|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC DÂN SỐ
NĂM 2026
Căn
cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn
cứ Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Bộ Y tế về hướng dẫn
thực hiện công tác dân số năm 2026;
Căn
cứ Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-KL/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch hoạt động công tác Dân số năm 2026, cụ
thể như sau:
I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC DÂN SỐ NĂM 2025
Hoàn
thành cơ bản các chỉ tiêu Dân số năm 2025, cụ thể như sau:
- Tổng
tỷ suất sinh năm 2025 là 1,51 con/phụ nữ, tăng so với năm 2024 là 1,39 con/phụ
nữ, đạt chỉ tiêu.
- Tỷ
suất sinh thô năm 2025 là 13,5‰, tăng so với năm 2024 (12,7‰), đạt chỉ tiêu kế
hoạch đề ra (tăng 0,5‰).
- Tổng
số người sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trong năm 2025 là 856.196 người,
đạt so với chỉ tiêu 562.000 người.
-
Giảm số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn: ước giảm 10% so với năm
2024, đạt chỉ tiêu được giao.
- Tỷ
số giới tính khi sinh là 106,5 trẻ nam/100 trẻ nữ (đạt so với chỉ tiêu đề ra tỷ
số giới tính khi sinh ≤ 107 trẻ nam/100 trẻ nữ sinh sống).
- Tỷ
lệ thanh niên nam, nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tăng thêm
15% so với năm 2024, đạt chỉ tiêu đề ra.
- Tỷ
lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh đạt 82,15% (đạt so với chỉ tiêu
82%) và tỷ lệ trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh đạt 85,18% (đạt so với chỉ
tiêu 85%).
-
Tuổi thọ bình quân năm 2025 là 76,7 tuổi, đạt chỉ tiêu đề ra.
-
Quản lý, cập nhật 100% số bà mẹ mang thai, số trẻ sinh sống thực tế cư trú tại
địa bàn, đạt chỉ tiêu.
- Tỷ
lệ người cao tuổi được lập hồ sơ quản lý theo dõi và khám sức khỏe định kỳ tại
nơi cư trú do trạm y tế phường, xã thực hiện là 28,5%, không đạt chỉ tiêu 80%.
- Đảm
bảo duy trì và mở rộng hoạt động 102 câu lạc bộ Người cao tuổi giúp người cao
tuổi và 102 tổ tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi già yếu neo đơn tại cộng
đồng ở 102 phường, xã trên địa bàn Thành phố.
Các
đề án, mô hình thuộc công tác dân số đều được triển khai và đạt kết quả tốt. Vận
dụng, huy động có hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức tốt
công tác truyền thông - giáo dục, kịp thời đưa tin các sự kiện truyền thông của
ngành, xây dựng các chương trình, video clip, bài viết, qua đó góp phần nâng
cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và người dân trong thực hiện chính sách
dân số tại Thành phố.
Trong
năm 2025, mức sinh của Thành phố có xu hướng tăng so với năm 2024 nhưng vẫn còn
rất thấp so với mức sinh thay thế. Căn cứ theo các mô hình nhân khẩu học, mức
sinh thấp sẽ tác động mạnh đến cơ cấu Dân số Thành phố trong tương lai, tỷ lệ
người trẻ và người trong độ tuổi lao động ngày càng giảm, trong khi tỷ lệ người
cao tuổi ngày càng tăng, điều này càng làm gia tăng tốc độ già hóa Dân số tại
Thành phố. Đây là những áp lực khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về Dân
số.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU NĂM 2026
1. Mục tiêu
Nỗ
lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi
sinh; nâng cao chất lượng dân số; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và thích ứng
với già hóa dân số; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng nhằm góp phần thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của Thành phố.
2. Chỉ tiêu cụ thể
- Tổng
tỷ suất sinh: 1,53 con/phụ nữ.
-
Điều chỉnh mức sinh (+CBR) so với năm 2025: tăng 0,3‰.
- Tổng
số người sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trong năm 552.150 người.
-
Giảm số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn: 10% so với năm 2025.
- Tỷ
số giới tính khi sinh: ≤107 số bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Tỷ
lệ cặp nam, nữ thanh niên được truyền thông tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn:
90%.
- Tỷ
lệ cặp nam, nữ thanh niên được khám sức khỏe trước khi kết hôn: tăng 15% so với
năm 2025.
- Tỷ
lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh): 83%.
- Tỷ
lệ trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh): 86%.
-
Tuổi thọ bình quân đạt 76,7 tuổi.
-
Quản lý, cập nhật 100% số bà mẹ mang thai, số trẻ sinh sống thực tế cư trú tại
địa bàn.
- Tỷ
lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm: 80%.
-
Duy trì hoạt động 102 Câu lạc bộ người cao tuổi giúp người cao tuổi và 102 tổ
tình nguyện chăm sóc người cao tuổi già yếu neo đơn tại cộng đồng ở 102 phường,
xã, đặc khu trên địa bàn Thành phố. Mở rộng 14 Câu lạc bộ người cao tuổi giúp
người cao tuổi và 14 tổ tình nguyện chăm sóc người cao tuổi già yếu neo đơn tại
cộng đồng.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
Tăng
cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, nâng cao hiệu lực quản lý
nhà nước đối với công tác dân số; triển khai có hiệu quả các chương trình, kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đánh giá sơ kết các chương trình, đề
án, kế hoạch theo hướng dẫn của Trung ương; tham mưu Kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 tại Thành phố giai đoạn 2026-2030 và kế
hoạch các mô hình, đề án trong giai đoạn 2026 -2030.
Nghiên
cứu bổ sung, hoàn thiện các chính sách dân số của Thành phố, trong đó tập trung
giải quyết tình trạng mức sinh thấp, già hóa dân số và nâng cao chất lượng dân
số. Tham mưu Nghị quyết hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe trước khi kết hôn trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quan
tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai; đầu tư kinh phí, kiện toàn tổ chức bộ máy và
bố trí cán bộ đủ năng lực để thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ về
công tác dân số của Thành phố.
Tăng
cường phối hợp liên ngành, phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và của cả cộng đồng trong
công tác dân số. Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp
Nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về tiếp tục chuyển trọng tâm
chính sách từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải quyết toàn diện các
vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số.
2. Điều chỉnh mức sinh
Tuyên
truyền về lợi ích của việc sinh đủ hai con. Vận động không kết hôn muộn, không
sinh con muộn và sinh đủ hai con. Chú trọng đối tượng tác động là nam, nữ thanh
niên chưa kết hôn và các cặp vợ chồng chưa sinh đủ hai con. Phát động triển
khai sáng kiến áp dụng mô hình truyền thông trong truyền thông khuyến sinh tại
168 xã, phường, đặc khu.
Tăng
cường công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để vận động
người dân Thành phố thực hiện thông điệp “Mỗi cặp vợ chồng sinh từ hai con” nhằm
nỗ lực giải quyết tình trạng mức sinh thấp mang lại lợi ích cho gia đình và xã
hội. Triển khai Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân về phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân Thành phố
và một số giải pháp góp phần làm tăng tổng tỷ suất sinh giai đoạn 2025-2030.
Rà
soát, điều chỉnh các quy định không còn phù hợp liên quan đến mục tiêu giải quyết
tình trạng mức sinh thấp. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ
trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con phù hợp tình hình thực tế.
Lựa
chọn triển khai mô hình hỗ trợ, khuyến khích sinh đủ hai con phù hợp, cụ thể:
-
Can thiệp giảm tình trạng kết hôn muộn: tạo môi trường thuận lợi để nam, nữ
thanh niên giao lưu, kết bạn, tìm hiểu, hẹn hò và tiến tới hôn nhân; nâng cao
hiểu biết về tránh thai, tình dục an toàn, kỹ năng sống.
- Hỗ
trợ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai, sinh con, nhất là người lao động tại
khu công nghiệp, khu chế xuất: hỗ trợ khám thai, quản lý và theo dõi thai sản,
gói dịch vụ sinh đẻ, gói dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh.
- Hỗ
trợ, khuyến khích các dịch vụ thân thiện với người lao động có con nhỏ tại khu
công nghiệp, khu chế xuất, hỗ trợ đón trẻ, trông trẻ; ngân hàng sữa mẹ…
- Tổ
chức các sự kiện truyền thông, vận động nam, nữ thanh niên không kết hôn muộn,
không sinh con muộn, mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con và nuôi dạy con tốt, lồng
ghép kết hợp cung cấp dịch vụ khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc ung thư
tại cộng đồng và các dịch vụ khác về kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe
sinh sản.
- Tổ
chức chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ nâng cao chất lượng
dân số tại vùng mức sinh thấp, cụ thể:
+ Nội
dung vận động tập trung vào lợi ích của việc sinh từ hai con; các yếu tố bất lợi
của việc kết hôn muộn, sinh con quá muộn, sinh ít con đối với phát triển kinh tế
- xã hội.
+ Đối
tượng: nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng các cặp vợ chồng đã sinh 01 con
và chưa có ý định sinh thêm con; các đối tượng đặc thù (vị thành niên, thanh
niên; công nhân, người lao động thuộc các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp đóng trên
địa bàn).
3. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình
Đảm
bảo mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được thuận tiện tiếp cận dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình có chất lượng, gồm cả hỗ trợ sinh sản và dự phòng vô sinh. Nâng
cao năng lực, đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo
hướng tuyến Thành phố cung cấp tất cả các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tuyến
xã cung cấp các biện pháp tránh thai theo quy định, cộng tác viên dân số cung ứng
biện pháp tránh thai phi lâm sàng.
Quản
lý chất lượng phương tiện tránh thai, mở rộng hệ thống thông tin quản lý hậu cần
phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý hậu cần, theo dõi quản lý đối tượng.
Tổ
chức các loại hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thường xuyên; khám
lưu động tại cộng đồng, chú trọng đối tượng khó tiếp cận; địa bàn trọng điểm,
khu công nghiệp, khu kinh tế.
Bảo
đảm miễn phí biện pháp tránh thai cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối
tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày (từ
15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển có từ 200
người trở lên làm việc trên biển.
Thực
hiện các biện pháp thúc đẩy, linh hoạt trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình lâm sàng tại các cơ sở y tế và phi lâm sàng qua mạng lưới cộng tác viên
dân số. Huy động tối đa việc cấp phát phương tiện tránh thai phi lâm sàng tại
nhà cho đối tượng có nhu cầu, bảo đảm người dân được tiếp cận các dịch vụ tránh
thai trên địa bàn.
Tiếp
tục thực hiện Quyết định số 718/QĐ-BYT ngày 25 tháng 2 năm 2019 của Bộ Y tế về
việc phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh, mở rộng xã hội hóa cung cấp phương tiện
tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản đến
năm 2030. Triển khai các kế hoạch, mô hình về cung ứng các phương tiện tránh
thai thông qua cơ chế xã hội hóa trên cơ sở hợp tác với các tổ chức, công ty sản
xuất, kinh doanh các phương tiện tránh thai để chủ động mở rộng các chủng loại
và nâng cao chất lượng các phương tiện tránh thai đáp ứng nhu cầu đa dạng của
người dân.
Triển
khai các mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng tiếp cận dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình: hỗ trợ sinh sản, can thiệp điều trị sớm một số nguyên
nhân dẫn đến vô sinh tại cộng đồng, dự phòng, tầm soát vô sinh cho nhóm dân số
đặc thù, can thiệp giảm phá thai ở vị thành niên, thanh niên.
Đào
tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên dân
số, nhân viên y tế cộng đồng, người cung cấp dịch vụ.
4. Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật
trước sinh và sơ sinh và nâng cao chất lượng dân số
4.1.
Dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn
Triển
khai thực hiện Quyết định số 3472/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Y tế
về ban hành “Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn”.
Vận
động thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn. Tuyên truyền
về lợi ích của tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn trên các phương tiện
thông tin đại chúng, mạng xã hội và nền tảng kỹ thuật số. Nâng cao nhận thức về
tầm quan trọng của việc khám sức khỏe trước khi kết hôn cho các cặp nam, nữ
thanh niên chuẩn bị kết hôn.
Tổ
chức tư vấn cộng đồng thông qua cộng tác viên dân số để tiếp cận, vận động
thanh niên, tự nguyện đi khám sức khỏe trước khi kết hôn.
Triển
khai mô hình kết nối các phòng y tế của khu công nghiệp, khu chế xuất trong việc
giới thiệu đến các cơ sở khám chữa bệnh có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn.
Đưa
các nội dung truyền thông, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn vào trong hoạt
động của Câu lạc bộ tiền hôn nhân tại phường, xã, đặc khu.
Xây
dựng chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân khi tham gia dịch vụ tư vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn. Đào tạo, tập huấn chuyên môn về tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn cho y tế tuyến cơ sở.
4.2.
Dịch vụ sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh
Vận
động phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật
trước sinh; trẻ sơ sinh được thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
bẩm sinh.
Thực
hiện chính sách hỗ trợ chi phí dịch vụ kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán trước sinh
và sơ sinh cho các đối tượng được ngân sách Thành phố hỗ trợ. Mở rộng các trường
hợp được hỗ trợ thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và
sơ sinh.
Triển
khai đồng bộ các giải pháp về tuyên truyền giáo dục, chuyên môn kỹ thuật nhằm tạo
sự chuyển biến trong các hoạt động nâng cao chất lượng dân số. Đẩy mạnh hoạt động
tầm soát, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh nhằm nâng cao sức khỏe, giảm bệnh, tật
bẩm sinh của trẻ sơ sinh, nhất là bệnh, tật và tử vong có liên quan đến các yếu
tố di truyền.
Đào
tạo, tập huấn kỹ thuật siêu âm, sàng lọc, chẩn đoán cho bác sỹ triển khai sàng
lọc dị tật bẩm sinh; mở rộng chuyển giao kỹ thuật sàng lọc trước sinh bằng kỹ
thuật xét nghiệm máu mẹ. Đào tạo, tập huấn cho kỹ thuật viên lấy mẫu máu gót
chân trẻ sơ sinh; kỹ năng tư vấn sàng lọc sơ sinh. Tổ chức hội thảo, hội nghị về
nâng cao chất lượng dân số.
Thống
kê, tổng hợp báo cáo các đối tượng đã thực hiện sàng lọc trước sinh và sàng lọc
sơ sinh trên địa bàn Thành phố, quản lý thông tin các đối tượng đã được chẩn
đoán xác định bệnh để theo dõi, hỗ trợ quá trình điều trị.
5. Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
Đẩy
mạnh và nâng cao hiệu quả tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng, mạng xã hội, tạo dư luận xã hội hưởng ứng công tác kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh, phê phán các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi.
Tuyên
truyền nội dung, quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi
hình thức, nâng cao y đức của đội ngũ cán bộ ngành y tế để tránh tình trạng lạm
dụng khoa học - công nghệ thực hiện các hành vi vi phạm quy định của pháp luật
về lựa chọn giới tính thai nhi. Thực thi nghiêm các quy định của pháp luật về
kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
Tiếp
tục đưa các nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào Chương trình
giáo dục cho giáo viên, học sinh các trường phổ thông; Chương trình đào tạo cán
bộ lãnh đạo, quản lý của Học viện Cán bộ Thành phố, các trung tâm bồi dưỡng
chính trị.
Thường
xuyên tuyên truyền vận động trực tiếp về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi
sinh đến từng khu phố/ấp để hình thành các chuẩn mực, giá trị xã hội mới phù hợp,
loại trừ dần nguyên nhân sâu xa của hiện tượng lựa chọn giới tính thai nhi. Tập
trung tuyên truyền tại các phường, xã đang có xu hướng gia tăng về tỷ số giới
tính khi sinh.
6. Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia
đình cho nhóm dân số đặc thù
Củng
cố, kiện toàn tổ chức nhân sự để đảm bảo triển khai các hoạt động của Phòng
khám Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình.
Rà
soát, phối hợp với các đơn vị có liên quan để triển khai công tác khám, siêu
âm, xét nghiệm, tầm soát tế bào ung thư cổ tử cung, điều trị các bệnh phụ khoa
thông thường miễn phí theo quy định và theo hướng dẫn chuẩn quốc gia.
Nâng
cao, đổi mới và đa dạng hóa công tác truyền thông, tư vấn từ hình thức tới nội
dung đáp ứng nhu cầu của đối tượng tham dự đồng thời bắt kịp xu thế để phù hợp
với tình hình thực tế.
Mở
rộng hoạt động khám, siêu âm, xét nghiệm, tầm soát tế bào ung thư cổ tử cung,
điều trị các bệnh phụ khoa thông thường và truyền thông, tư vấn cho sinh viên
các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và cho công nhân tại các
nhà máy, xí nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp ở cả 3 khu vực trên địa bàn
Thành phố nhằm nâng cao nhận thức, hành vi chăm sóc sức khỏe cũng như phát hiện
sớm các bệnh lý liên quan tới sức khỏe, sức khỏe sinh sản để giảm gánh nặng bệnh
tật cũng như chí phí điều trị cho nhóm dân số đặc thù.
Định
hướng mô hình phát triển Phòng khám Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình
là Trung tâm Cung ứng dịch vụ Dân số (định hướng mở rộng dịch vụ về khám sức khỏe
trước khi kết hôn, khám Sàng lọc trước sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi).
Phối hợp với các đơn vị thí điểm triển khai mô hình hỗ trợ điều trị vô sinh cho
người dân thuộc diện hộ nghèo và hộ cận nghèo.
7. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Vận
động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Phát
triển hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống bệnh
không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho người cao tuổi; từng bước xây dựng mô hình
chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi.
Duy
trì hoạt động của Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại 102 phường,
xã. Mở rộng hoạt động của Chương trình tại 14 phường, xã.
Tổ
chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sàng lọc một số bệnh
thường gặp ở người cao tuổi.
Tổ
chức hội nghị, hội thi và đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác
tư vấn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, cán bộ dân số, cộng tác viên dân số,
nhân viên công tác xã hội và tình nguyện viên ở cơ sở.
Xây
dựng kế hoạch thành lập phòng khám lão khoa, khoa lão, khu giường điều trị người
bệnh là người cao tuổi thuộc các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa (trừ bệnh viện
chuyên khoa nhi). Tổ chức tập huấn đào tạo, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết
bị để nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho các đơn vị này.
Lựa
chọn triển khai thí điểm một số mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: trung
tâm chăm sóc sức khỏe ban ngày; phường, xã, thị trấn thân thiện với người cao
tuổi; trung tâm dưỡng lão, cơ sở dưỡng lão theo hình thức phù hợp; ứng dụng
công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (mạng xã hội,
internet…).
8. Truyền thông dân số
Tập
trung đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền giáo dục về dân
số và phát triển. Nội dung, phương thức truyền thông, vận động phải được xây dựng
phù hợp với tình hình dân số, điều kiện kinh tế, xã hội, đặc trưng văn hóa của
Thành phố.
Tăng
cường tuyên truyền các nội dung: Luật Dân số, Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25
tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng
4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội
nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số
trong tình hình mới; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung
Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Hướng dẫn số 15 HD/UBKTTW ngày 20 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong
Hướng dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22 tháng 11 năm 2022 về thực hiện Quy định số
69-QĐ/TW của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; Chương
trình hành động số 42-CTr/TU ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Thành ủy Thành phố Hồ
Chí Minh về thực hiện Nghị Quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng Khóa XII; Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024
về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới tại Thành phố Hồ
Chí Minh, các Chương trình, Kế hoạch và
Chiến
lược Dân số Việt Nam đến năm 2030. Đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm truyền
thông; truyền thông trên nền tảng kỹ thuật số, phát thanh, truyền hình,
internet; đẩy mạnh xã hội hóa công tác truyền thông.
Tổ
chức chuỗi sự kiện Kỷ niệm 65 năm Ngày Dân số Việt Nam và sự kiện Liên hoan
tuyên truyền viên dân số cấp Thành phố.
8.1.
Cung cấp thông tin về dân số và phát triển đến cấp ủy, chính quyền, ban ngành,
đoàn thể các cấp
Tổ
chức các cuộc hội thảo, báo cáo chuyên đề và tổ chức diễn đàn, đối thoại trên
các phương tiện thông tin đại chúng với sự tham gia của lãnh đạo Đảng, chính
quyền, các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, đại biểu Hội đồng nhân
dân,…
Cập
nhật các nội dung dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng của
hệ thống các trường chính trị - hành chính các cấp.
Triển
khai việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe
sinh sản trong và ngoài nhà trường. Hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số,
sức khỏe sinh sản đúng đắn, có hệ thống trong giới trẻ.
Huy
động các chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng tích cực ủng hộ các
hành vi có lợi về dân số và phát triển.
8.2.
Thực hiện các đợt cao điểm, sự kiện, chiến dịch truyền thông
Tổ
chức các đợt truyền thông cao điểm: Kỷ niệm và hưởng ứng Ngày Thalassemia Thế
giới 08/5; Ngày Truyền thống Người cao tuổi Việt Nam 06/6; Ngày Dân số Thế giới
11/7; Ngày Tránh thai thế giới 26/9; Ngày Quốc tế Người cao tuổi 01/10 và Tháng
hành động vì Người cao tuổi Việt Nam; Chiến dịch truyền thông về giảm thiểu mất
cân bằng giới tính khi sinh và hưởng ứng Ngày Quốc tế trẻ em gái 11/10; Tháng
hành động quốc gia về Dân số và Kỷ niệm Ngày Dân số Việt Nam 26/12.
8.3.
Đa dạng hóa các hoạt động truyền thông
Mở
rộng các hình thức truyền thông hiện đại: cung cấp thông tin, tư vấn qua
internet, trang tin điện tử, mạng xã hội (zalo, facebook, tiktok..), điện thoại
di động và các phương tiện truyền tin khác. Truyền thông trên các trang tin có
nhiều người truy cập, các trang tin mà vị thành niên, thanh niên, nam giới và
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, người cao tuổi ưa thích và quan tâm. Tận dụng triệt
để thế mạnh của công nghệ truyền thông hiện đại, internet, mạng xã hội... trong
truyền thông giáo dục về dân số.
Thực
hiện số hóa toàn bộ các tài liệu truyền thông về dân số của Thành phố. Hoàn thiện
phòng ghi âm, ghi hình để sản xuất các sản phẩm truyền thông chuyên đề trong
công tác dân số. Thành lập Câu lạc bộ báo cáo viên dân số cấp Thành phố, tập
trung công tác đào tạo, huấn luyện đội ngũ. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu của
ngành Dân số Thành phố Hồ Chí Minh.
Phối
hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố thường xuyên đưa tin về thông
tin dân số và phát triển; xây dựng và phát sóng các chương trình chuyên đề về
dân số và phát triển. Chuyển tải các nội dung, tài liệu truyền thông về dân số
và phát triển trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế và Chi cục Dân số.
Tổ
chức các buổi giao lưu, tọa đàm… với sự tham gia của các nhà quản lý và các
chuyên gia. Thường xuyên cập nhật và đưa tin các thông tin về dân số và phát
triển trên Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, đài phát thanh cấp xã.
Lồng
ghép nội dung dân số và phát triển vào các cuộc họp, sinh hoạt văn nghệ, thể
thao, giải trí của nhân dân tại khu dân cư, điểm dân cư, đưa chính sách dân số
vào tiêu chuẩn khu phố, ấp văn hóa, gia đình văn hóa.
Thường
xuyên tuyên truyền trên các loại hình truyền thông về lợi ích của việc đầu tư
cho công tác dân số để tạo sự đồng thuận, ủng hộ của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền,
đoàn thể các cấp và định hướng dư luận địa phương.
Tiếp
tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp của đội ngũ cộng tác viên
dân số. Truyền thông đến các đối tượng khó tiếp cận, nơi có đông người lao động
nhập cư, khu chế xuất, khu công nghiệp.... Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ
năng truyền thông. Cập nhật thông tin cho những người làm công tác truyền
thông, đặc biệt là đội ngũ cộng tác viên trong các cuộc họp giao ban hàng
tháng. Tăng cường đào tạo, tập huấn về chuyên môn - nghiệp vụ truyền thông cho
cán bộ dân số các cấp.
9. Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm công tác dân số
9.1.
Tổ chức bộ máy, thực hiện chính sách
Kiện
toàn tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số
và phát triển các cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 theo tinh
thần Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
và Kế hoạch số 1829/KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về Triển khai Đề án Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới
và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030; Thông tư số 34/2024/TT-BYT ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế; Công văn số 412/BYT-CDS ngày 22 tháng 01 năm 2026
của Bộ Y tế về tăng cường chỉ đạo, củng cố, tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác
dân số.
Củng
cố, nâng cao chất lượng hoạt động quản lý, điều hành của Ban Chỉ đạo công tác
Dân số và Phát triển các cấp.
Củng
cố, ổn định đội ngũ cán bộ làm công tác dân số cấp xã. Tuyển đủ số lượng cộng
tác viên theo chỉ tiêu được giao. Nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cộng
tác viên. Tại các khu phố, ấp, bố trí cộng tác viên dân số kiêm công tác gia
đình và trẻ em quản lý địa bàn, mỗi cộng tác viên quản lý (xã: từ 200 đến 300 hộ
gia đình; phường: từ 250 đến 350 hộ gia đình).
Tiếp
tục triển khai thực hiện tốt các chế độ, chính sách về công tác dân số đã được
ban hành trên địa bàn Thành phố.
9.2.
Đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ
Thực
hiện đào tạo, tập huấn các nội dung trọng tâm công tác Dân số giai đoạn đến năm
2030; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ làm công tác dân số các cấp, cán bộ làm công tác hoạch định chính sách ở các
cấp, các ngành đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân số trong giai
đoạn đến năm 2030.
Tập
huấn kiến thức, kỹ năng về Dân số và Phát triển cho đội ngũ cán bộ làm công tác
dân số để có đủ năng lực đề xuất chính sách, quản lý, điều phối và tổ chức thực
hiện hiệu quả công tác dân số.
Tập
trung thực hiện công tác đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn về dân số cho đội
ngũ cán bộ làm công tác Dân số tại xã, phường, đặc khu (tại Phòng Văn hóa - Xã
hội và tại Trạm Y tế).
Xây
dựng kế hoạch đào tạo, chuẩn hóa nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên dân số ở
cơ sở thông qua hình thức đào tạo trực tuyến hoặc hình thức đào tạo phù hợp.
Thực
hiện công tác đào tạo liên tục cho công chức, viên chức (Theo Thông tư số
22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn đào tạo liên tục
trong lĩnh vực y tế). Triển khai các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số đạt
chuẩn viên chức dân số. Cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại cho đội ngũ cộng
tác viên để tuyên truyền, vận động thực hiện sinh từ hai con, không lựa chọn giới
tính thai nhi, phát huy vai trò và chăm sóc người cao tuổi, nâng cao chất lượng
dân số, thu thập thông tin và tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới tận hộ
gia đình.
Lồng
ghép dân số và phát triển vào nội dung tập huấn, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản
lý các cấp, cán bộ các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức,
kỹ năng lồng ghép các nội dung này vào hoạt động của ngành, đơn vị.
9.3.
Xã hội hóa công tác Dân số
Đẩy
mạnh xã hội hóa công tác dân số, huy động và có cơ chế chính sách hỗ trợ để
khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư,
tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi, công tác đào tạo, tập huấn, công tác truyền thông - giáo dục, cung cấp
các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, dịch vụ an sinh, phúc lợi xã hội thích ứng
với những thay đổi về dân số của Thành phố.
10. Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành
Dân số
Phát
triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số theo hướng hiện đại và đồng bộ.
Hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số. Cung cấp đầy đủ
tình hình, dự báo dân số tin cậy phục vụ quản lý nhà nước về dân số góp phần
xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát
triển kinh tế - xã hội của mọi cơ quan, tổ chức.
Tiếp
tục duy trì việc thu thập, cập nhật thông tin vào sổ A0, từ phiếu thu tin vào
kho dữ liệu điện tử các cấp; chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo Thông tư
01/2022/TT-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Y tế quy định ghi chép ban đầu
và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số. Triển khai hoạt động đổi sổ ghi
chép ban đầu về dân số giai đoạn 2026-2030 khi có văn bản hướng dẫn của Trung
ương.
Hiện
đại hóa hệ thống thông tin thống kê chuyên ngành theo hướng số hóa thông tin tại
tuyến xã và lưu trữ, quản lý tập trung tại Thành phố, chia sẻ và kết nối với
các cơ sở dữ liệu khác, số hóa hoạt động cập nhật thông tin biến động của cộng
tác viên.
Tăng
cường công tác quản lý địa bàn, vãng gia, tập trung nâng cao chất lượng thu thập,
cập nhật thông tin, báo cáo thống kê chuyên ngành, hoàn thiện hệ thống thông
tin số liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành Dân số, đáp ứng yêu cầu quản lý điều
hành của các cấp, đảm bảo cập nhật kịp thời các thông tin biến động về dân số -
kế hoạch hóa gia đình.
Thực
hiện chế độ kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất để nâng cao chất lượng thông
tin, đảm bảo tính chính xác và cập nhật biến động kịp thời.
Đào
tạo, tập huấn chuyên môn, kỹ thuật về khai thác và xử lý dữ liệu dân số, phân
tích và dự báo dân số, quản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật.
Xây
dựng báo cáo tổng quan, phân tích, khai thác số liệu từ kho dữ liệu điện tử các
cấp để cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác thông tin phục vụ yêu cầu quản lý điều
hành về dân số. Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin số liệu theo nhu cầu của
từng nhóm đối tượng, khai thác, cung cấp các thông tin, số liệu cơ bản về dân số
phục vụ hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
11. Đẩy mạnh nghiên cứu về dân số và phát triển
Tổ
chức các nghiên cứu, điều tra, khảo sát để làm rõ mối quan hệ có tính quy luật
giữa động thái dân số với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và đảm bảo quốc
phòng, an ninh; cung cấp bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách, biện pháp thực
hiện các mục tiêu giải quyết tình trạng mức sinh thấp; kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
và thích ứng với già hóa dân số.
Ứng
dụng thành tựu khoa học, chuyển giao công nghệ y - sinh học tiên tiến về hỗ trợ
sinh sản, tránh thai; tầm soát, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, tật trước sinh
và sơ sinh; dự phòng, điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi.
12. Thực hiện chính sách khuyến khích - thi đua khen thưởng
Phát
động phong trào thi đua; khen thưởng, động viên kịp thời các cơ quan, tổ chức,
cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện công tác dân số. Lượng
hóa việc đánh giá thi đua đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đảm bảo đánh
giá khách quan, công bằng và minh bạch. Phát hiện và nhân rộng các mô hình, tổ
chức, cá nhân điển hình tiên tiến.
13. Kiểm tra, giám sát
Tăng
cường hoạt động kiểm tra, giám sát công tác chuyên môn và việc thực hiện các
quy định của pháp luật về công tác dân số; hỗ trợ cơ sở trong việc triển khai
thực hiện công tác Dân số trên địa bàn Thành phố.
Kiểm
tra, giám sát chuyên đề việc triển khai Nghị quyết số 32/2025/NQ- HĐND ngày 28
tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về chính sách khen
thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ cộng tác dân số ở
cơ sở. Kiểm tra giám sát chuyên đề việc triển khai Nghị quyết số
33/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về mức
chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho cộng tác viên dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động công tác quản lý nhà nước
về Dân số tại phường, xã, đặc khu.
Thực
hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính về dân số theo
Nghị định 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế. Chú trọng kiểm tra, giám sát việc
thực hiện quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới
mọi hình thức; xử lý hoặc đề xuất xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
Tổ
chức tuyên truyền, cung cấp kiến thức về "Thực trạng và giải pháp Mức sinh
thấp”; chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí, cơ quan truyền thông cung cấp kịp
thời, chính xác các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục liên
quan đến dân số và phát triển; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm,
sản phẩm truyền thông có nội dung vi phạm chính sách dân số.
2. Sở Y tế
Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu để chỉ đạo, tổ chức triển khai, điều phối thực hiện các nhiệm vụ và
giải pháp đã nêu trong Kế hoạch trên phạm vi toàn Thành phố, đảm bảo gắn kết, lồng
ghép chặt chẽ với các kế hoạch khác có liên quan.
Hướng
dẫn triển khai kế hoạch đối với các đơn vị chức năng có liên quan, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra - giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Thực
hiện chương trình hợp tác phối hợp liên ngành với các đơn vị có liên quan trong
việc thực hiện công tác dân số.
Thực
hiện và phối hợp kiểm tra và giám sát việc cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán
kinh phí, chế độ, chính sách của hệ thống làm công tác Dân số ở cơ sở theo đúng
Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và quản lý điều hành công tác
Dân số.
Vận
động xã hội hóa trong công tác truyền thông, giáo dục, đào tạo, tập huấn, triển
khai nghiêm túc Quyết định số 718/QĐ-BYT ngày 25 tháng 2 năm 2019 của Bộ Y tế về
việc phê duyệt Đề án tiếp tục đẩy mạnh, mở rộng xã hội hóa cung cấp phương tiện
tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản đến
năm 2030.
Khen
thưởng hoặc đề xuất khen thưởng kịp thời các cơ quan, tổ chức, cá nhân đạt
thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác dân số trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
Tiếp
tục triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ngành thể dục thể thao Thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2030” nhằm góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người dân
Thành phố. Tổ chức tuyên truyền và lồng ghép nội dung về dân số và phòng, chống
tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trong các hoạt động của công tác gia
đình và phòng, chống bạo lực gia đình như tổ chức các hoạt động hội thi, hội diễn,
hội thảo, tọa đàm,… nhằm nâng cao nhận thức của các gia đình về thực hiện chính
sách dân số, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh”.
Phối
hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy định hướng, theo dõi các cơ quan
thông tấn báo chí tuyên truyền và lồng ghép nội dung tuyên truyền Dân số và
phát triển, mức sinh thấp, tuyên truyền về Dân số và phát triển, mức sinh
thấp,
già hóa dân số nhằm đảm bảo mọi tầng lớp Nhân dân hiểu rõ, hiểu đúng về tình trạng
mất cân bằng giới tính khi sinh, tuyên truyền vận động "Mỗi cặp vợ chồng
sinh đủ hai con"; không đăng tải những tin, bài có nội dung liên quan đến
lựa chọn giới tính thai nhi.
Phối
hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động tuyên truyền,
hội thi về Dân số và Phát triển; thực hiện các đợt kiểm tra, giám sát các cơ sở
xuất bản, kinh doanh các loại sách, báo, trang thông tin, xuất bản phẩm trong
việc thực hiện các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối
hợp với Sở Y tế:
- Tổ
chức tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới tính, giới, bình
đẳng giới cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; thúc đẩy thay đổi hành
vi phù hợp lứa tuổi học sinh;
-
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, vận động, tổ chức hoạt động
ngoại khóa trong trường học về dân số, sức khỏe sinh sản, giới tính, giới, bình
đẳng giới; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh và các vấn đề dân số trọng
tâm, ưu tiên đối tượng giáo viên các môn có liên quan (Sinh học, Địa lý, Giáo dục
địa phương…);
Chỉ
đạo các trường phổ thông, lồng ghép triển khai, tuyên truyền, giáo dục về dân số,
sức khỏe sinh sản, giới tính, giới, bình đẳng giới, tư vấn sức khỏe trước hôn
nhân trong các hoạt động ngoại khóa của trường phổ thông cho học sinh tại các
trường phổ thông vào chương trình, hoạt động ngoại khóa; triển khai thông qua
các hình thức phù hợp như hoạt động giáo dục, phong trào rèn luyện thể chất, thể
dục thể thao trong trường học, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và phù hợp lứa tuổi.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tổ
chức tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ liên quan đến Dân
số và Phát triển, đặc biệt là những nghiên cứu về giải quyết tình trạng mức
sinh thấp, nâng cao chất lượng dân số, kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới
tính khi sinh, chính sách an sinh xã hội dành cho người cao tuổi.
6. Sở Tư pháp
Phối
hợp với Sở Y tế hướng dẫn công chức Tư pháp - Hộ tịch phường, xã, đặc khu tham
gia tuyên truyền, tư vấn các nội dung chương trình khám sức khỏe trước khi kết
hôn, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, kiểm soát mất cân bằng giới tính
khi sinh cho người dân khi tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn, xin cấp giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn. Phối hợp cán bộ chuyên trách
dân số quản lý số trẻ sinh trên địa bàn.
7. Sở Tài chính
Phối
hợp các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động
công tác Dân số năm 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định.
8. Học viện Cán bộ Thành phố
Xây
dựng chuyên đề “Dân số và Phát triển” thành một học phần trong chương trình đào
tạo đại học của các chuyên ngành cử nhân: Quản lý hành chính, Chính trị học;
Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; Luật học và Công tác xã hội. Lồng ghép
tuyên truyền nội dung về dân số vào các chương trình giảng dạy của Học viện.
Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức các hội nghị, hội
thảo, tọa đàm khoa học về vấn đề dân số và phát triển, góp phần vào việc tham
mưu cho Thành phố có những chủ trương chính sách, điều hành phù hợp với thực tiễn
công tác dân số và phát triển Thành phố.
9. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
Phối
hợp với các sở, ban ngành liên quan trong việc nghiên cứu toàn diện, đồng bộ
các vấn đề dân số và quan hệ, tác động của dân số với phát triển kinh tế - xã hội;
nghiên cứu các vấn đề dân số thành phố đang được quan tâm: giải quyết tình trạng
mức sinh thấp, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với xu hướng già hóa dân số,
phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng, di cư hai chiều đến và đi, kiểm soát tình
trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
10. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
Xây
dựng và phát sóng nội dung tuyên truyền về Dân số và phát triển.
Thực
hiện các buổi tọa đàm, phỏng vấn về các chuyên đề sức khỏe sinh sản/kế hoạch
hóa gia đình, các giải pháp nhằm nâng mức sinh tại Thành phố và nâng cao chất
lượng dân số.
Thực
hiện phim tài liệu, video ngắn phục vụ công tác truyền thông về dân số và phát
triển, chủ đề về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
11. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Xây
dựng, tổ chức triển khai và đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hoạt động
công tác Dân số trên địa bàn phường, xã, đặc khu, chủ động huy động các nguồn lực
khác bao gồm nguồn kinh phí xã hội hóa; gửi Kế hoạch hoạt động về Sở Y tế chậm
nhất 10 ngày sau khi Kế hoạch của Thành phố được ban hành.
Tăng
cường sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác dân số. Ổn định nhân sự
làm công tác dân số phường, xã và cộng tác viên. Đảm bảo các điều kiện thiết yếu
về cơ sở vật chất để triển khai đồng bộ các hoạt động nhằm đạt mục tiêu kế hoạch
đề ra.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Phối
hợp với các tổ chức thành viên, các tổ chức tôn giáo và hướng dẫn Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam phường, xã, đặc khu đưa nội dung phòng chống mất cân bằng giới
tính khi sinh và thông tin, nội dung liên quan đến các số liệu, các vấn đề về mức
sinh thấp của Thành phố lồng ghép vào cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh” để tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên
và người dân tại khu dân cư.
-
Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
+ Tổ
chức hội nghị, hội thi, tập huấn cho cán bộ Hội về các chủ trương, chính sách mới
của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực dân số.
+
Tuyên truyền nội dung về thực trạng vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh, vận
động xây dựng gia đình theo tiêu chí “Gia đình có đủ hai con, no ấm, bình đẳng,
tiến bộ, hạnh phúc”. Nâng cao chất lượng hoạt động câu lạc bộ xây dựng gia đình
hạnh phúc. Triển khai truyền thông tại cộng đồng và câu lạc bộ nữ chủ nhà trọ.
+ Tổ
chức các buổi tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn cho 1.000
cặp nam, nữ chuẩn bị kết hôn và giới thiệu các cơ sở cung cấp dịch vụ khám sức
khỏe trước khi kết hôn.
-
Liên đoàn Lao động Thành phố
+
Thực hiện công tác tuyên truyền về dân số và phát triển cho công đoàn viên (hội
nghị, hội thi, truyền thông...).
+
Phối hợp Sở Y tế triển khai các buổi truyền thông, tư vấn, khám và điều trị các
bệnh phụ khoa cho công nhân tại các khu chế xuất và công nghiệp; công ty, xí
nghiệp.
-
Hội Nông dân Thành phố
Tổ
chức Tọa đàm, diễn đàn chủ đề lồng ghép dân số trong phong trào thi đua của Hội
Nông dân nhằm nâng cao kiến thức cho cán bộ hội về công tác truyền thông dân số
trong tình hình mới.
-
Thành Đoàn Thành phố
Tổ
chức hội nghị, hội thi, tập huấn, truyền thông… cho cán bộ chủ chốt các cấp và
đoàn viên về: chính sách dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản; vận động các cặp
đôi nam nữ thanh niên tham gia khám sức khỏe trước khi kết hôn; vấn đề mức sinh
thấp; các biện pháp phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; nâng cao chất lượng dân
số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Do
ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và từ các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu: đảm bảo chế độ thông tin báo cáo hàng tháng,
quý, năm theo quy định.
Các
Sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức có liên quan: thực hiện báo cáo định kỳ
6 tháng (trước ngày 15 tháng 6 năm 2026) và báo cáo năm (trước ngày 15 tháng 12
năm 2026) về các nội dung phụ trách, gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố.
Trên
đây là Kế hoạch hoạt động công tác Dân số năm 2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề
nghị các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ
chức triển khai thực hiện theo thẩm quyền. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị, địa phương kịp
thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Y tế (qua Chi cục Dân số Thành phố) để tổng hợp,
báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (Cục Dân số);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- BCĐ Dân số và Phát triển TP;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể TP;
- UBND phường, xã, đặc khu (168);
- Chi cục Dân số;
- VPUB: CVP; PVP/VX;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX-L).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|