|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 461/KH-UBND
|
Huế, ngày 28
tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 272/2025/NĐ-CP NGÀY
16/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÂN ĐỊNH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN
NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Nghị định số
272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân
định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030;
Căn
cứ Công văn số 2350/BDTTG-VPQGDTMN ngày 19/10/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo về tổ chức triển khai Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của
Chính phủ;
UBND
thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 272/NĐ-CP ngày
16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Tổ
chức triển khai thống nhất, kịp thời, hiệu quả và đúng quy định của Nghị định số
272/2025/NĐ-CP trên phạm vi toàn thành phố.
- Tổ
chức rà soát, xác định chính xác danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu
số (DTTS) và miền núi (MN); thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK); xã khu vực I (đang
phát triển), khu vực II (khó khăn), khu vực III (đặc biệt khó khăn) trên địa
bàn thành phố, đảm bảo phù hợp với thực tiễn phát triển.
- Làm
căn cứ pháp lý để xây dựng, tổ chức thực hiện và thụ hưởng các chính sách dân tộc,
chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách liên
quan khác giai đoạn 2026 - 2030.
2.
Yêu cầu
- Quá
trình rà soát, xác định, phân định phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, chính
xác, công khai, minh bạch, đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù của thành phố.
- Số liệu
sử dụng để xác định các tiêu chí phải là số liệu chính thức, được cập nhật tại
thời điểm 31 tháng 12 năm 2024.
-
Phát huy vai trò, trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tự rà soát, đánh giá
và lập hồ sơ; đề cao trách nhiệm của các Sở, ngành trong việc cung cấp số liệu
chuyên ngành và thẩm định.
- Đảm
bảo hoàn thành việc rà soát, thẩm định, phê duyệt và báo cáo kết quả về Bộ Dân
tộc và Tôn giáo đúng thời hạn quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức rà soát, lập hồ sơ tại cấp xã
-
UBND cấp xã chủ trì, tổ chức tự rà soát, đánh giá thực trạng của địa phương
(xã) và các thôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) trực thuộc.
- Thực hiện xác định thôn, xã vùng DTTS&MN (theo Điều 4,
5, 6); phân định thôn ĐBKK (theo Điều 7); phân định xã khu vực I, II, III (theo
Điều 8).
- Lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số
272/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Các
biểu rà soát (Mẫu số 01, 02, 04, 05).
- Báo
cáo tự đánh giá của xã, thôn về mức độ đạt/không đạt các tiêu chí.
- Chịu
trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, đầy đủ của số liệu, hồ sơ báo cáo và gửi
hồ sơ (bản giấy và bản điện tử) về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ).
2. Thành lập Tổ thẩm định
-
Thành lập Tổ thẩm định cấp thành phố để giúp UBND thành phố tổ chức thẩm định kết
quả rà soát, phân định của UBND cấp xã.
-
Thành phần: Lãnh đạo Sở Nội vụ làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên là đại diện
lãnh đạo của các Sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng,
Văn hóa và Thể thao, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Thống kê
thành phố.
3. Cung cấp số liệu và thẩm định
Các sở,
ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được giao chủ trì, phối hợp với
UBND các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiến hành rà soát,
thu thập và cung cấp số liệu chuyên ngành theo từng tiêu chí của Nghị định, bảo
đảm số liệu được tổng hợp đến từng địa bàn thôn, xã, có xác nhận của
UBND xã (số liệu tại thời điểm 31/12/2024) để phục vụ công tác thẩm định kết quả
của từng thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cụ thể:
-
Thống kê thành phố: Tiêu chí Thu nhập bình
quân đầu người cấp xã.
-
Sở Nông nghiệp và Môi trường: (i) Tiêu chí
về hạ tầng nông thôn: Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động;
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ
sinh. (ii) Tiêu chí về địa hình, diện tích: Bản đồ địa hình, diện tích, độ cao,
độ dốc địa hình theo đơn vị thôn, xã. (iii) Tiêu chí về nghèo đa chiều: Số liệu
tỷ lệ nghèo đa chiều cấp thôn, xã và Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ
nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền.
-
Sở Công Thương: Số liệu về tỷ lệ hộ có
đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất an toàn (cấp thôn,
xã).
-
Sở Xây dựng: Số liệu về tỷ lệ đường thôn,
liên thôn, đường xã được cứng
hóa,
nhựa hóa/bê tông hóa.
-
Sở Y tế: Số liệu về tiêu chí y tế xã đạt
chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030.
-
Sở Giáo dục và Đào tạo: Số liệu về cơ sở vật
chất trường học các cấp đạt chuẩn; tình hình nhà ở nội trú/bán trú cho học
sinh.
-
Sở Văn hóa và Thể thao: Tình hình Trung
tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đạt chuẩn.
-
Sở Khoa học và Công nghệ: Tỷ lệ thôn
có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định.
- Tổ
thẩm định thành phố tổ chức thẩm định hồ sơ của UBND cấp xã; đối chiếu với số
liệu chuyên ngành; trường hợp cần thiết, tổ chức kiểm tra thực địa để xác minh.
-
Hoàn thiện Báo cáo thẩm định (theo Khoản 3, Điều 10).
4. Phê duyệt, công bố và báo cáo Trung ương
Trên cơ
sở kết quả thẩm định, Sở Nội vụ tham mưu UBND thành phố thực hiện các nội dung
sau:
+
Hoàn thiện Báo cáo đánh giá, xác định thành phố Huế là thành phố vùng
DTTS&MN (nếu đủ điều kiện).
+ Dự
thảo Quyết định phê duyệt Danh sách thôn vùng DTTS&MN, thôn ĐBKK; xã vùng
DTTS&MN, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố (theo Mẫu 06, 07).
+
Trình UBND thành phố xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt danh sách.
+
Hoàn thiện hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo đảm bảo thời hạn quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi do ngân sách cấp thành phố đảm bảo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nội vụ
Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo UBND các xã tổ chức
rà soát, xác định và phân định các địa bàn; đề nghị các sở, ngành liên quan
cung cấp danh sách lãnh đạo, chuyên viên phụ trách (bao gồm họ tên, chức danh)
tham gia tổ thẩm định; tổng hợp, tham mưu UBND thành phố ban hành quyết định
thành lập tổ thẩm định.
Tổng
hợp, thẩm định kết quả xác định, phân định của cấp xã; tham mưu UBND thành phố
ban hành quyết định phê duyệt danh sách; Lập báo cáo kết quả và danh sách chi
tiết gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo đúng quy định về hồ sơ và thời hạn.
2.
Ủy ban nhân dân các xã vùng DTTS&MN: Trực
tiếp tổ chức điều tra, thống kê, rà soát, xác định, phân định thôn, xã theo
đúng các tiêu chí quy định tại Nghị định; Chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn. Lập
hồ sơ gửi UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) gồm 01 bộ điện tử và 01 bộ giấy.
3.
Các Sở, ngành liên quan
Cung
cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu chuyên ngành theo phân
công tại Khoản 2, Điều 8, Chương III cho Sở Nội vụ phục vụ công tác tổng hợp và
thẩm định.
Cung
cấp danh sách lãnh đạo, chuyên viên phụ trách (bao gồm họ tên, chức danh) của
đơn vị mình gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố thành lập Tổ
thẩm định liên ngành kết quả xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2026-2030.
Chủ động
tham gia thẩm định kết quả rà soát, phân định theo yêu cầu của cơ quan chủ trì
4.
Sở Tài chính: Thẩm định, tham mưu bố trí
kinh phí từ ngân sách thành phố để thực hiện công tác xác định, phân định theo
quy định hiện hành.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai công tác phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026–2030 trên địa bàn thành phố Huế. Đề nghị các sở ngành
chủ động triển khai các nhiệm vụ liên quan theo tiến độ nêu trên.
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND các xã có
văn bản báo cáo gửi về sở, ngành theo lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi
tiết, kịp thời tháo gỡ, đồng thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) để xem
xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc
và Tôn giáo; (để b/c)
- CT, Phó CT UBND Tp;
- VPQG về DT&MN;
- Các sở ban ban ngành thành phố;
- UBND các xã;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|