|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2020/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 04
tháng 02 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT YÊN BÁI 05 NĂM VÀ GIẢI THƯỞNG
VĂN HỌC NGHỆ THUẬT YÊN BÁI HÀNG NĂM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng
11 năm 2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng
7 năm 2017 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 21
tháng 6 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về giải thưởng và
mức thưởng đối với tập thể cá nhân đạt giải cao trong các cuộc thi cấp quốc tế,
khu vực, trong nước, cấp tỉnh và danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn
hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
tại Tờ trình số 665/TTr-SNV ngày 24 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Giải thưởng Văn
học nghệ thuật Yên Bái 05 năm và Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái hàng
năm.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 02 năm
2020 và thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái 5 năm; Quyết định
số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Quy chế giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái 05 năm ban
hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ban hành ngày 08/12/2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh; Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái hàng năm.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Văn hóa, Thể
thao và du lịch; Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
các tập thể, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản, BTP (để kiểm tra);
- Ban TĐ-KT Trung ương; (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy; (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh; (để báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);
- Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh (đăng, đưa tin);
- Lưu: VT, NCPC, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Văn Tiến
|
QUY ĐỊNH
GIẢI
THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT YÊN BÁI 05 NĂM VÀ GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT YÊN
BÁI HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, điều
kiện, thể loại và đơn vị tác phẩm; cơ cấu giải thưởng và mức thưởng; quy trình,
thủ tục xét tặng “Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái 05 năm” và “Giải thưởng
Văn học nghệ thuật Yên Bái hàng năm”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Là tác giả hoặc đồng tác giả (sau đây gọi chung
là tác giả) có tác phẩm Văn học nghệ thuật về Yên Bái đã được công bố trong thời
hạn 05 năm, tham dự kỳ xét giải thì được xem xét, bình chọn trao giải thưởng
Văn học nghệ thuật Yên Bái 05 năm.
2. Là tác giả hoặc đồng tác giả đã và đang sinh sống
tại Yên Bái, có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ
thuật đã được công bố trong thời hạn 01 năm, tham dự kỳ xét giải thì được xem
xét, bình chọn trao Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái hàng năm.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng
1. Việc xét tặng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện,
đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác và công khai.
2. Một tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công
trình văn học, nghệ thuật của tác giả chỉ được đề nghị xét tặng một chuyên
ngành văn học, nghệ thuật. Các tác phẩm văn học, nghệ thuật đã được công bố gồm:
In thành sách, được triển lãm, biểu diễn phục vụ công chúng; truyền phát trên
các kênh thông tin đại chúng từ cấp tỉnh trở lên; đã xây dựng thành công trình.
3. Mỗi tác giả được gửi nhiều tác phẩm ở các thể loại
khác nhau tham dự giải, nhưng chỉ được trao giải đối với tác phẩm đạt giải cao
nhất của mỗi thể loại tham dự. Việc xét chọn theo từng bộ giải, tác phẩm xứng
đáng giải nào thì trao đúng giá trị giải đó, không gò ép khi không đạt mức giải
hoặc số lượng bộ giải đã cơ cấu.
4. Các tác phẩm đã đạt giải thưởng Nhà nước về văn
học, nghệ thuật trở lên không được tham dự giải thưởng này.
Chương II
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, THỂ
LOẠI VÀ ĐƠN VỊ TÁC PHẨM; CƠ CẤU THƯỞNG VÀ MỨC THƯỞNG; QUY TRÌNH, THỦ TỤC XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT YÊN BÁI 5 NĂM
Điều 4. Tiêu chuẩn xét giải thưởng
1. Tiêu chuẩn chung:
a) Về nội dung tư tưởng: Tác phẩm văn học, nghệ thuật
phải mang tính chân thực, tính dân tộc, tính nhân văn, tính giáo dục sâu sắc;
phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Tác phẩm phải đem lại các giá trị nhân văn đích thực, dân chủ, có tác dụng thiết
thực với xã hội, xây dựng con người Việt Nam lành mạnh, yêu nước.
b) Về nghệ thuật: Tác phẩm phải có giá trị thẩm mỹ,
có tính sáng tạo; hình thức, nội dung có sự tìm tòi và những phát hiện mới, có
bản sắc dân tộc; có tính hiện đại và hấp dẫn, sinh động, mang lại cảm xúc và thẩm
mỹ cho công chúng.
c) Tác động xã hội: Là tác phẩm đã được trải qua thời
gian, khẳng định sức sống lâu bền, được công chúng thưởng thức mến mộ. Tác phẩm
đọng lại trong công chúng những giá trị về tư tưởng, thẩm mỹ và tính nhân văn của
con người.
2. Quy định tiêu chuẩn bảng điểm cho từng giải:
a) Giải A: Đạt từ 09 điểm đến 10 điểm;
b) Giải B: Đạt từ 08 điểm đến dưới 09 điểm;
c) Giải C: Đạt từ 07 điểm đến dưới 08 điểm;
d) Giải Khuyến khích: Đạt từ 06 điểm đến dưới 07 điểm.
đ) Những trường hợp đặc biệt, Hội đồng Chung khảo tỉnh
có thể thảo luận, thống nhất chính kiến quyết định.
Điều 5. Các thể loại xét giải
thưởng
1. Văn xuôi: Truyện ngắn, truyện ký dài tập, tiểu
thuyết.
2. Thơ: Thơ trữ tình; trường ca.
3. Mỹ thuật: Hội họa, đồ họa, điêu khắc (trừ minh
hoạ, ký hoạ).
4. Nhiếp ảnh: Ảnh đơn, ảnh bộ và sách ảnh (ảnh màu
hoặc đen trắng).
5. Văn nghệ dân gian.
6. Âm nhạc: Ca khúc; hợp xướng; khí nhạc; biểu diễn
âm nhạc.
7. Điện ảnh: Phim phóng sự tài liệu; phim văn học
nghệ thuật; phim truyện.
8. Sân khấu - Nghệ thuật múa: Kịch bản; đạo diễn;
biên đạo; vai diễn.
9. Kiến trúc: Đồ án thiết kế; đồ án quy hoạch nội,
ngoại thất đã hoàn thành và đưa vào sử dụng.
Điều 6. Đơn vị tác phẩm
1. Đối với Văn học: Văn xuôi; thơ; văn nghệ dân
gian; dịch thuật đều phải là một tập, hoặc một bộ (tập thơ, tập truyện, tập hoặc
bộ tiểu thuyết, tập ký, tập dịch thuật).
2. Điện ảnh: Phim phóng sự tài liệu, phim văn học
nghệ thuật, phim truyện, phải là một bộ phim có độ dài từ 30 phút trở lên.
3. Sân khấu - Nghệ thuật múa:
a) Sân khấu: Là đạo diễn 01 bộ phim, vở diễn có độ
dài từ 60 phút trở lên, hoặc 03 vở diễn ngắn (từ 30 phút đến 60 phút), là vai
diễn trong một vở diễn dài (60 phút trở lên), có băng đĩa hình kèm theo.
b) Nghệ thuật múa: 01 vở kịch múa (từ 60 phút trở
lên); 01 thơ múa từ 20 phút đến 30 phút; 02 tiết mục múa (từ 05 phút đến 09
phút) và có băng đĩa hình kèm theo.
4. Âm nhạc: đối với nhạc sĩ là 03 ca khúc hoặc một
bản hợp xướng; với ca sĩ là 05 ca khúc và có băng đĩa hình kèm theo.
5. Mỹ thuật: Đối với hội họa là 02 tác phẩm kích
thước tối thiểu 60 x 90cm; đồ họa là 02 tác phẩm kích thước tối thiểu 30x 40cm;
điêu khắc là 02 tác phẩm kích thước tối thiểu chiều dài nhất là 60cm trở lên.
6. Nhiếp ảnh: Ảnh đơn, ảnh bộ. Ảnh đơn là từ 05 ảnh
màu hoặc đen trắng trở lên, kích cỡ 30x 45cm; ảnh bộ là 02 bộ ảnh màu hoặc đen
trắng, mỗi bộ từ 05 đến 08 ảnh, kích cỡ 30x 45cm (không ép plastic, không chấp
nhận ảnh chắp ghép làm sai sự thật)
7. Kiến trúc: Là đồ án thiết kế cho 01 công trình
xây dựng hoặc một đồ án quy hoạch; thiết kế, trang trí nội ngoại thất đã hoàn
thành, đưa vào sử dụng.
Điều 7. Cơ cấu, số lượng giải
thưởng
1. Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái 05 năm được
trao cho các tác giả có tác phẩm đạt giải theo cơ cấu của từng thể loại nêu tại
Điều 5 Quy chế này. Số lượng mỗi thể loại gồm: 01 giải A, 02 giải B, 03 giải C
và 03 giải Khuyến khích.
2. Tác giả có tác phẩm đạt giải được cấp Giấy chứng
nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo mức thưởng quy định tại khoản
2, Điều 2, Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về giải thưởng và mức thưởng đối với tập thể, cá
nhân đạt giải cao trong các cuộc thi cấp quốc tế, khu vực, trong nước, cấp tỉnh
và danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh
Yên Bái.
Điều 8. Quy trình và Hội đồng
xét giải
1. Hội đồng Sơ khảo:
a) Chủ tịch Hội đồng Sơ khảo là Chủ tịch Hội Liên
hiệp Văn học Nghệ thuật tỉnh Yên Bái. Các thành viên Hội đồng gồm các Phó Chủ tịch
và các văn nghệ sĩ có uy tín và có trình độ chuyên môn cao tham gia.
b) Hội đồng Sơ khảo có trách nhiệm tổ chức vòng Sơ
khảo bằng hình thức chấm điểm theo Quy chế xét giải và chọn ra những tác phẩm đủ
tiêu chuẩn, điều kiện.
c) Sau khi có kết quả Sơ khảo, Hội Liên hiệp Văn học
nghệ thuật trình Hội đồng Chung khảo thẩm định, chấm điểm và xét chọn theo quy
định.
2. Hội đồng Chung khảo:
Hội đồng Chung khảo do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thành lập, gồm: 01 đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội
đồng, Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật tỉnh là Phó Chủ tịch Thường trực
Hội đồng; 01 đồng chí Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là Phó Chủ tịch Hội đồng;
các ủy viên Hội đồng là đại diện các cơ quan, đơn vị chức năng của tỉnh và những
văn nghệ sĩ có uy tín và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao tham gia. Trường hợp
cần thiết có thể mời thành viên có uy tín về chuyên môn ở Hội chuyên ngành
Trung ương tham gia.
3. Hội đồng Sơ khảo và Chung khảo làm việc theo
nguyên tắc tập thể, bỏ phiếu kín và quyết định theo đa số. Ít nhất phải có từ
2/3 thành viên Hội đồng trở lên bỏ phiếu thì quyết định mới có hiệu lực. Hội đồng
chấm và bỏ phiếu cho từng thể loại.
4. Các thành viên của Hội đồng Sơ khảo và Chung khảo
nếu có tác phẩm dự giải thì không tham gia bỏ phiếu cho tác phẩm của mình. Tỷ lệ
phiếu để xét kết quả được tính trên tổng số thành viên tham dự họp và bỏ phiếu.
Chương III
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU
KIỆN, THỂ LOẠI VÀ ĐƠN VỊ TÁC PHẨM; CƠ CẤU THƯỞNG VÀ MỨC THƯỞNG; QUY TRÌNH, THỦ
TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT YÊN BÁI HÀNG NĂM
Điều 9. Tiêu chuẩn xét giải thưởng
1. Tiêu chuẩn chung:
a) Về nội dung tư tưởng: Tác phẩm, cụm tác phẩm, cụm
tác phẩm, công trình, cụm công trình phải mang tính chân thực, tính dân tộc,
tính nhân văn, tính giáo dục sâu sắc; phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng;
chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tác phẩm phải đem lại các giá trị nhân văn
đích thực, dân chủ, có tác dụng thiết thực với xã hội, xây dựng con người Việt
Nam lành mạnh, yêu nước.
b) Về nghệ thuật: Tác phẩm, cụm tác phẩm, công
trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật phải có giá trị thẩm mỹ, có tính sáng
tạo; hình thức, nội dung phải có sự tìm tòi và những phát hiện mới, có tính bản
sắc dân tộc; có tính hiện đại, hấp dẫn, sinh động, mang lại cảm xúc, giá trị thẩm
mỹ cho công chúng.
c) Tác động xã hội: Là tác phẩm, cụm tác phẩm, công
trình, cụm công trình, được công chúng thưởng thức mến mộ. Tác phẩm, cụm tác phẩm,
công trình, cụm công trình đọng lại trong công chúng những giá trị về tư tưởng,
thẩm mỹ và tính nhân văn của con người.
2. Quy định tiêu chuẩn bảng điểm cho từng giải:
a) Giải A: Đạt từ 09 điểm đến 10 điểm;
b) Giải B: Đạt từ 08 điểm đến dưới 09 điểm;
c) Giải C: Đạt từ 07 điểm đến dưới 08 điểm;
d) Giải Khuyến khích: Đạt từ 06 điểm đến dưới 07 điểm.
đ) Những trường hợp đặc biệt, Hội đồng Chung khảo tỉnh
có thể thảo luận, thống nhất chính kiến quyết định.
Điều 10. Các thể loại và đơn vị
tác phẩm
1. Các thể loại:
a) Văn xuôi: Truyện ký dài tập, tiểu thuyết, nghiên
cứu lý luận phê bình văn học nghệ thuật và nghiên cứu, sưu tầm văn nghệ dân
gian;
b) Thơ: Thơ trữ tình, trường ca;
c) Mỹ thuật; Nhiếp ảnh; Kiến trúc;
d) Sân khấu - Biểu diễn; Âm nhạc; Điện ảnh - Truyền
hình.
2. Đơn vị tác phẩm:
a) Đối với Văn học: Văn xuôi, thơ, nghiên cứu lý luận
phê bình văn học nghệ thuật, dịch thuật đều phải là một tập hoặc một bộ (tập
thơ, tập truyện, tập hoặc bộ tiểu thuyết, tập ký, tập nghiên cứu, tập lý luận -
phê bình văn học nghệ thuật, tập dịch thuật).
b) Đối với các loại hình nghệ thuật khác:
Tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình
văn học, nghệ thuật sân khấu - điện ảnh: Là đạo diễn 01 bộ phim, vở diễn dài
(60 phút trở lên), hoặc 02 bộ phim, vở diễn ngắn (30 phút trở lên); là vai diễn
trong 01 bộ phim, vở diễn dài (60 phút trở lên)
Tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình
văn học, nghệ thuật âm nhạc: Là 03 ca khúc hoặc một bản hợp xướng; là phần nhạc
của 01 vở diễn, bộ phim dài (60 phút trở lên) hoặc phần nhạc của 02 bộ phim, vở
diễn ngắn (từ 30 phút trở lên).
Tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình
văn học, nghệ thuật mỹ thuật: Hội họa là 02 tác phẩm kích thước tối thiểu 60 x
90 cm; Đồ họa là 02 tác phẩm kích thước tối thiểu 30 x 40 cm; Điêu khắc là 02
tác phẩm kích thước tối thiểu chiều dài nhất là 60cm trở lên, tranh có lồng
khung.
Tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình
văn học, nghệ thuật nhiếp ảnh: Ảnh đơn, ảnh bộ. Ảnh đơn gồm 05 bức ảnh màu hoặc
ảnh đen trắng, kích thước 30 x 45 cm. Ảnh bộ là 02 bộ ảnh màu hoặc đen trắng, mỗi
bộ từ 05 đến 08 ảnh, kích cỡ 30 x 45cm. (không ép platic, không chắp ghép làm
sai sự thật).
Tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình
văn học, nghệ thuật kiến trúc: Là đồ án thiết kế cho 01 công trình xây dựng, hoặc
một đồ án quy hoạch, thiết kế, trang trí nội ngoại thất đã hoàn thành và đưa
vào sử dụng.
Điều 11. Cơ cấu, số lượng giải
thưởng
1. Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái hàng năm
được trao cho các tác giả có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình
đạt giải theo cơ cấu của từng thể loại quy định tại khoản 1, Điều 10 của Quy định
này. Số lượng giải của mỗi thể loại gồm: 01 giải A, 02 giải B, 03 giải C, 05 giải
Khuyến khích.
2. Giá trị Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái hằng
năm thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 3, Nghị quyết số
17/2019/NQ-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
quy định về Giải thưởng và mức thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt giải cao
trong các cuộc thi cấp quốc tế, khu vực, trong nước, cấp tỉnh và danh hiệu Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 12. Quy trình và Hội đồng
xét giải
1. Hội đồng Sơ khảo:
a) Chủ tịch Hội đồng Sơ khảo là Chủ tịch Hội Liên
hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh Yên Bái. Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng Sơ khảo
là các văn nghệ sĩ có uy tín và có trình độ chuyên môn cao tham gia.
b) Hội đồng Sơ khảo có trách nhiệm tổ chức vòng Sơ khảo
bằng hình thức chấm điểm theo quy chế xét giải, chọn ra những tác phẩm đủ điều
kiện và tiêu chuẩn, lập hồ sơ trình Hội đồng Chung khảo tỉnh xét vòng Chung khảo.
c) Sau khi có kết quả Sơ khảo, Hội Liên hiệp Văn học
nghệ thuật trình Hội đồng Chung khảo thẩm định, chấm điểm và xét chọn theo quy
định.
2. Hội đồng Chung khảo:
a) Hội đồng Chung khảo do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định thành lập, gồm: 01 đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Chủ tịch
Hội đồng, Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh là Phó Chủ tịch Thường
trực Hội đồng; 01 đồng chí Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là Phó Chủ tịch Hội
đồng; các ủy viên Hội đồng là các cơ quan, đơn vị chức năng của tỉnh và những
văn nghệ sĩ có uy tín và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao tham gia. Trường hợp
cần thiết có thể mời thành viên có uy tín về chuyên môn ở Hội chuyên ngành
Trung ương tham gia.
b) Hội đồng Sơ khảo và Chung khảo làm việc theo
theo nguyên tắc tập thể, khách quan, chấm điểm cho từng thể loại. Các thành
viên của Hội đồng nếu có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn
học, nghệ thuật dự thi thì không tham gia chấm điểm cho tác phẩm của mình. Kết
quả được tính bằng trung bình cộng số điểm của các thành viên Hội đồng.
Chương IV
KINH PHÍ GIẢI THƯỞNG
Điều 13. Kinh phí tổ chức và
giải thưởng
1. Nguồn kinh phí Giải thưởng Văn học nghệ thuật
Yên Bái 05 năm, Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Yên Bái hàng năm được sử dụng từ
nguồn kinh phí Ngân sách tỉnh và các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật. Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh lập dự
toán kinh phí năm tổ chức giải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Kinh phí tổ chức giải thưởng bao gồm: Kinh phí
thẩm định, chấm giải và hoạt động của Hội đồng Sơ khảo, Hội đồng Chung khảo;
kinh phí tổ chức Hội nghị tổng kết trao giải thưởng; kinh phí làm vật phẩm, chứng
nhận giải, quảng bá tác phẩm và các chi phí hành chính liên quan đến tổ chức giải
thưởng.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Phân công nhiệm vụ
1. Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh có trách
nhiệm:
a) Là cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng Giải
thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái 05 năm và Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên
Bái hàng năm.
b) Thành lập Hội đồng Sơ khảo, xây dựng Quy chế hoạt
động của Hội đồng. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng Chung
khảo và tổ chức thực hiện Quy chế của Hội đồng Chung khảo.
c) Phát động cuộc thi để các tập thể, cá nhân tham
dự giải; tham mưu cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện Quy định này.
d) Chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành thể lệ, văn
bản để tổ chức thực hiện Quy chế này. Hướng dẫn cụ thể về quy cách, số lượng,
chất liệu cho từng thể loại tác phẩm tham dự giải thưởng.
2. Trên cơ sở đề nghị của Hội Liên hiệp Văn học nghệ
thuật tỉnh, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét quyết định tặng Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái 5 năm và Giải thưởng
Văn học nghệ thuật Yên Bái hàng năm theo Quy định này.
3. Sở Tài chính: Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét quyết định bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức xét giải, trao giải thưởng,
thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 15. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo theo
quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo về kết quả xét tặng giải thưởng và việc
vi phạm quy trình, trình tự, thủ tục xét giải.
2. Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật tỉnh
là người có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn khiếu nại, đồng thời báo cáo kết
quả giải quyết khiếu nại lên Hội đồng Chung khảo của tỉnh. Thủ tục giải quyết
khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
3. Tác giả dự giải chịu trách nhiệm về bản quyền
tác phẩm tham dự giải theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về
Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
nghiên cứu, điều chỉnh./.