|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
46/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
07/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
07 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
Thực hiện Nghị quyết số
95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, kỳ họp thứ 2 về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2026;
Căn cứ Quyết định số
1525/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc giao
chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa
bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền
vững, hạn chế tái nghèo; góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng
kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người
dân, đặc biệt là ở các địa bàn các xã nghèo, xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện cho người
nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, góp phần hoàn thành mục
tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2026 theo Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày
10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra.
2. Mục tiêu
cụ thể
Năm 2026, phấn đấu tỷ lệ hộ
nghèo đa chiều giảm 3,5%[1], các xã
có tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025 còn trên 20% trở lên giảm 4 - 6% trở lên;
các xã, phường có tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025 từ 20% trở xuống giảm từ
0,2 - 3,5%; hạn chế thấp nhất hộ tái nghèo và hộ nghèo phát sinh mới.
(Chi
tiết có Phụ lục phân bổ chỉ tiêu giảm nghèo cho xã, phường kèm theo)
3. Chỉ tiêu
giảm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
3.1. Chính sách tín dụng ưu
đãi: Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu, có
phương án sản xuất kinh doanh, được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính
sách xã hội; 100% học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn trang
trải chi phí học tập theo quy định.
3.2. Chính sách về giải quyết về
việc làm: 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
và người lao động có thu nhập thấp có nhu cầu được hỗ trợ kết nối, tư vấn, định
hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm.
3.3. Chính sách về hỗ trợ về y
tế
- 100% người thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo được hỗ trợ bảo hiểm y tế; tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 97,1%.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể
thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 05 tuổi xuống dưới 24,5%.
3.4. Chính sách hỗ trợ về giáo
dục, đào tạo
- 100% trẻ em học mẫu giáo, học
sinh các cấp học, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương
trình giáo dục phổ thông, học viên học tại các trường trung cấp, sinh viên cao
đẳng, đại học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn, giảm học phí theo quy định.
- Phấn đấu đạt trên 98% trẻ em
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng độ tuổi.
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua
đào tạo trên địa bàn tỉnh đạt 67,6%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn
bằng, chứng chỉ đạt 24,6%.
3.5. Chính sách hỗ trợ nhà ở: Tạo
điều kiện để các hộ nghèo, hộ cận nghèo khó khăn về nhà ở được tiếp cận với các
cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở hiện hành.
3.6. Chính sách hỗ trợ nước
sinh hoạt và vệ sinh: Phấn đấu 85% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh; 65% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Tỷ lệ dân
cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh cuối năm 2026 đạt 95%.
3.7. Chính sách hỗ trợ thông
tin: Phấn đấu 92% hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch
vụ viễn thông, internet; 95% các hộ gia đình sinh sống địa bàn các các xã
nghèo, xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp
cận thông tin về giảm nghèo bền vững thông qua các hình thức xuất bản sản phẩm
truyền thông.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện công tác giảm nghèo bền vững
1.1. Đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất
là người đứng đầu trong công tác giảm nghèo; Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; các cơ quan truyền thông trên địa bàn,
nhất là vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, đồng bào dân tộc thiểu số
để tuyên truyền, vận động thay đổi nhận thức của hộ nghèo, hộ cận nghèo về thực
hiện chủ trương thoát nghèo bền vững, giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo nhận thức
được trách nhiệm thoát nghèo là trách nhiệm chính của gia đình, nhà nước chỉ hỗ
trợ một phần các điều kiện cần thiết.
1.2. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; chỉ đạo,
điều hành của chính quyền, phối hợp thực hiện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội, phát huy vai trò của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện công tác giảm
nghèo bền vững.
1.3. Tăng cường công tác quản
lý nhà nước; hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành
- Tiếp tục kiện toàn, hoàn thiện
tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo cấp tỉnh, cấp xã, phường gắn với
việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2030.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ làm công tác giảm nghèo. Bồi dưỡng, tập huấn, trang bị kiến thức, kỹ
năng quản lý, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác
giảm nghèo các cấp.
1.4. Tổ chức triển khai thực hiện
đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các chính sách; các dự án, tiểu dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được chuyển tiếp
thực hiện trong năm 2026[2]
- Các cấp, các ngành, địa
phương xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo bền vững
năm 2026; phân công cụ thể nhiệm vụ, tăng cường phân cấp để chủ động lập kế hoạch,
quản lý điều hành và tổ chức thực hiện.
- Triển khai thực hiện đồng bộ,
kịp thời, hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo; tạo điều kiện
cho người dân tham gia, tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y
tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin); chú trọng lồng ghép, ưu
tiên thực hiện các dự án có tính liên kết chuỗi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa
dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn.
- Huy động nguồn lực thực hiện
công tác giảm nghèo bền vững: Tăng cường huy động các nguồn lực để thực hiện có
hiệu quả chính sách giảm nghèo; tiếp tục thực hiện tốt các phong trào, các cuộc
vận động giúp đỡ người nghèo do Ủy ban mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức
thiện nguyện, các nhà hảo tâm trong xã hội phát động.
- Tổ chức tốt công tác điều
tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổng hợp báo cáo tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo quy định.
1.5. Thực hiện tốt các phong
trào thi đua về giảm nghèo bền vững; kịp thời biểu dương, khen thưởng, động
viên tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác giảm nghèo và những hộ
nghèo, hộ cận nghèo tiêu biểu, điển hình vươn lên thoát nghèo bền vững; tăng cường
hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhằm giảm nghèo bền vững.
1.6. Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác giảm nghèo
- Tiếp tục phát huy vai trò của
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong việc phối hợp
triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện công tác giảm nghèo; tăng cường
công tác phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và cộng đồng tham
gia hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững; giữ gìn vệ sinh môi trường nông
thôn, xây dựng nông thôn mới; triển khai thực hiện một số mô hình giảm nghèo
trong hội viên, đoàn viên nghèo. Các tổ chức chính trị - xã hội được phân công
giúp đỡ hộ nghèo phải thường xuyên tư vấn, giúp đỡ hộ nghèo về cách làm và ứng
dụng các tiến bộ, khoa học, kỹ thuật trong sản xuất.
- Vận động ủng hộ, xây dựng Quỹ
“Vì người nghèo” các cấp để tạo nguồn lực giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo phát triển
sản xuất, sửa chữa và làm nhà ở, chăm sóc, giúp đỡ người nghèo có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn.
- Nêu cao vai trò giám sát và
phản biện xã hội đối với việc thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước
về công tác giảm nghèo bền vững.
1.7. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo: Thường
xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác tổ chức thực hiện công tác
giảm nghèo để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc từ cơ sở; tạo điều kiện thuận
lợi nhất để các tổ chức chính trị - xã hội và toàn thể nhân dân tham gia giám
sát việc thực hiện công tác giảm nghèo.
2. Nhiệm
vụ, giải pháp giảm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
2.1. Về
chính sách tín dụng ưu đãi
- Tạo điều kiện thuận lợi để hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tiếp cận nguồn vốn vay và các dịch vụ
ngân hàng; bảo đảm đầy đủ nguồn vốn cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo.
- Rà soát, ban hành chính sách
ưu đãi về nguồn vốn nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham
gia đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động thuộc hộ nghèo, bảo đảm thực
hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các tổ chức xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội tiếp tục phát động phong trào giúp đỡ nhau nguồn vốn làm
kinh tế để thoát nghèo bền vững.
2.2. Về
hỗ trợ việc làm
- Triển khai đồng bộ các nhiệm
vụ, giải pháp phát triển kinh tế, thu hút đầu tư để tạo việc làm cho lao động tại
địa phương. Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và
đẩy mạnh công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tiếp tục
thực hiện các thỏa thuận hợp tác về quản lý lao động qua biên giới với các địa
phương tại Trung Quốc; lao động thời vụ với các địa phương tại Hàn Quốc,… nhằm
hỗ trợ giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn.
- Tập trung bố trí nguồn lực
kinh phí thực hiện các chính sách: Hỗ trợ giáo dục định hướng, đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ; đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng
nghề theo thỏa thuận và các chi phí khác cho người lao động đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng. Thực hiện cho vay với mức vay tối đa 100% tổng chi phí người
lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định
của pháp luật và chương trình, dự án có liên quan đến nội dung, hoạt động hỗ trợ
việc làm.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
hoạt động dịch vụ việc làm; chú trọng công tác tư vấn định hướng nghiệp, giới
thiệu việc làm; cung cấp thông tin thị trường lao động cho người lao động, người
sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
2.3. Về lĩnh
vực y tế
- Hỗ trợ phòng chống suy dinh
dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ em dưới 05 tuổi thuộc hộ gia
đình nghèo, hộ cận nghèo; cải thiện chất lượng bữa ăn học đường; giáo dục bảo vệ,
chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ học đường (trẻ từ 05 đến dưới 16 tuổi).
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế đảm bảo
kịp thời, đúng đối tượng theo Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đầu tư cơ sở vật chất cho các
trạm y tế, lồng ghép với thực hiện chuẩn quốc gia về y tế, tạo điều kiện thuận
lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận các dịch vụ y tế.
2.4. Về lĩnh
vực giáo dục và đào tạo
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa
hỗ trợ cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, mồ côi do Covid-19...; vận động
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ thông qua các hình thức như: Trao học
bổng, trao tặng mái ấm khuyến học, thực hiện các chương trình tiếp sức đến trường,
hỗ trợ dụng cụ học tập, quần áo, phương tiện đi lại.
- Ưu tiên tổ chức đào tạo nghề
cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người lao động
có thu nhập thấp có nhu cầu học nghề; hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn, tiền ăn, tiền
đi lại cho lao động hộ nghèo học các nghề đang được khuyến khích đào tạo, nhằm
đáp ứng nhu cầu nhân lực của tỉnh. Tập trung đào tạo các ngành nghề phù hợp
trình độ từ sơ cấp trở lên cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo để
có việc làm ổn định, tăng thu nhập.
- Khuyến khích tổ chức đào tạo
nghề gắn với giải quyết việc làm; đào tạo nghề phù hợp với cơ cấu lao động, cơ
cấu ngành nghề của địa phương, ưu tiên đào tạo các nghề có thể tự tạo việc làm
tại chỗ, nghề có nhu cầu cao, có khả năng tìm được việc làm tại địa phương,
trong nước và tham gia thị trường lao động quốc tế.
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả, kịp thời các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên, học viên thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và quy định về
chính sách phát triển giáo dục mầm non.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và tạo
điều kiện cho học sinh, sinh viên đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn tiếp cận
chính sách tín dụng theo quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
2.5. Về lĩnh
vực nhà ở
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa
hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
các cấp tích cực vận động Quỹ “Vì người nghèo” để hỗ trợ xây dựng nhà Đại đoàn
kết cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng thời
triển khai các chương trình an sinh xã hội khác.
- Tiếp tục rà soát, huy động sự
chung tay góp sức của hệ thống chính trị các cấp và cộng đồng xã hội nhằm hỗ trợ
nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn khác… phát sinh khó
khăn về nhà ở do ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu làm hư hỏng, xuống cấp
cần phải hỗ trợ xây mới, sửa chữa.
2.6. Về lĩnh
vực nước sinh hoạt và vệ sinh
- Tiếp tục thực hiện chính sách
đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn; huy động nguồn lực, thực hiện lồng
ghép các nguồn vốn để đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt và hỗ trợ xây dựng
nhà tiêu hợp vệ sinh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu
tư, xây dựng, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực dịch vụ
cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng
cao nhận thức và thay đổi hành vi về sử dụng nước sạch, vệ sinh môi trường,
phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng.
2.7. Về lĩnh
vực thông tin
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ
tầng thông tin, viễn thông và công nghệ số, bảo đảm người dân, nhất là hộ
nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận đầy đủ, kịp thời các thông tin thiết yếu về
chính sách giảm nghèo, việc làm, đào tạo nghề, y tế, giáo dục và an sinh xã hội.
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền đa dạng hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn; chú
trọng ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong cung cấp thông tin, dịch vụ
công và hỗ trợ người nghèo tiếp cận, sử dụng các nền tảng số. Đồng thời, nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở trong công tác thông tin, truyền thông;
tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương nhằm bảo đảm thông tin thông
suốt, chính xác, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện để người dân chủ động
vươn lên thoát nghèo bền vững.
3. Giải
pháp thực hiện các dự án, tiểu dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được chuyển sang thực hiện năm 2026
3.1. Chỉ đạo, điều hành, phối hợp
nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình: Thực hiện cơ chế phân cấp, trao quyền
cho địa phương, cơ sở; tăng cường sự tham gia của người dân trong suốt quá
trình xây dựng và thực hiện Chương trình. Khuyến khích và mở rộng hoạt động tạo
việc làm công cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và
người dân trên địa bàn thông qua các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình, nhất
là các dự án đa dạng hóa sinh kế, mô hình giảm nghèo và dự án hỗ trợ phát triển
sản xuất.
3.2. Tập trung các giải pháp khắc
phục những vướng mắc, khó khăn nhất là các thủ tục, hồ sơ thực hiện dự án. Thực
hiện hiệu quả các nội dung của Chương trình, khuyến khích các hoạt động tạo việc
làm, tăng thu nhập cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế,
mô hình giảm nghèo, giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững, đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được chuyển sang thực hiện năm 2026 trên địa
bàn.
3.3. Tập trung, ưu tiên nguồn lực
theo hướng ưu tiên các chương trình, dự án mang lại hiệu quả cao như: Tạo việc
làm, hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế nhân rộng mô hình giảm
nghèo,… lồng ghép thực hiện chính sách tín dụng, chương trình an sinh xã hội với
hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ.
3.4. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong
công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch năm 2026 được phân bổ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (nếu có).
2. Kinh phí thực hiện
các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung; giảm nghèo đặc thù của địa phương theo
quy định hiện hành.
3. Vốn tín dụng, vốn huy
động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được phép
chuyển nguồn sang thực hiện năm 2026 theo quy định tại điềm b, khoản 7, Điều 1
Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành của tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các dự án, tiểu dự án đảm
bảo đúng mục tiêu, đối tượng và nội dung hỗ trợ theo quy định.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động
truyền thông, nâng cao năng lực giảm nghèo, giám sát đánh giá và rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
- Hướng dẫn, đôn đốc các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ; tổng
hợp báo cáo theo quy định.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành chức năng xây dựng kế hoạch, phân bổ nguồn vốn, kinh phí cho sở, ban,
ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường để thực hiện Kế hoạch theo quy định
về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường đề xuất thực hiện lồng
ghép các chương trình, dự án; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng
nguồn vốn đảm bảo đầu tư đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung và báo cáo kết quả
việc sử dụng kinh phí theo quy định.
4. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành
của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, thực hiện các chính sách
thuộc lĩnh vực ngành quản lý; phối hợp kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện,
đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và nội dung hỗ trợ và báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định.
5. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiên cứu, xây dựng, trình
ban hành và tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên
nghèo. Hướng dẫn, thực hiện các hoạt động về phát triển giáo dục nghề nghiệp,
ưu tiên thực hiện các xã nghèo, xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; phối hợp kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện theo
quy định.
- Phối hợp với các địa phương
thực hiện một số nội dung của Kế hoạch này nhằm nâng cao tỷ lệ trẻ em thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo được đi học đúng độ tuổi, đúng cấp học và triển khai thực
hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập học sinh thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành
của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, thực hiện hiệu quả chính
sách hỗ trợ tạo việc làm; thực hiện chính sách thu hút cán bộ, trí thức trẻ
tình nguyện đến nhận công tác ở các xã, nhất là đối với các xã khó khăn thuộc
vùng III, II; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở; hướng dẫn tiêu chí
khen thưởng đối với hộ, thôn, tổ dân phố, xã, phường có thành tích giảm nghèo bền
vững; báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục rà soát và hướng dẫn
thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh
đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng; báo cáo kết quả triển khai thực hiện theo quy
định.
8. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành
của tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, thực hiện chính sách đưa
văn hoá về cơ sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận
các sản phẩm văn hoá, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn và báo cáo kết quả
thực hiện theo quy định.
9. Sở Tư
pháp
Triển khai đồng bộ thực hiện
các chính sách trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo, hộ cận nghèo để nâng cao chất lượng
trợ giúp theo từng vụ việc và tăng cường truyền thông về trợ giúp pháp lý ở cơ
sở, cho người dân, đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng
bào dân tộc thiểu số.
10. Thống
kê tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường nghiên cứu, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ điều tra, rà soát, lập danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027-2030 trên địa tỉnh Tuyên Quang.
11. Bảo hiểm
xã hội tỉnh Tuyên Quang
Chỉ đạo và hướng dẫn Bảo hiểm
xã hội cơ sở phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp có mức sống trung bình đảm bảo kịp thời, tránh trùng lắp đối tượng.
12. Ngân
hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chính sách
tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác để
phát triển sản xuất, kinh doanh, tham gia mô hình hỗ trợ sinh kế giảm nghèo,
tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, xây nhà ở, vay vốn học tập,...
tạo điều kiện cho người thuộc hộ nghèo nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống,
vươn lên thoát nghèo.
13. Các sở,
ngành, đơn vị liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối
hợp tham gia, tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Các sở, ngành được phân công phụ
trách, theo dõi các xã, phường thực hiện nghiêm chế độ làm việc với cơ sở. Tăng
cường kiểm tra, giám sát và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện triển khai kế hoạch
của đơn vị, xã, phường; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh của cơ sở
đến các sở, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân tỉnh để tháo gỡ, giải quyết.
14. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Tuyên Quang
- Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức chính trị - xã hội và các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, nội
dung giám sát và phản biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện Kế hoạch;
phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang hỗ trợ tín
dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất, tham gia xây dựng các mô hình
sinh kế giảm nghèo bền vững ở địa phương và các hoạt động an sinh xã hội của
các đơn vị dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Vận động các đơn vị, tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp tham gia ủng hộ giúp đỡ người nghèo qua Quỹ “Vì người
nghèo” và thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
15. Ủy ban
nhân dân xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch, đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và nội dung hỗ trợ theo quy định; chủ
động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án
có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch.
Tập trung hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo để đạt chuẩn về tiêu chí nghèo
đa chiều.
- Tăng cường sự lãnh đạo của
các cấp ủy, chính quyền; sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trong phát triển kinh tế - xã hội, gắn với
giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
- Phấn đấu thực hiện vượt chỉ
tiêu tỷ lệ giảm hộ nghèo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Phụ lục kèm theo.
Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc quá trình triển khai, tiến độ giải ngân
các nguồn vốn theo quy định. Tăng cường thực hiện các hoạt động tuyên truyền,
truyền thông và rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất về tình hình triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương.
Yêu cầu các sở, ngành của tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp).
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền
giải quyết, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng QG về giảm nghèo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh Tuyên Quang;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện từ tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIẢM TỶ LỆ NGHÈO ĐA CHIỀU NĂM 2026 PHÂN
THEO ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số:46/KH-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Xã/phường
|
Tổng số hộ dân cư cuối năm 2025
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025
|
Tổng số hộ dân cư dự kiến cuối năm 2026
|
Chỉ tiêu giao giảm tỷ lệ nghèo đa chiều đến ngày 31/12/2026
|
Ghi chú
|
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều Kết quả giảm tỷ cuối năm 2025 lệ nghèo đa chiều
năm 2025
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2026
|
Kết quả giảm tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2026
|
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
8
|
9
|
10
|
15
|
16
|
17=2-15
|
18=3-16
|
19
|
|
1
|
Xã Lũng Cú
|
2.850
|
1.205
|
42,28
|
139
|
5,23
|
2.873
|
1.042
|
36,28
|
163
|
6,00
|
|
|
2
|
Xã Đồng Văn
|
4.989
|
2.255
|
45,20
|
429
|
9,01
|
5.029
|
1.971
|
39,20
|
284
|
6,00
|
|
|
3
|
Xã Sà Phìn
|
3.132
|
1.460
|
46,62
|
203
|
6,16
|
3.157
|
1.282
|
40,62
|
178
|
6,00
|
|
|
4
|
Xã Phố Bảng
|
3.015
|
1.058
|
35,09
|
177
|
6,20
|
3.039
|
884
|
29,09
|
174
|
6,00
|
|
|
5
|
Xã Lũng Phìn
|
2.981
|
1.926
|
64,61
|
128
|
5,04
|
3.005
|
1.761
|
58,61
|
165
|
6,00
|
|
|
6
|
Xã Mèo Vạc
|
4.000
|
1.259
|
31,48
|
251
|
6,31
|
4.032
|
1.027
|
25,48
|
232
|
6,00
|
|
|
7
|
Xã Sơn Vĩ
|
3.376
|
1.685
|
49,91
|
191
|
5,67
|
3.403
|
1.494
|
43,91
|
191
|
6,00
|
|
|
8
|
Xã Sủng Máng
|
2.339
|
1.089
|
46,56
|
92
|
4,08
|
2.358
|
956
|
40,56
|
133
|
6,00
|
|
|
9
|
Xã Khâu Vai
|
3.833
|
2.350
|
61,31
|
-180
|
-3,61
|
3.864
|
2.137
|
55,31
|
213
|
6,00
|
|
|
10
|
Xã Niêm Sơn
|
2.187
|
997
|
45,59
|
144
|
7,31
|
2.204
|
873
|
39,59
|
124
|
6,00
|
|
|
11
|
Xã Tát Ngà
|
1.470
|
694
|
47,21
|
114
|
7,68
|
1.482
|
611
|
41,21
|
83
|
6,00
|
|
|
12
|
Xã Yên Minh
|
5.482
|
2.139
|
39,02
|
226
|
4,52
|
5.526
|
1.825
|
33,02
|
314
|
6,00
|
|
|
13
|
Xã Bạch Đích
|
2.391
|
650
|
27,19
|
148
|
6,86
|
2.410
|
511
|
21,19
|
139
|
6,00
|
|
|
14
|
Xã Thắng Mố
|
2.627
|
1.675
|
63,76
|
132
|
5,53
|
2.648
|
1.530
|
57,76
|
145
|
6,00
|
|
|
15
|
Xã Mậu Duệ
|
3.463
|
1.799
|
51,95
|
141
|
4,69
|
3.491
|
1.604
|
45,95
|
195
|
6,00
|
|
|
16
|
Xã Đường Thượng
|
2.608
|
1.806
|
69,25
|
89
|
4,92
|
2.629
|
1.663
|
63,25
|
143
|
6,00
|
|
|
17
|
Xã Du Già
|
2.770
|
1.554
|
56,10
|
165
|
6,68
|
2.792
|
1.399
|
50,10
|
155
|
6,00
|
|
|
18
|
Xã Ngọc Long
|
1.719
|
1.251
|
72,77
|
96
|
6,51
|
1.733
|
1.157
|
66,77
|
94
|
6,00
|
|
|
19
|
Xã Quản Bạ
|
4.244
|
1.127
|
26,56
|
90
|
2,15
|
4.278
|
879
|
20,56
|
248
|
6,00
|
|
|
20
|
Xã Tùng Vài
|
2.387
|
1.404
|
58,82
|
112
|
4,93
|
2.406
|
1.271
|
52,82
|
133
|
6,00
|
|
|
21
|
Xã Nghĩa Thuận
|
2.051
|
836
|
40,76
|
98
|
5,23
|
2.067
|
719
|
34,76
|
117
|
6,00
|
|
|
22
|
Xã Cán tỷ
|
1.894
|
1.339
|
70,70
|
90
|
5,07
|
1.909
|
1.235
|
64,70
|
104
|
6,00
|
|
|
23
|
Xã Lùng Tám
|
2.299
|
1.333
|
57,98
|
89
|
5,05
|
2.317
|
1.205
|
51,98
|
128
|
6,00
|
|
|
24
|
Xã Bắc Mê
|
2.832
|
1.014
|
35,81
|
87
|
2,81
|
2.855
|
851
|
29,81
|
163
|
6,00
|
|
|
25
|
Xã Minh Ngọc
|
1.577
|
1.100
|
69,75
|
5
|
1,13
|
1.590
|
1.013
|
63,75
|
87
|
6,00
|
|
|
26
|
Xã Đường Hồng
|
2.239
|
1.141
|
50,96
|
124
|
5,49
|
2.257
|
1.015
|
44,96
|
126
|
6,00
|
|
|
27
|
Xã Yên Cường
|
1.715
|
964
|
56,21
|
67
|
5,20
|
1.729
|
868
|
50,21
|
96
|
6,00
|
|
|
28
|
Xã Minh Sơn
|
1.317
|
776
|
58,92
|
-16
|
1,11
|
1.328
|
703
|
52,92
|
73
|
6,00
|
|
|
29
|
Xã Giáp Trung
|
1.109
|
734
|
66,19
|
54
|
5,19
|
1.118
|
673
|
60,19
|
61
|
6,00
|
|
|
30
|
Xã Vị Xuyên
|
5.935
|
366
|
6,17
|
45
|
0,90
|
5.982
|
309
|
5,17
|
57
|
1,00
|
|
|
TT
|
Xã/phường
|
Tổng
số hộ dân cư cuối năm 2025
|
Tỷ
lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025
|
Tổng
số hộ dân cư dự kiến cuối năm 2026
|
Chỉ
tiêu giao giảm tỷ lệ nghèo đa chiều đến ngày 31/12/2026
|
Ghi chú
|
|
Tỷ
lệ nghèo đa chiều Kết quả giảm tỷ cuối năm 2025 lệ nghèo đa chiều năm
2025
|
Tỷ
lệ nghèo đa chiều cuối năm 2026
|
Kết
quả giảm tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2026
|
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
8
|
9
|
10
|
15
|
16
|
17=2-15
|
18=3-16
|
19
|
|
31
|
Xã Thanh Thủy
|
1.388
|
292
|
21,04
|
-47
|
-2,74
|
1.399
|
238
|
17,04
|
54
|
4,00
|
|
|
32
|
Xã Phú Linh
|
2.600
|
668
|
25,69
|
5
|
0,23
|
2.621
|
516
|
19,69
|
152
|
6,00
|
|
|
33
|
Xã Linh Hồ
|
4.864
|
1.012
|
20,81
|
-79
|
-1,61
|
4.903
|
726
|
14,81
|
286
|
6,00
|
|
|
34
|
Xã Minh Tân
|
1.572
|
867
|
55,15
|
23
|
1,61
|
1.585
|
779
|
49,15
|
88
|
6,00
|
|
|
35
|
Xã Bạch Ngọc
|
2.074
|
709
|
34,19
|
73
|
3,91
|
2.091
|
589
|
28,19
|
120
|
6,00
|
|
|
36
|
Xã Thuận Hòa
|
1.624
|
982
|
60,47
|
64
|
4,87
|
1.637
|
892
|
54,47
|
90
|
6,00
|
|
|
37
|
Xã Lao Chải
|
856
|
367
|
42,87
|
46
|
5,77
|
863
|
318
|
36,87
|
49
|
6,00
|
|
|
38
|
Xã Việt Lâm
|
1.432
|
250
|
17,46
|
54
|
4,04
|
1.443
|
216
|
14,96
|
34
|
2,50
|
|
|
39
|
Xã Tùng Bá
|
1.732
|
546
|
31,52
|
-81
|
-4,58
|
1.746
|
446
|
25,52
|
100
|
6,00
|
|
|
40
|
Xã Cao Bồ
|
798
|
335
|
41,98
|
38
|
5,06
|
804
|
297
|
36,98
|
38
|
5,00
|
|
|
41
|
Xã Thượng Sơn
|
1.281
|
677
|
52,85
|
72
|
6,27
|
1.291
|
605
|
46,85
|
72
|
6,00
|
|
|
42
|
Xã Bắc Quang
|
7.807
|
498
|
6,38
|
83
|
1,21
|
7.869
|
384
|
4,88
|
114
|
1,50
|
|
|
43
|
Xã Tân Quang
|
2.854
|
677
|
23,72
|
-448
|
-15,59
|
2.877
|
510
|
17,72
|
167
|
6,00
|
|
|
44
|
Xã Hùng An
|
3.862
|
282
|
7,30
|
23
|
0,61
|
3.893
|
226
|
5,80
|
56
|
1,50
|
|
|
45
|
Xã Vĩnh Tuy
|
2.920
|
172
|
5,89
|
18
|
0,70
|
2.943
|
129
|
4,39
|
43
|
1,50
|
|
|
46
|
Xã Liên Hiệp
|
2.205
|
340
|
15,42
|
-5
|
-0,27
|
2.223
|
265
|
11,92
|
75
|
3,50
|
|
|
47
|
Xã Đồng Yên
|
4.107
|
237
|
5,77
|
-27
|
-0,65
|
4.140
|
144
|
3,47
|
93
|
2,30
|
|
|
48
|
Xã Bằng Hành
|
3.662
|
372
|
10,16
|
133
|
3,67
|
3.691
|
283
|
7,66
|
89
|
2,50
|
|
|
49
|
Xã Đồng Tâm
|
2.182
|
826
|
37,86
|
-440
|
-20,09
|
2.199
|
701
|
31,86
|
125
|
6,00
|
|
|
50
|
Xã Quang Bình
|
2.345
|
250
|
10,66
|
11
|
0,39
|
2.364
|
205
|
8,66
|
45
|
2,00
|
|
|
51
|
Xã Tân Trịnh
|
2.255
|
166
|
7,36
|
52
|
2,31
|
2.273
|
99
|
4,36
|
67
|
3,00
|
|
|
52
|
Xã Yên Thành
|
1.167
|
131
|
11,23
|
47
|
4,31
|
1.176
|
94
|
8,03
|
37
|
3,20
|
|
|
53
|
Xã Xuân Giang
|
1.882
|
150
|
7,97
|
-41
|
-2,16
|
1.897
|
123
|
6,47
|
27
|
1,50
|
|
|
54
|
Xã Bằng Lang
|
2.535
|
185
|
7,30
|
76
|
3,02
|
2.555
|
110
|
4,30
|
75
|
3,00
|
|
|
55
|
Xã Tiên Yên
|
3.030
|
196
|
6,47
|
44
|
1,37
|
3.054
|
136
|
4,47
|
60
|
2,00
|
|
|
56
|
Xã Tiên Nguyên
|
1.042
|
150
|
14,40
|
68
|
6,59
|
1.050
|
114
|
10,90
|
36
|
3,50
|
|
|
57
|
Xã Pà Vầy Sủ
|
3.151
|
1.340
|
42,53
|
131
|
2,01
|
3.176
|
1.160
|
36,53
|
180
|
6,00
|
|
|
58
|
Xã Xín Mần
|
3.807
|
2.096
|
55,06
|
166
|
4,98
|
3.837
|
1.883
|
49,06
|
213
|
6,00
|
|
|
59
|
Xã Quảng Nguyên
|
1.126
|
541
|
48,05
|
26
|
2,49
|
1.135
|
477
|
42,05
|
64
|
6,00
|
|
|
60
|
Xã Trung Thịnh
|
2.367
|
1.397
|
59,02
|
117
|
4,57
|
2.386
|
1.265
|
53,02
|
132
|
6,00
|
|
|
61
|
Xã Nấm Dẩn
|
2.427
|
1.285
|
52,95
|
82
|
3,66
|
2.446
|
1.148
|
46,95
|
137
|
6,00
|
|
|
62
|
Xã Khuôn Lùng
|
1.713
|
470
|
27,44
|
37
|
2,35
|
1.727
|
387
|
22,44
|
83
|
5,00
|
|
|
63
|
Xã Hoàng Su Phì
|
3.366
|
1.311
|
38,95
|
152
|
4,08
|
3.393
|
1.118
|
32,95
|
193
|
6,00
|
|
|
64
|
Xã Thàng Tín
|
1.522
|
783
|
51,45
|
112
|
6,94
|
1.534
|
697
|
45,45
|
86
|
6,00
|
|
|
65
|
Xã Bản Máy
|
1.868
|
1.168
|
62,53
|
81
|
5,21
|
1.883
|
1.064
|
56,53
|
104
|
6,00
|
|
|
66
|
Xã Nậm Dịch
|
1.724
|
747
|
43,33
|
44
|
2,87
|
1.738
|
649
|
37,33
|
98
|
6,00
|
|
|
TT
|
Xã/phường
|
Tổng
số hộ dân cư cuối năm 2025
|
Tỷ
lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025
|
Tổng
số hộ dân cư dự kiến cuối năm 2026
|
Chỉ
tiêu giao giảm tỷ lệ nghèo đa chiều đến ngày 31/12/2026
|
Ghi chú
|
|
Tỷ
lệ nghèo đa chiều Kết quả giảm tỷ cuối năm 2025 lệ nghèo đa chiều năm
2025
|
Tỷ
lệ nghèo đa chiều cuối năm 2026
|
Kết
quả giảm tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2026
|
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
Số
hộ
|
Tỷ
lệ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
8
|
9
|
10
|
15
|
16
|
17=2-15
|
18=3-16
|
19
|
|
67
|
Xã Tân Tiến
|
2.090
|
1.258
|
60,19
|
83
|
4,59
|
2.107
|
1.142
|
54,19
|
116
|
6,00
|
|
|
68
|
Xã Hồ Thầu
|
1.726
|
974
|
56,43
|
26
|
1,88
|
1.740
|
877
|
50,43
|
97
|
6,00
|
|
|
69
|
Xã Pờ Ly Ngài
|
1.260
|
770
|
61,11
|
73
|
5,42
|
1.270
|
700
|
55,11
|
70
|
6,00
|
|
|
70
|
Xã Thông Nguyên
|
1.254
|
243
|
19,38
|
-15
|
-1,31
|
1.264
|
207
|
16,38
|
36
|
3,00
|
|
|
71
|
Xã Ngọc Đường
|
1.702
|
394
|
23,15
|
33
|
2,03
|
1.716
|
329
|
19,15
|
65
|
4,00
|
|
|
72
|
Xã Trung Hà
|
1.803
|
204
|
11,31
|
10
|
0,65
|
1.817
|
178
|
9,81
|
26
|
1,50
|
|
|
73
|
Xã Kiến Thiết
|
1.433
|
760
|
53,04
|
92
|
6,80
|
1.444
|
679
|
47,04
|
81
|
6,00
|
|
|
74
|
Xã Hùng Đức
|
2.355
|
266
|
11,30
|
26
|
1,30
|
2.374
|
233
|
9,80
|
33
|
1,50
|
|
|
75
|
Xã Thượng Lâm
|
2.159
|
371
|
17,18
|
41
|
1,90
|
2.176
|
320
|
14,68
|
51
|
2,50
|
|
|
76
|
Xã Lâm Bình
|
2.666
|
1.484
|
55,66
|
96
|
4,05
|
2.687
|
1.335
|
49,66
|
149
|
6,00
|
|
|
77
|
Xã Minh Quang
|
4.538
|
2.392
|
52,71
|
341
|
7,63
|
4.574
|
2.137
|
46,71
|
255
|
6,00
|
|
|
78
|
Xã Bình An
|
2.262
|
878
|
38,82
|
64
|
3,29
|
2.280
|
748
|
32,82
|
130
|
6,00
|
|
|
79
|
Xã Côn Lôn
|
1.228
|
724
|
58,96
|
-90
|
-6,47
|
1.238
|
656
|
52,96
|
68
|
6,00
|
|
|
80
|
Xã Yên Hoa
|
1.536
|
702
|
45,70
|
134
|
8,79
|
1.548
|
615
|
39,70
|
87
|
6,00
|
|
|
81
|
Xã Thượng Nông
|
1.484
|
904
|
60,92
|
174
|
12,17
|
1.496
|
821
|
54,92
|
83
|
6,00
|
|
|
82
|
Xã Hồng Thái
|
2.316
|
477
|
20,60
|
188
|
8,18
|
2.335
|
376
|
16,10
|
101
|
4,50
|
|
|
83
|
Xã Nà Hang
|
4.260
|
302
|
7,09
|
64
|
1,53
|
4.294
|
240
|
5,59
|
62
|
1,50
|
|
|
84
|
Xã Tân Mỹ
|
3.447
|
847
|
24,57
|
203
|
6,21
|
3.475
|
645
|
18,57
|
202
|
6,00
|
|
|
85
|
Xã Yên Lập
|
2.241
|
1.125
|
50,20
|
108
|
4,72
|
2.259
|
998
|
44,20
|
127
|
6,00
|
|
|
86
|
Xã Tân An
|
2.503
|
623
|
24,89
|
84
|
3,20
|
2.523
|
477
|
18,89
|
146
|
6,00
|
|
|
87
|
Xã Chiêm Hóa
|
7.244
|
553
|
7,63
|
51
|
0,71
|
7.302
|
411
|
5,63
|
142
|
2,00
|
|
|
88
|
Xã Hòa An
|
2.817
|
826
|
29,32
|
-81
|
-2,92
|
2.840
|
662
|
23,32
|
164
|
6,00
|
|
|
89
|
Xã Kiên Đài
|
2.182
|
824
|
37,76
|
159
|
7,35
|
2.199
|
699
|
31,76
|
125
|
6,00
|
|
|
90
|
Xã Tri Phú
|
2.033
|
1.171
|
57,60
|
126
|
7,87
|
2.049
|
1.057
|
51,60
|
114
|
6,00
|
|
|
91
|
Xã Kim Bình
|
3.834
|
428
|
11,16
|
39
|
1,13
|
3.865
|
335
|
8,66
|
93
|
2,50
|
|
|
92
|
Xã Yên Nguyên
|
3.594
|
208
|
5,79
|
20
|
0,55
|
3.623
|
173
|
4,79
|
35
|
1,00
|
|
|
93
|
Xã Yên Phú
|
3.562
|
313
|
8,79
|
46
|
1,35
|
3.590
|
244
|
6,79
|
69
|
2,00
|
|
|
94
|
Xã Bạch Xa
|
3.577
|
468
|
13,08
|
9
|
0,37
|
3.606
|
356
|
9,88
|
112
|
3,20
|
|
|
95
|
Xã Phù Lưu
|
3.689
|
414
|
11,22
|
24
|
0,65
|
3.719
|
324
|
8,72
|
90
|
2,50
|
|
|
96
|
Xã Hàm Yên
|
7.179
|
526
|
7,33
|
87
|
1,17
|
7.236
|
349
|
4,83
|
177
|
2,50
|
|
|
97
|
Xã Bình Xa
|
4.243
|
504
|
11,88
|
2
|
0,08
|
4.277
|
401
|
9,38
|
103
|
2,50
|
|
|
98
|
Xã Thái Sơn
|
3.770
|
328
|
8,70
|
67
|
1,52
|
3.800
|
255
|
6,70
|
73
|
2,00
|
|
|
99
|
Xã Thái Hòa
|
4.418
|
232
|
5,25
|
61
|
1,43
|
4.453
|
189
|
4,25
|
43
|
1,00
|
|
|
100
|
Xã Hùng Lợi
|
2.355
|
1.760
|
74,73
|
140
|
5,30
|
2.374
|
1.632
|
68,73
|
128
|
6,00
|
|
|
101
|
Xã Trung Sơn
|
2.518
|
1.128
|
44,80
|
113
|
4,08
|
2.538
|
985
|
38,80
|
143
|
6,00
|
|
|
102
|
Xã Thái Bình
|
3.245
|
163
|
5,02
|
50
|
1,57
|
3.271
|
132
|
4,02
|
31
|
1,00
|
|
|
TT
|
Xã/phường
|
Tổng số hộ dân cư cuối năm 2025
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025
|
Tổng số hộ dân cư dự kiến cuối năm 2026
|
Chỉ tiêu giao giảm tỷ lệ nghèo đa chiều đến ngày 31/12/2026
|
Ghi chú
|
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều Kết quả giảm tỷ cuối năm 2025 lệ nghèo đa chiều
năm 2025
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2026
|
Kết quả giảm tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2026
|
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
Số hộ
|
Tỷ lệ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
8
|
9
|
10
|
15
|
16
|
17=2-15
|
18=3-16
|
19
|
|
103
|
Xã Tân Long
|
2.776
|
353
|
12,72
|
98
|
3,67
|
2.798
|
258
|
9,22
|
95
|
3,50
|
|
|
104
|
Xã Xuân Vân
|
4.566
|
297
|
6,50
|
186
|
4,07
|
4.603
|
46
|
1,00
|
251
|
5,50
|
|
|
105
|
Xã Lực Hành
|
2.674
|
828
|
30,96
|
219
|
8,31
|
2.695
|
673
|
24,96
|
155
|
6,00
|
|
|
106
|
Xã Yên Sơn
|
7.460
|
505
|
6,77
|
285
|
3,79
|
7.520
|
359
|
4,77
|
146
|
2,00
|
|
|
107
|
Xã Nhữ Khê
|
5.396
|
232
|
4,30
|
102
|
1,99
|
5.439
|
152
|
2,80
|
80
|
1,50
|
|
|
108
|
Xã Tân Trào
|
3.399
|
207
|
6,09
|
92
|
2,79
|
3.426
|
140
|
4,09
|
67
|
2,00
|
|
|
109
|
Xã Minh Thanh
|
3.142
|
214
|
6,81
|
155
|
4,93
|
3.167
|
168
|
5,31
|
46
|
1,50
|
|
|
110
|
Xã Sơn Dương
|
9.985
|
322
|
3,22
|
292
|
2,90
|
10.065
|
224
|
2,22
|
98
|
1,00
|
|
|
111
|
Xã Bình Ca
|
5.493
|
275
|
5,01
|
174
|
3,18
|
5.537
|
111
|
2,01
|
164
|
3,00
|
|
|
112
|
Xã Tân Thanh
|
4.509
|
375
|
8,32
|
214
|
4,72
|
4.545
|
264
|
5,82
|
111
|
2,50
|
|
|
113
|
Xã Sơn Thủy
|
6.291
|
325
|
5,17
|
91
|
1,49
|
6.341
|
232
|
3,67
|
93
|
1,50
|
|
|
114
|
Xã Phú Lương
|
6.143
|
538
|
8,76
|
191
|
3,10
|
6.192
|
239
|
3,86
|
299
|
4,90
|
|
|
115
|
Xã Trường Sinh
|
4.010
|
299
|
7,46
|
206
|
5,12
|
4.042
|
212
|
5,26
|
87
|
2,20
|
|
|
116
|
Xã Hồng Sơn
|
4.396
|
358
|
8,14
|
153
|
3,49
|
4.431
|
210
|
4,74
|
148
|
3,40
|
|
|
117
|
Xã Đông Thọ
|
4.012
|
490
|
12,21
|
60
|
1,38
|
4.044
|
393
|
9,71
|
97
|
2,50
|
|
|
118
|
P. Hà Giang 1
|
5.115
|
90
|
1,76
|
-6
|
-0,05
|
5.156
|
80
|
1,56
|
10
|
0,20
|
|
|
119
|
P. Hà Giang 2
|
8.321
|
161
|
1,93
|
5
|
0,07
|
8.388
|
146
|
1,73
|
15
|
0,20
|
|
|
120
|
P. Mỹ Lâm
|
7.693
|
165
|
2,14
|
30
|
0,39
|
7.755
|
143
|
1,84
|
22
|
0,30
|
|
|
121
|
P. Minh Xuân
|
17.330
|
226
|
1,30
|
45
|
0,26
|
17.469
|
193
|
1,10
|
33
|
0,20
|
|
|
122
|
P. Nông Tiến
|
3.906
|
62
|
1,59
|
13
|
0,31
|
3.937
|
49
|
1,24
|
13
|
0,35
|
|
|
123
|
P. An Tường
|
10.892
|
159
|
1,46
|
22
|
0,20
|
10.979
|
138
|
1,26
|
21
|
0,20
|
|
|
124
|
P. Bình Thuận
|
4.441
|
65
|
1,46
|
10
|
0,23
|
4.477
|
57
|
1,26
|
8
|
0,20
|
|
|
Chung toàn tỉnh:
|
408.451
|
93.551
|
22,90
|
9.525
|
2,43
|
411.719
|
79.865
|
19,40
|
13.686
|
3,5
|
-
|
[1] Năm
2026 tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại
Điều 2, Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.
[2] Quy
định tại điềm b, khoản 7, Điều 1 Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035.
Kế hoạch 46/KH-UBND thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 46/KH-UBND thực hiện công tác giảm nghèo bền vững ngày 07/02/2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2025
Ban hành:
04/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2024
Ban hành:
28/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
287
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|