|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị quyết 45/2020/NQ-HĐND chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020 2025
|
Số hiệu:
|
45/2020/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
23/07/2020
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/2020/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày 23 tháng 7 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
CHÍNH
SÁCH DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 23/7/2013;
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của
Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 của
Thủ tướng phê duyệt Chương trình truyền thông dân số đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các
vùng, đối tượng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ
trình số 3179/TTr-UBND ngày 15/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị
thông qua Nghị quyết “Chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2021-2025, tầm nhìn 2030”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng
nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục thực hiện mục tiêu
giảm sinh, tiến tới đạt và duy trì mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi
sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng
với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025:
- Đạt mức sinh thay thế 2,1 con; giảm tỷ suất sinh
thô 0,2‰/năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 1%/năm; tăng tỷ lệ các cặp vợ
chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai 1,5%/năm; ổn định
tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1,0%.
- Khống chế tỷ số giới tính khi sinh dưới mức 112,5
trẻ trai/100 trẻ gái sinh ra sống; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 25%;
người từ 65 tuổi trở lên khoảng 11%.
- Tối thiểu có 70% vị thành niên, thanh niên hiểu
biết cơ bản một số vấn đề về dân; tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn,
khám sức khỏe tiền hôn nhân đạt 50%.
- Tối thiểu có 35% thai phụ được tầm soát ít nhất 4
loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 60% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5
loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.
- Tối thiểu có 50% người cao tuổi được khám sức khỏe
định kỳ ít nhất 1 lần/năm và được lập hồ sơ quản lý; tuổi thọ trung bình đạt 70
tuổi.
b) Đến năm 2030:
- Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; ổn định quy
mô dân số khoảng 700.000 người; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự
nhiên (109 trẻ nam/100 trẻ nữ); duy trì cơ cấu dân số ở mức hợp lý, tỷ lệ trẻ
em dưới 15 tuổi khoảng 22%, tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên không vượt quá 12%.
- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn đạt 90%; không còn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống
đối với người dân tộc thiểu số; Tuổi thọ trung bình đạt 71 tuổi;
- Tối thiểu có 70% thai phụ được tầm soát ít nhất 4
loại bệnh tật và 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh
- Tối thiểu 50% cấp xã đạt tiêu chí môi trường thân
thiện với người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản
lý sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc
tập trung.
II. Các chính sách hỗ trợ
1. Chính sách khuyến khích xây dựng mô hình xã, phường,
thị trấn (sau đây gọi chung là xã); thôn, tổ dân phố không có người sinh con thứ
3 trở lên:
a) Hỗ trợ tổ chức phát động xây dựng mô hình: 1 triệu
đồng/lần phát động.
b) Khen thưởng các xã, phường; thôn, khu phố có
thành tích 3 năm, 5 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên (trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác):
- Đối với cấp xã: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
tặng Bằng khen kèm mức thưởng 250 triệu đồng đối với xã đạt thành tích 3 năm;
350 triệu đối với xã 5 năm để xây dựng công trình phúc lợi xã hội.
- Đối với thôn, bản, khu phố (gọi chung là thôn) có
thành tích 3 năm; 5 năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen kèm
theo tiền thưởng để làm mới, sửa chữa công trình phúc lợi, dân sinh hoặc các
mua sắm các trang thiết bị phục vụ hoạt động cộng đồng, với các mức thưởng như
sau:
+ Đạt thành tích 3 năm được thưởng: 30 triệu đối với
thôn có quy mô dân số dưới 1.000 dân; 40 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân
số từ 1.000 đến dưới 2.000 dân; 50 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân số từ
2.000 đến dưới 4.000 dân; 60 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân số từ 4.000
dân trở lên.
+ Đạt thành tích 5 năm được thưởng: 40 triệu đồng đối
với thôn có quy mô dân số dưới 1.000 dân; 60 triệu đồng đối với thôn có quy mô
dân số từ 1.000 đến dưới 2.000 dân; 80 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân số
từ 2.000 đến dưới 4.000 dân; 100 triệu đồng đối với thôn có quy mô dân số từ
4.000 dân trở lên.
2. Chính sách hỗ trợ cộng tác viên dân số thôn, bản,
tổ dân phố: Hỗ trợ thù lao 300.000 đồng/người/tháng và 100% kinh phí mua thẻ bảo
hiểm y tế tự nguyện.
3. Hỗ trợ tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép
cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình đến các xã có mức sinh cao, xã
khó khăn, bao gồm: Công tác tổ chức, tuyên truyền, vận động, giám sát, đội lưu
động; hỗ trợ chi phí khám phụ khoa 28.000 đồng/lượt; thuốc điều trị phụ khoa
thông thường 30.000đồng/trường hợp.
4. Hỗ trợ chi phí dịch vụ dân số và kế hoạch hóa
gia đình: Miễn phí dịch vụ kỹ thuật triệt sản cho các đối tượng tự nguyện; dịch
vụ kỹ thuật đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai, tiêm thuốc tránh thai
cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội, người dân tộc thiểu
số sống tại các xã miền núi thuộc khu vực II, III theo quy định của Chính phủ;
xử lý tai biến theo chuyên môn y tế cho các đối tượng miễn phí dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình; hỗ trợ chi phí dịch vụ kỹ thuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh và
chi phí khám sức khỏe tiền hôn nhân cho đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
5. Hỗ trợ hoạt động các đề án trong lĩnh vực dân số
và phát triển bao gồm: Nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số;
kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; sàng lọc trước sinh, sơ sinh; tư vấn
kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia
đình cho thanh niên, vị thành niên; kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven
biển; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
6. Hỗ trợ hoạt động truyền thông dân số và phát triển;
đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ dân số các cấp, cộng tác viên
dân; cập nhật hệ thống thông tin chuyên ngành, cơ sở dữ liệu điện tử dân số;
khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và thực hiện tốt chính
sách dân số tại cộng đồng.
III. Nguồn lực và thời gian thực hiện
1. Do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo với tổng kinh phí
thực hiện là: 51.092.000.000 đồng (kèm theo phụ lục chi tiết).
2. Giai đoạn sau 2025: Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét nguồn lực địa phương để tiếp tục xây dựng và thực hiện
các chính sách dân số mới.
3. Thời gian thực hiện chính sách: từ ngày
01/01/2021.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Trị, Khóa VII, Kỳ họp thú 16 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực
sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VPQH, VPCTN, VPCP;
- Bộ Y tế, Tổng cục DS-KHHGĐ;
- Cục kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, TAND, VKSND tỉnh;
- VPTU, VPHĐND, VPUBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND cấp huyện;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Trung tâm công báo;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC
NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
ĐVT: Ngàn đồng
|
TT
|
NỘI DUNG HỖ TRỢ
|
Phân kỳ đầu tư
|
Tổng cộng
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
|
TỔNG SỐ
|
9,888,000
|
10,045,000
|
10,252,000
|
10,348,000
|
10,559,000
|
51,092,000
|
|
I
|
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CTV DÂN SỐ THÔN, KHU
|
5,636,000
|
5,636,000
|
5,636,000
|
5,636,000
|
5,636,000
|
28,180,000
|
|
1
|
Thù lao Cộng tác
viên:(300.000 đồng/người/tháng x 12
tháng x 1460 người)
|
5,256,000
|
5,256,000
|
5,256,000
|
5,256,000
|
5,256,000
|
26,280,000
|
|
2
|
Mua bảo hiểm y tế (4,5
lương cơ bản/tháng x 12 tháng)
|
380,000
|
380,000
|
380,000
|
380,000
|
380,000
|
1,900,000
|
|
II
|
CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM SINH
|
1,200,000
|
1,193,000
|
1,208,000
|
1,189,000
|
1,210,000
|
6,000,000
|
|
1
|
Hỗ trợ PN thuộc hộ
nghèo người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số theo NĐ
39/2015/NĐ-CP
|
Hàng năm UBND huyện lập dự toán kinh phí hỗ trợ của địa
phương gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh bố trí kinh phí chi trả theo quy định
|
|
2
|
Chi phí dịch vụ KHHGĐ
cho các đối tượng miễn phí
|
560,000
|
603,000
|
668,000
|
699,000
|
770,000
|
3,300,000
|
|
3
|
Xây dựng, duy trì mô
hình thôn, khu phố không có người sinh con thứ 3 trở lên
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
200,000
|
|
3
|
Hỗ trợ tổ chức phát động
xây dựng mô hình
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
200,000
|
|
3
|
Khen thưởng các làng duy
trì 3 năm, 5 năm liên tục
|
Bố trí từ nguồn kinh phí Thi đua - Khen thưởng hàng năm của
tỉnh
|
|
4
|
Chiến dịch truyền thông
lồng ghép cung cấp dịch vụ Dân số - KHHGĐ
|
600,000
|
550,000
|
500,000
|
450,000
|
400,000
|
2,500,000
|
|
III
|
CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ CẤU DÂN SỐ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ
|
2,006,000
|
2,170,000
|
2,362,000
|
2,477,000
|
2,667,000
|
11,682,000
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng dân
số cho đồng bào dân tộc thiểu số
|
200,000
|
208,000
|
221,000
|
228,000
|
235,000
|
1,092,000
|
|
2
|
Hoạt động kiểm soát dân
số các vùng biển, đảo và ven biển
|
96,000
|
100,000
|
104,000
|
106,000
|
110,000
|
516,000
|
|
3
|
Đề án kiểm soát mất cân
bằng giới tính khi sinh
|
616,000
|
633,000
|
699,000
|
667,000
|
794,000
|
3,409,000
|
|
3.1
|
Nội dung 1: Truyền
thông nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về công tác kiểm soát MCBGTKS
|
303,000
|
303,000
|
319,000
|
319,000
|
319,000
|
1,563,000
|
|
3.2
|
Nội dung 2: Nâng cao hiệu
lực thực thi các quy định pháp luật về kiểm soát MCBGTKS
|
128,000
|
145,000
|
163,000
|
163,000
|
163,000
|
762,000
|
|
3.3
|
Nội dung 3: Nâng cao hiệu
quả quản lý, giám sát, đánh giá và tổ chức thực hiện
|
185,000
|
185,000
|
217,000
|
185,000
|
312,000
|
1,084,000
|
|
4
|
Tăng cường tư vấn, kiểm
tra sức khỏe tiền hôn nhân và cung cấp dịch vụ DS-KHHGĐ cho vị thành niên,
thanh niên
|
408,000
|
453,000
|
531,000
|
599,000
|
607,000
|
2,598,000
|
|
4.1
|
Duy trì, nhân rộng mô
hình tư vấn, kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân
|
171,000
|
191,000
|
211,000
|
230,000
|
230,000
|
1,033,000
|
|
4.2
|
Tuyên truyền, tư vấn,
cung cấp dịch vụ Dân số - KHHGĐ chuyên biệt cho VTN,TN
|
82,000
|
107,000
|
148,000
|
180,000
|
188,000
|
705,000
|
|
4.3
|
Tạo môi trường gia
đình, xã hội thân thiện và nâng cao kỹ năng làm việc với nhóm đối tượng
VTN/TN
|
155,000
|
155,000
|
172,000
|
189,000
|
189,000
|
860,000
|
|
5
|
Chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi (QĐ 7618/QĐ-BYT)
|
686,000
|
776,000
|
807,000
|
877,000
|
921,000
|
4,067,000
|
|
5.1
|
Nội dung 1: Truyền
thông, giáo dục thay đổi hành vi, nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng
thuận tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
|
131,000
|
139,000
|
160,000
|
182,000
|
182,000
|
794,000
|
|
5.2
|
Nội dung 2: Củng cố, hoàn
thiện hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe NCT
|
285,000
|
285,000
|
285,000
|
285,000
|
285,000
|
1,425,000
|
|
5.3
|
Nhiệm vụ 3: Duy trì,
nhân rộng mô hình Tư vấn, chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng
|
270,000
|
352,000
|
362,000
|
410,000
|
454,000
|
1,848,000
|
|
IV
|
BỔ
SUNG CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
|
1,046,000
|
1,046,000
|
1,046,000
|
1,046,000
|
1,046,000
|
5,230,000
|
|
1
|
Tổ chức các hoạt động
truyền thông dân số và phát triển
|
500,000
|
500,000
|
500,000
|
500,000
|
500,000
|
2,500,000
|
|
1.1
|
Truyền thông đại chúng
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
1,000,000
|
|
1.2
|
Truyền thông qua qua đội
ngũ báo cáo viên của cấp ủy Đảng, hệ thống các trường chính trị - hành chính
|
57,000
|
57,000
|
57,000
|
57,000
|
57,000
|
285,000
|
|
1.3
|
Đưa nội dung dân số vào
hoạt động thường xuyên của các ngành, đoàn thể các cấp
|
47,000
|
47,000
|
47,000
|
47,000
|
47,000
|
235,000
|
|
1.4
|
Truyền thông nhân sự kiện
|
148,000
|
148,000
|
148,000
|
148,000
|
148,000
|
740,000
|
|
1.5
|
Sản xuất, nhân bản các
sản phẩm truyền thông
|
48,000
|
48,000
|
48,000
|
48,000
|
48,000
|
240,000
|
|
2
|
Duy trì, cập nhật hệ thống
thông tin chuyên ngành và cơ sở dữ liệu dân số
|
196,000
|
196,000
|
196,000
|
196,000
|
196,000
|
980,000
|
|
3
|
Đào tạo, tập huấn nghiệp
vụ dân số và phát triển
|
100,000
|
100,000
|
100,000
|
100,000
|
100,000
|
500,000
|
|
4
|
Khen hưởng tập thể cá
nhân có thành tích và thực hiện tốt các chính sách dân số
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
250,000
|
|
5
|
Sàng lọc chẩn đoán trước
sinh và sơ sinh
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
200,000
|
1,000,000
|
|
5.1
|
Các hoạt động can thiệp
tại cộng đồng
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
250,000
|
|
5.2
|
Hỗ trợ chi phí kỹ thuật
sàng lọc trước sinh, sơ sinh cho đối tượng hộ nghèo, cận nghèo
|
150,000
|
150,000
|
150,000
|
150,000
|
150,000
|
750,000
|
Nghị quyết 45/2020/NQ-HĐND về chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 45/2020/NQ-HĐND ngày 23/07/2020 về chính sách dân số và phát triển tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2023
Ban hành:
29/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2021
Ban hành:
30/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2021
Ban hành:
28/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2020
Ban hành:
17/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2020
Ban hành:
02/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2020
Ban hành:
14/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2019
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
18/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2019
4.079
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|