Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1509/QĐ-UBND năm 2011 về phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015

Số hiệu: 1509/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định Người ký: Bùi Đức Long
Ngày ban hành: 05/09/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1509/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 05 tháng 09 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-TTr ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia bảo về trẻ em giai đoạn 2011 - 2015;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 60/TTr-LĐTBXH ngày 10/6/2011 của Sở lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu của chương trình

1. Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn thương cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị ngược đãi, xâm hại, bạo lực. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn thương, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, tình cảm và đạo đức. Đảm bảo trẻ em Nam Định được hưởng đầy đủ các quyền cơ bản theo quy định của pháp luật.

2. Mục tiêu cụ thể:

Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 1% so với tổng số trẻ em.

Mục tiêu 2: Trên 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển.

Mục tiêu 3: Trên 90% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu và loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Mục tiêu 4: Xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

II. Đối tượng.

Trẻ em trên địa bàn tỉnh, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực; người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.

III. Nội dung của chương trình: Được tổ chức thực hiện thông qua 05 dự án:

1. Dự án Tuyên truyền giáo dục vận động xã hội (dự án 1)

1.1 Mục tiêu:

Trên 90% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi bảo vệ trẻ em.

1.2 Nội dung của Dự án:

- Điều tra khảo sát về nhận thức, thái độ và hành vi của các tổ chức, cộng đồng, gia đình và trẻ em về bảo vệ trẻ em.

- Sản xuất các sản phẩm truyền thông: Các thông điệp, sách mỏng, tờ rơi Pano, aphich… về bảo vệ trẻ em.

- Tuyên truyền vận động trên các thông tin đại chúng (truyền hình, phát thanh, báo viết) về bảo vệ trẻ em.

- Tổ chức chiến dịch truyền thông về bảo vệ trẻ em.

- Tổ chức tư vấn tại cộng đồng, sinh hoạt nhóm, diễn đàn quyền trẻ em.

- Tổ chức tuyên truyền trong trường học về bảo vệ trẻ em

1.3 Phạm vi thực hiện: Dự án được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

1.4 Kinh phí thực hiện: 4.561 triệu đồng

1.5 Cơ quan thực hiện dự án:

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Dự án Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, công tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ( dự án 2)

2.1 Mục tiêu:

- 100% cán bộ trực tiếp làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ các tỉnh đến huyện được nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ trẻ em.

- 100% cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ Dân số - Gia đình - Trẻ em cấp xã; trên 50% công tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, làng, cụm dân cư được nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em.

2.2 Các hoạt động chính:

- Khảo sát, phân loại đánh giá thực trạng cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em cấp tỉnh, huyện, xã.

- Xây dựng tài liệu tập huấn cho từng diện đối tượng.

- Xây dựng đội ngũ giảng viên nguồn.

- Triển khai tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và mạng lưới cộng tác viên cơ sở về bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em.

2.3. Phạm vi thực hiện: Dự án được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

2.4. Kinh phí thực hiện: 4.690 triệu đồng

2.5 Cơ quan thực hiện dự án:

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thành phố.

3. Dự án Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (dự án 3).

3.1 Mục tiêu:

- Xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, bao gồm: Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành cấp tỉnh, Trung tâm công tác xã hội trẻ em cấp tỉnh; ban điều hành và nhóm công tác liên ngành, Văn phòng tư vấn trẻ em tại hai huyện; ban bảo vệ trẻ em của các xã tại hai huyện được chọn, điểm tư vấn cộng đồng, trường học, mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, làng, cụm dân cư tại các xã được chọn.

3.2 Các hoạt động chính

- Xây dựng, tổ chức hoạt động Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, 02 huyện và các xã thuộc hai huyện.

- Xây dựng Đề án và tổ chức thành lập các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tại tỉnh, hai huyện và các xã của hai huyện được chọn

- Xây dựng và tổ chức hoạt động mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên các xã, các thôn, xóm, làng, cụm dân cư của các xã thuộc hai huyện được chọn.

- Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc tại các hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;

- Tư vấn, tham vấn trị liệu phục hồi tâm lý, thể chất cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo hành; trợ giúp cho các trẻ em đó được tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, các phúc lợi xã hội khác khi có nhu cầu;

- Trợ giúp nâng cao năng lực về kỹ năng bảo vệ trẻ em cho cha mẹ và người chăm sóc trẻ em tại các xã thực hiện dự án.

3.3 Kinh phí thực hiện: 13.274 triệu đồng

3.4 Phạm vi: Triển khai thực hiện tại huyện Hải Hậu và huyện Trực Ninh.

3.5 Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, sở VHTT và Du lịch, Sở Nội vụ, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, UBND huyện Hải Hậu, UBND huyện Trực Ninh.

4. Dự án Xây dựng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (dự án 4). Được triển khai thông qua 4 mô hình sau:

4.1 Mô hình 1: Xây dựng mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật dựa vào cộng đồng.

a) Mục tiêu:

- Từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức độ sống giữa trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em khuyết tật với trẻ em bình thường nơi cư trú trên cơ sở huy động các nguồn lực tại cộng đồng.

- 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, được trợ cấp về y tế, giáo dục, được học nghề miễn phí khi đủ điều kiện về sức khỏe và có nhu cầu.

- 100% trẻ em khuyết tật được tiếp cận miễn phí với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng, giáo dục và các dịch vụ công cộng

- 100% trẻ em trong hộ gia đình nghèo được hỗ trợ về y tế, giáo dục và tư vấn về bảo vệ trẻ em miễn phí.

- Tư vấn miễn phí về kỹ năng và kiến thức bảo vệ trẻ em cho 2.500 người là cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ em.

b) Các hoạt động chính:

- Xây dựng đội ngũ công tác viên với số lượng 645 người, đảm bảo mỗi thôn xóm có 1 cộng tác viên.

- Tập huấn về kỹ năng, phương pháp BVCS trẻ em cho 645 cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thôn xóm; 2500 hộ gia đình nghèo có trẻ em, hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội, có người ly hôn, gia đình mâu thuẫn.

- Tư vấn, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; hỗ trợ gia đình nuôi dưỡng trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi.

c) Kinh phí thực hiện: 3.188 triệu đồng

d) Phạm vi thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phân phối: Sở Y tế, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND 2 huyện Giao Thủy, Xuân Trường.

4.2 Mô hình 2: Xây dựng mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại dựa vào cộng đồng.

a) Mục tiêu:

- Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc vơi chất độc hại xuống còn 07/10.000 trẻ em.

- Hỗ trợ 100% trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, tiếp xúc với chất độc hại, trẻ em có nguy cơ lang thang được học văn hóa; đào tạo nghề miễn phí khi không có khả năng tiếp tục học văn hóa không có đủ điều kiện để học nghề; hỗ trợ định hướng và tìm việc làm cho 100% trẻ em sau khi đã được đào tạo nghề.

- Tập huấn kỹ năng sống, kỹ năng làm cha mẹ cho 100% chủ hộ gia đình nghèo, gia đình có người vi phạm pháp luật hoặc mắc tệ nạn xã hội.

- Tìm gia đình nuôi dưỡng cho 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi trên địa bàn.

b) Các hoạt động chính

- Xây dựng đội ngũ cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em đảm bảo 1 cộng tác viên/thôn, xóm.

- Tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí phù hợp.

- Tập huấn, giáo dục kỹ năng sống, kiến thức và kỹ năng bảo vệ trẻ em.

- Tổ chức ký cam kết giữa gia đình, dòng họ, cụm dân cư… với chính quyền địa phương không để trẻ em lang thang. Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Xây dựng cơ chế thông tin, báo cáo về việc thực thi quyền trẻ em, các vụ việc vi phạm quyền trẻ em.

- Hỗ trợ học văn hóa, học nghề cho trẻ em.

- Xây dựng mô hình câu lạc bộ gia đình nghèo không có trẻ em lang thang.

c) Kinh phí thực hiện: 3.932 triệu đồng

d) Phạm vi thực hiện: 06 xã thuộc 2 huyện Ý Yên và Vụ Bản.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phân phối: Sở Giáo dục - Đào tạo, sở Y tế, sở Tư Pháp, Công an tỉnh, UBND 2 huyện Ý Yên, Vụ Bản.

4.3. Mô hình 3: Mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực dựa vào cộng đồng

a) Mục tiêu:

- Nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng về phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực.

- Tập huấn kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em cho 1000 phụ nữ trong hộ gia đình nghèo, gia đình có người mắc tệ nạn xã hội. Hỗ trợ trực tiếp 50 hộ gia đình.

- Tư vấn, cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý, y tế, văn hóa, dạy nghề cho 200 trẻ em có nguy cơ cao bị xâm hại tình dục, bị bạo lực.

- Hỗ trợ trực tiếp cho 50 trẻ em bị ảnh hưởng bởi các hành vi bạo lực.

- Tổ chức truyền thông, tư vấn cho 2.000 người là cán bộ thôn, xóm, chủ hộ gia đình có trẻ em.

- Hỗ trợ xây dựng 04 điểm tư vấn về bảo vệ trẻ em tại 04 xã thực hiện mô hình.

b) Các hoạt động chính:

- Hoạt động tập huấn:

+ Tập huấn cho phụ nữ trong hộ gia đình nghèo, cận nghèo, hộ có nguy cơ cao có trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt: 1000 người/5 năm

+ Tập huấn cho cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em: 80 người/năm.

- Hoạt động truyền thông tư vấn:

+ Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống đài phát thanh xã 4 lần/tháng/xã.

+ Tổ chức gặp mặt trẻ em và gia đình trẻ em có nguy cơ cao bị xâm hại tình dục, bạo lực: 10 gia đình/xã/tháng.

- Các hoạt động hỗ trợ.

+ Hộ trợ vốn vay cho 50 hộ gia đình nghèo: từ vốn vận động xã hội.

+ Hỗ trợ tư vấn miễn phí cho 200 trẻ em/năm

+ Hỗ trợ y tế, dạy nghề cho 50 trẻ em bị ảnh hưởng bạo lực.

+ Xây dựng và tổ chức hoạt động cho mạng lưới cộng tác viên: 80 người - trung bình 20 người cho 01 xã.

+ Hỗ trợ xây dựng 4 điểm tư vấn về bảo vệ trẻ em tại 04 xã

+ Cung cấp tài liệu phục vụ công tác truyền thông tư vấn tại 04 điểm

+ Hỗ trợ cộng tác viên thực hiện tư vấn cho gia đình và trẻ em

c) Kinh phí thực hiện: 1.443 triệu đồng

d) Phạm vi thực hiện: 04 xã thuộc huyện Nghĩa Hưng và thành phố Nam Định.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Sở lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phân phối: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, UBND thành phố Nam Định, huyện Nghĩa Hưng.

4.4 Mô hình 4: Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.

a) Mục tiêu:

- Nâng cao nhận thức trong hoạt động quản lý, giáo dục và hỗ trợ về tâm lý xã hội cho cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức. Xây dựng và củng cố dịch vụ hỗ trợ người chưa thành niên vi phạm pháp luật hòa nhập cộng đồng.

- Hạ tỷ lệ người chưa thành niên vi phạm pháp luật xuống 07/10.000 trẻ em.

- Cung cấp kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em cho cán bộ xã, thôn, xóm đạt 90%.

- Cung cấp miễn phí dịch vụ trợ giúp pháp lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ tìm việc làm cho 100% người chưa thành niên vi phạm pháp luật từ trại giam, trại tạm giam, trường giáo dưỡng trở về địa phương.

- Tổ chức tập huấn về kỹ năng sống, kỹ năng bảo vệ trẻ em cho 100% hộ gia đình nghèo; hộ gia đình có người mắc bệnh tệ nạn xã hội và trẻ em trong các hộ gia đình có hành vi bạo lực đối với trẻ em.

b) Các hoạt động chính:

- Điều tra, khảo sát thực trạng người chưa thành niên vi phạm pháp luật.

- Tổ chức hoạt động tập huấn cho đội ngũ cán bộ thôn, xóm, trưởng ban, ngành, đoàn thể ở xã; công an viên xã; chủ hộ gia đình có trẻ em, hộ gia đình nghèo, gia đình có người mắc tệ nạn xã hội.

- Xây dựng đội ngũ cộng tác viên: 5 người/xã.

- Tổ chức các hoạt động tư vấn trực tiếp cho người chưa thành niên vi phạm pháp luật và gia đình.

- Hỗ trợ đào tạo nghề, hướng nghiệp và tìm việc làm cho người chưa thành niên vi phạm pháp luật.

c) Kinh phí thực hiện: 2.142 triệu đồng

d) Phạm vi thực hiện: 30 xã, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.

e) Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư Pháp, Viện kiểm soát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thành phố.

5. Dự án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em (dự án 5)

5.1 Mục tiêu:

Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi bổ sung theo hướng thân thiện với trẻ em, tăng cường tính phòng ngừa, bảo vệ trẻ em một cách toàn diện, xây dựng dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và công ước quốc tế về Quyền trẻ em.

5.2 Nội dung của Dự án (gồm 02 tiểu dự án)

- Tiểu dự án Hoàn thiện hệ thống tư pháp cho người chưa thành niên (tiểu dự án 1): Rà soát, đánh giá để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, chính sách về tư pháp cho người chưa thành niên; tăng cường nhận thức và nâng cao năng lực về tư pháp đối với người chưa thành niên cho đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật.

- Tiểu dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc trẻ em (tiểu dự án 2).

5.3 Phạm vi thực hiện:

- Tiểu dự án 1 thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

- Tiểu dự án 2 thực hiện tạo 01 xã, phường, thị trấn thuộc 10 huyện, thành phố.

5.4 Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan chủ trì:

+ Sở Tư pháp chủ trì thực hiện tiểu dự án 1;

+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tiểu dự án 2 và tiểu dự án 3.

- Cơ quan phối hợp

+ Tiểu dự án 1: Sở LĐTB&XH, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, VKSND tỉnh, TAND tỉnh, UBND các huyện, thành phố;

+ Tiểu dự án 2: Sở Y tế, Sở GD&ĐT, Sở Tư pháp, UBND các xã được chọn làm điểm tại UBND các huyện, thành phố;

5.5 Kinh phí thực hiện:

Tiểu dự án 1: 2.220 triệu đồng.

Tiểu dự án 2: 1.725 triệu đồng.

IV. Kinh phí thực hiện chương trình giai đoạn 2011 - 2015:

Tổng kinh phí: 37.175 triệu đồng, bao gồm:

+ Ngân sách trung ương: 27.517 triệu đồng = 74% tổng kinh phí

+ Ngân sách địa phương: 5.00 triệu đồng = 13,5% tổng kinh phí.

+ Vốn vận động xã hội, cộng đồng: 4.658 triệu đồng = 12,5% tổng kinh phí

V. Giải pháp thực hiện.

1. Giải pháp về lãnh đạo, tổ chức và quản lý

- Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng các cấp ban hành Chỉ thị, Nghị quyết chuyên đề về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm và 5 năm của địa phương.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các ngành, địa phương trong công tác thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Hoàn thiện hệ thống tổ chức cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, đảm bảo thống nhất trong toàn tỉnh.

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em là một trong các tiêu chí xét thi đua hàng năm của các sở, ngành, đoàn thể, địa phương.

2. Giải pháp về truyền thông, giáo dục, vận động xã hội.

- Xây dựng và duy trì, nhân rộng các loại mô hình truyền thông giáo dục vận động xã hội đảm bảo sự đa dạng, phong phú phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Nam Định và nhu cầu, xu hướng hội nhập với các tỉnh trong khu vực và cả nước.

- Coi trọng hoạt động nâng cao năng lực cho hệ thống tư vấn và dịch vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em từ tỉnh xuống cơ sở.

- Nội dung truyền thông, giáo dục, tư vấn tập trung cung cấp kiến thức, kỹ năng bảo vệ chăm sóc trẻ em; chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về bảo vệ chăm sóc trẻ em, về vị trí, vai trò của trẻ em trông công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc; trên cơ sở kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, cộng đồng trong hoạt động bảo vệ chăm sóc trẻ em.

3. Giải pháp về tài chính.

- Ngân sách thực hiện chương trình được bố trí hàng năm và ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015.

- Tăng cường các hoạt động vận động và hợp tác quốc tế để đa dạng hóa nguồn lực thực hiện mục tiêu bảo vệ trẻ em; Tập trung duy trì hoạt động hợp tác với các tổ chức quốc tế đã tham gia hỗ trợ có hiệu quả hoạt động bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn của tỉnh như PLAN Việt nam, UNICEF, UNDP, VITAM (cộng hòa Pháp).

- Có cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh.

4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra.

- Hình thành cơ chế thông tin báo cáo thường xuyên theo định kỳ về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, trên cơ sở thiết lập bộ chi tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em phù hợp; xây dựng và cập nhật thường xuyên dữ liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Xây dựng cơ chế kiểm tra liên ngành về các trường hợp xâm hại trẻ em; về thực hiện các dịch vụ bảo vệ trẻ em do nhà nước và cộng đồng cung cấp.

- Tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành về bảo vệ, chăm sóc trẻ em của tỉnh

5. Tổ chức mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ có liên quan đến nội dung củng cố, ổn định và phát triển kinh tế gia đình.

- Xây dựng và tổ chức hoạt động tư vấn nhằm phổ biến kiến thức, kỹ năng quản lý kinh tế hộ gia đình, góp phần tạo quy mô, cơ cấu gia đình phù hợp với mục tiêu làm giàu, tăng khả năng tiêu dùng và tích lũy.

- Xây dựng hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em, đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực pháp luật, y tế, bảo trợ xã hội, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại và bạo lực.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về trẻ em.

- Xây dựng bộ chỉ tiêu cơ bản về bảo vệ chăm sóc trẻ em phù hợp và thống nhất trên toàn tỉnh; xây dựng và cập nhật thường xuyên dữ liệu về bảo vệ trẻ em.

- Xây dựng cơ chế cung cấp thông tin liên ngành trong hoạt động bảo vệ trẻ em, đặc biệt trong hoạt động phòng ngừa và xử lý vụ việc vi phạm nghiêm trọng quyền trẻ em, hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em do nhà nước và cộng đồng cung cấp

VI. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tư Pháp, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính, các cơ quan và tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện và điều phối các hoạt động của Chương trình; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành; nghiên cứu hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Tư pháp tăng cường hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nuôi con nuôi; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành.

3. Công an tỉnh lồng ghép việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 với Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2011 - 2015 sau khi được phê duyệt; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện dự án đã được phân công trong Chương trình theo quy định hiện hành.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp. ứng xử cho học sinh trong nhà trường; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ. chăm sóc trẻ em cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh; Đẩy mạnh hoạt động xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em trong gia đình.

6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, địa phương lập kế hoạch về biên chế công chức làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; hướng dẫn các địa phương bố trí người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xã, phường, thị trấn. Đề xuất với UBND tỉnh về cơ chế hỗ trợ đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, tổ dân phố.

7. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục và chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; chỉ đạo các cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm thực hiện tốt việc in ấn phát hành các ấn phẩm về bảo vệ chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trên internet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em.

8. Sở Y tế chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật; thực hiện thí điểm một số loại hình dịch vụ y tế hỗ trợ khẩn cấp cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, Ngành liên quan tổng hợp các chỉ tiêu, mục tiêu, các nguồn vốn và tham mưu phân bổ nguồn lực theo dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em hàng năm và 5 năm; hướng dẫn việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.

10. Sở tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh căn cứ khả năng ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh; chủ trì hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.

11. Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Nam Định và các cơ quan thông tin đại chúng khác tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch hoạt động hàng năm về bảo vệ,chăm sóc trẻ em phù hợp với Chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép việc thực hiện Chương trình với các chương trình có liên quan trên địa bàn; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

13. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm soát nhân dân tỉnh, hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ tướng các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Bùi Đức Long

 

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1509/QĐ-UBND năm 2011 về phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


129
DMCA.com Protection Status

IP: 54.159.44.54