|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 154/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 05
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH BẮC NINH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN
SỐ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP
ngày 31/12/2017 của Chính phủ; Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ
tướng Chính phủ về Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; Kế hoạch số
24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số
149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; trên cơ sở kết quả thực hiện
giai đoạn 2021 - 2025, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn
2026 - 2030 như sau:
I. CƠ SỞ
PHÁP LÝ
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về Công tác Dân số
trong tình hình mới;
Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày
31/12/2017 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về Công
tác Dân số trong tình hình mới;
Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày
22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm
2030;
Kế hoạch số 24-KH/TU ngày
12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
về công tác dân số trong tình hình mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục quán triệt và triển khai
có hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Kết luận số
149-KL/TW của Bộ Chính trị và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, phấn đấu
đạt và duy trì mức sinh thay thế, từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức
cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần
và chất lượng giống nòi; thích ứng chủ động với già hóa dân số.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
Mục tiêu 1. Phấn đấu đạt
và duy trì mức sinh thay thế.
- Phấn đấu đạt và duy trì mức
sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,1 - 2,15
con); Quy mô dân số khoảng 3,97 triệu người.
- Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng
tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
Mục tiêu 2. Đưa tỷ số giới
tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp
lý.
- Tỷ số giới tính khi sinh ở mức
111 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
- Tỷ lệ trẻ dưới 15 tuổi đạt
khoảng 22,7 %;
- Tỷ lệ người từ 65 tuổi trở
lên đạt khoảng 11,6%;
- Tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng
49%;
Mục tiêu 3. Nâng cao chất
lượng dân số.
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên
được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 70%;
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm
soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 60%;
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm
soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 80%;
- Tuổi thọ bình quân đạt 75,5
tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 tuổi;
- Chiều cao 18 tuổi đối với nam
đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm.
Mục tiêu 4. Thúc đẩy phân
bố dân số hợp lý và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Tỷ lệ dân số đô thị đạt ≥ 45%;
Bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý. Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công
bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.
Mục tiêu 5. Hoàn thành
xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu
tố dân số vào xây dựng và thực hiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Tỷ lệ dân số được đăng ký, quản
lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đạt 100%;
- 80% ngành, lĩnh vực địa
phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu 6. Phát huy lợi
thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước nhanh,
bền vững.
- Tiếp tục thực hiện tốt, hướng
đến đạt mục tiêu cao hơn các chiến lược về giáo dục, đào tạo, lao động, việc
làm, xuất khẩu lao động, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài… hiện
có; nghiên cứu xây dựng các chiến lược, chương trình về những lĩnh vực nêu trên
cho giai đoạn 2026 - 2030 với mục tiêu tăng tối đa số lượng việc làm, nâng cao
tỉ lệ lao động được đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm;
- Tiếp tục thực hiện tốt, hướng
đến đạt mục tiêu cao hơn các chiến lược, chương trình về chăm sóc sức khỏe (bao
gồm cả chăm sóc sức khỏe sinh sản, an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm…)
hiện có; nghiên cứu xây dựng các chiến lược, chương trình về những lĩnh vực nêu
trên cho giai đoạn 2026 - 2030 với mục tiêu đảm bảo mọi người lao động đều được
chăm sóc sức khỏe và có sức khỏe tốt.
Mục tiêu 7. Thích ứng già
hoá dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi (NCT)
- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí
môi trường thân thiện với NCT, có cơ sở hạ tầng thân thiện, có công trình công
cộng phù hợp NCT; có câu lạc bộ, hoạt động sinh hoạt văn hóa - thể thao định kỳ;
Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe NCT được triển khai tại trạm y tế xã ≥ 50%.
- Tỷ lệ NCT có thẻ bảo hiểm y tế
được quản lý sức khỏe, được khám bệnh, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng
đồng, cơ sở chăm sóc tập trung đạt 100%.
(Chi
tiết tại phụ lục gửi kèm)
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
- Các cấp ủy, chính quyền tiếp tục
coi công tác dân số và phát triển là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường
xuyên, lâu dài, gắn với mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh. Tổ chức quán triệt
sâu rộng Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Trung ương; triển khai thực
hiện Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 29/10/2025 của UBND tỉnh và Kế hoạch số
24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số
149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các sở, ngành liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt
các nội dung của công tác dân số trong tình hình mới cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
quản lý các cấp.
- Lồng ghép các chỉ tiêu, mục
tiêu về dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của các ngành, địa phương. Ban hành các kế hoạch, chương trình, đề án để cụ thể
hoá các mục tiêu của Chiến lược.
- Đầu tư kinh phí, kiện toàn tổ
chức bộ máy và bố trí cán bộ đủ năng lực để thực hiện thành công các mục tiêu,
nhiệm vụ về công tác dân số của ngành, địa phương đề ra.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành, phân công nhiệm vụ, thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan,
đoàn thể.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ việc
triển khai kế hoạch tại các địa phương, tổng hợp báo cáo kết quả trước ngày 30
tháng 12 hàng năm.
- Tăng cường chính sách hỗ trợ
cộng tác viên dân số: đề nghị HĐND xem xét nâng mức thù lao, hỗ trợ tập huấn và
công tác phí để động viên đội ngũ cơ sở.
2. Đổi mới
công tác truyền thông, vận động về dân số
- Công tác truyền thông được đổi
mới toàn diện về nội dung, hình thức, phương pháp và cách tiếp cận nhằm nâng
cao nhận thức, thay đổi hành vi bền vững về dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng
giới và thích ứng với già hóa dân số.
- Tăng cường thực hiện các
chuyên mục “Dân số và phát triển” định kỳ, xây dựng phóng sự, phim ngắn, video
clip, infographic tuyên truyền về giá trị của con gái, vai trò NCT và lợi ích của
việc sinh đủ hai con, nguyên nhân, hậu quả và hệ lụy của mất cân bằng giới tính
khi sinh. Trên môi trường mạng, phát triển các kênh truyền thông số, đẩy mạnh
tương tác, kết nối với đoàn viên thanh niên, công nhân trong các khu công nghiệp.
- Truyền thông trực tiếp được
duy trì thường xuyên thông qua mạng lưới cộng tác viên dân số và các Câu lạc bộ
dân số, Câu lạc bộ “NCT giúp NCT”, Câu lạc bộ “Tiền hôn nhân” tại xã, phường. Hằng
năm, tổ chức ít nhất hai đợt chiến dịch truyền thông chuyên đề tại các khu công
nghiệp, trường học, vùng dân cư đông.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới, nêu cao vai trò của phụ
nữ trong gia đình và xã hội; chú trọng truyền thông về thực trạng, nguyên nhân
và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, tạo dư luận xã hội phê phán các
hành vi lựa chọn giới tính thai nhi và khuyến khích người phát hiện các hành vi
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Tuyên truyền nâng cao đạo đức nghề nghiệp,
ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ y tế, chấm dứt tình trạng lạm dụng khoa học
công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
- Tập trung tuyên truyền về mục
đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, hiệu quả của việc thực hiện các dịch vụ nâng cao
chất lượng dân số. Vận động thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khoẻ trước
hôn nhân; phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh,
tật trước sinh; trẻ sơ sinh thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
bẩm sinh; NCT tham gia khám sức khoẻ định kỳ…
- Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục về
dân số/sức khoẻ sinh sản/sức khỏe tình dục, dân số và phát triển, giới và giáo
dục giới tính, bổ sung thêm kiến thức và kỹ năng sống liên quan đến giới tính,
tình dục an toàn, bình đẳng giới vào nội dung giảng dạy phù hợp với các cấp học:
Trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng và các trường dạy nghề. Phối hợp
chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, đoàn thể, các tổ chức xã hội và các tổ chức
xã hội nghề nghiệp trong các hoạt động về giáo dục Dân số/sức khoẻ sinh sản,
phòng ngừa HIV/AIDS, bình đẳng giới cho nhóm vị thành niên, thanh niên trong và
ngoài nhà trường, đặc biệt là nhóm lao động di cư trẻ, lao động tự do, công
nhân trong các khu công nghiệp, công nhân lao động ở các khu nhà trọ thông qua
các phương pháp tiếp cận phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Cung cấp các sản phẩm truyền
thông đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với phong tục tập quán, văn hoá, tôn giáo địa
phương (pa nô, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, sách nhỏ…) phù hợp với từng nhóm đối
tượng.
3. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số
- Tăng cường và nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước về dân số trên cơ sở hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy thực
hiện chính sách pháp luật của Nhà nước về Dân số.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra định kỳ việc thực hiện pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính
thai nhi, dịch vụ kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ), chăm sóc sức khỏe sinh sản
(SKSS); xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Rà soát, lồng ghép nội dung
dân số và phát triển trong các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển
của địa phương; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với chiến lược phát triển của
tỉnh.
- Nâng cao trách nhiệm, đạo đức
nghề nghiệp của cán bộ y tế. Có chế tài đủ mạnh để xử lý hành vi lạm dụng khoa
học - công nghệ trong chẩn đoán giới tính thai nhi, can thiệp lựa chọn giới
tính trước khi sinh đối với cá nhân, tổ chức vi phạm.
- Rà soát, hoàn thiện các quy định
đưa chính sách dân số vào hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố phù hợp
với các quy định của pháp luật; lồng ghép với công tác gia đình, hoạt động văn
hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao…
4. Phát triển
mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ dân số
4.1. Dịch vụ dân số
- Củng cố và nâng cấp hệ thống
cung cấp dịch vụ dân số - KHHGĐ ở các tuyến. Duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ
theo phân tuyến kỹ thuật. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết
bị; tập huấn kiến thức, kỹ năng tư vấn cho cán bộ dân số; đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
kỹ năng thực hành cho các cán bộ cung cấp dịch vụ Dân số và chăm sóc SKSS. Tăng
cường giám sát kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định chuyên môn và
quy trình kỹ thuật đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ.
- Đảm bảo 100% trạm y tế xã,
phường cung cấp dịch vụ KHHGĐ cơ bản; Xây dựng và triển khai đề án nâng cao
năng lực quản lý sức khỏe người lao động và cung cấp dịch vụ y tế tại các Khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2030; duy trì mô hình
cung cấp dịch vụ lưu động tại các khu công nghiệp, vùng dân cư đông. Đẩy mạnh
tiếp thị xã hội, xã hội hóa các phương tiện tránh thai (PTTT) và dịch vụ KHHGĐ,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về PTTT, hàng hóa và dịch vụ
SKSS/KHHGĐ có chất lượng cho người dân nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền
vững của chương trình dân số, ưu tiên cung cấp miễn phí, trợ giá PTTT cho người
nghèo, cận nghèo và một số đối tượng đặc thù.
- Thực hiện cung cấp dịch vụ tư
vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại các khu công nghiệp, các TTYT khu vực,
Bệnh viện Sản nhi và Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Tổ chức thiết lập các điểm
tư vấn tại bệnh viện, trung tâm y tế, trường học. Mở rộng khả năng tiếp cận, sử
dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ trước
khi kết hôn… thân thiện với công nhân và thanh niên chuẩn bị kết hôn tại các
khu công nghiệp.
- Đối với NCT, tiếp tục triển
khai “Đề án chăm sóc sức khỏe NCT dựa vào cộng đồng”, phát triển mô hình “Xã,
phường thân thiện với NCT”. Xây dựng và nhân rộng mô hình câu lạc bộ “Liên thế
hệ tự giúp nhau”, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và tập huấn kỹ năng chăm sóc
cho NCT và tình nguyện viên chăm sóc cộng đồng.
4.2. Nâng cao chất lượng
dân số
4.2.1. Kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh.
- Lồng ghép các nội dung truyền
thông về mất cân bằng giới tính khi sinh vào các hoạt động văn hóa xã hội khác.
Tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông tập trung phong phú, đa dạng nội
dung bình đẳng giới trong đời sống gia đình và xã hội, không phân biệt con gái
con trai, không lựa chọn giới tính thai nhi.
- Đưa nội dung về mất cân bằng
giới tính khi sinh vào chương trình giảng dạy của trường chính trị, các buổi
sinh hoạt ngoại khóa của trường trung học cơ sở, trung học phổ thông. Tổ chức
các điểm tuyên truyền, góc sinh hoạt, câu lạc bộ về giới và bình đẳng giới.
- Tổ chức cho các đơn vị, cá
nhân cung cấp dịch vụ có liên quan cam kết không lựa chọn giới tính thai nhi và
tham gia tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc thực thi các quy định của pháp luật về nghiêm cấm việc cung cấp dịch vụ
liên quan đến lựa chọn giới tính tại các cơ sở y tế, cơ sở kinh doanh xuất bản
phẩm.
- Đào tạo tập huấn kiến thức, kỹ
năng truyền thông về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; Tập huấn về các
quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho nhân viên y tế các cơ sở
cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn đoán giới tính thai nhi, cán bộ quản lý và
cung cấp dịch vụ siêu âm và phá thai công lập và tư nhân.
4.2.2. Hoạt động tầm soát, chẩn
đoán trước sinh, sơ sinh, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ
chăm sóc SKSS, tầm soát, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh. Triển khai đồng loạt
cung cấp dịch vụ sàng lọc tầm soát trước sinh cho các bà mẹ mang thai 4 loại bệnh
tật bẩm sinh: Hội chứng Down, Hội chứng Edwards, Hội chứng Patau, Bệnh tan máu
bẩm sinh Thalassemia và dịch vụ tầm soát sơ sinh đối với 5 bệnh bẩm sinh: Thiếu
men G6PD, suy giáp trạng bẩm sinh, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm
sinh, dị tật tim bẩm sinh. Tăng cường xã hội hoá; kết hợp giữa các cơ sở cung cấp
dịch vụ y tế trong và ngoài công lập nhằm cung cấp đa dạng các hình thức dịch vụ
có chất lượng.
- Phát triển mạng lưới, nâng cao
chất lượng dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh, tật trước
sinh, sơ sinh và hỗ trợ sinh sản, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tập
huấn kiến thức, kỹ năng tư vấn cho cán bộ dân số; đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế.
- Tổ chức các hội nghị chuyên đề
về sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho phụ nữ mang thai, phụ nữ có nguy cơ cao;
đẩy mạnh giáo dục về Dân số - phát triển, SKSS/sức khỏe tình dục, giới và giáo
dục giới tính, kiến thức và kỹ năng sống, bình đẳng giới trong các trường học,
tư vấn sức khoẻ cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn nhằm cải thiện bền vững chất lượng
dân số trong toàn tỉnh.
Xây dựng, sản xuất và phân phối
các tài liệu truyền thông về SKSS vị thành niên/thanh niên (VTN/TN).
4.2.3. Tư vấn và chăm sóc sức
khỏe NCT dựa vào cộng đồng.
- Tuyên truyền, giáo dục thay đổi
hành vi của người dân về quyền, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của NCT, xóa bỏ định
kiến về chăm sóc sức khỏe NCT trong các cơ sở tập trung (nhà, trung tâm dưỡng
lão); cơ quan, tổ chức và gia đình về trách nhiệm kính trọng, không kỳ thị, coi
tuổi già là gánh nặng; giúp đỡ, chăm sóc, chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò
NCT; nghĩa vụ, trách nhiệm phụng dưỡng NCT của gia đình có NCT; trách nhiệm thực
hiện tốt và tích cực tham gia giám sát việc thực hiện chính sách của Đảng và
Nhà nước đối với NCT; ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc chủ động
tự lo cho tuổi già khi còn trẻ bao gồm việc mua bảo hiểm y tế cho NCT.
- Biên tập, nhân bản, phát hành
các sản phẩm truyền thông, tư vấn (tài liệu, sách, tờ rơi, áp phích, băng rôn,
khẩu hiệu, cẩm nang…)
- Đào tạo, nâng cao năng lực
khám chữa bệnh lão khoa tại các cơ sở y tế; tập huấn kiến thức lão khoa cho cán
bộ y tế các cấp, đặc biệt là y tế cơ sở; phát triển các loại hình chăm sóc sức
khỏe NCT tại cộng đồng và cơ sở chăm sóc tập trung; xây dựng môi trường thân
thiện với NCT.
- Đẩy mạnh công tác thông tin
tuyên truyền Luật NCT và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chính sách của
Đảng, Nhà nước đối với NCT để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia
đình, cộng đồng xã hội và bản thân NCT trong các hoạt động chăm sóc và phát huy
vai trò NCT.
- Đầu tư phát triển cơ sở vật
chất - kỹ thuật của hệ thống dịch vụ y tế, các điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc
NCT tại xã hoạt động có hiệu quả. Khuyến khích hoạt động khám, chữa bệnh miễn
phí cho NCT.
- Xây dựng và phát triển mạng
lưới chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho NCT dựa vào cộng đồng.
- Lồng ghép việc chăm sóc sức
khỏe NCT vào các chương trình phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh liên
quan NCT.
5. Bảo đảm
nguồn lực cho công tác dân số
- Bảo đảm đủ mức đầu tư từ ngân
sách nhà nước và ngân sách địa phương đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công
tác dân số đến năm 2030. Đầu tư nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện
công tác dân số trong tình hình mới. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho công
tác Dân số và Phát triển nhằm nâng cao chất lượng dân số.
- Thực hiện lồng ghép các hoạt
động về dân số trong các hoạt động của ngành, các tổ chức chính trị xã hội, hoạt
động của các đoàn thể. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia vào
công tác Dân số. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước
đầu tư cho công tác dân số, chăm sóc SKSS.
- Huy động xã hội hóa, hợp tác
công - tư, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia để tăng nguồn lực.
6. Kiện
toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ
- Kiện toàn tổ chức bộ máy làm
công tác dân số theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy đảng, chính quyền. Có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ cộng
tác viên ở khu dân cư.
- Tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ dân số các cấp, các ngành đáp ứng
yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số. Cập nhập kiến thức mới, tập huấn
lại, bảo đảm đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên thực
hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính
sách dân số hiện hành, không lựa chọn giới tính thai nhi, phát huy vai trò chăm
sóc NCT, nâng cao chất lượng thu thập thông tin và tham gia cung cấp một số dịch
vụ dân số.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân. Triển
khai thực hiện đăng ký dân số và cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất dùng chung đáp
ứng yêu cầu quản lý xã hội. Cung cấp số liệu đầy đủ, tin cậy và dự báo dân số
chính xác phục vụ việc lồng ghép các yếu tố dân số trong xây dựng và thực hiện
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh và các địa phương.
IV. KINH
PHÍ, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí được bố trí trong dự
toán chi ngân sách nhà nước hằng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia có
liên quan của các Sở, ban, ngành theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Thực
hiện lồng ghép các chương trình, đề án, dự án liên quan đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Chủ động huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác như viện trợ quốc tế, hợp tác công - tư và xã hội hóa.
- Ưu tiên phân bổ nguồn lực cho
các hoạt động: kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, sàng lọc trước sinh
và sơ sinh, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc NCT và đổi mới truyền thông.
2. Thời gian thực hiện: 05
năm từ 2026 đến 2030.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chịu
trách nhiệm tham mưu, chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực
hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành
các văn bản chỉ đạo, điều hành triển khai Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm
2030.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện các chương trình, đề án chuyên ngành về dân số - KHHGĐ, sàng lọc trước
sinh và sơ sinh, tư vấn tiền hôn nhân, chăm sóc sức khỏe NCT theo hướng dẫn của
trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức thực hiện tốt các mục
tiêu của kế hoạch đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định;
quản lý, cập nhật dữ liệu dân cư và thống kê dân số trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hằng năm, tổ chức giao ban,
kiểm tra, đánh giá tiến độ, hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu dân số; đề xuất
khen thưởng, xử lý tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ.
- Phối hợp với các sở, ngành,
UBND cấp xã lồng ghép các mục tiêu dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội.
- Chủ trì, phối hợp với các
ban, ngành, đơn vị liên quan, các địa phương tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức,
bộ máy làm công tác dân số; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số, đảm bảo
nguồn lực cho công tác dân số. Chỉ đạo các đơn vị Y tế triển khai đồng bộ các dịch
vụ dân số và phát triển;
- Chủ trì triển khai các chính
sách thích ứng với già hóa dân số; hướng dẫn phát triển các mô hình chăm sóc
NCT dựa vào cộng đồng, nhân rộng Câu lạc bộ “Liên thế hệ tự giúp nhau”.
- Lồng ghép mục tiêu dân số,
chăm sóc NCT, bình đẳng giới vào các chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội của
tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn lực, lồng ghép các chỉ
tiêu, mục tiêu dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5
năm của tỉnh.
- Thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và lồng ghép các nội dung dân số trong các dự án đầu tư công, dự
án phát triển đô thị, khu công nghiệp.
- Hằng năm, căn cứ vào các chế
độ, chính sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, phối hợp
với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan rà soát các hoạt động của kế hoạch theo
nhiệm vụ chi của địa phương, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện,
theo quy định về phân cấp ngân sách của Luật NSNN và các quy định hiện hành.
Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch; đề xuất cơ chế tài chính, định
mức chi cho hoạt động dân số phù hợp tình hình mới.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
UBND các xã, phường củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác dân số
từ tỉnh đến cơ sở.
- Hướng dẫn đưa tiêu chí, chỉ
tiêu thực hiện chính sách dân số vào hệ thống đánh giá thi đua, khen thưởng
hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Đề xuất chế độ, chính sách
khen thưởng, động viên kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong công tác dân số và phát triển.
- Triển khai các giải pháp phát
huy lợi thế cơ cấu dân số vàng, gắn với đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao
thu nhập cho người lao động.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du Lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
phát thanh, truyền hình của tỉnh tăng thời lượng, chất lượng tin, bài, chuyên mục
về dân số và phát triển. Phối hợp tuyên truyền phổ biến những chủ trương chính
sách về dân số và phát triển.
- Hướng dẫn xây dựng hương ước,
quy ước về chính sách dân số và phát triển. Đưa nội dung chính sách dân số và
phát triển là một tiêu chí đánh giá khu dân cư, đơn vị và gia đình văn hoá. Tổ
chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách, pháp luật về gia đình,
phát triển gia đình Việt Nam.
- Tổ chức các hoạt động thể
thao, văn hóa cộng đồng gắn với tuyên truyền dân số và chăm sóc sức khỏe NCT.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
chấp hành pháp luật về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực dân số; kịp thời
ngăn chặn các hành vi quảng cáo, dịch vụ vi phạm quy định về lựa chọn giới tính
thai nhi.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì và phối hợp với các Sở,
ngành liên quan thực hiện các nội dung giáo dục về Dân số, giới, giới tính,
bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên; bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên
trong trường học về giới, giới tính, Dân số, SKSS/KHHGĐ, bình đẳng giới... xây
dựng mạng lưới truyền thông giáo dục, dịch vụ tư vấn và chăm sóc SKSS cho học
sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục ở các lứa tuổi, cấp học phù hợp; tổ chức
các hoạt động ngoại khóa, diễn đàn.
6. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
Công an tỉnh và UBND cấp xã tăng cường quản lý, kiểm tra công tác đăng ký hộ tịch,
khai sinh, khai tử; đảm bảo thống nhất dữ liệu dân cư, dân số.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về dân số, hôn nhân và gia đình, quyền trẻ em, bình đẳng
giới; lồng ghép nội dung này trong các chương trình phổ biến pháp luật của tỉnh.
- Thẩm định, rà soát văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực dân số, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ
sung phù hợp thực tế.
7. Công an tỉnh
- Tiếp tục hoàn thiện, vận hành
và cập nhật cơ sở dữ liệu dân cư, đảm bảo thống nhất, bảo mật và chia sẻ dữ liệu
phục vụ quản lý dân số, an sinh xã hội.
- Phối hợp với Sở Y tế và các
ngành liên quan trong việc cung cấp, xác thực dữ liệu dân số, dân cư; hỗ trợ
công tác dự báo, thống kê, nghiên cứu dân số của tỉnh.
- Tăng cường quản lý nhân khẩu,
hộ khẩu, kiểm soát di cư tự do, người lao động ngoại tỉnh; đảm bảo ổn định an
ninh trật tự, góp phần phân bố dân cư hợp lý.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu,
ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực dân số, sức khỏe sinh sản,
chăm sóc NCT; đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh về dự báo biến
động dân số, tác động của già hóa và chuyển đổi cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh
theo quy định hiện hành.
- Hỗ trợ chuyển giao, nhân rộng
các mô hình ứng dụng công nghệ số trong quản lý, thống kê dân số và cung cấp dịch
vụ dân số.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Lồng ghép mục tiêu dân số vào
các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
người dân thực hiện chính sách dân số tại vùng nông thôn, miền núi, khu vực
chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp.
- Tham mưu chính sách sắp xếp, ổn
định dân cư hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển xã hội và bảo vệ
môi trường.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Triển khai các chương trình
truyền thông, giáo dục chính sách dân số, sức khỏe sinh sản phù hợp đặc thù đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Lồng ghép nội dung dân số vào
các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
11. Thống kê tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế và các địa
phương rà soát, quản lý số liệu dân cư trên địa bàn; thu thập, chia sẻ, khai
thác, sử dụng số liệu và các chỉ tiêu liên quan đến công tác dân số đảm bảo thống
nhất, kịp thời, hiệu quả.
12. Thanh tra tỉnh
- Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm
tra các cơ sở xuất bản và phát hành sách, ấn phẩm tài liệu nhằm ngăn chặn việc
tuyên truyền, phổ biến phương pháp lựa chọn giới tính thai nhi, trang thông tin
điện tử có hành vi vi phạm các nội dung tuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn giới
tính thai nhi.
- Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm
tra các cơ sở y tế trong việc thực hiện quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới
tính thai nhi dưới mọi hình thức, các quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng
giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên.
13. Báo và phát thanh, truyền
hình tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
tăng cường tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây
dựng chuyên trang, chuyên mục, thường xuyên, liên tục tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức, kiến thức về dân số và phát triển trong toàn xã hội.
14. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh
về kết quả thực hiện công tác dân số và phát triển của địa phương. Căn cứ Kế hoạch
của tỉnh, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, đưa các mục tiêu dân số và phát
triển vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tham mưu HĐND
cùng cấp ban hành Nghị quyết về dân số và phát triển;
- Tham mưu HĐND cùng cấp ban
hành Nghị quyết về dân số và phát triển; Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện công tác dân số và phát triển trên địa bàn; khen thưởng và biểu dương kịp
thời những tập thể và cá nhân thực hiện tốt; xử lý nghiêm những trường hợp vi
phạm chính sách dân số; đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết
và định kỳ báo cáo UBND tỉnh và các sở, ngành có liên quan.
- Bố trí ngân sách địa phương
và huy động nguồn xã hội hóa để thực hiện các hoạt động dân số; đưa kết quả
công tác dân số vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo công
tác Dân số - Phát triển, tổ chức triển khai đồng bộ các chương trình, mô hình,
hoạt động truyền thông, dịch vụ dân số.
- Đảm bảo 100% xã, phường, thị
trấn có cộng tác viên dân số hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh:
chủ trì giám sát việc thực hiện chính sách dân số và phát triển, đưa nội dung
dân số vào chương trình hành động của Mặt trận.
- Đoàn Thanh niên: triển khai
các hoạt động tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống, kiến thức sức khỏe sinh sản,
bình đẳng giới cho thanh niên, học sinh, sinh viên.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:
nhân rộng mô hình “Gia đình 5 có, 3 sạch”; phối hợp tuyên truyền lồng ghép dân
số và phát triển trong thực hiện phong trào thi đua.
- Hội NCT tỉnh: phối hợp chăm
sóc, tư vấn, hỗ trợ sức khỏe, phát huy vai trò NCT trong cộng đồng.
- Liên đoàn Lao động tỉnh: tổ
chức truyền thông dân số, sức khỏe sinh sản cho công nhân, viên chức, lao động
tại khu công nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Hội Nông dân, Hội Cựu chiến
binh: lồng ghép tuyên truyền dân số và phát triển trong phong trào thi đua, mô
hình kinh tế nông thôn, góp phần giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng.
16. Các sở, ngành, cơ quan,
đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của
đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động của kế hoạch.
17. Theo dõi, đánh giá và
báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch
- Sơ kết giữa kỳ (năm 2028) và
tổng kết giai đoạn (2030), đánh giá kết quả theo các chỉ tiêu của Chiến lược.
- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện tổng hợp, đánh giá định kỳ hằng
năm.
Trên đây là Kế hoạch Hành động
giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến
năm 2030. Yêu cầu Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh:
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công an tỉnh, Thống kê tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA TỈNH
BẮC NINH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 154/KH-UBND tỉnh ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2026-2030
|
Mục tiêu chiến lược Dân số VN 2030
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
|
1
|
Dân số trung bình (Số liệu
TK)
|
Người
|
3,645,701
|
3,725,115
|
3,806,443
|
3,890,569
|
3,970,371
|
|
|
2
|
Tổng tỷ suất sinh
|
Con/phụ nữ độ tuổi sinh đẻ
|
2.23
|
2.21
|
2.19
|
2.17
|
2.15
|
2.1
|
|
3
|
Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ (15-49) đang sử dụng BPTT hiện đại
|
%
|
49
|
50
|
51
|
52
|
52
|
52
|
|
4
|
Giảm tỷ lệ vị thành
niên/thanh niên mang thai ngoài ý muốn
|
% so với hiện tại
|
26
|
32
|
38
|
44
|
50
|
50
|
|
5
|
Tỷ số giới tính khi sinh
|
bé trai/100 bé gái
|
119
|
117
|
115
|
113
|
111
|
109
|
|
6
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi
|
%
|
23.6
|
23.3
|
23.1
|
22.9
|
22.7
|
22
|
|
7
|
Tỷ lệ người từ 65 tuổi trở
lên
|
%
|
11.2
|
11.3
|
11.4
|
11.5
|
11.6
|
11
|
|
8
|
Tỷ lệ phụ thuộc chung
|
%
|
49
|
49
|
49
|
49
|
49
|
49
|
|
9
|
Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên
được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn
|
%
|
54
|
58
|
62
|
66
|
70
|
90
|
|
10
|
Tỷ lệ bà mẹ mang thai được
SLTS
|
%
|
52
|
54
|
56
|
58
|
60
|
70
|
|
11
|
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc
|
%
|
68
|
71
|
74
|
77
|
80
|
90
|
|
12
|
Tuổi thọ bình quân
|
Tuổi
|
75.2
|
75.3
|
75.4
|
75.5
|
75.5
|
75
|
|
13
|
Tuổi thọ khỏe mạnh
|
Tuổi
|
68
|
68
|
68
|
68
|
68
|
68
|
|
14
|
Chiều cao nam giới 18 tuổi
|
cm
|
168,1
|
168,2
|
168,3
|
168,4
|
168,5
|
168,5
|
|
15
|
Chiều cao nữ giới 18 tuổi
|
cm
|
157,1
|
157,2
|
157,3
|
157,4
|
157,5
|
157,5
|
|
16
|
Tỷ lệ dân số được đăng ký, quản
lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
17
|
Tỷ lệ ngành, lĩnh vực sử dụng
dữ liệu chuyên ngành Dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội
|
%
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
|
18
|
Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia
đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|