị trí, quy mô Khu DLQG Cao
nguyên đá Đồng Văn
a) Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn là toàn bộ Công
viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, gồm 04 huyện Đồng Văn,
Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ của tỉnh Hà Giang, được giới hạn: Phía Bắc và phía
Đông giáp Trung Quốc; phía Nam giáp huyện Bắc Mê (Hà Giang) và huyện Bảo Lâm
(Cao Bằng); phía Tây giáp huyện Vị Xuyên (Hà Giang).
b) Quy mô Khu DLQG: Tổng diện tích 232.606 ha,
trong đó khu vực tập trung phát triển các dịch vụ du lịch rộng khoảng 2.000 ha.
2. Quan điểm phát triển
- Phát triển du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; các Chiến
lược, Quy hoạch phát triển du lịch của Việt Nam và vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ; các quy hoạch về bảo tồn, quy hoạch xây dựng Công viên địa chất toàn cầu
Cao nguyên đá Đồng Văn đã được phê duyệt; yêu cầu và tiêu chí của Tổ chức Giáo
dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đối với Công viên địa chất
toàn cầu.
- Phát triển du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn gắn với danh hiệu Công viên địa chất toàn cầu UNESCO, chủ yếu dưới hình thức
bảo tồn, phát huy giá trị tổng thể các loại hình di sản, khai thác hiệu quả giá
trị tài nguyên du lịch, trong đó các di sản địa chất đóng vai trò chủ đạo, các
di sản văn hóa dân tộc là bản sắc, chú trọng bảo tồn, đa dạng sinh học, bảo vệ
môi trường, giảm nhẹ thiên tai và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Phát triển du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn trong mối liên kết với các địa bàn trọng điểm về du lịch, dịch vụ của tỉnh,
các điểm đến trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và với Mạng lưới Công viên
địa chất toàn cầu của UNESCO.
- Phát triển du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn một cách bền vững, chuyên nghiệp, bảo đảm lợi ích cộng đồng dân cư, góp phần
xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, bảo đảm an ninh quốc
phòng, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
- Phát triển du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng
hóa các nguồn lực đầu tư.
3. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2025, phát
triển Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn thành một khu
du lịch đặc biệt, đại diện cho tỉnh Hà Giang với cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại.
Đến năm 2030, đáp ứng các tiêu chí và được công nhận là Khu du lịch quốc gia.
b) Mục tiêu cụ thể
- Chỉ tiêu về khách du lịch: Năm 2020 đón 800 nghìn
lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 130 nghìn lượt. Đến năm 2025 đón 950
nghìn lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 250 nghìn lượt. Phấn đấu đến năm
2030 đón 1,1 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt trên 380 nghìn lượt.
- Tổng thu từ khách du lịch (theo giá hiện hành):
Năm 2020 đạt khoảng 1.300 tỷ đồng. Đến năm 2025 đạt khoảng 2.800 tỷ đồng và phấn
đấu đến năm 2030 đạt khoảng 5.000 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu phát triển về cơ sở lưu trú: Năm 2020 có
khoảng 2.600 buồng; năm 2025 có khoảng 5.700 buồng; năm 2030 có khoảng 9.000 buồng.
- Chỉ tiêu việc làm: Năm 2020 tạo việc làm cho khoảng
4.000 lao động trực tiếp. Đến năm 2025 tạo việc làm cho 8.600 lao động trực tiếp.
Phấn đấu năm 2030 tạo việc làm cho trên 13.000 lao động trực tiếp.
4. Các định hướng phát triển chủ
yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
- Khách du lịch nội địa: Tập trung khai thác thị
trường khách từ thủ đô Hà Nội, các đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng, như:
Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, các tỉnh trong vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, như: Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên; từng bước
mở rộng các thị trường lớn ở miền Trung, miền Nam như Đà Nẵng, thành phố Cần
Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh... Chú trọng khách du lịch tham quan di sản địa chất,
sinh thái, giáo dục địa chất, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe,
đô thị và sự kiện, vui chơi, giải trí.
- Khách du lịch quốc tế: Ưu tiên phát triển thị trường
khách có khả năng chi tiêu cao: Tây Âu (Pháp, Đức, Anh...), Bắc Mỹ (Mỹ,
Canada), Nhật Bản, Hàn Quốc; mở rộng thị trường đến từ các nước ASEAN (Lào, Bắc
Thái Lan, Campuchia), Đài Loan, Trung Quốc và các nước Đông Âu. Chú trọng khách
du lịch nghiên cứu, tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá cảnh quan, giá trị Công
viên địa chất toàn cầu, sinh thái nông nghiệp đặc thù và thể thao mạo hiểm.
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Sản phẩm du lịch chủ đạo:
+ Du lịch địa chất: Phát triển trên cơ sở khai thác
giá trị di sản địa chất và Công viên địa chất Toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng
Văn.
+ Du lịch cộng đồng: Phát triển trên cơ sở khai
thác giá trị di sản văn hóa dân tộc.
+ Du lịch thiên nhiên: Phát triển trên cơ sở khai
thác các đặc trưng đa dạng sinh học và trải nghiệm thiên nhiên.
- Sản phẩm du lịch phụ trợ: Du lịch thể thao mạo hiểm,
du lịch đô thị và sự kiện.
- Đề xuất một số sản phẩm du lịch đặc thù: Một ngày
của Pao; Chợ tình Khâu Vai; Một ngày với vua mèo tại khu di tích kiến trúc nghệ
thuật nhà Vương; Một ngày làm nương rẫy với người Mông ở Mèo Vạc; Phố đi bộ và
lễ hội phố cổ Đồng Văn; Du lịch thể thao mạo hiểm khinh khí cầu, dù lượn; Du lịch
khám phá sông Miện.
c) Tổ chức không gian phát triển du lịch
- Phát triển 04 trung tâm du lịch:
+ Trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử Đồng Văn gắn với
du lịch tham quan, văn hóa lịch sử, nghiên cứu địa chất.
+ Trung tâm du lịch khoa học, mạo hiểm Mèo Vạc gắn
với du lịch sinh thái, khám phá, văn hóa, nghiên cứu địa chất.
+ Trung tâm du lịch sinh thái, đô thị xanh Yên Minh
gắn với du lịch sinh thái (bao gồm cả các hoạt động vui chơi giải trí mang hình
thức sinh thái và sinh thái nông nghiệp); thể thao.
+ Trung tâm du lịch vui chơi giải trí cao cấp Quản
Bạ gắn với du lịch vui chơi giải trí, thể thao và sự kiện.
- Hình thành 05 phân khu du lịch chính:
+ Phân khu du lịch công viên văn hóa Thanh niên
xung phong (thôn Xéo Sả Lủng, xã Pải Lủng, huyện Mèo Vạc): Phát triển trên cơ sở
lấy tượng đài Thanh niên xung phong làm trung tâm và mở rộng các chức năng
thành khu công viên văn hóa, tâm linh.
+ Phân khu du lịch thể thao mạo hiểm Mã Pì Lèng
(thuộc hẻm vực Tu Sản): Phát triển du lịch thể thao mạo hiểm.
+ Phân khu du lịch lòng hồ thủy điện Thái An (thuộc
xã Thái An, huyện Quản Bạ): Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ, thể
thao, vui chơi giải trí mặt nước.
+ Phân khu du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe Quản
Bạ (thuộc xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ): Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chăm
sóc sức khỏe và khai thác các tiềm năng về dược liệu.
+ Phân khu du lịch sinh thái Nặm Đăm (thuộc xã Quản
Bạ, huyện Quản Bạ): Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, du lịch
sinh thái.
- Các điểm du lịch quan trọng:
+ Các điểm du lịch cộng đồng: Nặm Đăm (huyện Quản Bạ),
Bục Bản (huyện Yên Minh), Lũng Cẩm Trên (huyện Đồng Văn), Thiên Hương (huyện Đồng
Văn), Lô Lô Chải (huyện Đồng Văn), Pả Vi Hạ (huyện Mèo Vạc), Nà Trào (huyện Mèo
Vạc), Bản Tòng (huyện Mèo Vạc)...
+ Điểm du lịch sinh thái hoặc Trung tâm du lịch
sinh thái: Vườn quốc gia Du Già, khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, khu Bảo tồn
loài - sinh cảnh Quản Bạ, khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Chí Sán.
+ Các điểm tham quan có giá trị về cảnh quan và di
sản địa chất, gồm: Hang Lùng Khúy, hang Nà Luông, hang Rồng, Thạch Sơn Thần, rừng
thông Na Khê, Bãi đá Hải Cẩu, Bãi đá mặt trăng...
+ Các điểm tham quan có giá trị về văn hóa: Nhà
Vương, cột cờ Lũng Cú, chợ Khâu Vai, chợ Phong Lưu...
+ Các điểm tham quan có giá trị tâm linh, tín ngưỡng:
Đền Bình An, miếu Làng Đán, đền Quan Công, chùa Quan Âm, đền Lũng Cú, miếu Ông,
miếu Bà...
+ Các làng nghề truyền thống: Rượu Thanh Vân (xã
Thanh Vân, huyện Quản Bạ), dệt lanh thôn Hợp Tiến (xã Lùng Tám, huyện Quản Bạ),...
+ Điểm tham quan khu sản xuất đặc sản.
d) Tổ chức các tuyến du lịch
- Tuyến du lịch quốc tế: Tuyến du lịch bằng ô tô tự
lái (caravan tour) kết nối với các điểm du lịch của Lào và khu vực phía Bắc
Thái Lan; tuyến du lịch kết nối tới Côn Minh (Trung Quốc).
- Tuyến du lịch liên tỉnh:
+ Tuyến vòng cung Tây Bắc kết nối Khu DLQG với
thành phố Hà Giang, huyện Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần (Hà Giang) từ đó kết nối
đi các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình;
+ Tuyến vòng cung Đông Bắc kết nối Khu DLQG với huyện
Bảo Lạc (Cao Bằng), thành phố Cao Bằng và Công viên địa chất Non Nước Cao Bằng;
+ Tuyến du lịch “tự trải nghiệm” kết nối Khu DLQG với
thị trấn Mèo Vạc, huyện Bắc Mê, thành phố Hà Giang (Hà Giang) và huyện Bảo Lâm
(Cao Bằng) theo đường quốc lộ 4C và 34;
+ Tuyến kết nối Khu DLQG với thành phố Hà Giang,
Tuyên Quang, Phú Thọ (theo tuyến đường cao tốc Phú Thọ - Hà Giang dự kiến xây mới);
với Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc (theo tuyến đường du lịch dự
kiến xây dựng mới liên kết các khu du lịch trọng điểm của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ).
- Tuyến du lịch nội tỉnh: Kết nối tới các điểm du lịch
của huyện Bắc Mê theo đường tỉnh 176; kết nối với các điểm du lịch ở thành phố
Hà Giang, huyện Vị Xuyên theo quốc lộ 4C và quốc lộ 2.
- Tuyến nội bộ Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn
+ Tuyến du lịch “Con đường hạnh phúc - Đường đến
trái tim của đá” theo quốc lộ 4C.
+ Từng bước đầu tư hình thành một số tuyến du lịch
khám phá, trải nghiệm: xuất phát từ thị trấn Đồng Văn đi Thiên Hương, Lũng Cú,
Tả Gia Khâu; xuất phát từ thị trấn Tam Sơn đi Thanh Vân, Tùng Vài, Lùng Tám;
tuyến du lịch khám phá văn hóa chợ vùng cao xuất phát từ thị trấn Mèo Vạc đi chợ
Khâu Vai và chợ Phong Lưu.
e) Định hướng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ du lịch
- Về cơ sở lưu trú: Ưu tiên phát triển cơ sở lưu trú
tại các trung tâm du lịch Đồng Văn (khống chế tầng cao tại khu vực bảo tồn),
Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ; Khối nhà nghỉ dưỡng tại thị trấn Tam Sơn, thị trấn
Yên Minh, các phân khu: Chăm sóc sức khỏe Quản Bạ, sinh thái Nặm Đăm, lòng hồ
thủy điện Thái An; phát triển loại hình cơ sở lưu trú tại nhà dân (Homestay) tại
các trung tâm du lịch Đồng Văn, Yên Minh, Mèo Vạc và các điểm du lịch cộng đồng.
- Hệ thống cơ sở vui chơi giải trí, thể thao: Tập
trung phát triển khu vui chơi giải trí đêm cao cấp tại các thị trấn Tam Sơn, Yến
Minh; Chợ đêm, phố du lịch đêm tại các thị trấn Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc;
Công viên chuyên đề, thể dục thể thao tại thị trấn Yên Minh; Khu thể thao gắn với
sông nước trên hồ thủy điện Thái An; Khu thể thao mạo hiểm tại Mã Pì Lèng.
- Thương mại, dịch vụ: Xây dựng các tổ hợp dịch vụ
tại các điểm dừng chân; các cơ sở thương mại dịch vụ tại các trung tâm du lịch;
các khu dịch vụ bán hàng lưu niệm đạt chuẩn tại các phân khu, điểm du lịch.
Phát triển các cơ sở dịch vụ ẩm thực theo mô hình nhà hàng, chợ văn hóa, du lịch
phát triển tại khu vực trung tâm đón tiếp.
- Trung tâm thông tin: Nâng cấp, mở rộng các trung
tâm thông tin hiện tại; Xây mới trung tâm thông tin tổng hợp tại thành phố Hà
Giang hoặc cổng chính vào Công viên địa chất.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật khác: Bổ sung bảng biển
thông tin, biển báo, các công trình dịch vụ hậu cần cho khinh khí cầu, dù lượn,
các thang trượt.
5. Định hướng đầu tư
a) Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư:
- Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch,
chú trọng tại các trung tâm du lịch dịch vụ.
- Phát triển sản phẩm du lịch có chất lượng cao và
xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch cho Khu DLQG cao nguyên đá Đồng Văn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, đầu tư cho
giảm thải và tái chế các chất thải từ du lịch.
- Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc;
bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích văn hóa - lịch sử và khôi phục các lễ hội
truyền thống phục vụ du lịch theo Quyết định số 310/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể
bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá
Đồng Văn giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn 2030”.
- Hệ thống bảo đảm an ninh và an toàn cho khách du
lịch.
b) Các khu vực ưu tiên đầu tư: Khu vực tập trung
phát triển các dịch vụ du lịch; Các điểm du lịch cộng đồng tại các bản làng dân
tộc.
6. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Ưu tiên miễn giảm thuế đối với các dự án đầu tư
xây dựng Khu DLQG, các trọng điểm phát triển du lịch của tỉnh Hà Giang theo Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Xây dựng và ban hành cơ chế đặc thù cho Khu DLQG
Cao nguyên đá Đồng Văn trên cơ sở điều kiện thực tế của địa phương với nguyên tắc
hỗ trợ tối ưu để thu hút các nhà đầu tư.
- Khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa
phương phục vụ hoạt động phát triển du lịch; giảm thuế và ưu đãi về tài chính đối
với những dự án phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng.
- Hỗ trợ chính sách đặc thù về đất đai và giải
phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp đầu tư dự án tại các khu điểm du lịch, khu
vui chơi giải trí cao cấp.
b) Giải pháp về quản lý:
- Bổ sung bộ phận quản lý du lịch trong Ban quản lý
Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn được đề xuất trong Quy hoạch
xây dựng Công viên địa chất Toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang đến
năm 2030 theo Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày
07 tháng 4 ngày 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Ban hành quy chế quản lý Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn làm cơ sở quản lý các hoạt động đầu tư phát triển tại Khu DLQG này.
- Huy động cộng đồng tham gia tự quản các cụm di sản
địa chất và khai thác du lịch. Xây dựng quy định đối với hệ thống tự quản của cộng
đồng, có thưởng, phạt nghiêm minh, công khai.
c) Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
- Huy động hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát
triển Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn, bao gồm vốn từ nguồn tích lũy GDP của
các doanh nghiệp du lịch; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn ngân sách
nhà nước; vốn vay từ nguồn ODA; nguồn vốn xã hội hóa. Trong đó ưu tiên thu hút
các nguồn đầu tư vào các trung tâm, phân khu theo quy hoạch để phát triển cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
- Căn cứ vào khả năng cân đối vốn hàng năm, ngân
sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ một phần để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật,
phát triển du lịch cộng đồng, phát triển các sản phẩm du lịch mới, bảo vệ tài
nguyên du lịch.
d) Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch:
- Ưu tiên đầu tư cho các dự án hạ tầng liên quan trực
tiếp phục vụ du lịch, được xây dựng trong kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Giang.
- Đề xuất nâng cấp, mở rộng tuyến đường kết nối từ
đường tỉnh 181 đến phân khu du lịch lòng hồ thủy điện Thái An, xây mới 02 bến
thuyền tại phân khu này.
- Nghiên cứu, đầu tư xây dựng bãi đáp trực thăng tại
4 huyện (khi có đủ điều kiện); đầu tư cải thiện kết nối với Hà Giang qua tuyến
đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, từ điểm nút giao 14 vào Tuyên Quang đồng thời
nâng cấp chất lượng các tuyến đường còn lại kết nối khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn.
- Xây dựng mới các đoạn tuyến quốc lộ, tránh khu vực
đô thị. Nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các đường cứu
hộ, cứu nạn và các trang thiết bị bảo đảm an toàn giao thông. Tổ chức chuẩn bị
cơ sở vật chất và nhân lực liên quan đến cứu hộ bảo đảm an toàn cho người dân
và khách du lịch. Xây dựng các công trình phụ trợ trên các tuyến du lịch.
đ) Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn
hóa:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm
nâng cao nhận thức nhân dân; tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề
về bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa đặc sắc của các dân tộc.
- Xây dựng kế hoạch trùng tu, tôn tạo, nâng cấp các
di tích lịch sử - văn hóa, các danh lam thắng cảnh trong Khu DLQG.
- Xây dựng các sản phẩm du lịch trên cơ sở các sự
kiện văn hóa truyền thống; sưu tầm, nghiên cứu, khai thác và bảo vệ những giá
trị văn hóa đặc trưng trong dân gian như ngôn ngữ người dân tộc thiểu số (Mông,
Dao..).
- Xây dựng các điểm du lịch cộng đồng trên cơ sở bảo
tồn và phát huy các làng nghề thủ công truyền thống.
- Xây dựng lộ trình phát triển làng văn hóa nhằm bảo
tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa. Giai đoạn trước mắt thí điểm làng Lô
Lô Chải thành làng văn hóa đa dạng trải nghiệm. Giai đoạn sau phát triển thêm một
số làng văn hóa đa dạng trải nghiệm trong số các thôn, bản còn lại.
e) Giải pháp bảo tồn các di sản địa chất:
- Bảo tồn, tôn tạo tất cả các điểm di sản địa chất đã
được xác định. Tiếp tục nghiên cứu, điều tra, tìm kiếm bổ sung các điểm di sản
địa chất mới tại Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, cộng đồng dân cư về bảo tồn, bảo vệ các di sản
địa chất.
- Nghiêm cấm các hoạt động khai thác vật liệu xây dựng,
khai thác đá tự nhiên, khai thác khoáng sản hai bên hành lang đường giao thông
chính và xung quanh các điểm di sản địa chất.
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, kỹ
thuật phục vụ công tác bảo tồn di sản địa chất.
- Ưu tiên nguồn kinh phí xây dựng hoàn thiện hệ thống
bảng diễn giải thông tin giá trị, đặc điểm của từng điểm di sản địa chất (tiếng
Việt và tiếng Anh) tại các điểm di sản, điểm dừng chân và trung tâm du lịch.
g) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và nâng
cao hiệu quả quản lý:
- Nghiên cứu, bổ sung cơ chế, chính sách nhằm phát
triển và nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ du lịch, miễn giảm kinh phí đào tạo,
tăng thời gian đào tạo đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ quản
lý và nghiệp vụ cho đội ngũ lao động du lịch của khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn.
- Chú trọng liên kết với Thành phố Hà Nội, tranh thủ
sự giúp đỡ, hỗ trợ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức quốc tế,
đặc biệt là UNESCO. Đối với đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên ưu tiên sử
dụng đội ngũ lao động địa phương nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
dân.
h) Giải pháp phát triển thị trường khách du lịch:
- Nghiên cứu đặc điểm các thị trường khách du lịch
truyền thống của Cao nguyên đá Đồng Văn để có phương thức xúc tiến, quảng bá và
xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp.
- Đơn giản hóa các thủ tục cấp phép (giấy phép ra
vào biên giới) nhằm tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế đến với Khu DLQG.
- Tăng cường quảng bá các chuyến xe đêm Hà Nội - Hà
Giang, khuyến khích các công ty du lịch tổ chức đánh giá trên mạng để tăng lượng
khách du lịch đến Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Tăng thời gian lưu trú của khách du lịch bằng
cách nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch; thay đổi cách tiếp cận từ “cảnh đẹp
đơn thuần” sang “trải nghiệm thú vị” đối với các danh lam thắng cảnh tự nhiên tại
Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn.
i) Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
- Tham khảo, học tập kinh nghiệm phát triển sản phẩm
du lịch tại các công viên địa chất trên thế giới nhằm xây dựng các sản phẩm du
lịch đặc thù tại Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Xây dựng và quảng bá thương hiệu hàng thủ công và
nông sản của khu vực, bảo đảm cộng đồng địa phương đều được hưởng lợi từ phát
triển du lịch.
- Tăng cường các sản phẩm du lịch và hoạt động vui
chơi giải trí về ban đêm để kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch.
- Phát triển du lịch cộng đồng tại bản làng văn hóa
dưới hình thức xây dựng hoạt động trải nghiệm đa dạng tại làng văn hóa trong đó
người dân đóng vai trò hướng dẫn viên.
- Xây dựng các chương trình du lịch kết nối Khu
DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn với các khu vực khác để đa dạng hóa sản phẩm.
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch khám phá, trải nghiệm thiên nhiên, đặc
biệt tại đèo Mã Pì Lèng và hẻm vực Tu Sản.
k) Giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ
khoa học vào sản phẩm du lịch ở Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn. Ứng dụng công
nghệ 3D, công nghệ số, công nghệ hiện thực ảo để diễn giải các quá trình kiến tạo
địa chất, đem lại sự trải nghiệm xuyên suốt tại khu vực, góp phần giúp du khách
thích thú hơn với các sản phẩm du lịch khám phá địa chất.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy “du lịch
thông minh” tại Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn. Xây dựng website thân thiện với
điện thoại thông minh, tích hợp các công cụ thanh toán trực tuyến nhằm đẩy mạnh
kênh bán lẻ trên nền tảng di động và số hóa dữ liệu.
l) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá:
- Đặt các văn phòng giới thiệu, quảng bá du lịch
Cao nguyên đá Đồng Văn tại các thị trường du lịch trọng điểm. Quảng bá hình ảnh
du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn trên báo đài, internet, mạng xã hội
(facebook, fanpage...) bằng nhiều thứ tiếng.
- Đẩy mạnh quan hệ chặt chẽ với Mạng lưới Công viên
địa chất toàn cầu (GGN). Kết nghĩa, hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm các
mô hình quản lý trong nước và với các thành viên khác của GGN.
- Nghiên cứu xây dựng lịch sự kiện cho cả năm nhằm
giảm tính mùa vụ và thu hút sự quay trở lại của khách du lịch. Xây dựng lễ hội,
sự kiện văn hóa du lịch nổi bật như Festival Tam giác mạch, chợ tình Khâu Vai,
lễ hội phố cổ Đồng Văn... nhằm quảng bá thu hút khách du lịch đến Khu DLQG Cao
nguyên đá Đồng Văn.
- Đưa kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch Cao nguyên
đá Đồng Văn vào kế hoạch xúc tiến chung của tỉnh Hà Giang và dành nguồn ngân
sách tương xứng cho hoạt động này.
- Tranh thủ các cơ hội để tham gia các sự kiện, hội
chợ du lịch nhằm quảng bá hình ảnh du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn
trong nước và quốc tế.
- Tổ chức các điểm thông tin về Khu DLQG Cao nguyên
đá Đồng Văn tại các đầu mối giao thông, các địa điểm du lịch chính tại các
thành phố: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
m) Giải pháp về liên kết phát triển:
- Tăng cường hội nhập, kết nối với các Công viên địa
chất toàn cầu khác trong khu vực và trên thế giới nhằm xây dựng thương hiệu và
quảng bá hình ảnh.
- Tăng cường liên kết trong phát triển du lịch bền
vững giữa Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn với các địa phương
trong vùng và các điểm đến du lịch trọng điểm của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Hình thành mối liên kết không gian văn hóa Khu
DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn với các không gian văn hóa của khu vực Tây Nguyên
(Cồng chiêng Tây Nguyên), Nam Bộ (Đờn ca Tài tử Nam Bộ)...
n) Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu, phòng, chống thiên tai:
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục vận động người
dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu; phát triển du lịch phải gắn liền với công tác bảo vệ môi trường, kết
hợp hài hòa giữa bảo tồn các giá trị văn hóa và phát triển du lịch. Tiến hành
các nghiên cứu có hệ thống về tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động
phát triển du lịch tại Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Phân vùng chức năng bảo vệ môi trường tại Khu
DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn gồm vùng bảo vệ môi trường địa chất, vùng bảo vệ đa
dạng sinh học, vùng bảo vệ tài nguyên nước và vùng kiểm soát chất lượng môi trường.
- Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng môi trường
tại khu Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn, bao gồm giám sát chất lượng nước mặt,
nước ngầm, không khí, đất, chất thải rắn và giám sát giá trị đa dạng sinh học.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo thiên tai, phòng ngừa
khắc phục các tai biến địa chất và các sự cố ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu,
thành lập trạm quan trắc khí tượng, khí hậu tại Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn.
- Ưu tiên xây dựng các công trình xử lý chất thải,
bảo vệ môi trường tại các khu vực tập trung phát triển dịch vụ du lịch. Đồng thời
nâng cấp các khu xử lý chất thải rắn tại xã Tả Phìn (huyện Đồng Văn), xã Tùng
Vài (huyện Quản Bạ), xã Bản Vàng (huyện Yên Minh); xây dựng mới tại thị trấn
Phó Bảng (huyện Đồng Văn), xã Pả Vi (huyện Mèo Vạc). Bố trí hệ thống thùng rác
thu gom rác thải, lắp đặt các bảng nội quy bảo vệ môi trường tại các trung tâm,
điểm du lịch và các tuyến tham quan.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai và đào tạo lực
lượng chuyên nghiệp trong công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn.
- Nghiên cứu và dự kiến các phương án kịch bản ứng
phó với biến đổi khí hậu trong quá trình xây dựng các công trình phục vụ du lịch.
o) Giải pháp bảo đảm an ninh quốc phòng:
- Nâng cao nhận thức của các nhà quản lý, các doanh
nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư và khách du lịch về sự cần thiết tăng cường mối
quan hệ giữa phát triển du lịch với bảo đảm an ninh quốc phòng.
- Nghiên cứu thành lập đội cứu hộ phản ứng nhanh, bảo
đảm cứu hộ, cứu nạn kịp thời các trường hợp khách du lịch bị nạn do giao thông,
thiên tai địch họa, leo núi bị tai nạn, mất tích...; lực lượng bảo vệ, đội trật
tự an ninh nhằm xử lý các vấn đề an ninh, an toàn của du khách và tại Khu DLQG
Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa các doanh
nghiệp, Ban quản lý Công viên địa chất Toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn,
chính quyền địa phương và các đơn vị an ninh, quốc phòng có liên quan trong quá
trình lập dự án, đầu tư xây dựng và tổ chức các hoạt động du lịch.
- Quá trình lập, triển khai các dự án thành phần phải
có ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Bộ Tư lệnh
quân Khu 2 để bảo đảm không chồng lấn hoặc gây ảnh hưởng đến vị trí đóng quân,
các công trình quốc phòng trên địa bàn và loại trừ nguy cơ phương hại đến an
ninh quốc gia
Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch:
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Giang, các Bộ ngành liên quan thẩm định các dự án đầu tư thuộc Quy hoạch Khu
DLQG hoặc các dự án có ảnh hưởng, tác động lớn tới Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng
Văn. Các dự án ưu tiên đầu tư thuộc phạm vi Khu DLQG này phải có ý kiến của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ vào quy mô, tính chất của từng dự án và quy
định của pháp luật.
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Giang thực hiện xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch và kêu gọi
vốn đầu tư phát triển du lịch Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn.
c) Đồng chủ trì với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang,
phối hợp với các Bộ ngành liên quan thẩm định hồ sơ thiết kế, quy hoạch và dự
án đầu tư có ảnh hưởng, tác động lớn tới Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn.
d) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ
chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Quy hoạch.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm
tổng hợp, cân đối kinh phí hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Quy hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản có liên quan.
3. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Giang và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy hoạch.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
a) Tổ chức công bố Quy hoạch; xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện; ban hành quy chế quản lý Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn; kiến
nghị cấp có thẩm quyền các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực
hiện Quy hoạch.
b) Rà soát hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến
khích, ưu đãi đầu tư; trong đó ưu tiên các nhà đầu tư chiến lược đầu tư thực hiện
các dự án phát triển Khu DLQG Cao nguyên đá Đồng Văn.
c) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa
phương cho phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị và hạ tầng môi trường; lồng
ghép đầu tư du lịch với đầu tư cho các lĩnh vực khác; xúc tiến đầu tư phát triển
khu du lịch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Giang, các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND tỉnh Hà Giang;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Tổng cục Du lịch, Cục DSVH (Bộ VHTTDL);
- Văn phòng BCĐNN về Du lịch;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, CN, NN, KTTH,
QHĐP, QHQT;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|